TUẦN 1:
Tiết 1: Hướng dẫn đọc thêm
BÀI 1
Văn bản:
Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
Ngày soạn: 19 /8/2013
Ngày dạy: 26 /8/2013
A. Mục tiêu cần đạt: Học sinh đạt được :
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì đầu dựng nước của dt ta trong tp vhdg thời dựng nước.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết kì ảo tưởng tượng của truyện.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức ý nghĩ của sự đoàn kết trong dân tộc Việt
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về cội nguồn và tình đoàn kết của dân
tộc Việt.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của
các tình tiết trong truyện.
3. Thái độ:
- Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện giải thích nguồn gốc dân tộc, thể hiện ý
nguyện đoàn kết.
.
- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Động não: suy nghĩ về ý nghĩa của các tình tiết trong truyện nói lên cội nguồn và
sự đoàn kết của dân tộc.
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ
thuật của truyện truyền thuyết.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện.
C. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh tài liệu về cội nguồn dân tộc
- Đọc truyện tóm tắt truỵện
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.
Ổn định lớp
2.
Kiểm tra bài cũ:
Việc soạn bài của hs
3.
Bài mới:
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ
câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
1
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc
cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng. Vậy tại sao muôn triệu
người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có
chung một nguồn gốc như vậy. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm
hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS đọc và I. Đọc và tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn cách đọc
1. Đọc và kể:
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc.
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở
- Nhận xét cách đọc của HS
những chi tiết kì lạ phi thường
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
2. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu đến...long trang ⇒ Giới thiệu Lạc
Long Quân và Âu Cơ
b. Tiếp...lên đường ⇒ Chuyện Âu Cơ sinh nở
kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c. Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc con Rồng,
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết của cháu Tiên.
em về truyền thuyết?
3. Khái niệm truyền thuyết:
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc tinh, - Truyện dân gian truyền miệng kể về các
hồ tinh và tập quán?
nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử thời
quía khứ.
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân
dân đối với các sự kiện và nhân vật LS.
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc và II. Đọc, hiểu văn bản:
tìm hiểu chi tiết
1. Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
Lạc Long Quân
Âu Cơ
- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế nào? - Nguồn gốc: thần Tiên
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần
rồng ở dưới nước
- Tài năng: có nhiều phép lạ,
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và giúp dân diệt trừ yêu quái
Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng tượng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tưởng tượng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu Cơ
2
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc. Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng. Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn
mĩ không gì sánh được. Tưởng tượng LLQ nòi
Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân
gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn
thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta.
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tượng
LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì, thiên
nhiên, sông núi.
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết ntn?
Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đường nhưng rất thú vị và giàu ý nghĩa. Nó
bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng.
Tiên (chim) cũng để trứng. Tất cả mọi người
VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một
bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ. DTVN
chúng ta vốn khoẻ mạnh, cường tráng, đẹp đẽ,
phát triển nhanh ⇒ nhấn mạnh sự gắn bó chặt
chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng người Việt.
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho
biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
⇒ Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng
cao quí.
2. Diễn biến truyện:
a. Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ,
khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như
thổi.
⇒ Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn
mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện
đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
b. Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây
đất nước.
⇒ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển
DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai.
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT.
xâm và công cuộc xây dựng đất nước, em thấy Mọi người ở mọi vùng đất nước đều có chung
lời căn dặn của thần sau này có được con cháu một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh.
thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước và
giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó. Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta
bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngược đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa
xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ
thù. Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch
3
hoạ, cả nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo,
để giúp đỡ vượt qua hoạn nạn. và ngày nay,
mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ
tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân
xưa kia bằng những việc làm thiết thực.
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết
tưởng tượng kì ảo. Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu
Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết
tưởng tượng kì ảo. Vai trò của nó trong truyện
này như thế nào?
* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo:
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không
có thật được dân gian sáng tạo ra nhằm mục
đích nhất định.
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo trong
truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của
các nhân vật, sự kiện.
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
3. Kết thúc tác phẩm:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng
Vương, lập kinh đô, đặt tên nước.
- Giải thích nguồn gốc của người VN là con
Rồng, cháu Tiên.
⇒ Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc
con Rồng, cháu Tiên là có thật
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những
sự việc nào? Việc kết thúc như vậy có ý nghĩa
gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện
là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy đời vua
Hùng trị vì. còn một bằng chứng nữa khẳng
định sự thật trên đó là lăng tưởng niệm các
vua Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra
một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng. Lễ
hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ của cả
dân tộc, ngày cả nước hành quân về cội
nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó. Một lễ hội độc
đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
trên đất nước ta?
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3
Tổng kết
III. GHI NHỚ:SGK- TR3
- HS đọc
Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập
IV Luyện tập:
1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2. Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
4
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
Đọc kĩ phần đọc thêm
Soạn bài: bánh chưng, bánh giầy
Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc
quà dâng vua.
*************************************************
Tiết 2: Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng, bánh giầy
( Truyền thuyết )
Ngày soạn: 19 /8/2013
Ngày dạy: 26 /8/2013
A. Mục tiêu cần đạt: Học sinh đạt được :
1.Kiến thức:
- NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì đầu dựng nước của dt ta trong tp thuộc nhóm truyền thuyết thời
kì Vua Hùng
- Cách giải thích của người Việt cổ về 1 phong tục và quan niệm đè cao lao động, đề cao
nghề nông - 1 nét đẹp vh của người Việt
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và kể chuyện.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức giá trị của một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao
nghề nông.
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của
các tình tiết trong truyện.
3.Thái độ:
- Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện nhằm giải thích nguồn gốc loại bánh cổ
truyền của dân tộc,Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự thờ kính trời đất và tổ tiên của dân
tộc Việt Nam ta.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Động não: suy nghĩ về ý nghĩa của các tình tiết trong truyện
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ
thuật của truyện truyền thuyết.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về những chi tiết trong truyện.
C. Chuẩn bị : - Tranh ảnh tài liệu về ý nghĩa của bánh chưng bánh giầy
- Đọc tóm tắt truyện
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
5
1.
Ổn định :
2.
Kiểm tra bài cũ:
Truyền thuyết là gì?
Hãy kể một cách diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN”. Nêu ý nghĩa
truyện?
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon
để cúng tổ tiên. Các em thử kể xem đó là những món nào. Trong các món ăn ngày tết
không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc của
chiếc bánh giầy, bánh chưng này.
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và I. Đọc và tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung:
- GvVgọi HS đọc truyện
1. Đọc - kể:
- Em hãy kể tóm tắt truyện
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào
làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang
Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh
để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng
Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng.
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy
vào ngày tết.
2. Chú thích:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích: 3. Bố cục: 3 phần
1,2,3,4,8,9,12,13
a. Từ đầu...chứng giám
- Theo em, truyện có thể chia làm b. Tiếp ....hình tròn
mấy phần?
c. Còn lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, hiểu II. Đọc, hiểu văn bản:
văn bản:
1. Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ - Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái
với chúng ta điều gì?
bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong - ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí
hoàn cảnh nào?
vua, không nhất thết là con trưởng.
- ý định của vua ra sao?(qua điểm của - Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một
vua về việc chọn người nối ngôi)
câu đố để thử tài.
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình
thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 (Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời
trong những loại thử thách khó khăn đối trước: chỉ truyền cho con trưởng. Vua chú trọng
với nhân vật
tài chí hơn trưởng thứ. Đây là một vị vua anh
6
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có
gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua
như thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
thường được thần, bụt hiện lên giúp đỡ
mỗi khi bế tắc.
minh)
2. Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông
lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật
ngon.
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi
nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở
riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng
khoai. Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì
gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không Lang Liêu.
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh.
3. Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi.
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang - Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa
như thế nào?
thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
Vương và Lang Liêu được chọn để nối và tổ tiên của nhân dân ta.
ngôi vua?
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của
con người có thể nối chí vua. Đem cái quí nhất
của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình
làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua
thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu
thảo.
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy * ý nghĩa của truyện:
có những ý nghĩa gì?
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.
- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình,
nhân dân no ấm.
Hoạt động 3: III. GHI NHỚ: SGK- TR12
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động 4
IV. Luyện tập:
- Đóng vai Hùng 1. Tập kể chuyện.
Vương kể lại truyện 2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
7
bánh chưng,
Giầy?
bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của
nhân dân ta. Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình
từ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã. Quang
cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại
truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy.
3. Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích
nhất.
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng
- Đọc truyện này, em sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nước
thích nhất chi tiết mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng
nào? Vì sao?
trân trọng của sản phẩm do con người làm ra.
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng
thức" nhận xét về văn hoá. Những cái bình thường, giản dị song lại
nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm
của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh.
4. Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
***********************************************
Tiết 3:
Tiếng Việt
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Ngày soạn: 21 /8/2013
Ngày dạy: 28 /8/2013
A.Mục tiêu cần đạt: Học sinh đạt được:
1. Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Nắm được đơn vị cấu tạo từ trong tiếng việt
2. Kĩ năng :
- Nhận diện phân biệt được : Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
- Phân tích c/t từ
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp của
bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá
nhân về cách sử dụng từ.
3. Thái độ :
- Tuân thủ theo cấu tạo từ tiếng việt.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống mẫu đẻ hiểu cách dùng từ tiếng Việt.
8
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể.
-Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ
gìn sự trong sáng trong dùng từ tiếng Việt.
C. Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi các ví dụ
- Ôn lại kiền thức đã học ở lớp 5.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.
Ổn định lớp:
2.
Kiểm tra bài cũ:
3.
Bài mới:
Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ. Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu i. Kh¸i niÖm vÒ tõ
khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
1. Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
cách/ ăn ở/.
- Mỗi từ đã được phân cách bằng dấu gạch * Nhận xét:
chéo, em hãy lập danh sách các từ và các - VD trên có 9 từ, 12 tiếng.
tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của các từ - Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau - Tiếng dùng để tạo từ
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm thành một từ.
từ là gì?
2. Khái niệm:
- GV nhấn mạnh khái niệm.
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo
câu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về từ II. Từ đơn và từ phức:
đơn và từ phức:
- GV treo bảng phụ
1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
- ở Tiểu học các em đã được học về từ đơn, trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh
từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm về các chưng/, bánh giầy/.
từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ đấy, nước .ta....
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt.
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ ghép, - Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.
9
từ láy có gì khác nhau?
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì về mặt nghĩa.
giống và khác nhau?
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
tiếng.
+ Khác:
. Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về 2. Ghi nhớ: SGK - Tr13
nghã.
Từ
. Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
Từ phức
Từ đơn
âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ
Từ ghép
Từ láy
sau:
Hoạt động 3:
III. LUYỆN TẬP:
- Đọc và thực Bài 1:
hiện yêu cầu bài a. Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
tập 1
b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác...
c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ...
- Sắp xếp theo - Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh...
giới tính nam/ nữ Bài 3:
- Sắp xếp theo - Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng...
bậc trên/ dới
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai,
bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh...
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp...
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng...
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rng rức...
Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch...
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng...
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha...
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
Hoàn thiện bài tập.
Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang
liêu
Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu
*****************************************
10
Tiết 4:
Tập làm văn
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Ngày soạn: 24 /8/2013
Ngày dạy: 31 /8/2013
I. Mục tiêu cần đạt.
- Giúp học sinh nắm vững
1. Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng t/c bằng phương tiện ngôn từ:
GIAO
TIẾP, VĂN BẢN, PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT, KIỂU VĂN BẢN.
- Sự chi phối của Mục đích của giao tiếp trong việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập vb
- 6 kiểu văn bản, 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người.
2.Kĩ năng :
- Bước đầu nhận biết được việc lựa chọn PTBĐ phù hợp mục đích gtiếp
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học.
- Nhận ra t/d của việc lựa chọn PTBĐ ở 1 đv bản cụ thể
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp ứng xử : Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những
phương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của
các phương thức biểu đạt.
* GDMT: Liên hệ, dùng văn nghị luận thuyết minh về môi trường.
3. Thái độ
- Có lòng say mê tìm hiểu, học hỏi những phương thức biểu đạt
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống mẫu đẻ hiểu vai trò và các tác động chi phối của các
phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp
của các loại văn bản.
C. Chuẩn bị.
- GV : Soạn giáo án, các tài liệu liên.quan.
- HS : Đọc bài mới.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức(1p)
2.Kiểm tra bài cũ (5p)Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới:
11
Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là gì?
Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp
những thắc mắc đó.
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và I. Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thưc biểu đạt:
phương thưc biểu đạt:
Hình thành khái niệm giao tiếp
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
- Thông qua các ý của câu hỏi a
a. Giao tiếp:
- Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho mẹ
biết em làm thế nào?
- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò
chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã
dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
được điều em muốn nói, bạn nhận được những
tình cảm mà em gưỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa - Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt,
người truyền đạt và người tiếp nhận.
tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
- Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải phương tiện ngôn từ.
là giao tiếp không? Vì sao?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b. Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
* VD:
- Bài ca dao có nội dung gì?
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng lập trường kiên định
ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này. Đó chính
là chủ đề của bài ca dao.
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có
- Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu sự liên kết chặt chẽ:
lục và bát liên kết với nhau như thế nào?
. Về hình thức: Vần ên
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ . Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt thích rõ ý câu trước.
trọn vẹn ý.
⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và
diễn đạt một ý trọn vẹn
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng + Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời
trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung:
văn bản không? Vì sao?
báo cáo thành tích năm học trước,
phương hướng năm học mới.
⇒ Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
- Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản là một dạng văn bản nói.
12
không? Vì sao?
- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề,
có nội dung thống nhất tạo sự liên kết.⇒
đó là dạng văn bản viết.
* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời
Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
nói miệng hay bài viết có chủ đề thống
nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện ục đích giao tiếp
Hoạt động 3: Hướng dẫn cho HS nắm được 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
đạt:
a. VD:
Kiểu văn bản
TT phơng thức
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
biểu đạt
1
Tự sự
Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
Tái hiện trạng thái sự vật, + Miêu tả cảnh
2
Miêu tả
con ngời
+ Cảnh sinh hoạt
3
Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
Bàn luận: Nêu ý kiến đánh + Tục ngữ: Tay làm...
4
Nghị luận
giá.
+ Làm ý nghị luận
Giới thiệu đặc điểm, tính Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh
5
Thuyết minh
chất, phơng pháp.
thí .ngiệm
Trình bày ý mới quyết định
Hành chính
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy
6
thể hiện, quyền hạn trách
công vụ
mời.
nhiệm giữa ngời và ngời.
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng - 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt:: tự sự,
thức biếu đạt.
miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
chính, công vụ.
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ - Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả.
điều gì?
b. Ghi nhớ: SGK - tr17
iii.
LuyÖn
tËp:
Hoạt động 4
- Cho HS làm bài 1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức
tập
biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2. Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?
a. Tự sự
b. Miêu tả
13
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các
sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc
kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
Hoàn thiện bài tập.
Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
Tuần 2:
Tiết 5
Bài 2:
Văn bản:
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
Ngày soạn: 28 /8/2013
Ngày dạy: 4 /9/2013
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những SK và di tích p/a ls đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong 1 tp TT
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu VB TT theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết NT kì ảo trong vb
- Nắm bắt tp thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức giá trị của truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm
của dân tộc.
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của
các tình tiết trong truyện.
3.Thái độ:
- Tán thành với truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất
nước.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Động não: suy nghĩ về ý nghĩa của các tình tiết trong truyện
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ
thuật của truyện truyền thuyết.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về những chi tiết trong truyện.
14
C. Chuẩn bị.
- Vẽ tranh Thánh Gióng bay về trời, sưu tầm tranh trong thư viện
- Kể truyện tóm tắt .
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ.
? Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa hai truyền thuyết “ Con Rồng cháu tiên”.
3. Bài mới:
Nhà thơ Tố Hữu từng viết: “ Ôi sức trẻ!xưa trai Phù Đổng
Vươn vai lớn bỗng dậy ngàn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.
Chủ đề cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt ls dt VN nói chung. TG là truyện dg thể hiện
rất tiêu biểu và độc đáo cho chủ đề này......
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
1. Đọc:
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi 3 HS lần lượt đọc
2. Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Em hãy kể tóm tắt những sự việc - Sự ra đời của Thánh Gióng
chính của truyện?
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh
giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt
đi đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
1,2,4,6,10,11,17,18,19
3. Chú thích:
Hoạt động 2:
II. Đọc và tìm hiểu văn bản:
- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc 1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
nào?
- Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
- Thánh Gióng ra đời như thế nào?
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cười, đi;
- Nhận xét về sự ra đời của Thánh ⇒ Khác thường, kì lạ, hoang đường
Gióng?
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
Hoàn bài tập.
Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em.
Chuẩn bị tiếp nội dung của bài.
************************************************************
Tiết 6
Văn bản:
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
15
Ngày soạn: 31 /8/2013
Ngày dạy: 6 /9/2013
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những SK và di tích p/a ls đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong 1 tp TT
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu VB TT theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết NT kì ảo trong vb
- Nắm bắt tp thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức giá trị của truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm
của dân tộc.
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của
các tình tiết trong truyện.
3. Thái độ:
- Tán thành với truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất
nước.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Động não: suy nghĩ về ý nghĩa của các tình tiết trong truyện
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ
thuật của truyện truyền thuyết.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về những chi tiết trong truyện.
C. Chuẩn bị.
- Vẽ tranh Thánh Gióng bay về trời, sưu tầm tranh trong thư viện
- Kể truyện tóm tắt .
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ.
? Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa hai truyền thuyết “ Con Rồng cháu tiên”.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:
II. Đọc và tìm hiểu văn bản:
1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào? - Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói
Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?
đòi đánh giặc.
⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: ban đầu nói
là nói lời quan trọng, lời yêu nước, ý thức đối với
16
- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì
khác thường, điều đó có ý nghĩa gì?
- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp
gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng. Đây là hình thức tái hiện
quá khứ rất giàu ý nghĩa.
- Tìm những chi tiết về việc Gióng ra
trận đánh giặc?
- Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý
nghiã gì?
- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
- Vì sao tan giặc Gióng không về triều
để nhận tưứoc lộc mà lại về trời?
- Hình tượng TG trong truyện có ý
nghĩa gì?
đất nước được đặt lên hàng đầu.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường
thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn
nguy biến thì đứng ra cứu nước đầu tiên.
- Gióng lớn nhanh như thổi. vươn vai thành tráng
sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước. Việc cứu nước là
rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh
mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc. Hơn nữa, ngày
xưa ND ta quan niệm rằng, người anh hùng phải
khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công. Cái
vươn vai của Gióng để đạt đến độ phi thường ấy.
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc,
về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại
xâm.
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân
dân, được nuôi dưỡng bằng những cái bình
thường, giản dị, Gióng không hề xa lạ với nhân
dân. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà là
con của cả làng, của nhân dân.
+ ND rất yêu nước, ai cũng mong Gióng ra trận.
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân.
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà
bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể
giết được giặc. Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng
súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm
thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."
3. Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí ,
chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời
cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với
người anh hùng đánh giặc cứu nước. ND yêu mến,
trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh
hùng nên đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử.
Bay lên trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu
tượng của người dân Văn Lang.
* ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh
hùng diệt giặc cứu nước.
- Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh
cộng đồng buổi đầu dựng nước.
17
- Theo em, truyện TG liên quan đến sự * Cơ sở lịch sử của truyện:
thật LS nào?
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi
phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông
Sơn.
Hoạt động 3:
III. GHI NHỚ: SGK - TR23
Hoạt động 4
IV. Luyện tập:
- GV cho HS ghi 1. Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa bay về trời.
câu hỏi
- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ
Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường
làng mát rượi bóng tre.
- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?
* Gợi ý:
- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật:
Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc
xong Gióng lại bay về trời.
- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý
nghĩa tượng trưng của nhân vật: Khi đất nước có giặc" mỗi chú bé đều
nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi
giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nước thanh bình, các em vẫn là những em bé
trăn trâu hiền lành, hồn nhiên " Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa".
2. Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên "Hội khoẻ Phù
Đổng"
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích
của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp
bảo vệ và XD đất nước.
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
Hoàn thiện bài tập.
Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em.
Chuẩn bị bài Từ mượn
Tư liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
* Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc
là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng
ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông
đấu tranh với thực dân Pháp.
(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)
18
********************************************
Tiết 7:
Tiếng Việt
Từ mượn
Ngày soạn: 2 /9/2013
Ngày dạy: 9 /9/2013
A. Mục tiêu bài học:
Ngày soạn: 2 /9/2013
Ngày dạy: 9 /9/2013
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong TV. Nguyờn tắc mượn từ. Vai trũ của từ mượn trong hđ
giao tiếp và tạo lập vb
2. Kĩ năng:
- Nhận biết từ mượn trong vb. Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc TM. Viết đỳng từ
mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ mượn trong thực tiễn giao tiếp của bản
thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận của
cá nhân về cách sử dụng từ.
3. Thái độ :
- Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết.
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống mẫu đẻ hiểu cách dùng từ mượn.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ mượn theo những tình huống cụ thể.
-Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ
gìn sự trong sáng trong dùng từ tiếng Việt.
C. Chuẩn bị :
-Giáo
+ Soạn bài
viên:
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
Học + Soạn bài
sinh:
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.
Ổn định lớp:
2.
Kiểm tra bài cũ:
? Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3.
Bài mới:
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú. ngoài những từ thuần Việt, ông cha
ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta. Vậy từ mượn
là những từ như thế nào? Khi mượn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn
19
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Từ thuần Việt và từ mươn:
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
1. Ví dụ:
- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến
gì?
thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng.
- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh * Nhận xét:
Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ - Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ
trượng, tráng sĩ?
tức 3,33m. ở đây hiểu là rất cao.
- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí
- Theo em, từ trượng, tráng sĩ dùng để khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
biểu thị gì?
⇒ Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiện
- Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu tượng, đặc điểm.
nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm - Hai từ này không phải là từ do ông cha ta
trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo sáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước ngoài.
rakhông?
- Các từ không phải là từ mượn đọc lên ta
- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác thay hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải thích.
thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào
là từ mượn? từ thuần Việt?
2. Ghi nhớ:
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán a. Từ thuần Việt:
Việt có yếu tố sĩ đứng sau?
b. Từ mượn:
- Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn c. Nguồn gốc từ mượn:
gốc từ đâu?
* Mượn từ tiếng Hán
- Em hãy đọc to các từ trong mục 3
* Mượn từ ngôn ngữ ấn Âu
- Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết 4. Cách viết từ mượn
của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang * Ghi nhớ: SGK- tr25
san?
* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh,
ga.. có nguồn gốc ấn Âu nhưng được Việt
hoá cao hơn viết như chữ Việt. Vậy theo
em, chúng ta thường mượn tiếng của nước
nào?
- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận
xét của em về cách viết từ mượn
- Tìm một số từ mượn mà em biết và nói
rõ nguồn gốc?
- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ
trong mục
Hoạt động 2:
II. Nguyên tắc mượn từ:
- Đọc to phần trích ý kiến của 1. VD:
Bác Hồ?
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
20
- Theo em, việc mượn từ có tác - Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp.
dụng gì?
- Nếu mượn từ tuỳ tiện có được 2. Ghi nhớ 2: SGK - 25
không?
- Em hãy rút ra kết luận về
nguyên tắc mượn từ?
- Bài học hôm nay cần nắm
vững những nội dung gì?
Hoạt động 3:
III. luyện tập:
- Gọi HS đọc bài tập Bài 1. Ghi lại các từ mượn
và yêu cầu HS làm
a. Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b. Mượn từ Hán Việt: Gia nhân
c. Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.
Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
- Khán giả: ngời xem
+ Khán: xem
+ Giả: ngời
- Thính giả: người nghe
+ Thính: nghe
+ giả: người
- Độc giả: người đọc
+ Độc: đọc
+ Giả: người
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
- Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: người quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: người
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg...
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờbu...
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông...
Bài 4: Các từ mượn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.
+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhược điểm: không trang trọng
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
21
-
Hoàn thiện bài tập.
Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
********************************************************
Tiết 8:
Tập làm văn Tìm hiểu chung về văn tự sự
Ngày soạn: 2 /9/2013
Ngày dạy: 9 /9/2013
A. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao
tiếp của rự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
- Đặc điểm của văn tự sự
2.Kĩ năng:
- Nhận biết được văn bản TS
- Sử dụng được một số thuật ngữ: TS,KC, SV, người kể
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm , cách tạo lập bài văn tự sự.
- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn tự
sự.
3. Thái độ
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
B. Các PP/KTDH tích cực có thể sử dụng
- Phân tích các tình huống đẻ hiểu về đặc điểm của văn tự sự.
- Thực hành viết tích cực: viết đoạn, bài văn miêu tả theo những yêu cầu cụ thể.
C. Chuẩn bị.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết các sự vịêc
- Học sinh:
+ Soạn bài
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ (5p)Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới:
22
Các em đã được nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan
tâm, yêu thích. Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện.
Đó là một thể loại gọi là tự sự. Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phương thức tự sự như thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
1. Ý nghĩa của tự sự:
- Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe a. Tìm hiểu VD:
kể chuyện không? Đó là những chuyện - Hàng ngày ta thường được nghe hoặc kể
gì?
chuyện văn học, chuyện đời thường, chuyện cổ
- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
tích, sinh hoạt.
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu - Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự
đi!
vật, sự việc, để giải thích để khên chê, để học
+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là người tập. Đối với người nghe là muốn tìm hiêủ, muốn
như thế nào?
biết, đối với người kể là thông báo, cho biết, giải
Theo em người nghe muốn biết điều gì thích...
và người kể phải làm gì?
- Trong trường hợp trên nếu muốn cho
mọi người biêt Lan là một người bạn tốt,
em phải kể những việc như thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện
không liên quan đến Lan là người bạn tốt b. Kết luận: Tự sự giúp người nghe hiểu biết về
thì câu chuyện có ý nghĩa không?
người, sự vật, sự việc. Để giải thích, khen, chê
- Vậy tự sự có ý nghĩa như thế nào?
qua việc người nghe thông báo cho biết.
Hoạt động 2:
2. Đặc điểm chung của phương thức tự sự:
- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở thời a. Tìm hiểu VD:
nào? Kể về việc gì?
- Các sự việc trước sau của truyện TG
- Hãy liệt kê các sự việc trước sau của 1. Sự ra đời của Thánh Gióng
truyện?
2. TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
* GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các sự việc 3. TG lớn nhanh như thổi
4. TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt,
mặc áo giáp sắt đi đánh giặc.
5. TG đánh tan giặc
6. TG bay về trời
- Em thấy các sự việc được sắp xếp và có 7. Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
liên quan đến nhau không?
8. Những dấu tích còn lại.
* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu ⇒ Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp.
có cuối, sự việc xảy ra trước là nguyên
nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đó
là một chuỗi các sự việc.
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến kết
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối rong thúc và có một ý nghiã nhất định.
truyện có ý nghĩa gì?
- Nếu ta đảo các sự việc thì không được vì phá
- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc 4 vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm bảo, người nghe sẽ
23
lên trước, sự việc 3 xuống sau cùng có không hiểu. Tự sự phải dẫn đến một kết thúc,
được không? Vì sao?
thểv hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của người kể qua các chuỗi sự - Mục đích của người kể: ca ngợi, bày tỏ lòng
việc là gì? - Nếu truyện TG kết thúc ở sự biết ơn. giải thích.
việc 5 thì sao?
- Tự sự giúp người kửe giải thích sự việc, tìm
* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
biết ơn, ngưỡng mộ của nhân dân, các dấu khen, chê,..
tích nói lên TG dường như là có thật, đó
là truyện TG toàn vẹn.
Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp
mà người ta có thể lựa chon, sắp xếp các
sự việc thành chuỗi. Sự việc này liên quan
đến sự việc kia ⇒ kết thúc ⇒ ý nghĩa đó
chính là tự sự
- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc
điểm chung của phương thức tự sự?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ b. Ghi nhớ: SGK - tr28
điều gì?
* GV: nhấn mạnh những điểm cần lưu ý
trong phần ghi nhớ.
Hoạt động 3:
II. LUYỆN TẬP:
- Đọc câu chuyện và Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông gìa mang màu sắc hóm
cho
biết:
trong hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất
truyện này, phương ngờ; thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cùng hơn
thức tự sự được thể chết.
hiện như thế nào? Bài 2:
Câu chuyện thể hiện - Đây là bài thơ tự sự
ý nghĩa gì?
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng
mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy. Hoặc đúng hơn là mèo thèm
quá đã chuôi vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy.
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu
chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm
mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của
chính mình ⇒ Bài thơ tự sự.
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm
- Yêu cầu HS kể lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt.
miệng câu chuyện + Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
trên
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. chúng chí
cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy
chuột, cũng chẳng còn cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang
cuộn tròn ngáy khì khò...chắc mèo ta đang mơ.
24
Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại
điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược là
- Đọc yêu cầu bài tập một bài trong LS lớp 6
3
Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay
LS.
4. Hướng dẫn học tập:
Học bài, thuộc ghi nhớ.
Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5.
Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
******************************************************
Tuần 3:
Tiết 9:
Bài 3:
Văn bản
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
(Truyền thuyết)
Ngày soạn: 5 /9/2013
Ngày dạy: 11 /9/2013
25