Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
Lêi c¶m ¬n
Trong thời gian vừa qua tập thể lớp nói chung cũng như bản thân em nói
riêng đã nhận được sự hướng dẫn một cách cụ thể và chân thành nhất từ các thầy cô
giáo trong khoa,để chúng em có thể hoàn thành một cách hiệu quả công viêc học
tập cũng như kinh nghiệm thực tế.Lời nói đầu cho em được kính chúc thầy cô giáo
một sức khỏe dồi dào,thành đạt trong mọi công việc.Qua đây em cũng xin được gửi
tới thầy giáo Vũ Chí Cường - người hướng dẫn em làm đồ án tốt nghiệp trong thời
gian qua lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình, nhưng chắc
rằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ
bảo tận tình của quý Thầy cô và các bạn.
Vinh-05/2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Thông
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
1
Lớp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
Lời cảm ơn.............................................................................................1
LờI NóI ĐầU............................................................................................5
Chơng I . TổNG QUAN Về Đề TàI...................................................6
1.1. Lí do chọn đề tài.........................................................................................6
1.2. Phạm vi đề tài.............................................................................................6
1.3. Yêu cầu của ngời sử dụng Website báo thông tin điện tử.......................6
1.4. Yêu cầu bên phía quản trị Website...........................................................7
1.5. Mô tả bài toán.............................................................................................7
1.5.1. Mô tả......................................................................................................7
1.5.2. Yêu cầu hệ thống...................................................................................8
1.5.2.1. Đối với Quản trị Website....................................................................8
1.5.2.2 Đối với ngời sử dụng............................................................................8
1.6 Mục tiêu đề ra..............................................................................................8
Chơng II . GIớI THIệU NGÔN NGữ Lập TRìNH ASP.NET.........8
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET....................................................8
2.1.1 Sự khác nhau giữa Website tĩnh và Website động................................8
2.1.1.1.Website tĩnh:..........................................................................................8
2.1.1.1.1. Ưu điểm...........................................................................................9
2.1.1.1.2. Nhợc điểm........................................................................................9
2.1.1.2.Website động :.......................................................................................9
2.1.1.2.1. Ưu điểm..........................................................................................11
2.1.1.2.2. Nhợc điểm......................................................................................11
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET................................................................11
2.1.3- Ưu điểm của asp.net..............................................................................13
2.1.4 Giới thiệu ngôn ngữ C#.net....................................................................14
2.2 Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005..15
2.2.1Giới thiệu..................................................................................................15
2.2.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005............................16
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
2
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
2.2.3 Các tính năng mới của SQL Server 2005.............................................17
2.2.3.1.Nâng cao bảo mật.............................................................................17
2.2.3.2 Tăng cờng hỗ trợ ngời phát triển.......................................................18
2.2.3.3 Tăng cờng khả năng quản lý..............................................................19
Chơng III. PHÂN TíCH Hệ THốNG................................................22
3.1. Phân tích hệ thống về chức năng.............................................................22
3.1.1. Biểu đồ phân cấp chức năng.................................................................22
3.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh...............................................22
3.1.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh............................................................24
3.1.3.1. Phân rã chức năng quản lý nội dung................................................24
3.1.3.2 Phân rã chức năng quản lý liên hệ....................................................24
3.1.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh.....................................................25
3.1.4.1 Phân rã chức năng quản lý nội dung.................................................25
3.1.4.2 Phân rã chức năng quản lý liên hệ....................................................26
3.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu...................................................................28
3.3 Thiết kế bảng dữ liệu.................................................................................30
3.3.1 Bảng lĩnh vực........................................................................................30
3.3.2 Bảng danh mục.....................................................................................31
3.3.3 Bảng bài viết.........................................................................................32
3.3.4 Bảng quảng cáo....................................................................................32
3.3.5 Bảng liên hệ.........................................................................................33
CHƯƠNG IV . THIếT Kế......................................................................34
4.1.Giao diện trang chủ..................................................................................34
4.2. Giao diện trang liên hệ.............................................................................35
4.3. Giao diện trang quản trị..........................................................................36
4.3.1 Trang ADMIN.......................................................................................36
4.3.2 Trang quản trị hệ thống .......................................................................37
Chơng v . cài đặt và thử nghiệm..........................................38
5.1.Chuẩn bị :...................................................................................................39
5.2.Thực hiện :.................................................................................................39
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
3
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
5.3. Hoàn tất :...................................................................................................39
CHƯƠNG VI. TổNG KếT.....................................................................39
6.1. Những việc đã làm đợc.............................................................................39
6.2. Những việc cha làm đợc :.........................................................................40
6.3. Hớng phát triển.........................................................................................40
6.3.1 Đối với các dịch vụ dành cho ngời dùng..............................................40
6.3.2 Đối với quản trị viên............................................................................41
Tài liệu tham khảo.......................................................................42
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
4
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
LờI NóI ĐầU
Ngy nay, ng dng cụng ngh thụng tin v vic tin hc húa c xem l
mt trong nhng yu t mang tớnh quyt nh trong hot ng ca cỏc chớnh ph, t
chc, cng nh ca cỏc cụng ty; nú úng vai trũ ht sc quan trng, cú th to ra
nhng bc t phỏ mnh m.
Công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn của đất nớc. Hàng
năm nguồn nhân lực Công nghệ thông tin đào tạo ra luôn đáp ứng đợc số lợng lớn
các yêu cầu của xã hội về nhiều mặt nh : Kinh tế, văn hóa , xã hộiDo đó, việc ứng
dụng rộng rãi của ngành công nghệ thông tin trong xã hội là điều tất yếu.
Từ khi Internet ra đời , kéo theo đó là sự bùng nổ thông tin trên Internet, một
loạt các dịch vụ trên Internet đã khiến cuộc sống của con ngời trở nên thú vị hơn,
khoảng cách địa lý không còn là vấn đề gây khó khăn. Những lợi ích mà Internet
mạng lại là rất lớn. Trong đó Website là một trong những dịch vụ phổ biến nhất trên
Internet hiện nay.
Bắt nguồn từ ý tởng này, cùng với gợi ý của thầy Vũ Chí Cờng em đã thực
hiện đồ án Xây dựng website bỏo thông tin điện tử nhằm phục nhu cầu tìm
kiếm thông tin, cung cấp thông tin chính xác,nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực của
xã hi.
vinh, 05/2010
Sinh viờn:Nguyn Th Thụng
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
5
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
Chơng I . TổNG QUAN Về Đề TàI
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại CNTT hiện nay, tin tức xã hội đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Bằng việc cung cấp kịp thời, nhanh chóng và chính xác các tin tức xảy ra
hàng ngày về nhiều lĩnh vực nh : Xã hội, văn hóa, chính trị, pháp luật, thể thao.vv
các bỏo thông tin điện tử đã thật sự trở thành nhu cầu thiết yếu của xã hội. Không
chỉ phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin mà bỏo thông tin điện tử còn đem lại rất
nhiều kiến thức bổ ích cho con ngời bằng việc chia sẻ kiến thức khổng lồ lên
Internet.
1.2. Phạm vi đề tài
Thit k giao din v xõy dng website vi nhng tớnh nng c bn ca mt
website bỏo thụng tin in t nh:
Website cho phép quản lý các chuyên mục, bài viết và hiển thị nội dung các
bài viết lên website một cách logic
Cho phép ngời quản trị tự quản lý về thông tin các chuyên mục, bài viết( Cập
nhật thông tin nhanh, chính xác ).
Hỗ trợ ngời dùng tìm kiếm nội dung bài viết
Ghi nhận những ý kiến phản hồi, phê bình, góp ý của ngời dùng
Xây dựng đợc hệ thống quản lý quảng cáo, đặt logo cho các công ty trên
website.
Vì thời gian có hạn nên trong quá trình trình thực hiện đ tài này em cha i sõu
c hon thin mt website vi y mi tớnh nng ca mt website bỏo
thụng tin in t nh i vi ngi dựng cha cú chc nng ng kớ ti khon v
bỡnh lun trờn website,i vi qun tr viờn cha cú chc nng phõn quyn cho
ngi qun tr viờn;
1.3. Yêu cầu của ngời sử dụng Website báo thông tin điện tử
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
6
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
Trong thời đại CNTT hiện nay, tin tức xã hội đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Bằng việc cung cấp kịp thời, nhanh chóng và chính xác các tin tức xảy ra
hàng ngày về nhiều lĩnh vực nh : Xã hội, văn hóa, chính trị, pháp luật, thể thao..v
v các bỏo thông tin điện tử đã thật sự trở thành nhu cầu thiết yếu của xã hội. Không
chỉ phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin mà bỏo thông tin điện tử còn đem lại rất
nhiều kiến thức bổ ích cho con ngời bằng việc chia sẻ kiến thức khổng lồ lên
Internet.
Đối với ngời sử dụng, để tìm kiếm đợc thông tin có ích cho bản thân mình thì
đòi hỏi Website phải đáp ứng đợc về mặt thẩm mỹ, giao diện dễ sử dụng, tin tức đa
lên phải chính xác, kịp thời và đầy đủ cả về nội dung lẫn hình ảnh. Mặt khác, tính tơng tác hai mặt của bỏo thông tin điện tử phải đợc nâng cao nhằm thu thập đợc
nhiều ý kiến và nguyện vọng của ngời sử dụng về những nội dung, chủ đề mà
Website đa ra.
1.4. Yêu cầu bên phía quản trị Website
Bỏo thông tin điện tử đòi hỏi độ chính xác cao trong mỗi bản tin đa lên, vì
vậy yêu cầu đối với quản trị website là phải cung cấp công cụ đủ mạnh để quản lý
các bài viết, các chuyên mục và hình ảnh hiển thị trên website. Đồng thời , song
song với việc đảm bảo về nội dung, quản trị website còn cần phải đảm bảo sự an
toàn cho hệ thống bằng việc bảo mật thông tin.
1.5. Mô tả bài toán
1.5.1. Mô tả
Các chức năng của một bỏo thông tin điện tử :
1. Quản lý các chuyên mục về các lĩnh vực và nội dung có trong mỗi chuyên
mục đó
2. Cập nhật các tin tức lên Website
3. Khi ngời dùng xem các bài viết cần phải có mục tìm kiếm để ngời dùng dễ
dàng tìm thấy nội dung cần tìm.
4. Hệ thống cho phép đăng các quảng cáo lên những vị trí đã đợc định trớc.
Đồng thời có thể thêm, sửa hay xóa các quảng cáo theo yêu cầu.
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
7
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
5. Quản lý các thông tin phản hồi, thông tin liên hệ của ngời dùng
1.5.2. Yêu cầu hệ thống
1.5.2.1. Đối với Quản trị Website
1. Cập nhật các chuyên mục
2. Cập nhật bài viết
3. Cập nhật quảng cáo
4. Quản lý các thông tin phản hồi, liên hệ của khách hàng
1.5.2.2 Đối với ngời sử dụng
1. Xem các bài viết mới nhất đợc đăng trên Website
2. Tìm kiếm thông tin về một bài viết bất kỳ
3. Gửi phản hồi, liên hệ
1.6 Mục tiêu đề ra
Về mặt lý thuyết:
1. Nắm đợc cơ sở lý thuyết chung về xây dựng báo thông tin điện tử
2. Hiểu rõ quy trình thiết kế một bỏo thông tin điện tử
Về mặt ứng dụng:
1. Xây dựng Website bỏo thông tin điện tử để cập nhật tin tức hàng ngày về các
lĩnh vực : văn hóa, xã hội, thể thao, pháp luật.vv
2. Hoàn thiện Website và đa vào sử dụng
Chơng II . GIớI THIệU NGÔN NGữ Lập TRìNH ASP.NET
2.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET
2.1.1 Sự khác nhau giữa Website tĩnh và Website động
2.1.1.1. Website tĩnh:
L Website ch bao gm cỏc trang web tnh v khụng cú c s d liu i kốm.
Trang web tnh thng c xõy dng bng cỏc ngụn ng HTML, DHTML,
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
8
Lp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
Trang web tĩnh thường được dùng để thiết kế các trang web có nội dung ít cần thay
đổi và cập nhật..
Website tĩnh thích hợp với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ mới làm
quen với môi trường Internet
2.1.1.1.1. ¦u ®iÓm
Thiết kế đồ hoạ đẹp: Trang Web tĩnh thường được trình bày ấn tượng và cuốn hút
hơn trang web động về phần mỹ thuật đồ hoạ vì chúng ta có thể hoàn toàn tự do
trình bày các ý tưởng về đồ hoạ và mỹ thuật trên toàn diện tích từng trang web
tĩnh.
Tốc độ truy cập nhanh: Tốc độ truy cập của người dùng vào các trang web tĩnh
nhanh hơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc truy vấn cơ sở dữ
liệu như các trang web động.
Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine) : Bởi vì địa chỉ URL của
các .html, .htm,… trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong
web động.
Chi phí đầu tư thấp: Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với website
động vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm cho website và
chi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương
thích (nếu có).
2.1.1.1.2. Nhîc ®iÓm
Thay đổi thông tin khó khăn (mất nhiều thời gian và đòi hỏi có một số kỹ năng sử
dụng html, phần mềm ftp). Do không có mã lệnh lập trình vì vậy việc cập nhật,
thay đổi nội dung thông tin của website mang nặng tính thủ công nên cần nhiều
thời gian.
Số lượng các trang thông tin theo lý thuyết là không giới hạn nhưng với số trang
càng lớn càng tốn nhiều thời gian chẳng hạn cần thêm một trang thông tin thì phải
sửa tất cả những trang còn lại.
2.1.1.2.Website ®éng :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
9
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được
hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web.
Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng
truy vấn tới một trang web. Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu
chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình
thức khác nữa.
Chẳng hạn ứng dụng cơ sở của bạn có chức năng như một công cụ thương mại điện
tử (một cửa hàng trực tuyến) trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo
dõi kho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang có liên quan
đến sản phẩm đó phản ánh sự thay đổi này. Những website cơ sở dữ liệu còn có thể
thực hiện những chức năng truyền và xử lý thông tin giữa doanh nghiệp – doanh
nghiệp.
Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP,
ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như
Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2,
Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được bạn thường xuyên cập
nhật thông qua việc Bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị
web . Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet
có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức. Vì vậy website được hỗ trợ bởi cơ sở
dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng Internet. Điều
dễ nhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách
hàng tới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi về thông tin.
Web động có tính tương tác với người sử dụng cao. Với web động, Bạn hoàn toàn
có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông qua các
phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết Bạn cần phải có kiến thức nhất định về ngôn
ngữ html, lập trình web.
Bạn cũng có thể nhìn nhận vấn đề theo khía cạnh khác: chẳng hạn bạn đã có sẵn
những cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu sản phẩm, nhân sự, khách hàng hay bất kỳ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
10
Lớp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
c s d liu no ú m bn mun a thờm giao din web vo ngi dựng ni
b hay ngi dựng Internet u cú th s dng chng trỡnh ch vi trỡnh duyt
web ca mỡnh.
Tt c cỏc website Thng mi in t, cỏc mng thng mi, cỏc mng thụng tin
ln, cỏc website ca cỏc t chc, doanh nghip hot ng chuyờn nghip trờn Net
u s dng cụng ngh web ng. Cú th núi web ng l website ca gii chuyờn
nghip hot ng trờn mụi trng Internet
2.1.1.2.1. Ưu điểm
Ngi qun tr d dng thay i cp nht thụng tin bt c lỳc no mt cỏch n
gin gn nh tt c nhng ngi dựng internet u cú th lm c.
Cú thc hin nhng vn phc tp cú th l tớnh húa n, qun lý n hng,
thanh toỏn online, so sỏnh, tỡm kim sn phm theo yờu cu c th ...
S lng cỏc trang ph thuc vo s lng thụng tin m khỏch hng cp nht cỏc
trang ny s t ng phỏt sinh theo cỏc mc tng ng v cú liờn kt vi nhau.
2.1.1.2.2. Nhợc điểm
Tc truy cp chm hn website tnh lý do l mó lnh ca website ng cn
webserver biờn dch mó lnh lp trỡnh thnh cỏc th html (hyper text
language_ngụn ng ỏnh du siờu vn bn) ri mi chuyn n mỏy ca ngi lt
web.
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET
ASP.NET là một công nghệ của nền tảng công nghệ. NET sử dụng. Net
Framework. Là sự tổng hợp tất cả các kỹ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng
dụng nền Desktop, Website, Web Servicesv.v
ASP.NET là một kỹ thuật Server-Side. Hầu hết những ngời lập trình web mới
bắt đầu đều làm việc trên các Client-Side nh : HTML, JavaScript, CSS..v..v. Khi một
trình duyệt Web yêu cầu, một trang Web đợc tạo ra bởi các kỹ thuật Client-Side.
Lúc này Webserver đơn giản là lấy các Files đợc yêu cầu và gửi chúng xuống
Client. Phía Client chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc đọc và biên dịch các file,
đồng thời xuất ra màn hình. Với kỹ thuật Server-Side nh ASP.NET thì hoàn toàn
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
11
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
khác. Thay vì việc biên dịch ở Client, các đoạn mã sẽ đợc Webserver biên dịch và
phát sinh ra các mã HTML, JavaScript, CSS và gửi về cho trình duyệt hiển thị. Do
đó, tốc độ của một Website sử dụng công nghệ ASP.NET nhanh gấp 4 lần công
nghệ ASP cũ.
ASP.NET hỗ trợ XML, Webservices, giao tiếp với CSDL một cách đơn giản,
nhanh chóng và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.
T khong cui thp niờn 90, ASP (Active Server Page) ó c nhiu lp trỡnh
viờn la chn xõy dng v phỏt trin ng dng web ng trờn mỏy ch s dng
h iu hnh Windows. ASP ó th hin c nhng u im ca mỡnh vi mụ
hỡnh lp trỡnh th tc n gin, s dng hiu qu cỏc i tng COM: ADO
(ActiveX Data Object) - x lý d liu, FSO (File System Object) - lm vic . Chớnh
nhng u im ú, ASP ó c yờu thớch trong mt thi gian di.
Tuy nhiờn, ASP vn cũn tn ng mt s khú khn nh Code ASP v HTML ln
ln, iu ny lm cho quỏ trỡnh vit code khú khn, th hin v trỡnh by code
khụng trong sỏng, hn ch kh nng s dng li code. Bờn cnh ú, khi trin khai
ci t, do khụng c biờn dch trc nờn d b mt source code. Thờm vo ú,
ASP khụng cú h tr cache, khụng c biờn dch trc nờn phn no hn ch v
mt tc thc hin. Quỏ trỡnh x lý Postback khú khn,
u nm 2002, Microsoft gii thiu mt k thut lp trỡnh Web khỏ mi m vi tờn
gi ban u l ASP+, tờn chớnh thc sau ny l ASP.Net. Vi ASP.Net, khụng
nhng khụng cn ũi hi bn phi bit cỏc tag HTML, thit k web, m nú cũn h
tr mnh lp trỡnh hng i tng trong quỏ trỡnh xõy dng v phỏt trin ng
dng Web. ASP.Net l k thut lp trỡnh v phỏt trin ng dng web phớa Server
(Server-side) da trờn nn tng ca Microsoft .Net Framework.
Hu ht, nhng ngi mi n vi lp trỡnh web u bt u tỡm hiu nhng k
thut phớa Client (Client-side) nh: HTML, Java Script, CSS (Cascading Style
Sheets). Khi Web browser yờu cu mt trang web (trang web s dng k thut
client-side), Web server tỡm trang web m Client yờu cu, sau ú gi v cho Client.
Client nhn kt qu tr v t Server v hin th lờn mn hỡnh.
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
12
Lp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía
server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại Web
Server. Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được
chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client.
Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ
thuật lập
2.1.3- ¦u ®iÓm cña asp.net
ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu
thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
Trang ASP.Net được biên dịch trước. Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang
web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin
DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả. Yếu tố này là một bước
nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP.
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net Framework,
làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao
diện riêng ID đọc, dễ quản lý và bảo trì.
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại
Browser
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.
Triển khai cài đặt
Không cần lock, không cần đăng ký DLL
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
13
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
2.1.4 Giíi thiÖu ng«n ng÷ C#.net
Microsoft Visual C#.NET là ngôn ngữ lập trình mạnh nhưng đơn giản, chủ yếu
dùng cho việc tạo ra các ứng dụng chạy trên nền Microsoft .NET. C# đóng vai trò
quan trọng trong kiến trúc .NET Framework của Microsoft. Nó được so sánh ngang
bằng với vai trò của C trong việc phát triển UNIX. Nó thừa hưởng nhiều đặc tính
hay của ngôn ngữ C++ và Microsoft Visual Basic, loại bỏ đi những mâu thuẫn đặc
tính lỗi thời. C# có những đặc tính mới giúp tăng nhanh tốc độ phát triển ứng dụng,
đặc biệt khi kết hợp với Microsoft Visual Studio .NET.
Ngôn ngữ C# được biết đến như là một ngôn ngữ lập trình hiện đại, đơn giản
và mạnh mẽ mang những đặc điểm:
- C# là ngôn ngữ đơn giản: không phức tạp và rối rắm như ngôn ngữ java
hay C++, C# loại bỏ những macro, template, đa kế thừa, lớp cơ sở ảo những yếu tố
hay gây ra sự nhầm lẫn cho người phát triển ứng dụng. C# khá giống C++ hay java
về diện mạo, cú pháp, biểu thức toán tử... song đã được cải tiến để vừa mang lại sự
thân thiện với những người đã quen với C++ và cũng đơn giản hơn để học.
- C# là một ngôn ngữ hiện đại: C# mang những đặc tính của một ngôn ngữ
hiện đại như: xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu mở rộng, bảo
mật mã nguồn...
- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng (object oriented language): C# hỗ trợ
những đặc điểm của một ngôn ngữ hướng đối tượng là sự đóng gói (encapsulation),
sự kế thừa (inheritance), tính đa hình (polymorphism).
- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo: với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị
giới hạn bởi chính bản thân hay trí tưởng tượng của chúng ta, ngôn ngữ này không
đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiều dự án
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
14
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
khác nhau như tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, xử lý đồ họa hay thậm chí là trình
biên dịch cho những ngôn ngữ khác.
- C# là ngôn ngữ ít từ khóa: chỉ với khoảng 80 từ khóa nhưng C# vẫn có thể
đáp ứng tất cả các yêu cầu về thao tác bất kỳ nhiệm vụ nào.
- C# là ngôn ngữ hướng module: Mã nguồn C# được viết trong những phần
gọi là lớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó và có thể sử
dụng lại trong các ứng dụng hay chương trình khác bằng cách truyền những mẩu
thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra một mã nguồn có
tính sử dụng lại một cách hiệu quả.
- C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến: có thể nói rằng C# là một trong những
ngôn ngữ mới nhất. Cùng với các đặc tính của nó và mong muốn của Microsoft C#
đã đang và sẽ là một ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi.
Từ những lý do trên tôi quyết định chọn C# là ngôn ngữ để phát triển đề tài
của mình.
2.2 Giíi thiÖu HÖ qu¶n trÞ c¬ së d÷ liÖu SQL Server 2005
2.2.1Giíi thiÖu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cho phép định nghĩa, khởi tạo, bảo trì cơ
sở dữ liệu và cung cấp các truy xuất điều khiển đến dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là hệ quản trị dữ liệu dựa trên mô hình dữ
liệu quan hệ.
Microsoft SQL Server 2005 là công cụ thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu có
tính thực thi cao, được trải nghiệm qua nhiều phiên bản nhằm đem lại sự tối ưu.
Những người phát triển ứng dụng, những người quản lý cơ sở dữ liệu, những nhà
phân tích và thiết kế hệ thống và tất cả những ai quan tâm đến việc thiết kế, phát
triển, bảo lưu và quản lý các trình ứng dụng đều có thể sử dụng công cụ này.
Sử dụng SQL Sever giúp chúng ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu, chèn,
xoá, cập nhật thêm những bản ghi vào CSDL.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
15
Lớp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
Ngy nay, cỏc t chc luụn phi i mt vi nhng khú khn v d liu: s
phỏt trin ca d liu v cỏc h thng trong hot ng kinh doanh; vic cn thit
cung cp cho cỏc nhõn viờn, cỏc khỏch hng v cỏc i tỏc cú th truy cp d liu
mt cỏch thớch hp; mong mun trang b cho cỏc nhõn viờn cú c thụng tin y
hn a ra cỏc quyt nh tt; nhim v kim soỏt chi phớ m khụng cú ng
dng cú giỏ tr, bo mt tt v ỏng tin cy.
SQL Server 2005 l gii phỏp phõn tớch v qun tr d liu th h k tip ca
Microsoft. Nú s cho phộp nõng cao bo mt, kh nng sp xp, giỏ tr cho d
liu hot ng kinh doanh v cỏc ng dng phõn tớch, lm cho chỳng d dng hn
trong vic to dng, trin khai v qun lý.
c xõy dng da trờn nhng im mnh ca SQL Server 2000, SQL
Server 2005 s cung cp mt qun tr d liu hp nht v gii phỏp phõn tớch
giỳp cỏc t chc dự ln hay nh cng u cú th:
Xõy dng v trin khai cỏc ng dng kinh doanh mt cỏch bo m, d sp
xp v cú tin cy cao hn.
Phỏt huy ti a hiu qu CNTT bng cỏch gim s phc tp trong vic to,
trin khai v qun lý cỏc ng dng c s d liu.
Trao quyn cho nhng ngi phỏt trin ng dng thụng qua mụi trng phỏt
trin phong phỳ, linh hot v hin i, lm cho vic to cỏc ng dng c s d liu
an ton hn.
Chia s d liu qua nhiu h thng mỏy tớnh, ng dng v cỏc thit b to
s kt ni d dng gia bờn trong v bờn ngoi h thng.
Trỡnh by rừ rng v kt hp cỏc gii phỏp tin tc kinh doanh, iu chnh
cỏc quyt nh kinh doanh kp thi v tng hiu qu trong ton b t chc ca
bn.Kim soỏt giỏ thnh m khụng cn cung cp s thc thi, kh nng sn cú hay
kh nng sp xp.
2.2.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
16
Lp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
- Relational Database Engine: - Cái lõi của SQL Server
Ðây là engine có khả năng chứa data với các quy mô khác nhau dưới dạng
table và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối dữ liệu thông dụng của Microsoft ActiveX
Data Objects - ADO, Open Database Connectivity - ODBC,….
- Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replicate)
Cơ chế Replication của SQL Server sẽ bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database
được đồng bộ (synchronized).
- Data Transformation Service (DTS) - chuyển dịch dữ liệu hiệu quả.
Giúp di chuyển dữ liệu giữa các server hiệu quả và định dạng trước khi lưu
vào database khác, khi đó ta sẽ thấy DTS giúp giải quyết công việc một cách dễ
dàng.
- Analysis Service - dịch vụ phân tích dữ liệu của Microsoft.
- SQL Server Tools - một công cụ của người quản trị cơ sở dữ liệu.
Các công cụ đó bao gồm:
• Enterprise Manager
• Query Analyzer
• SQL profiler
2.2.3 C¸c tÝnh n¨ng míi cña SQL Server 2005
2.2.3.1.N©ng cao b¶o mËt
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005.
Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn
công SQL Server 2000. Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu
kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet.
Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:
- Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống.
Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người
dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
17
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
các bảng này được. Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc
chính mà SQL Server phụ thuộc vào.
Bắt buộc chính sách mật khẩu:
- Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mật khẩu
của Window (bạn đang áp dụng) cho SQL Server 2005. Bạn có thể thi hành
chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005
giống hệt như cho tài khoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không
hỗ trợ tính năng này. Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật
khẩu cho từng đăng nhập riêng.
Tách biệt giản đồ và người dùng:
- SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở hữu
các đối tượng CSDL. Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là myTable thì
tên của đối tượng sẽ là User1.myTable. Nếu User1 bị xóa khi một nhân viên rời
khỏi công ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tượng. Việc này gây ra vấn đề
với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu.
Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người
dùng để chứa các đối tượng CSDL. Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là HR và
tạo một đối tượng Employee. Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như là
HR.Employee. Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản
đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là
HR.Employee.
Tự động tạo chứng nhận cho SSL:
- Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng
nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng
SSL. SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn sử dụng
SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận.
2.2.3.2 T¨ng cêng hç trî ngêi ph¸t triÓn
Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR):
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
18
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
CLR Được dùng bơi mã .NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL
Server 2005. bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và
các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như
VB.NET hoặc C#.
Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ .NET là một thay thế tốt cho thủ tục
lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức độ bảo mật
cho mã .NET. Có 3 mức độ bảo mật cho mã .NET:
An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server. Mã
của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường
hoặc mạng. Đây là mức bảo mật cao nhất.
Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới hạn ra
ngoài phạm vi SQL Server. Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin,
cácbiến môi trường hoặc mạng.
+ Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong
muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005. Bạn chỉ nên dùng mức độ bảo mật này
nếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết mã đó.
Các kiểu dữ liệu mới:
Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte
(8000 kí tự). Tối đa là 2 GB.
Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn
8000 byte (4000 kí tự). Tối đa là 2 GB.
Varbinary(max): kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn 8000
byte.
2.2.3.3 T¨ng cêng kh¶ n¨ng qu¶n lý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
19
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
Những công cụ quản lý mới:
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và
Query Analyzer. SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server
Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000. Công cụ
này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn. Từ một giao
diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server, Analysis
Services, Intergration Services và Reporting Services.
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các
dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005. Nó có thể thay thế cho Services Manager và
công cụ cấu hình mạng cho Server và Client. Bạn cũng có thể kiểm soát một số
dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS
Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser.
Profiler:
Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server
2005. Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệ thống tập tin để
bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạn quan tâm. Profiler có thể
biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn có thể dễ dàng xem điều gì đã xảy
ra. Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor. Bạn có
thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xem hiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã
chọn. Từ đồ thị, bạn có thể truy cập đến điểm có vấn đề.
SQL Server Agent:
Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ đã
được lập thời gian biểu, được nâng cao. ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server
Agent có thể chạy được tăng lên. SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác
vụ liên quan đến cỗ máy CSDL. còn trong 2005, SQL Server Agent thực thi các
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
20
Lớp 46E2-CNTT
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
tác vụ cho Analysis Services và Integration Services. SQL Server Agent dùng
Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết mã tránh thực thi
tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công.
Cấu hình động:
Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kì Thay đổi cấu hình nào mà
không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trên Windows Server
2003. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi áp lực CPU và I/O nếu bạn cần, có thể
thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần cứng thích hợp.
Gửi mail từ CSDL:
Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005. Nó thay thế SQL Mail
trong SQL Server 2000. Database Mail sử dụng giao thức Simple Mail Transfer
Protocol (SMTP). Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với Messaging Application
Programming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải có Outlook. Việc
loại bỏ những phụ thuộc này tránh được hiều vấn đề mà người dùng SQL Server
2000 gặp phải với SQL Mail. Ngoài ra, Database Mail cũng hỗ trợ hoạt động liên
tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
21
Lớp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
Chơng III. PHÂN TíCH Hệ THốNG
3.1. Phân tích hệ thống về chức năng
Căn cứ vào nhu cầu xử lý thông tin để thiết lập các chức năng của hệ thống. Mỗi
một chức năng chính là một phép toán để xử lý thông tin
Chúng ta phân tích hệ thng thành hai phần chính đó là:
Quản lý chuyên mục.
Quản lý bài viết và qun lý cỏc thụng tin phn hi, liờn h ca khỏch
hng , qun lớ qung cỏo
3.1.1. Biểu đồ phân cấp chức năng
WEBSITE
Quản lý nội dung
Quản lý liên hệ
Cập nhật lĩnh vực
Gửi liên hệ
Cập nhật danh mục
Theo dõi liên hệ
Cập nhật bài viết
Tìm kiếm bài viết
Thông tin cập nhật lĩnh vực, danh mục
Thông tin liên hệ
Cập nhật quảng cáo
Kết quả
quả cập nhật
Hình . Biểu đồphân cấpKết
chức
năng.
Ngời dùng
WEBSITE
Quản trị
3.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Bài viết
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
Thông tin tra cứu bài viết
Quảng cáo
22
Lp 46E2-CNTT
Thông tin quảng cáo
Đồ án tốt nghiệp kĩ sư công nghệ thông tin đề tài “Xây dựng website báo thông tin điện tử”
H×nh . BiÓu ®å luång d÷ liÖu møc khung c¶nh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thế Thông
23
Lớp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
3.1.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
3.1.3.1. Phân rã chức năng quản lý nội dung
Quản trị
Ngời dùng
(2)
(4)
(5)
(1)
(3)
(6)
Quản lý Nội
dung
Kho
dữ năng
liệu quản lí nội dung
Hình . phân rả
chức
Chú thích :
(1): Thông tin cập nhật nội dung
(2): Nội dung
(3): Thông tin cập nhật các quảng cáo
(4): Các quảng cáo
(5): Thông tin tìm kiếm bài viết
(6): Kết quả tìm kiếm
3.1.3.2 Phân rã chức năng quản lý liên hệ
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
24
Lp 46E2-CNTT
ỏn tt nghip k s cụng ngh thụng tin ti Xõy dng website bỏo thụng tin in t
Ngời dùng
Quản trị
(2)
(3)
(1)
(4)
Quản lý Liên
hệ
Hình . phân
ră dữ
chức
năng quản lí liên hệ
Kho
liệu
Chú thích :
(1): Tìm kiếm liên hệ khách hàng
(4) tin liên hệ của khách hàng
(2): Thông
Cập nhật
Quản trị
danh mục
(3): Các ý kiến phản hổi của khách hàng
(1)
Bảng danh mục
(3) gửi ý kiến phản hồi
(4): Kết quả
(2)
Cập nhật các
bài viết
Bảng bài viết
Cập nhật
lĩnh vực
Cập nhật
quảng
cáo
3.1.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh
3.1.4.1 Phân rã chức năng quản lý nội dung
Bảng lĩnh vực
Bảng quảng cáo
(5)
Ngời dùng
Sinh viờn thc hin: Nguyn Th Thụng
Tìm kiếm
bài viết
Lp 46E2-CNTT
25
(6)