TIẾT 1
VĂN TỰ SỰ: ĐẶC ĐIỂM BÀI VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn: 23/8/2013
Ngày giảng: 30/8/2013
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm chắc hơn đặc điểm của văn bản tự sự.
- Biết chỉ ra các đặc điểm của văn bản tự sự đó.
- Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự.
- Nhận biết được văn bản TS
- Sử dụng được một số thuật ngữ: TS,KC, SV, người kể
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm , cách tạo lập bài văn tự sự.
- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn tự
sự.
3. Thái độ
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống đẻ hiểu về đặc điểm của văn tự sự.
- Thực hành viết tích cực: viết đoạn, bài văn miêu tả theo những yêu cầu cụ thể.
C. Chuẩn bị.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết các sự vịêc
- Học sinh:
+ Soạn bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ.
? Hãy kể tên một số văn bản tự sự mà em biết?
3. Bài mới:
? Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản?
1. Văn bản và đặc điểm của văn
? Lâý VD về văn bản mà em biết?
bản.
- Bản báo cáo tổng kết và phương hướng năm - Văn bản là chuỗi lời nói miệng
học trong ĐH chi đội tuần qua, 1 lá thư, 1bài thơ, hay bài viết có chủ đề thống nhất,
1 câu chuyện…
có liên kết mạch lạc và sử dụng
? Vì sao truyện “ con Rồng cháu tiên” có thể coi phương thức biểu đạt phù hợp
1
là 1 văn bản?
Học sinh trao đổi 3 phút, trình bày, nhận xét,
Giáo viên chốt
- Truyện “ Con Rồng cháu tiên” có thể coi là một
văn bản vì:
+ là 1 truyện kể tập trung vào chủ đề: giải thích,
suy tôn nòi giống và ước nguyện đoàn kết các dân
tộc trên lãnh thổ VN
+ Có sự hoàn chỉnh về nội dung( có mở đầu, diễn
biến, kết thúc) và về hình thức( liên kết mạch lạc)
+ Sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp là tự sự
? Hãy lấy 1VD về 1 văn bản cụ thể và giải thích
vì sao đó là văn bản?
Moi nhóm thảo luận 1 văn bản thuộc 1 thể loại
cụ thể. Thời gian 5 phút, trình bày, nhận xét
? Hãy nhắc lại: thế nào là tự sự?
? Vai trò , ý nghĩa của tự sự?
Đoạn văn sau có thuộc phương thức tự sự không?
vì sao?
“ Chỉ thấy một cái sân trơ trụi, ảm đạm và bức
tường bên tróng trơn của tòa nhà cách đấy chừng
sáu thước. Một dây thường xuân già, già lắm, rễ
đã mục nát và sần sùi những mấu, leo lên đến giữa
bức tường gạch. Hơi thở lạnh lẽo của mùa thu đã
bứt rụng hết lácủa nó chỉ còn lại bbộ xương cành
gần như trơ trụi, bám vào những viên gạch vỡ nát”
( Chiếc lá cuối cùng- O. Hen- Ri)
- Học sinh đọc đoạn văn, nêu yêu cầu đề, thảo
luận 5 phút, trình bày , nhận xét, Giáo viên chốt.
Học sinh đọc đoạn văn GIÁO VIÊN chép trên
bảng phụ:
“ Trong ngày 5/9/2000, cùng 630 000 học sinh
Hà Nội, hơn 1000 học sinh trường THPT Việt
Đức đã phấn khởi khai giảng năm học mới. Thầy
và trò vinh dự đón các vị lãnh đạo nhà nước và
thành phố đến dự. Thầy hiệu trưởng đã nêu những
thành tích của nhà trường năm học vừa qua và nêu
nhiệm vụ năm học mới. Dại diện học sinh lên hứa
quyết tâm học tốt theo lời Bác Hồ dạy. Buổi lễ
khai giảng kết thúc bằng hồi trống vào học”
Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Mục đích giao tiếp?
Học sinh đọc đoạn văn:
2. Đặc điểm, ý nghĩa của phương
thức tự sự.
- Tự sự là phương thức trình bày
một chuỗi các sự việc.. thể hiện một
ý nghĩa nào đó
- Tự sự giúp người kể giải thích sự
việc, tìm hiểu con người, nêu vấn
đề, bày tỏ thái độ khen chê
3. Bài tập.
- Đoạn văn không thuộc phương
thức tự sự vì đoạn van không có
nhân vật, không có sự việc. đây là
đoạn văn tái hiện khung cảnh nhỏ:
một cái sân, bức tường cũ, dây
thường xuân khi mùa đông đến. do
đó đây là đoạn văn thuộc phương
thức miêu tả
Đoạn văn
- Phương thức tự sự
- Mục đích : Kể diễn biến sự việc
C, Đoạn văn
Phương thức biểu đạt: thuyết minh
Mục đích: Quảng cáo, giới thiệu
công ti
D, Các tình huống
1. Phương thức hành chính công vụ
2. Phương thức tự sự
3 Phương thức thuyết minh
4. Phương thức miêu tả
2
Công ty Vĩnh Sinh: Số… đường… Thành phố…
- Chuyên sửa chữa các loại xe du lịch đời mới và
tải nhẹ.
- Chi phí thấp, hóa đơn VAT
Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Mục đích giao tiếp?
Học sinh đọc các tình huống trên bảng phụ:
1. Lớp em muốn xin phép nhà trường đi tham
quan ở Vịnh Hạ Long.
2. Kể lại cuộc tham quan đó.
3. Giới thiệu về thắng cảnh Vịnh Hạ Long.
4. Tả lại một cảnh độc đáo mà em thích
Hãy lựa chọn phương thữc biểu đạt phù hợp với
từng tình huống đó?
HD thảo luận 2 phút, trả lời, nhận xét, Giáo viên
chốt.
Văn bản “Bánh chưng, bánh giày” có phải là văn
bản tự sự không? Vì sao?
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, trả lời, nhận xét,
Giáo viên chốt
- Đó là văn bản tự sự vì: nó mang
đặc điểm của 1 văn bản tự sự: trình
bày 1 chuỗi sự việc, sự việc này nối
sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết
thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
Chuỗi sự việc thể hiện:
+ Vua Hùng chọn người nối ngôi
+ Vua ra điều kiện nối ngôi
+ Các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, Lang Liêu được thần mách lấy
gạo làm bánh
+ Vua Hùng chọn lễ vật của lang
Liêu
+ Từ đó có tục ngày Tết gói bánh
chưng, bánh giầy
=> ý nghĩa: giải thích tục lệ gói
bánh chưng , bánh giầy ngày Tết
Đề cao nghề nông
Ca ngợi công lao của các vua
Hùng
4. Củng cố
Nhắc lại các nội dung đã ôn tập
Xem kĩ phương thức tự sự
5. Hướng dẫn: Học bài
Xem lại các bài tập
Sưu tầm các kiểu văn bản
*************************************************
TIẾT 2
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn: 29/8/2013
Ngày giảng: 6/9/2013
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này,học sinh:
1. Kiến thức :
- Ôn và củng cố lại vai trò của sự việc và nv trong văn TS
- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2. Kĩ năng:
- Chỉ ra được sự việc và nv trong văn TS
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về vai trò của sự việc và nv trong văn TS
- Ra quyết định: lựa chọn sự việc và nv trong khi làm bài văn TS
3
3. Thái độ
- Có ý thức xây dựng các sự việc, nhân vật trong khi viết bài văn tự sự.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống giao tiếp đẻ hiểu về vai trò của sự việc và nv trong văn
TS
- Thảo luận, trao đổi để xác định sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn tự sự có nhân sự kiện và nhân vật.
C. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ bảng phụ viết VD
- Học sinh: Ôn lại bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bản tự sự?
3. Bµi míi
* Giíi thiÖu bµi:
1. Các thể loại tự sự
Ví dụ:
Giáo viên đưa một số đề lên bảng phụ, Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì: các đề đều
học sinh quan sát, đọc:
yêu cầu thuật lại một sự việc, một câu chuyện
Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng hoặc một nhân vật và diễn biến của chúng
bằng lời văn của em”
Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá Tự sự gồm 3 dạng bài:
giao hữu giữa hai đội 6a và 6b
- Trần thuật: Thuật lại một câu chuyện, một
Đề 3: Kể về một việc làm tốt của em
văn bản đã hộc, đã đọc hoặc nghe kể
- Tường thuật: Thuật lại một sự kiện với
? Ba đề văn trên có phải là đề văn tự sự những chi tiết tiâu biểu, có thật theo diễn biến
không? Vì sao?
của nó mà người thuật được chứng kiến
? Hãy chỉ ra cac từ ngữ quan trọng trong - Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh, miêu tả
đề?
nhân vật và diễn biến của chúng
Học sinh trao đổi nhanh, trình bày, Bài tập nhanh:
nhận xét ,G chốt
- Văn bản 1: Trần thuật, thuật lại câu chuyệ
? Vậy tự sự bao gồm những dạng bài đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
nào?
- Văn bản 2: Kể chuyện, giới thiệu, thuyết
? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn 6- minh, miêu tả việc làm của nhân vật và diễn
nâng cao trang 27
biến của chúng
Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là - Văn bản 3: Tường thuật, thuật lại một
văn bản tường thuật, đâu là vă bản kể chuyến tham quan bản thân được tham gia
chuyện? Vì sao?
2. Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự
Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận - Nhân vật
xét, bổ sung, Giáo viên chốt đáp án.
- Sự việc
4
? Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự Sự việc là cốt lõi của tự sự . Sự việc và diễn
là gì? Vì sao đó là những yếu tố quan biến của sự việc tạo thành câu chuyện. Song
trọng của tự sự?
không phải bất cứ sự việc nào, diễn biến nào
cũng thành chuyện mà sự việc phải có tính
?Sự việc muốn dẫn đến chuyện thì đó là khác thường
sự việc phải như thế nào?
Nhân vật trong tự sự là người thể hiện các
sự việc và là người được thể hiện trong văn
? Nhân vật có vai trò như thế nào trong văn bản
văn tự sự ?
Nhân vật có nhân vật chính, nhân vật phụ
được thể hiện qua lời kể ,tả hình dáng, lai
? Nhân vật trong tự sự được kể ở những lịch, tính nết, việc làm… nhất là cách giải
phương diện nào?
quyết các tình huống
? Nhân vật và sự việc trong tự sự có mối
quan hệ như thế nào?
Nhân vật và sự việc không thể tách rời vì nó
làm nên sự việc, dẫn sự việc phát triển, sự
Học sinh quan sát và đọc bài tập trên việc thể hiện nhân vật
bảng phụ:
Bài tập nhanh:
? Liệt kê các nhân vật trong truyền - Các nhân vật trong truyền thuyết “ Sự tích
thuyết “ Sự tích Hồ Gươm”, Ghi lại Hồ Gươm”: Đức Long Quân, Lê Thận, Lê
chuỗi hành động của từng nhân vật, phát Lợi, Rùa Vàng
hiện nhân vật chính, nhân vật phụ, vì - Nhân vật chính : Lê Lợi, nhân vật có việc
sao em cho là như vậy?
làm liên quan mật thiết đến ý nghĩa tư tưởng
Viết đoạn văn tóm tắt truyện theo mà truyện thể hiện
chuỗi sự việc gắn với nhân vật chính
- Chuỗi sự việc: Long Quân thâynghĩa quân
Học sinh hđ cá nhân10 phút, trình bày, nhiều lần bị thua quyết định cho mượn gươm
nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt
thần. Sau chiến thắng, quân Minh sai Rùa
Vàng đòi gươm
4. Củng cố
? Tự sự gồm những tiểu loại nào? Đặc điểm của từng tiểu loại?
? Hai yếu tố then chốt của văn tự sự là gì?
5. Hướng dẫn: Học bài
Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
***********************************
TIẾT 3
CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn: 7/9/2013
Ngày dạy: 13 /9/2013
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm chắc các bước làm một bài văn tự sự.
- Tạo thói quen lập dàn bài trước khi viết bài văn.
5
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về kĩ năng tìm hiểu đề, đặc điểm , cách
tạo lập bài văn tự sự.
- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn tự
sự.
3. Thái độ
- Có ý thức tạo lập văn bản TS
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống đẻ hiểu về đặc điểm của văn tự sự.
- Thực hành viết tích cực: viết đoạn, bài văn miêu tả theo những yêu cầu cụ thể.
C. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài
- Học sinh: Ôn lại bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
?Tóm tắt truyện “ Sự tích Hồ Gươm” dựa vào nhân vật chính của truyện?
3. Bµi míi.
? Muốn làm tốt một bài văn tự sự , cần phải I. Các bước làm 1 bài văn tự sự
thực hiện các bước nào?
Bước 1: Tìm hiểu đề
? Tại sao trước khi làm bài văn tự sự phải tìm Tìm hiểu đề là đọc kĩ đề bài , xác định
hiểu đề?
các từ ngữ quan trọng, từ đó nắm vững
? Bước lập ý là bước xác định những vấn đề yêu cầu của đề.
gì?
Bước 2: Lập ý
? Tại sao phải lập dàn ý trước khi viết bài?
Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo
? Nêu dàn ý của một bài văn tự sự?
yêu cầu của đề, cụ thể là xác định nhân
vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý
Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề nghĩa câu chuyện
(chú ý các từ: kể, bằng lời văn của em)
Bước 3: Lập dàn ý
Chia lớp thành 4 tổ. Mỗi tổ lập một dàn ý cho
Sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể
câu chuyện
sau để người đọc theo dõi được câu
Tổ 1: Con Rồng cháu Tiên.
chuyện, hiểu được ý định của người
Tổ 2: Bánh chưng bánh giầy.
viết
Tổ 3: Thánh Gióng.
*Dàn bài
Tổ 4: Sơn Tinh Thủy Tinh.
- Mở bài: Giới thiệu về nhân vật, sự
Thời gian 10 phút, các tổ trình bày, nhận xét việc
về: diễn biến, sự sáng tạo trong xây dựng câu - Thân bài: Kể diễn biến sự việc
chuyện
- Kết bài: Kể kết cục câu chuyện
Cho học sinh đọc tham khảo các bài “ Phần Bước 4: Viết bài
thưởng”, “ Truyện về danh y Tuệ Tĩnh”.
Bước 5: Sửa bài
6
?Em có nhận xét gì về cách mở bài, kết bài ở
các văn bản tự sự ấy?
? Các cách mở bài, kết bài đó có gì khác
nhau?
II. Luyện tập lập dàn ý cho bài văn
tự sự
Đề bài: Hãy kể lại một truyện dân gian
mà em đã học bằng lời văn của em
III. Luyện viết phần mở bài,kết bài
cho bài văn tự sự
1. Ví dụ
- Truyện “ Phần thưởng”.
- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh.
2. Nhận xét
* Phần mở bài của truyện.
- Truyện “ Phần thưởng”: Mở bài nêu
tình huống nảy sinh câu chuyện
- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh: Mở bài
giới thiệu nhân vật và nêu chủ đề của
truyện.
* Phần kết bài của 2 câu chuyện.
- Truyện “ Phần thưởng” kể về sự việc
kết thúc câu chuyện.
- Truyện kể về Tuệ Tĩnh: Kể sự việc
tiếp tục sang câu chuyện khác như đang
tiếp diễn.
3. Kết luận
Có 2 cách mở bài.
Có 2 cách kết bài.
? Có những cách mở bài, kết bài nào trong
làm văn tự sự?
? Ngoài 2 cách đó còn cách mở bài nào khác
mà em biết?
Giáo viên giới thiệu với học sinh phần mở
bài, kết bai cho câu chuyện “ Sự tích Hồ
Gươm”
Mở bài: Bạn đã bao giờ đi thăm Hà Nội, Hồ
Gươm chưa? Hồ Gươm là một thắng cảnh đẹp
của thủ đô , là “ lẵng hoa xinh xắn” giữa lòng
Hà Nội. Đặc biệt tên “Hồ Gươm” còn gắn liền
với một truyền thuyết đẹp về anh hùng Lê Lợi
và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Để hiểu rõ điều
đó, tôi xin kể cho các bạn nghe nhé
Kết bài: Câu chuyện tôi kể cho các bạn nghe
đến đây là hết rồi ! chắc các bạn cũng như tôi ,
sau khi nghe kể xong về truyền thuyết này đều
lấy làm tự hào về quê hương đất nước VN, nơi
những tên sông, tên núi đều gắn liền với
những chiến công hào hùng của dân tộc , tự
hào về những trang sử của dân tộc . Vậy tôi 4. Luyện viết phần mở bài, kết bài
cùng các bạn sẽ cùng nhau học thật tốt để tô Cho đề văn: Kể lại chuyện Sơn Tinh
thêm vẻ đẹp cho đất nước quê hương nhé.
Thủy Tinh bằng lời văn của em.
Giáo viên chia lớp thành 4 tổ , giao nhiệm vụ.
Hãy viết phần mở bài, kết bài theo
Tổ 1,2 viết phần mở bài theo các cách đã cách trên.
cho.
Tổ 3,4 viết phần kết bài .
Thới gian 10 phút, đại diện trùnh bày, các em
khác nhận xét.
Giáo viên nhận xét bổ sung.
4. Củng cố
? Nhắc lại các cách mở bai, kết bài trong làm văn tự sự
5. Hướng dẫn:
- Học bài
- Tập viết mở bài, kết bài cho các đề văn kể chuyện dân gian đã học.
****************************************
TIẾT 4
7
LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ
Ngày soạn: 20/9/2013
Ngày dạy: 27/9 /9/2013
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có được:
1.Kiến thức :
- Giúp các em được củng cố về nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn
giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá
nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng.
C. Chuẩn bị.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: Ôn lại bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
8
I. Nghĩa của từ
? Hình thức của từ được thể hiện ở Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ
những mặt nào
+ Hình thức của từ
Hình thức của từ thể hiện ở 2 mặt: âm và chữ viết
? Nghĩa của từ thuộc vào mặt nào?
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
? Nghĩa của từ là gì?
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ?
Có 3 cách giải nghĩa từ: + trình bày khái niệm mà từ
biểu thị
+ Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải
thích
+ Miêu tả đặc điểm, hđ, trạng thái của sự vật mà từ
- Học sinh thảo luận và làm các bt, biểu thị
trả lời, nhận xét, Giáo viên chốt
II, Bài tập luyện tập
Bài 1
Hãy giải nghĩa các từ: Quần , bút , bàn bằng cách nêu đặc điểm về hình thức, chất liệu, công
dụng
- Bàn: đồ dùng có mặt phẳng, có chân làm bằng vật liệu cứng , để bày đồ đạc, sách vở, thức
ăn
=> Giải thích bằng cách miêu tả đặc điểm của sự vật
Bài 2
Từ gia nhân sau đây được giải thích theo cách nào?
Gia nhân: Người giúp việc trong nhà
A, Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
B, Đưa ra các từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
C, Đưa ra các từ trái nghĩa
D, Miêu tả đặc điểm của sự vật
Bài 3: Đọc các chú thích dưới đây và cho biết cách giải thích nghĩa của từng trường hợp.
- Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiết.
- Quần thần: các quan trong triều (xét trong quan hệ với vua).
- Sứ giả: người vâng mệnh trên (ở đây là vua) đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước
hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái đi để đại diện; giả: kẻ, người).
- hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt.
- Tre đằng ngà: giống tre có lớp cật ngoài trơn, bóng, màu vàng.
Gợi ý: các từ quần thần, sứ giả, tre đằng ngà được giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị;
các từ ghẻ lạnh, hoảng hốt được giải thích bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Bài 4: Hãy điền các từ học hỏi, học tâp, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới
đây sao cho phù hợp:
- …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
- …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
- …: tìm tòi, hỏi han để học tập.
- …: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).
Gợi ý: Theo thứ tự các câu cần điền các từ: học hành, học lỏm, học hỏi, học tập.
9
4. Củng cố
Nhắc lại cac nội dung đã ôn tập trong giờ?
5. Hướng dẫn: Học bài
Ôn lại các nội dung đã học
Làm hoàn chỉnh các bài tập
*****************************************
TIẾT 5
LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ ( tiếp)
Ngày soạn: 27/9/2013
Ngày dạy: 4/10/2013
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có được:
1.Kiến thức :
- Giúp các em được củng cố về nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn
giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá
nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng.
C. Chuẩn bị.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: Ôn lại bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
II, Bài tập luyện tập
10
Bài 5: Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống trong các chú thích sau
sao cho phù hợp.
- .....: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không
cao cũng không thấp.
- .....: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,...
- .....: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
(trung bình, trung gian, trung niên)
Bài 6: Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
- giếng
- rung rinh
- hèn nhát
Gợi ý: giếng là hố đào thẳng đứng, sâu và lòng đất, thường để lấy nước; rung rinh là
rung động nhẹ và liên tiếp; hèn nhát là thiếu can đảm đến mức đáng khinh.
Bài 7: Nhận xét về cách hiểu nghĩa của từ mất của nhân vật Nụ trong truyện sau:
Thế thì không mất
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu
xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:
- Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ?
Cô Chiêu cười bảo:
- Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!
Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
- Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia.
Con vừa đánh rơi xuống đấy.
(Truyện tiếu lâm Việt Nam)
Gợi ý: Hãy so sánh và tự rút ra nhận xét:
- mất hiểu theo ý của nhân vật Nụ là: không biết ở đâu (vì không mất tức là "biết nó ở
đâu rồi").
- mất: không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.
Bài 8: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp dưới đây:
.............: phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ có bánh lăn.
.............:xe người đi, có hai bánh, tay lái với bánh trước,dùng sức người đạp cho quay
bánh sau.
.............:từ dùng cho người nhỏ tuổi, tự xưng một cách thân mật với thầy cô hoặc anh
chị.
.............: Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. có mái, có
tường vách để ở hay để dùng vào một việc nào đó.
..............: đơn vị Error! Bookmark not defined. nhỏ nhất, có nghĩa hoàn chỉnh, cấu tạo
ổn định dùng để đặt câu.
...............: người đàn ông làm nghề dạy học.
C. Oái oăm : trái hẳn với bình thường đến mức không ngờ tới được.
D. Rượu tăm : rượu có nồng độ cao, ngon, khi rót ra thường sủi tăm.
E. Mách lẻo : đem chuyện người này nói cho người khác, với dụng ý không tốt.
F. Chỉnh tề : Xếp đặt ngay ngắn
11
G. Rong biển : loài thực vật ở biển, thân mảnh, hình dải dài, thường mọc chi chít vào
nhau.
H. Dung hạnh : là nhan sắc và đức hạnh
I. Tam thất: là cây dược liệu, chỉ trồng được ở một số vùng núi cao,khí hậu mát, trồng
lâu năm mới có củ, củ dùng làm thuốc chữa bệnh
J. Áo bông : là áo vải hoa.
K. Máy bộ đàm : là máy liên lạc vô tuyến điện thoại nhỏ, có thể di chuyển dễ dàng.
L. Lờ đờ : chậm chạp, thiếu tinh nhanh.
M. Nghĩa : lẽ phải, làm khuôn phép cư xử trong quan hệ giữa con người với nhau.
N. Bắt bẻ : Vặn hỏi, gây khó khăn cho người bị hỏi.
O. Trăn: rắn lớn sống ở rừng nhiệt đới, không có nọc độc, còn dấu vết chân sau, có thể
bắt ăn thịt cả những con thú khá lớn.
P. Lừ đừ : chậm chạp, mệt mỏi.
Q. Nhà pha: nhà tù, trại giam tù nhân.
R. Cần lao : cần cù trong lao động
S. Phong cách : lối sống, cách sinh hoạt làm việc, ứng xử, tạo nên nét riêng của một con
người, một lớp người nào đó.
4. Củng cố
Nhắc lại cac nội dung đã ôn tập trong giờ?
5. Hướng dẫn: Học bài
Ôn lại các nội dung đã học
Làm hoàn chỉnh các bài tập
*****************************************
TIẾT 6
LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ ( tiếp)
Ngày soạn: 3/9/2013
Ngày dạy:11/10/2013
A. Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh có được:
1.Kiến thức :
- Giúp các em được củng cố về nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2.Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
12
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn
giao tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá
nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Thực hành có hướng dẫn: Sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa.
- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng.
C. Chuẩn bị.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: Ôn lại bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
*. Giới thiệu bài
I. Nghĩa của từ
Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ
II, Bài tập luyện tập
Bài 9:
a) Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết: giếng, ao, đầm, dũa, thìa, cho, biếu, tặng, khúc
khuỷu, to, lớn
b) Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng,.
Bài 10: Điền vào chỗ trống các tiếng thích hợp dưới đây. Biết rằng:
+ tiếng đầu của từ là hải.
.:chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống, ở biển khơi.
:cửa biển dùng làm nơi ra vào của một nước.
: thú có chân biến thành bơi chèo, răng nanh dài, sống ở bắc cực và nam cực
:sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển khơi.
:khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương.
:việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hóa nhập từ nước này sang nước khác.
+tiếng đầu của từ là giáo:
: người dạy học ở bậc phổ thông.
13
: học sinh trường sư phạm.
: bài soạn của giáo viên lên lớp giảng.
: đồ dùng dạy học để học sinh thấy một cách cụ thể.
: viên chức ngành giáo dục.
Bài 11:Trong các cách giải thích sau cách giải thích nào đúng.
1, Khoan hồng độ lượng
A. Đối xử rộng rãi với mọi người.
B. Đối xử khoan rung độ lượng với mọi người
C. Đối xử tốt, tôn trọng mọi người.
2, Hồn xiêu phách lạc :
A. Tình hình không bình thường khi gặp chuyện gì đó.
B. Sợ đến mức hoảng hốt, kinh hoàng.
C. Tỏ ra hơi sợ sệt khi gặp chuyện gì đó.
3, Thắt lưng buộc bụng:
A. Hoàn cảnh quá đói khổ
B. Gặp những điều bất trắc trong cuộc sống.
C. Phải tằn tiệm, tiết kiệm trong cuộc sống.
4, Dựng tóc gáy;
A. Sợ hãi cực độ, đến mức cảm thấy như tóc gáy dựng đứng lên
B. Sự việc đến một cách lạ lùng, bất ngờ, đến nỗi tóc gáy dựng lên.
C. Tóc gáy dựng lên khác thường với mọi người xung quanh;
5, Đứt đuôi con nòng nọc:
A. Hiện tượng xảy ra một cách bình thường.
B. Quy luật tất yếu xảy ra trong hiện thực.
C. Sự việc quá rõ ràng, không còn gì phải bàn cãi.
6, Tiến thoái lưỡng nan:
A. Vừa tiến, vừa lùi.
B. Ở vào thế bế tắc, khó giải quyết, tiến cũng khó và lùi cũng kho
C. Không tiến lên và cũng không lùi lại
7, Khổ tận cam lai:
A. Hết đau khổ, hết đắng cay và đã đến lúc sung sướng
B. Còn đau khổ và đắng cay rất nhiều
C. Cần khắc phục khó khăn để được sung sướng.
Bài 12: Trong các cách giải thích sau, cách nào giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ
biểu thị? Cách nào giải thích nghĩa bằng cách dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ?
A. Áo giáp: áo được làm bằng chất liệu đặc biệt ( da thú hoặc sắt .) nhằm chống đỡ binh khí, bảo
vệ cơ thể.
B. Huyên náo : ồn ào
C. Oái oăm : trái hẳn với bình thường đến mức không ngờ tới được.
D. Rượu tăm : rượu có nồng độ cao, ngon, khi rót ra thường sủi tăm.
E. Mách lẻo : đem chuyện người này nói cho người khác, với dụng ý không tốt.
F. Chỉnh tề : Xếp đặt ngay ngắn
G. Rong biển : loài thực vật ở biển, thân mảnh, hình dải dài, thường mọc chi chít vào nhau.
14
H. Dung hnh : l nhan sc v c hnh
I. Tam tht: l cõy dc liu, ch trng c mt s vựng nỳi cao,khớ hu mỏt, trng lõu nm
mi cú c, c dựng lm thuc cha bnh
J. o bụng : l ỏo vi hoa.
K. Mỏy b m : l mỏy liờn lc vụ tuyn in thoi nh, cú th di chuyn d dng.
L. L : chm chp, thiu tinh nhanh.
M. Ngha : l phi, lm khuụn phộp c x trong quan h gia con ngi vi nhau.
N. Bt b : Vn hi, gõy khú khn cho ngi b hi.
O. Trn: rn ln sng rng nhit i, khụng cú nc c, cũn du vt chõn sau, cú th bt n
tht c nhng con thỳ khỏ ln.
P. L : chm chp, mt mi.
Q. Nh pha: nh tự, tri giam tự nhõn.
R. Cn lao : cn cự trong lao ng/
S. Phong cỏch : li sng, cỏch sinh hot lm vic, ng x, to nờn nột riờng ca mt con ngi,
mt lp ngi no ú.
4. Cng c
Nhc li cac ni dung ó ụn tp trong gi?
5. Hng dn: Hc bi
ễn li cỏc ni dung ó hc
Lm hon chnh cỏc bi tp
*********************************************
TIT 7
CC LI DNG T V CCH CHA
Ngy son: 18/10/2013
Ngy dy: 25/10/2013
A. Mc tiờu bi hc:
Hc xong bi ny, hc sinh cú c:
1. Kin thc:
- Giúp HS thành thạo trong việc nhận diện và chữa một số lỗi cơ bản: dùng từ,
chính tả, câu, diễn đạt.
- Viết đợc các đoạn văn không mắc lỗi
15
2. K nng:
- K nng phỏt hin li, phõn tớch nguyờn nhõn mc li dựng t.
- Dựng t chớnh xỏc khi núi, vit.
* Cỏc KNS c bn c giỏo dc trong bi:
- Ra quyt nh: nhn ra v la chn cỏch sa cỏc li dựng t thng gp.
- Giao tip: trỡnh by suy ngh/ ý tng, tho lun v chia s kinh nghim cỏ nhõn
v cỏch sd t.
3. Thỏi :
- Cú ý thc hc tp
- Cú ý thc trỏnh mc li khi dựng t.
B. Cỏc PP/ KTDH tớch cc cú th s dng:
- Thc hnh cú hng dn: nhn ra v xut cỏch sa cỏc li dựng t ting Vit
thng gp.
- ng nóo: suy ngh, phõn tớch cỏc vớ d rỳt ra nhng bi hc thit thc v
cỏch dựng t.
- Lp bn t duy v cỏc li dựng t thng gp v cỏch cha.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.
C. Chun b:
- Giỏo viờn:
+ Son bi
+ c sỏch giỏo viờn v sỏch bi son.
+ Bng ph vit VD
- Hc sinh: ễn tp li bi.
D. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy v hc:
1. n nh t chc.
2. Kim tra bi c:
3. Bi mi
* Gii thiu bi
H ca GV & HS
Ni dungcn t
?Nờu cỏc li dựng t thng gp? I. Các lỗi dùng từ
Cỏch cha?
1. Lặp từ là hiện tợng dùng nhiều lần một từ
- HS tr li.
trong câu hoặc trong các câu liền kề nhau trong
- GV nhn xột, cht.
một đoạn văn
- Lặp từ nhiều khi rất cần thiết nh để nhấn mạnh
nội dung, diễn đạt chính xác để nhấn mạnh và
liên kết câu.
- Lỗi lặp từ làm cho câu văn rờm rà, nặng nề.
16
- Cách chữa:
+ Bỏ những từ ngữ bị lặp
+ Thay thế từ lặp bằng những từ cùng nghĩa.
Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích
con mèo nhà em.
Chữa lại: - Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất
thích
- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất
thích nó
2. Lẫn lộn các từ gần âm là do cha nắm đợc
nghĩa của từ, chỉ nhớ mang máng nhng không
hiểu rõ nên dùng chệch sang một từ gần âm quen
dùng khác.
Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh
tuý thành tinh tú
- Cách chữa
+ Bỏ những từ ngữ bị lặp
+ Thay thế từ lặp bằng những từ cùng nghĩa.
Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích
con mèo nhà em.
Chữa lại: - Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất
thích
- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất
thích nó
2. Lẫn lộn các từ gần âm là do cha nắm đợc
nghĩa của từ, chỉ nhớ mang máng nhng không
hiểu rõ nên dùng chệch sang một từ gần âm quen
dùng khác.
Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh
tuý thành tinh tú
- Cách chữa
+ Nắm chắc nghĩa của từ. Nếu không hiểu phải
hỏi hoặc tra từ điển
+ Hiểu nghĩa của từ mới dùng
3. Dùng từ không đúng nghĩa là do không hiểu
17
nghĩa của từ
- Cách chữa: Đối chiếu với từ điển để chữa lại
cho đúng
Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu lang thang từ tỉnh
này sang tỉnh khác
Thay từ " lang thang" bằng "đi"
hoặc ngợc xuôi"
II. Bài tập
- GV hng dn HS lm cỏc BT
Bài tập 1: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong những câu sau
a. Có thể nói em có thể tiến bộ nếu lớp em có thầy cô dạy giỏi
b. Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết xây dựng nớc nhà
c. Tỉnh uỷ đa 50 con bò về giúp hợp tác xã chỉ đạo sản xuất vụ mùa.
d.Khu nhà này thật là hoang mang
e.Ông em đợc Đảng gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng
Bài tập 2: Tìm lỗi dùng từ trong những câu dới đây và chữa lại cho đúng
a. Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đã làm cho ngời quên đi nỗi vất vả trên đờng đi
b. Trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh ngời xa đã nhân cách hoá các hiện tợng thiên nhiên
rất sinh động
c. Bố em là thơng binh, ông có dị vật lạ ở phần mềm
d. Lên lớp 6 em mới thấy việc học là nghiêm trọng
e. Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng
g. Bãi biển quê em mùa này đẹp ghê ghớm
h.Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật s.
Bài tập 3: Thay thế các từ đồng nghĩa với từ " Phù đổng Thiên Vơng" trong đoạn văn
sau : (GV treo bảng phụ)
" Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vơng tôi tởng tợng đến một trang nam nhi sức vóc khác
thờng nhng tâm hồn còn thô sơ và giản dị nh tâm hồn tất cả mọi ngời xa. " Phù Đổng
Thiên Vơng gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan
giặc, nhng bị thơng nặng. Tuy thế " Phù Đổng Thiên Vơng vẫn ăn một bữa cơm rồi nhảy
xuống hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thơng lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u, ngồi dựa
vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn mà chết."
Gợi ý: HS có thể chọn những từ ( cụm từ) đồng nghĩa để thay thế nh:
- ngời trai làng Phù Đổng
- cậu bé kì lạ ấy
18
- ngời anh hùng làng Gióng
- Tráng sĩ ấy
Bài tập 4: Phân tích tác dụng của phép lặp từ trong các ví dụ sau:
a. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi
Đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn
b. Ngời xa có câu: " Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng" . Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta
kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà
cùng ta đánh giặc.
4. Cng c
Nhc li cac ni dung ó ụn tp trong gi?
5. Hng dn: Hc bi
ễn li cỏc ni dung ó hc
Lm hon chnh cỏc bi tp
*************************************************
TIT 8
CC LI DNG T V CCH CHA( tip)
Ngy son: 23/11/2013
Ngy dy: 1/11/2013
A. Mc tiờu bi hc:
Hc xong bi ny, hc sinh cú c:
1. Kin thc:
- Giúp HS thành thạo trong việc nhận diện và chữa một số lỗi cơ bản: dùng từ,
chính tả, câu, diễn đạt.
- Viết đợc các đoạn văn không mắc lỗi
2. K nng:
- K nng phỏt hin li, phõn tớch nguyờn nhõn mc li dựng t.
- Dựng t chớnh xỏc khi núi, vit.
* Cỏc KNS c bn c giỏo dc trong bi:
- Ra quyt nh: nhn ra v la chn cỏch sa cỏc li dựng t thng gp.
- Giao tip: trỡnh by suy ngh/ ý tng, tho lun v chia s kinh nghim cỏ nhõn
v cỏch sd t.
3. Thỏi :
- Cú ý thc hc tp
- Cú ý thc trỏnh mc li khi dựng t.
19
B. Cỏc PP/ KTDH tớch cc cú th s dng:
- Thc hnh cú hng dn: nhn ra v xut cỏch sa cỏc li dựng t ting Vit
thng gp.
- ng nóo: suy ngh, phõn tớch cỏc vớ d rỳt ra nhng bi hc thit thc v
cỏch dựng t.
- Lp bn t duy v cỏc li dựng t thng gp v cỏch cha.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.
C. Chun b:
- Giỏo viờn:
+ Son bi
+ c sỏch giỏo viờn v sỏch bi son.
+ Bng ph vit VD
- Hc sinh: ễn tp li bi.
D. Tin trỡnh t chc cỏc hot ng dy v hc:
1. n nh t chc.
2. Kim tra bi c:
3. Bi mi
* Gii thiu bi
H ca GV & HS
Ni dungcn t
I. Các lỗi dùng từ
II. Bài tập
- GV hng dn HS lm cỏc BT
Bài tập 1: Phỏt hin v sa li dựng t trong cỏc cõu sau ( khụng ch sai li dựng t
m cũn sai VD nh ng ngha,thiu CN,VN hay thiu c CN,VN )
Cõu1: Qua hai on trờn cho ta thy bnh nhõn khỏm v iu tr ti nh chim trờn 50%
dõn s.
Cõu 2:cuc hp bỏo gii qun vt xut sỏc ton quc ó bit thnh mt cuục tranh lun
sụi ni gi bỏo trớ v cỏc nh t chc .
Cõu3:do lng ma nm nay kộo di nờn ó gõy nhiu thit hi cho mựa mng .
Cõu 4: hụm y em cú n d ngng ngi vo ti nờn ch khụng nhỡn thy.
Cõu5:ngi anh hựng khụng n h n tớnh mng ca mỡnh.
Tr li:
Cõu1: Qua hai on trờn cho ta thy bnh nhõn khỏm v iu tr ti nh chim trờn
50% dõn s.
=> dõn s --> s bnh nhõn.
Cõu 2: cuc hp bỏo gii qun vt xut sỏc ton quc ó bit thnh mt cuục tranh lun
sụi ni gi bỏotrớ v cỏc nh t chc .
20
=> lỗi chính tả. (ko biết là em gõ thiếu hay là nó sai thật nữa ^^).
Câu3: do lượng mưa năm nay kéo dài nên đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng
=> lượng mưa thì không thể gây thiệt hại được , có thể sửa lại là "ảnh hưởng".
Câu 4: hôm ấy em có đến dự ngưng ngồi vào tối nên chị không nhìn thấy.
=> lỗi chính tả.
Câu nói như một sự ước đoán nên cần thêm từ "có thể" --> "nên có thể chị ko nhìn thấy".
Câu5: người anh hùng không nề hà đến tính mạng của mình.
=> Từ "nề hà" là để chỉ đến việc hành động hay làm một điều gì đó. --> "không quan
ngại đến tính mạng của mình" hoặc 1 từ khác thích hợp.
Bài tập 2:
1. Tìm và chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:
a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý
mến bạn Lan.
b) Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật
trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo
đức tốt đẹp.
c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.
Gợi ý:
- Câu (a), lỗi lặp thừa từ, chữa: Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai
cũng quý mến.
- Câu (b), lỗi lặp thừa từ, chữa: Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích
những nhân vật trong câu chuyện vì họ đều là những người có phẩm chất tốt đẹp.
- Câu (c), lỗi lặp thừa từ, chữa: Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người
trưởng thành.
2) Tìm, chỉ ra nguyên nhân và chữa các lỗi về dùng từ trong các câu sau:
a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.
b) Có một số bạn còn bàng quang với lớp.
c) Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm
không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,...
Gợi ý: Các câu đều mắc lỗi lẫn lộn các từ gần âm
- Hãy so sánh để phân biệt ý nghĩa của các từ gần âm, dễ nhầm lẫn:
+ linh động / sinh động: linh động nghĩa là không gò bó, câu nệ vào khuôn mẫu,
không theo nguyên tắc một cách cứng nhắc; sinh động nghĩa là có khă năng gợi ra
những trạng thái, hình ảnh ở nhiều dạng vẻ khác nhau như cuộc sống thực.
+ bàng quang / bàng quan: bàng quang chỉ bộ phận chứa nước tiểu; bàng quan là
thái độ thờ ơ, xem mình như người đứng ngoài, làm như không có quan hệ đến mình.
+ thủ tục / hủ tục: thủ tục chỉ những việc làm phải theo trình tự đã quy định; hủ
tục chỉ những phong tục đã lạc hậu, lỗi thời, không lành mạnh.
- Chữa lại là:
+ Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người.
+ Có một số bạn còn bàng quan với lớp.
+ Vùng này còn khá nhiều hủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm
không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,...
21
4. Cng c
Nhc li cac ni dung ó ụn tp trong gi?
5. Hng dn: Hc bi
ễn li cỏc ni dung ó hc
Lm hon chnh cỏc bi tp
******************************************
Tit 9. Vn miờu t.
Cỏc k nng: Quan sỏt, tng tng , so sỏnh v nhn xột trong vn
miờu t
Ngy son: 15/1/2014
Ngy dy: 22/1/2014
I. Mc tiờu cn t:
Học xong bài này HS có đợc:
1. Kiến thức:
- Nm chc hn kin thc ó hc v quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột
trong vn miờu t
- Những bớc cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả đối tợng cụ
thể.
2. Kỹ năng:
- Quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong vn MT.
- Bc u hỡnh thnh cho HS nhng k nng quan sỏt, tng tng, so sỏnh v
nhn xột
- Nhn din v vn dng c nhng thao tỏc c bn trờn trong vic c v vit
bi vn miờu t.
* Cỏc KNS c bn c giỏo dc trong bi:
- Suy ng, phờ phỏn, sỏng to: phõn tớch, bỡnh lun v a ra ý kin cỏ nhõn v c
im ca bi vn miờu t
- Suy ngh sỏng to: thu thp, x lớ thụng tin, cỏch quan sỏt phc v cho vic to
lp bi vn miờu t.
3. Thỏi :
- HS cú nng lc quan sỏt, bit cm th cỏi hay, cỏi p.
II. Cỏc PP/ KTDH tớch cc cú th s dng:
- Phõn tớch cỏc tỡnh hung giao tip hiu vai trũ v cỏch to lp vn bn miờu
t.
- Tho lun, trao i xỏc nh c im, cỏch lm bi vn miờu t.
II. Chun b :
1. GV: - on vn mu, Bng ph ghi VD.
2. HS: - c v nghiờn cu li bi ó hc.
III. Tin trỡnh t chc dy - hc:
1. n nh t chc.
22
- Sĩ số:.........................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Bài cũ: ? Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào ?
? Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì ?
->Điểm:......................................................................................................
3. Bài mới
* Giới thiệu bài: Yêu cầu quan trọng đối với người viết văn miêu tả là phải quan sát kĩ
để tìm ra những đặc điểm nổi bật của người, cảnh…Song bên cạnh năng lực quan sát,
người viết văn miêu tả cần phải biết tưởng tượng, so sánh và nhận xét. Để thực hiện tốt
yêu cầu này chúng ta đi vào nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trị
Nội dung cần đạt
I. Nội dung ôn luyện
HS đọc 3 đoạn trong SGK/ tr /27.
1, Quan sát, tưởng tượng, so
? Mỗi đoạn văn giúp em hình dung được những đặc điểm sánh và nhận xét trong văn
nổi bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu tả ?
miâu tả:
- Đoạn 1: Tái hiện h/ả ốm yếu tội nghiệp của chú Dế a, Ví dụ
Choắt.
- Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp , thơ mộng, vừa
mênh mông, hùng vĩ của sông nước Cà Mau.
- Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo mùa
xuân.
GV: Những đoạn văn trên đều là văn miêu tả.
- Giúp người đọc người nghe
? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?
hình dung đặc điểm nổi bật
của sự vật, sự việc con người
? Những đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ và và phong cảnh
hình ảnh nào?
- Đoạn 1: người gầy gò , dài lâu nghêu,cánh ngắn củn,
hở,càng bè bè , nặng nề, xấu,…
- Đoạn 2 :
+ Cảnh đẹp thơ mộng :từ đầu đoạn ->gió muối.
+Cảnh mênh mông hùng vĩ : Đoạn còn lại
- Đoạn 3 :
+ Cây gạo sừng sững như tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn
bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp
nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, lóng lánh lung linh.
+ Chim:chào mào ,sáo sậu, sáo đen, ríu rít,đàn đàn lũ lũ
….trò chuyện ,trêu ghẹo và tranh cãi nhau ồn mà vui
- Từ ngữ chính xác, giàu chất
? Nhận xét từ ngữ, hình ảnh được sử dụng?
gợi. Hình ảnh chọn lọc, tiâu
biểu
? Để tả được người viết có những năng lực quan sát nào ? - Quan sát tưởng tượng, so
.? Tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh trong sánh và nhận xét
mỗi đoạn. Sự tưởng tượng, so sánh có gì độc đáo?
23
- Như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo
gi lê
- Như mạng nhện, như tháp, như người bơi ếch
- Như tháp đèn, như ngọn nến xanh
. Các hình ảnh rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng hơn, rõ hơn
về đối tượng và gây bất ngờ lí thú cho người đọc
* Cho h/s đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi tr/28/mục 3/ sgk?
? Tìm những từ bị lược bỏ và so sánh ?
- ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi ếch ,
như hai dãy trường thành vô tận
- Những chữ đó làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật
giúp vật được miêu tả sinh động
- Đoạn văn không có những từ miêu tả, hình ảnh so sánh
chỉ là đoạn văn tự sự thông thường
GV: Chính nhờ sự tưởng tượng, so sánh độc đáo ấy mà
đặc điểm tiêu biểu của sự vật nổi bật hơn
b, Kết luận
?Văn miêu tả giúp ta hiểu điều gì?
Văn miâu tả giúp ta hình
dung được đặc điểm nổi bật
của sự vật.
? Để làm tốt bài văn miêu tả ta phải làm gì?
- Ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng,
tượng, ví von, so sánh…để làm nổi bật lên những đặc
điểm tiêu biểu của sự vật.
II. Luyện tập
Bài 1: Dựa vào văn bản
• H/s thực hiện ,g/v theo dõi
“Sông nước Cà Mau”. Hãy tả
• Yêu cầu :
+ Ấn tượng ban đầu của t/g về vùng Cà Mau là không gian lại cảnh sông nước Cà Mau
rộng lớn mênh mông, sông ngòi kênh rặch bủa giăng chi bằng lời văn của em.
chít và tất cả được bao trùm trong màu xanh của trời nước,
của rừng cây.
+ Để làm nổi bật ấn tượng trên t/g đã tập trung miêu tả
khung cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận của thị giác và
thính giác đặc biệt là cảm giác về màu xanh bao trùm và
tiếng rì rào bất tận của rừng cây của sóng và gió.
+ Để thể hiện nội dung trên người viết phải có cái nhìn
tinh tế, có óc quan sát ,liên tưởng, tưởng tượng và đặc biệt
biết sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật như so sánh ,
dựng từ đặc tả, gợi tả ….
*Củng cố – Hướng dẫn
? Muốn làm được bài văn miêu tả người ta phải làm gì?
- Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh :Tả cảnh sông nước Cà Mau bằng lời văn của em
**************************************************
24
Tit 10. Vn miờu t.
Cỏc k nng: Quan sỏt, tng tng , so sỏnh v nhn xột trong vn
miờu t
( tip)
Ngy son: 5/2/2014
Ngy dy: 12/2/2014
I. Mc tiờu cn t:
Học xong bài này HS có đợc:
1. Kiến thức:
- Nm chc hn kin thc ó hc v quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột
trong vn miờu t
- Những bớc cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả đối tợng cụ
thể.
2. Kỹ năng:
- Quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột trong vn MT.
- Bc u hỡnh thnh cho HS nhng k nng quan sỏt, tng tng, so sỏnh v
nhn xột
- Nhn din v vn dng c nhng thao tỏc c bn trờn trong vic c v vit
bi vn miờu t.
* Cỏc KNS c bn c giỏo dc trong bi:
- Suy ng, phờ phỏn, sỏng to: phõn tớch, bỡnh lun v a ra ý kin cỏ nhõn v c
im ca bi vn miờu t
- Suy ngh sỏng to: thu thp, x lớ thụng tin, cỏch quan sỏt phc v cho vic to
lp bi vn miờu t.
3. Thỏi :
- HS cú nng lc quan sỏt, bit cm th cỏi hay, cỏi p.
II. Cỏc PP/ KTDH tớch cc cú th s dng:
- Phõn tớch cỏc tỡnh hung giao tip hiu vai trũ v cỏch to lp vn bn miờu
t.
- Tho lun, trao i xỏc nh c im, cỏch lm bi vn miờu t.
II. Chun b :
1. GV: - on vn mu, Bng ph ghi VD.
2. HS: - c v nghiờn cu li bi ó hc.
III. Tin trỡnh t chc dy hc:
1. n nh t chc.
- S s:.........................................................................................................
2. Kim tra bi c:
- Bi c: ? Mun miờu t, ngi ta phi cú nhng thao tỏc no ?
? Quan sỏt, tng tng, so sỏnh v nhn xột cú tỏc dng gỡ ?
25