Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1010.51 KB, 28 trang )

MỤC LỤC
PHẦN I. GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH...........................................................................1
1.1. Khái niệm về bản đồ địa hình.........................................................................................1
1.1.1. Bản đồ......................................................................................................................1
1.1.2. Bình đồ.....................................................................................................................2
1.1.3. Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang......................................................................................2
1.2. Yêu cầu, nội dung của bản đồ địa hình..........................................................................2
1.2.1. Yêu cầu chung với bản đồ địa hình.........................................................................2
1.2.2. Nội dung bản đồ địa hình........................................................................................3
1.2.3. Yêu cầu chung sử dụng với cắt dọc, cắt ngang.......................................................6
PHẦN II. CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP.................................................................................7
2.1. Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn áp dụng.................................................................................7
2.1.1. Cơ sở pháp lý...........................................................................................................7
2.2.2. Tiêu chuẩn về khảo sát địa hình được áp dụng.......................................................7
2.2. Quy trình ngoại nghiệp...................................................................................................7
2.2.1. Công tác thực địa.....................................................................................................8
2.2.2. Khống chế mặt phẳng............................................................................................13
2.2.3. Khống chế độ cao..................................................................................................16
2.2.4. Lưới độ cao đo vẽ..................................................................................................18
2.2.5. Tiêu mốc................................................................................................................18
2.2.6. Đo vẽ bản đồ địa hình các loại tỷ lệ......................................................................18
2.2.7. Xác định tim tuyến công trình...............................................................................18
2.2.8. Mặt cắt...................................................................................................................19
PHẦN 3 : HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP..........................................................22
3.1. Xử lý số liệu đo.............................................................................................................22
3.1.1. Công tác chuyển điểm chi tiết:..............................................................................22
3.1.2. Công tác biên tập bản đồ.......................................................................................23
3.2. Tài liệu khảo sát địa hình..............................................................................................25
3.2.1. Tài liệu khảo sát địa hình.......................................................................................25
3.2.2. Các văn bản:...........................................................................................................25
3.3.3. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát địa hình.........................................................26


PHẦN 4 : KẾT LUẬN.............................................................................................................27


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

PHẦN I. GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH.
1.1. Khái niệm về bản đồ địa hình
1.1.1. Bản đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của một phần hay toàn bộ bề mặt trái đất, nó phản ánh
các hiện tượng tự nhiên, kinh tế và xã hội thông qua một hệ thống ký hiệu, thể hiện một
cách có chọn lọc, khái quát hóa và dựa trên một cơ sở toán học nhất định và đảm bảo độ
chính xác.
Khái niệm của bản đồ thể hiện có tính ảnh hưởng của độ cong trái đất, đặc tính biến
dạng của phép chiếu hình, sử dụng thống nhất hệ tọa độ và độ cao Nhà nước.
Để tiện lợi trong việc nghiên cứu, sử dụng và bảo quản các bản đồ thì cần thiết phải
tiến hành phân loại chúng. Có nhiều cách phân loại khác nhau. Trong đó, một số cách phân
loại sau đây thường được sử dụng và cũng là quan trọng nhất.
- Phân loại theo các đối tượng thể hiện: Các bản đồ được phân thành 2 nhóm: Bản đồ
địa lý và bản đồ thiên văn.
- Phân loại theo nội dung: Bản đồ được phân thành 2 nhóm đó là: Bản đồ địa hình
hay còn gọi là bản đồ địa lý chung và bản đồ chuyên đề.
Bản đồ địa hình là bản đồ thu nhỏ của bề mặt trái đất theo những quy luật toán học
nhất định. Nội dung trên bản đồ được thể hiện bằng những ký hiệu quy định. Các đối tượng

nội dung được thể hiện theo những mục đích nhất định và có liên quan với nhau một cách
chặt chẽ. Nội dung bản đồ địa hình gồm: Thủy hệ, điểm dân cư, đường giao thông, các đối
tượng nông nghiệp, công nghiệp, địa hình bề mặt, ranh giới hành chính, lớp phủ thực vật,
thổ nhưỡng, đất đá.
Bản đồ chuyên đề là bản đồ thể hiện chuyên về một lĩnh vực nào đó, nó bao gồm các
nhóm.
+ Nhóm bản đồ địa lý tự nhiên: gồm các bản đồ: thủy văn, địa chất....
+ Nhóm bản đồ kinh tế- xã hội: gồm các bản đồ dân cư, bản đồ kinh tế….
+ Nhóm bản đồ kỹ thuật: gồm bản đồ hang hải, bản đồ hang không, bản đồ thiết kế..
Trong mỗi cách phân loại kể trên, tuỳ thuộc vào nhóm các bản đồ cụ thể người ta còn
có cách phân loại chi tiết:
- Phân loại theo tỷ lệ: Bản đồ được chia thành ba loại:
+ Tỷ lệ lớn gồm bản đồ tỷ lệ 1/500 đến 1/5.000.
+ Tỷ lệ trung bình gồm bản đồ tỷ lệ 1/10.000 đến 1/100.000.
+ Tỷ lệ nhỏ gồm bản đồ tỷ lệ 1/200.000 đến 1/1.000.000.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 1


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu


- Phân loại theo mục đích sử dụng: Cho đến nay, theo mục đích sử dụng chưa có sự
phân loại chặt chẽ. Bởi vì đại đa số các bản đồ được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích
rất khác nhau. Song đáng chú ý nhất theo mục đích sử dụng có thể phân ra thành 2 nhóm, đó
là: Bản đồ sử dụng cho nhiều mục đích và bản đồ chuyên môn.
- Phân loại theo lãnh thổ: Bản đồ được phân ra thành bản đồ thế giới, bản đồ bán
cầu, bản đồ châu lục, bản đồ các nước, bản đồ các vùng, bản đồ thành phố.
1.1.2. Bình đồ
Bình đồ là bản vẽ thể hiện mặt chiếu bằng địa hình của một khu vực. Khác với bản
đồ, bình đồ biểu thị một khu đất nhỏ theo phép chiếu hình đơn giản với việc xem mặt quy
chiếu tọa độ và độ cao là mặt phẳng nằm ngang không chú ý đến ảnh hưởng độ cong trái
đất.
Để làm rõ nghĩa trong những trường hợp cụ thể, có thể ghép thêm những từ bổ sung
như bình đồ địa hình, bình đọ lộ tuyến (tuyến đường), bình đồ khu vực cầu, vv.
Trên bản vẽ, có vẽ những đường đồng mức cao để thể hiện địa hình và các hình chiếu
bằng của những công trình xây dựng như nhà, xưởng, cầu, cống, đường, vv.
Vẽ bình đồ với những tỉ lệ thích hợp với diện tích khu vực cần thể hiện, thường dùng
tỉ lệ 1/2.000, 1/1.000, 1/5.000. BĐ là tài liệu quan trọng cho các ngành địa lí, xây dựng giao
thông, công nghiệp
1.1.3. Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.
Là tiết diện địa hình được tạo bởi các tuyến theo chiều dọc, ngang công trình.
- Sự biến đổi liên tục, đột biến của địa hình.
- Miêu tả hình dạng, kích thước của công trình thủy lợi (kênh, đập, các công trình
trên kênh, hệ thống điều tiết..).
- Thể hiện mối tương quan giữa hình dáng kích thước công trình và hình dạng kích
thước địa hình tự nhiên tuân theo quy định kích thước bản vẽ thủy lợi hiện hành.
1.2. Yêu cầu, nội dung của bản đồ địa hình
1.2.1. Yêu cầu chung với bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cơ sở toán học về thể
hiện nội dung, trình bày và thống nhất các ký hiệu, tuân theo quy phạm và bộ ký hiệu hiện

hành thống nhất toàn quốc.
Tùy theo mục đích sử dụng bản đồ địa hình mà có thể xây dựng ở những tỷ lệ khác
nhau.
Bản đồ cần rõ ràng, dễ dọc, cho phép định hướng dễ ràng nhanh chóng ngoài thực
địa.
Độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ.
CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 2


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

Các yếu tố biểu thị trên bản đồ phải đầy đủ, chính xác, phải phù hợp với mục đích,
nội dung của bản đồ.
1.2.2. Nội dung bản đồ địa hình.
1. Các yếu tố cơ sở toán học.
- Các yếu tố cơ sở toán học phải thể hiện trên bản đồ gốc dạng số bao gồm: khung
mảnh bản đồ và các yếu tố trình bày ngoài khung trừ phần giải thích ký hiệu); lưới ki lô mét
(gồm cả lưới kilô mét của múi kề cận nếu mảnh bản đồ nằm trong độ gối phủ giữa hai múi);
lưới lánh, vì độ; các điểm tọa độ và độ cao quốc gia còn tồn tại mốc trên thực địa; các điểm
tọa độ và độ cao chuyên dụng được sử dụng khi thành lập bản đồ.

- Trên bản đồ gốc dạng số, vị trí điểm góc khung, độ dài cạnh khung, đường chéo
khung bản đồ không có sai số so với giá trị lý thuyết. Điểm tọa độ quốc gia không có sai số
về giá trị tọa độ so với giá trị gốc.
- Khi biểu thị độ cao của các điểm khống chế trắc địa trừ Trường hợp điểm nằm trên
vật kiến trúc nếu chênh cao thực tế giữa mặt đất và mặt mốc vượt quá 0,2 m phải biểu thị cả
độ cao mặt đất, độ cao mặt mốc và ghi chú chính xác đến 0,1 m.
2. Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan.
- Các yếu tố thủy hệ phải thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm biển, đảo, hồ, ao, các
loại bãi ven bờ; sông, ngòi, suối, mương, máng, kênh rạch; mạch nước khoáng thiên nhiên,
giếng nước và các đối tượng khác có liên quan.
- Các sông, suối có chiều dài trên bản đồ lớn hơn 1 cm; kênh, mương có độ rộng thực
tế từ 1m trở lên và chiều dài trên bản đồ lớn hơn 1 cm đều phải thể hiện. Khi sông, suối,
kênh, mương trên bản đồ có độ rộng từ 0,5 mm trở lên phải biểu thị bằng hai nét, dưới 0,5
mm biểu thị bằng một nét theo hướng dẫn của ký hiệu tương ứng. Những sông, suối, kênh,
mương có chiều dài ngắn hơn quy định trên nhưng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vẫn phải
thể hiện.
- Các ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 2 mm2 trở lên trên bản đồ đều phải biểu thị. Ở
những vùng hiếm nước, dân cư thưa thớt các ao, hồ, giếng nước phải thể hiện đầy đủ. Đối
với những vùng có mật độ ao, hồ dày đặc được phép lựa chọn để biểu thị theo nguyên tắc ưu tiên các đối tượng có ý nghĩa quan trọng về kinh tế văn hóa, xã hội đối với vùng dân cư
hoặc có ý nghĩa định hướng.
- Đối với sông, hồ và bờ biển, khi đường mép nước cách đường bờ trên bản đồ từ 0 3
mm trở lên phải biểu thị cả đường bờ và đường mép nước.
- Các loại sông suối có nước theo mùa hoặc khô cạn; đoạn sông suối khó xác định
chính xác, đoạn sông, suối chảy ngầm phân biệt để biểu thị theo quy định của ký hiệu.
- Hướng dòng chảy của các đoạn sông, suối, kênh rạch có ảnh hưởng của thủy triều
và đoạn sông, suối, kênh rạch khó nhận biết hướng dòng chảy trong phạm vi mảnh bản đồ
đều phải thể hiện.
CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM


Trang 3


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

- Các loại bờ, bãi, đê, đập và các đối tượng liên quan khác của thủy hệ biểu thị theo
hướng dẫn của ký hiệu.
3. Địa hình.
- Địa hình được thể hiện trên bản đồ bằng đường bình độ, hướng chỉ dốc, điểm ghi
chú độ cao và các ký hiệu khác. Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản được quy định theo
độ dốc địa hình trong bảng sau:
Độ dốc của địa hình
Từ 00 đến 20
Từ 00 đến 20
Từ 00 đến 20

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)
1:2000
1:5000
0,5 và 1,0
0,5 và 1,0
0,5; 1,0 và 2,5
1,0 và 2,5

2,5
2,5 và 5,0

- Trên một mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều đường bình
độ cơ bản, khi khoảng cao đều đường bình độ cơ bản không mô tả hết được dáng địa hình
thì sử dụng thêm đường bình độ nửa khoảng cao đều đường bình độ cơ bản. Trường hợp
phải biểu thị chi tiết cá biệt của dáng đất phải sử dụng đường bình độ phụ có độ cao thích
hợp.
- Các điểm ghi chú độ cao phải chọn vào các vị trí đặc trưng của địa hình. Trên một
dm bản đồ phải có từ 10 điểm đến 15 điểm ghi chú độ cao, Trường hợp địa hình khu đo
bằng phẳng, dáng đất không thể hiện được bằng đường bình độ thì phải có từ 25 đến 30
điểm. Ghi chú độ cao chẵn đến 0,01 mét đối với bản đồ tỷ lệ 1 :2000 và 0,1 mét đối với bản
đồ tỷ lệ 1:5000.
2

- Các dạng đặc biệt của dáng đất gồm khe rãnh xói mòn, sườn dốc đứng, sườn đất
sụt đứt gẫy, sườn sụt lở, sườn đất trượt, vách đá, vùng núi đá, lũy đá, đá độc lập dòng đá sỏi,
bãi đá, miệng núi lửa, cửa hang, động, địa hình castơ, gò đống, các loại hố, địa hình bậc
thang, bãi cát, đầm lầy biểu thị theo quy định của ký hiệu hiện hành.
- Các yếu tố giao thông thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm các loại đường sắt,
đường ôtô có rải mặt, đường đất, đường mòn, các loại đường khác và các công trình, đối
tượng liên quan.
- Toàn Bộ các tuyến đường sắt hiện có hoặc đang làm đường sắt trong ga và các
công trình, đối tượng liên quan đến đường sắt được phân biệt và biểu thị theo quy định của
ký hiệu.
- Tất cả các tuyến đường ô tô có rải mặt đều phải thể hiện đầy đủ kèm theo ghi chú
tên đường và tính chất đường theo quy định của ký hiệu.
- Đường đất lớn và đường đất nhỏ phải thể hiện đầy đủ trên bản đồ. Đường mòn biểu
thị có lựa chọn và phải đảm bảo thể hiện được đặc trưng của hệ thống giao thông.


CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 4


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

- Hệ thống giao thông trong vùng dân cư tùy từng trường hợp cụ thể để lựa chọn
hoặc lấy bỏ, nhưng phải bảo đảm thể hiện được đặc trưng chung của vùng và từng hệ thống
giao thông.
- Các đối tượng có liên quan của đường giao thông gồm sân bay, bến cảng, âu
thuyền, nhà ga, sân bốc dỡ hàng hóa, bến ôtô, cầu, cống, bến đò, phà ngầm, bến lội đèo
hầm. đường đắp cao, xẻ sâu và các đối tượng khác thể hiện trên bản đồ phải bảo đảm các
yêu cầu sau đây:
+ Các công trình liên quan của đường sắt, đường ôtô có rải mặt trên bản đồ địa hình
phải biểu thị đầy đủ theo khả năng dung nạp của bản đồ và hướng dẫn của ký hiệu.
+ Các loại cầu, phà phải thể hiện đầy đủ. Các cầu có tên phải ghi chú đầy đủ. Đối với
các cầu ôtô qua được phải thể hiện chiều dài, chiều rộng, trọng tải, vật liệu làm cầu. Các cầu
đường sắt không cần ghi chú thông số kỹ thuật.
+ Các đoạn đường đắp cao hoặc xẻ sâu dài từ 5 mm trở lên trên bản đồ và có tỷ cao
hoặc tỷ sâu từ 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản trở lên đều phải biểu thị kèm theo
ghi chú. Trường hợp do vẽ địa hình với khoảng cao đều đường bình độ cơ bản 0,5 m thì

biểu thị đoạn đường đắp cao, xẻ sâu từ 0,5 m trở lên.
4. Dân cư và các đối tượng kinh tế, văn hoá, xã hội.
- Đồ hình vùng dân cư và nhà trong vùng dân cư thể hiện theo hướng dẫn của ký
hiệu.
- Đối với vùng dân cư nông thôn phải thể hiện thực phủ nếu độ che phủ của tán cây
lớn hơn 20%. Các mảng thực vật, ô đất trống, ô đất canh tác trong khu dân cư có diện tích
trên bản đồ từ 10 mm2 trở lên đều phải thể hiện.
- Tên gọi của vùng dân cư là tên chính thức thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định thì thực hiện theo văn bản quản lý
hành chính của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Phải xác định và biểu thị trên bản đồ số hộ của đơn vị hành chính cấp xã.
- Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội được thể hiện theo quy định sau đây:
+ Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội có đồ hình vẽ được theo tỷ lệ bản đồ phải
thể hiện đầy đủ;
+ Các đối tượng không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì chọn lọc để biểu thị những đối
tượng có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, văn hóa, lịch sử đối với vùng dân cư hoặc có ý
nghĩa định hướng;
+ Ghi chú tên gọi đối với các đối tượng có tên khi độ dung nạp của bản đồ cho phép.
- Trong khu vực dân cư phải thể hiện hệ thống đường ống nổi chính. Đường trục
chính của đường dây điện cùng các cột điện tại vị trí góc ngoặt. Các tuyến đường dây điện,

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 5


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.


TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

đường dây thông tin, đường ống nổi ở ngoài vùng dân cư phải thê hiện theo quy định của ký
hiệu bản đồ tỷ lệ tương ứng.
5. Thực vật
- Trên bản đồ phải thể hiện các loại thực vật tự nhiên và cây trồng theo phân loại và
quy định của ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng.
- Các vùng thực vật có diện tích từ 20 mm 2 trên bản đồ phải phân biệt để biểu thị
theo quy định của ký hiệu.
- Trường hợp trên diện tích đo vẽ có nhiều loại thực vật cần phải phối hợp để biểu thị
thì cho phép phối hợp không quá 3 loại thực vật đặc trưng nhất. Đối với rừng hỗn hợp chỉ
biểu thị hai loại cây chính mà mỗi loại chiếm tỷ lệ từ 40 % diện tích trở lên.
- Các cây và cụm cây độc lập chỉ biểu thị khi có ý nghĩa định hướng.
- Ranh giới thực vật căn cứ theo thực tế phân biệt để biểu thị là ranh giới chính xác
hoặc ranh giới không chính xác.
6. Biên giới quốc gia, địa giới hành chính.
- Trên bản đồ phải thể hiện đầy đủ đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính các
cấp theo đúng và thống nhất với các tài liệu pháp lý của nhà nước về biên giới và địa giới
hành chính. Trường hợp các cấp địa giới trùng nhau thì thể hiện địa giới hành chính của cấp
cao nhất.
- Mốc địa giới hành chính các cấp phải lựa chọn thể hiện các mốc đặc trưng. Vị trí
các mốc phải xác định với độ chính xác theo quy định.
7. Ghi chú địa danh và các ghi chú khác.
- Ghi chú địa danh trên bản đồ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định thì thực hiện theo các văn
bản quản lý hành chính của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

- Ghi chú tên, ghi chú giải thích, ghi chú số liệu và các ghi chú khác trên bản đồ thực
hiện theo quy định của ký hiệu và quy định kỹ thuật số hóa bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng.
1.2.3. Yêu cầu chung sử dụng với cắt dọc, cắt ngang
- Mặt cắt dọc được đo theo tuyến tim công trình như tuyến đập chính, phụ, tuyến
tràn, tuyến cống, kênh và các công trình trên kênh. Tính theo dòng nước chảy, cắt dọc đập
vẽ từ bờ tả sang bờ hữu; cống, tràn vẽ từ thượng lưu xuống hạ lưu, tuyến kênh tưới vẽ từ
đầu mối xuống cuối kênh, kênh tiêu vẽ từ đầu nguồn tiêu về đầu mối.
- Mặt cắt ngang vẽ theo phương vuông góc với phương cắt dọc. Chiều vẽ từ trái
sang phải theo chiều tiến của mặt cắt dọc.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 6


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

PHẦN II. CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP
2.1. Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn áp dụng
2.1.1. Cơ sở pháp lý.
Căn cứ luật xây dựng: 16/2001/QH11 của Quốc hội.
Căn cứ nghị đình 12/2009/NĐ.CP ngày 12-2-2009 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình.
Căn cứ vào nhiệm vụ khảo sát phê duyệt số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của
chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2.2.2. Tiêu chuẩn về khảo sát địa hình được áp dụng.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8224– 2009: Công trình thủy lợi – các quy định chủ
yếu về lưới khống chế mặt phẳng.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8225:2009 Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu
về lưới khống chế cao độ địa hình.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8223– 2009: Công trình thủy lợi – các quy định chủ
yếu đo địa hình và xác định tim kênh, công trình trên kênh.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 Công trình thủy lợi – Các qui định chủ yếu
về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ: từ 1/200 đến 1/5000.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2010 Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành
phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.
- Qui phạm bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 đến 1/5000 (phần ngoài trời) mã hiệu 96 TCN
43-90. Do Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước xuất bản năm 1990.
- Kí hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 của Tổng cục địa chính
xuất bản tại Hà Nội năm 1995.
2.2. Quy trình ngoại nghiệp
Quy trình ngoại nghiệp thành lập bản đồ địa hình được thực hiện theo sơ đồ sau:

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 7


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH

Số hiệu: HD – 17 – 12

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.
r fu

Công tác chuẩn bị

Thu thập mốc gốc và tài liệu bản
vẽ

Thiết kế lưới hạng IV, cấp 1,2

Chọn điểm, chôn mốc

Đo đạc lưới hang IV. Cấp 1,2

Bình sai lưới hạng IV,cấp 1,2

Kiểm tra, nghiệm thu lưới
hạng IV,cấp 1,2

Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ
2.2.1. Công tác thực địa.
1. Đồ hình và mật độ điểm.
Đồ hình lưới là những đường đường chuyền dạng phù hợp hoặc khép kín các đường
chuyền này liên kết với nhau thành 1 mạng lưới gồm nhiều điểm nút.
Theo quy định của quy phạm thành lập lưới địa hình các cấp phục vụ cho đo đạc
thành lập bản đồ địa hình từ tỉ lệ 1:200 đến 1:2000, tùy thuộc vào diện tích bố trí mốc sao
cho khối lượng mốc không được vượt quá 10% .
- Mật độ điểm

Mật độ điểm phụ thuộc vào những yếu tố sau:
+ Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ bản đồ càng lớn mật độ điểm khống chế càng dày.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 8


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.
r fu

+ Độ phức tạp địa hình địa vật.
+ Do yêu cầu độ chính xác thiết kế. Chẳng hạn khi thiết kế xây dựng đập bê tông đòi
hỏi nhiều điểm khống chế chính xác.
- Công thức tính mật độ điểm cho vùng khảo sát
n=
Trong đó:
P - diện tích vùng đo vẽ bản đồ địa hình;
n - là số điểm khống chế cho một cấp hạng;
F - là diện tích bao trùm của một điểm khống chế và được xác định theo công thức.
F= 0,87d²
d là chiều dài cạnh trung bình của cấp lưới khống chế.
- Ước tính độ chính xác của cấp lưới khống chế.
2. Những yêu cầu kỹ thuật khi đo lưới.

Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật lưới đường chuyền bằng phương pháp đường chuyền.
Stt

Cấp 1

Cấp 2

Đường đơn.

3

3

Từ điểm gốc đến điểm nút.

2

2

Nối hai điểm nút.

2

1,5

+ Lớn nhất không quá.

0,80

0,35


+ Nhỏ nhất không quá.

0,12

0,08

+ Trung bình.

0,30

0,12

3

Sai số trung phương đo góc không lớn hơn.

≤± 5”

≤± 10”

4

Sai số khép góc.

± 10’’

± 20’’

5


Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs:[s]
nhỏ hơn.

1:10.000

1:5.000

6

Số cạnh trong đường chuyền nhiều nhất. (đường
chuyền phù hợp hoặc đường chuyền nhiều điểm nút)

15

15

1

2

Các yếu tố của lưới đường chuyền
Chiều dài tối đa của đường, km.

Chiều dài cạnh đường chuyền.

Bảng 2. Yêu cầu kỹ thuật đối với lưới khống chế đo vẽ

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM


Trang 9


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.
r fu

Stt

Nội dung

Kinh vĩ cấp I

Kinh vĩ cấp II

Tỷ lệ bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

1:2000

1:1000

1:2000


1:1000

Chiều dài lớn nhất của đường chuyền từ
điểm gốc đến điểm gốc (m).

2.000

1.000

1.000

600

2

Chiều dài lớn nhất của đường chuyền từ
điểm gốc đến điểm nút (m).

1.200

600

700

200

3

Chiều dài lớn nhất của cạnh đường
chuyền (m).


400

400

400

400

4

Chiều dài nhỏ nhất của cạnh đường
chuyền (m).

20

5

20

5

5

Chiều dài hai cạnh liền kề không được
chênh nhau.

2,5 lần

2,5 lần


2,5 lần

2,5 lần

6

Số cạnh trong đường chuyền nhiều nhất
(đường chuyền phù hợp hoặc đường
chuyền nhiều điểm nút).

15

15

15

15

1

Bảng 3. Yêu cầu kỹ thuật đo lưới khống chế đo vẽ
Stt

Nội dung

1

Sai số khép góc (n là số góc)


2

Sai số khép tương đối

Kinh vĩ cấp I Kinh vĩ cấp II
≤ + 30

≤ + 30

- Khu vực dân cư

≤ 1/ 4.000

≤ 1/ 2.500

- Khu vực đất nông nghiệp

≤ 1/ 4.000

≤ 1/ 2.000

3

Số lần đo góc tại mỗi mốc

01 lần

01 lần

4


Số lần đo cạnh tại mỗi mốc

02 lần

02 lần

5

Chênh lệch hướng quy “0”

≤20”

≤20”

6

Chên lệch hướng giữa hai nửa lần đo

≤20”

≤20”

7

Sai số trung phương đo cạnh

< 0,015

< 0,015


Bảng 4. Chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tam giác Nhà nước
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chiều dài cạnh tam giác (km)

Hạng I
20-30

Hạng II
7-20

Hạng III
5-10

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Hạng IV
2-6
Trang 10


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.
r fu


Sai số tương đối đo cạnh đáy
Sai số trung phương đo góc
Góc nhỏ nhất trong tam giác
Bảng 5. Chỉ tiêu kỹ thuật lưới giải tích
Chỉ tiêu kỹ thuật
Số lượng tam giác giữa các cạnh đáy (km)
Chiều dài cạnh tam giác
Góc nhỏ nhất trong tam giác
Sai số trung phương đo góc

Cấp 1
10
(1-5) km

Cấp 2
10
(1-3) km

Sai số trung phương đo cạnh

1:50.000

1:20.000

Bảng 6. Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế độ cao Nhà nước
Cấp lưới khống chế

Các chỉ tiêu kỹ thuật

Kỹ

thuật

I

II

III

IV

V

50m

65m

75m

100m

150m

Sai số trung phương trên 1 km đường đo (mm)

0.50

0.84

1.68


6.68

16.0

Sai số trung phương của 1 trạm đo (mm)

0.15

0.30

0.60

3.0

8.0

Chiều dài tia ngắm
Sai số khép cho phép (mm)

- Đặt máy ở giữa 2 mia. Tầm ngắm từ máy đến mia không lớn hơn 100m.
- Khoảng cách từ máy đến mia trước và từ máy đến mia sau không được chênh nhau
quá 3 mét. Tích lũy toàn tuyến không quá 10 mét.
- Chiều cao tia ngắm tối thiểu cách mặt đất 0,3 mét.
- Sự khác nhau về độ chênh cao (Δh) tính theo 2 mặt đỏ và đen ở mỗi trạm không
vượt quá ± 3mm.
Bảng 7. Các chỉ tiêu kỹ thuật cạnh đường chuyền
Tỉ lệ
bản đồ
1:5000


Chiều dài lớn nhất
của cả đường
chuyền (m)

Chiều dài lớn nhất
của 1 cạnh đường
chuyền (m)

Số cạnh nhiều nhất
trong đường
chuyền (m)

1200

300

6

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 11


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

r fu

1:2000

600

200

5

1:1000

300

150

3

1:500

200

100

2

Sai số khép về độ cao cho phép khi xác định bằng đo cao lượng giác trong lưới giải
tích cấp 1, cấp 2 là:
fh=±10


cm, trong đó L là chiều dài đường tính theo km

Sai số khép cho phép tương đối của đường chuyền toàn đạc như sau:
- Về độ cao: fh =

S

(m)

- Về góc bằng: f =
Trong đó:
N là số góc trong đường chuyền.
S=

là chiều dài cạnh trung bình

Sai số khép tương đối của toàn đường chuyền toàn đạckhông vượt quá
3. Công tác xây dựng mốc
a. Chọn điểm: Mốc lưới đường chuyền sẽ được
chọn ở khu vực ổn định, đảm bảo tồn tại lâu dài. Chỉ
trong trường hợp đặt biệt mới chọn mốc ở lòng đường,
đảm bảo thông hướng tới các điểm mốc theo sơ đồ
thiết kế và có khả năng tối đa phục vụ đo vẽ chi tiết
thửa đất.
b. Đánh số hiệu mốc: Mốc lưới đường chuyền
được đánh số hiệu liên tục trong toàn tuyến từ 01 đến
hết và không được trùng tên nhau.
c. Chôn mốc: Tất cả các mốc đường chuyền đều được chôn mốc và đắp bệ xung
quanh.
d. Vẽ ghi chú điểm các mốc đường chuyền: Tất cả các mốc đường chuyền sau khi

chôn xong phải sơ họa ghi chú.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 12


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

- Các quy định kỹ thuật đo lưới khống chế đo vẽ:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các mốc thuộc lưới khống chế đo vẽ sau
tính toán bình sai so với điểm tọa độ nhà nước gần nhất (từ điểm có độ chính xác địa chính
trở lên) không lớn hơn 0,1mm theo tỷ lệ bản đồ. Đối với khu đo tỷ lệ 1:1000 sai số nói trên
không vượt quá 6 cm;
- Sai số giới hạn cho phép về vị trí mặt phẳng của lưới khống chế đo vẽ không được
vượt quá 02 lần sai số trung phương nêu trên. Khi kiểm tra sai số lớn nhất về vị trí của điểm
thuộc lưới khống chế đo vẽ không vượt quá sai số giới hạn và số lượng điểm có sai số nằm
trong khoảng 70% ÷100% sai số giới hạn cũng không được vượt quá quy định là 5% số
lượng điểm kiểm tra.
- Trong mọi trường hợp, sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
2.2.2. Khống chế mặt phẳng.
Tuỳ thuộc vào cấp công trình, diện tích vùng khảo sát, điều kiện địa hình, thiết bị

máy móc mà chọn phương pháp thiết kế mạng lưới và quy trình công nghệ thích hợp để
đảm bảo thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật.
Đường chuyền hạng I, II, III, IV
Đường chuyền cấp 1, cấp 2.
Đường chuyền kinh vĩ.
Trong đo lưới khống chế gồm có 2 phương pháp đo:
Phương pháp đo đơn giản
Đây là phương pháp đo góc đơn vì nó áp dụng
cho trường hợp tại trạm đo chỉ có hai hướng ngắm,
trường hợp đo góc AOB. Được tiến hành như sau:
Đặt máy toàn đạc trên giá ba chân tại điểm O và
dựng gương tại hai điểm A và B. Tiến hành định tâm,
cân bằng máy chính xác theo đúng yêu cầu của quy
phạm.
Nửa vòng đo thuận kính
Mở ốc hãm bàn độ ngang đưa ống kính về tiêu gương điểm A. Khóa ốc hãm bàn độ
ngang, dùng ốc vi động ngang điều chỉnh cho giao điểm lưới chữ thập vào giữa tâm gương
của điểm định hướng. Nhấn phím F1 (OSET) để đưa bàn độ ngang về giá trị = 00°00’00”
Mở ốc hãm bàn độ ngang quay máy theo chiều kim đồng hồ về điểm B cần đo, khóa bàn độ
ngang, dùng ốc vi động ngang điều chỉnh cho lưới chữ thập đúng vào tâm gương đặt điểm

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 13


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.


TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

B, nhấn phím [
85°54’44”.

] đọc số trên màn hình giá trị góc của lần đo thuận kính đó là LB =

Ta có được giá trị góc nửa lần đo theo công thức :
βL = LB – LA = 85°54’44”.
Nửa lần đo đảo kính
Mở ốc hãm bàn độ ngang, đảo ống kính quay
máy ngược chiều kim dồng hồ ngắm về điểm HTB105. Ngắm chính xác, nhấn phím [
], đọc góc RB
=265°54’33” Tiếp theo quay máy thuận chiều kim
đồng hồ về điểm HTB-103, ngắm chính xác điểm
HTB-103, đọc số ta được 1 góc RA = 180°00’03”.
Như vậy kết thúc 1 lần đo.
Sau khi đo đảo kính xong ta tính được góc bằng sau nửa lần đo đảo kính theo công
thức βB = RB – RA = 85°54’40”.
Ta tính được trị giá góc bằng một lần đo theo công thức: β = (βL + βR)/ 2
Lần đo thứ n cũng được thực hiện tương tự nhưng ở lần đo sau, vị trí bàn độ ngang
lệch với lần trước 1 góc 1800 / n.
Phương pháp đo toàn vòng
Phương pháp đo góc toàn vòng được thực
hiện đối với những trạm máy có 3 hướng trở lên.
Đặt máy tại điểm O, cân bằng theo đúng quy

phạm.
Nửa lần đo thuận kính:
Mở ốc hãm bàn độ ngang đưa ống kính về
tiêu gương điểm HTB-108. Khóa ốc hãm dùng ốc
vi động ngang cho giao điểm lưới chữ thập vào
giữa tâm của điểm định hướng. Khóa bàn độ
ngang, nhấn phím F1 (OSET) để đưa bàn độ
ngang về giá trị LA = 00° 00’00”
Mở ốc hãm bàn độ ngang quay máy theo chiều kim đồng hồ về điểm HTB-123 cần
đo, khóa bàn độ ngang, dung ốc vi động ngang điều chỉnh cho dây chữ thập đúng vào giữa
điểm HTB-123, nhấn phím [
] đọc số trên màn hình giá trị góc của lần đo thuận kính LB
= 129°55’34”.
Quay máy theo chiều kim đồng hồ đến điểm HTB-110, ngắm chính xác, đọc số ta có
được góc bằng nửa lần đo thuận kính tại HTB-110 là LC =257° 27’40”.
Quay máy theo chiều kim đồng hồ về điểm HTB-108, ngắm chính xác đọc số. Lúc
này ta có được giá trị thứ 2 của hướng HTB-108 là LA’ = 00°00’01”.
CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 14


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12


r fu

Để tiến hành đo tiếp phải kiểm tra sai số khép về hướng mở đầu của nửa lần đo thuận
kính
∆L = LA’ – LA ≤ 8”
Nửa lần đo đảo kính
Kết thúc nửa lần đo thuận kính, ống kính đang hướng về điểm HTB-108. Đảo ống
kính, ngắm về điểm HTB-108 chính xác và đọc số, ta được 1 góc RA = 180°00’06”.
Quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm về hướng HTB-110 ta đo được góc góc
RC= 77° 27’42”.
Quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm về hướng HTB-123 ta đo được góc góc
RB = 309° 55’38”.
Quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm về hướng HTB-108 ta đo được góc thứ 2
nửa lần đo đảo kinh RA’ = 180° 00’06”.
Để tiến hành đo tiếp phải kiểm tra sai số khép về hướng mở đầu của nửa lần đo đảo
kính
∆R = RA’ – RA ≤ 8”
Trong quá trình đo, người ghi sổ phải tiến hành tính sai số ngắm chuẩn 2C. Nếu thấy
giá trị 2C vượt quá quy định cho phép thì phải tiến hành đo lại. Công thức 2C được tính :
2C= LA - RA ± 180° ≤ 12”
Sau khi đo xong n lần ta phải tính trị số góc trung bình của n lần đo.
b. Tính toán bình sai.
- Kiểm tra sổ đo
- Tính toán sơ bộ kết quả đo
- Vẽ sơ đồ lưới
- Chọn phương pháp bình sai. Đối với lưới đường chuyền cấp 1,2 trở lên phải bình
sai chặt chẽ theo phương pháp bình phương nhỏ nhất. (Chọn chương trình bình sai chuyên
dụng ProNet2002)
- Kết quả bình sai đối chiếu với chỉ tiêu kỹ thuật quy định của quy phạm hiện hành.
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các mốc thuộc lưới khống chế đo vẽ sau

tính toán bình sai so với điểm tọa độ nhà nước gần nhất (từ điểm có độ chính xác địa chính
trở lên) không lớn hơn 0,1mm theo tỷ lệ bản đồ. Đối với khu đo tỷ lệ 1:1000 sai số nói trên
không vượt quá 6 cm;

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 15


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

- Sai số giới hạn cho phép về vị trí mặt phẳng
của lưới khống chế đo vẽ không được vượt quá 02 lần
sai số trung phương nêu trên. Khi kiểm tra sai số lớn
nhất về vị trí của điểm thuộc lưới khống chế đo vẽ
không vượt quá sai số giới hạn và số lượng điểm có sai
số nằm trong khoảng 70% ÷100% sai số giới hạn cũng
không được vượt quá quy định là 5% số lượng điểm
kiểm tra.
- Trong mọi trường hợp, sai số nếu trên không được mang tính hệ thống.
2.2.3. Khống chế độ cao
Cấp hạng và mật độ cũng như phương pháp công nghệ xây dựng các mạng lưới độ

cao cũng phụ thuộc vào các yếu tố tương tự như lưới khống chế.
- Lưới độ cao nhà nước hạng IV
- Lưới độ cao kỹ thuật.
- Lưới độ cao đo vẽ.
- Đo cao bằng công nghệ GPS.
a. Thiết kế lưới.
Đồ hình lưới: Chiều dài đường, chiều dài cạnh, phù hợp (dựa vào ít nhất hai điểm
cao hơn một cấp), khép kín hoặc dạng phù hợp.
Lưới độ cao kỹ thuật là lưới làm cơ sở cho lưới độ cao đo vẽ. Cơ sở để phát triển lưới
độ cao kỹ thuật là các điểm cao độ nhà nước I, II, III, IV.
Lưới độ cao có thể bố trí dưới dạng đường đơn (điểm đầu và điểm cuối là điểm hạng
cao), một hệ thống lưới có một hoặc nhiều điểm nút.
Độ cao của điểm đường chuyền hạng IV, cấp 1, cấp 2, giải tích cấp 1, giải tích cấp 2
xác định bằng phương pháp đo cao hình học.
b . Đo đạc
- Lưới được đo bằng máy Nivô có độ phóng đại tùy thuộc vào cấp hạng, có thể dùng
máy kinh vĩ có ống thủy dài gắn trên ống kính để đo. Trước khi đo, máy và mia phải được
kiểm nghiệm.
- Lưới độ cao kỹ thuật chỉ phải đo một chiều, đọc số theo vạch giữa và theo phương
pháp đo cao hình học dạng kỹ thuật.
- Nếu dùng mia hai mặt: Đọc số mặt đen, đỏ của mia sau. Rồi đọc số mặt đen, đỏ của
mia trước.
- Nếu dùng mia một mặt: Đọc số mia sau, mia trước. Thay đổi chiều cao máy ít nhất
10cm. Đọc số mia trước và mia sau.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 16



QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

- Chênh lệch độ cao ở mỗi trạm tính theo hai mặt mia hay theo hai độ cao máy không
được lớn hơn 5mm.
- Máy, mia và các dụng cụ kèm theo
- Quy trình công nghệ đo thuỷ chuẩn phù hợp với thiết bị và yêu cầu độ chính xác.
- Trường hợp A và B ở gần nhau đặt một trạm máy nhìn thấy A và B:
Đặt máy thủy chuẩn tại trạm K1 tự chọn sao cho khoảng cách từ máy đến mia sau và
khoảng cách từ máy đến mia trước gần bằng nhau (K1A ≈ K1B)
Dựng mia thẳng đứng tại A đọc số theo chỉ giữa được giá trị a. Theo chỉ giữa đọc
trên mia dựng tại B được giá trị b.
Vậy chênh cao giữa A và B là:
h AB = a – b
Độ cao của điểm B cần tìm là:
HB = HA + h AB.
- Trường hợp A và B ở xa nhau:
Khi A và B ở xa nhau thì ta lấy thêm một số điểm phụ a, b, c, …và đặt nhiều trạm
máy k1, k2, k3, ……kn. Tiến hành thao tác tại mỗi trạm đo như đã trình bày ở trên (hình 2):

Tại trạm k1: số đọc trên mia dựng ở điểm A là điểm đã biết độ cao nên cho trị số đọc
sau (S1). Còn số đọc trên mia dựng ở điểm a là điểm chưa biết độ cao nên cho trị số đọc
trước (T1).

Sang trạm k2: mia dựng tại điểm a trở thành mia sau nên cho trị số đọc sau (S 2), số
đọc trên mia dựng tại điểm b cho trị số đọc trước (T2)…
Theo hình vẽ ta có.
Trạm k1 có h1 = S1 – T1.
Trạm k2 có h2 = S2 – T2.
Trạm k3 có h3 = S3 – T3.
....... .…
Trạm kn có hn = Sn – Tn
hAB = h1 + h2 + h3 +...... + hn
CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 17


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

suy ra
HB = HA + hAB
c. Tính toán bình sai.
- Kiểm tra cơ sở dữ liệu trước khi đưa vào tính toán bình sai.
- Đối chiếu với kết quả đạt được với tiêu chuẩn cấp hạng tương ứng.
2.2.4. Lưới độ cao đo vẽ

Lưới độ cao đo vẽ có thể xây dựng một cấp hoặc hai cấp phục vụ trực tiếp cho đo vẽ
bản đồ địa hình.
- Đường chuyền kinh vĩ.
- Đường chuyền toàn đạc.
Ở vùng đồng bằng hoặc khi đo vẽ bản đồ tỉ lê
1:500, độ cao lưới đo vẽ có thể xác định bằng cách đo
độ cao theo hướng ngang của máy kinh vĩ, máy bàn dạc
có ống gắn ông thủy dài trên ống kính, hoặc máy nivô.
Ở vùng núi, khi đo vẽ bản đồ địa hình, với
khoảng cao đều 2m hoặc 5m cho phép xác định bằng đo
cao lượng giác
2.2.5. Tiêu mốc
- Quy cách và chất lượng tiêu mốc cho mỗi cấp hạng khác nhau và phụ thuộc vào các
yếu tố sau:
+ Mức độ phủ
+ Địa hình, địa vật
+ Chất đất, đá và điều kiện lâm sinh.
2.2.6. Đo vẽ bản đồ địa hình các loại tỷ lệ
- BĐĐH tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000,
1:2000, 1: 5000
- Phương pháp công nghệ đo vẽ cho từng
loại tỷ lệ:
+ Phương pháp ảnh số
+ Phương pháp kinh vĩ, toàn đạc.
- Các yêu cầu chi tiết cho từng phương
pháp: Điểm khống chế đo vẽ, cự ly điểm chi tiết,
mật độ điểm chi tiết.

- Nội dung bản đồ địa hình, chia mảnh bản đồ.
- Phần mềm đo vẽ bản đồ.

2.2.7. Xác định tim tuyến công trình
- Phạm vi xác định tim tuyến
+ Các tim tuyến công trình đầu mối: Tuyến đập chính, đập phụ, đập tràn và cống.
+ Các điểm tim tuyến chính với mọi lưu lượng.
CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 18


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

+ Các điểm tim tuyến kênh nhánh có lưu lượng Q ≥ 0.5 m³/s
+ Các điểm tim tuyến đường quản lý và thi công.
+ Các điểm tim kênh cũ, kênh nhánh có Q ≥ 0.5 m³/s, được xác định cùng với việc đo
cắt dọc kênh
- Khối lượng điểm tim tuyến
+ Tuyến đập: điểm đầu trái, phải và các điểm ngoặt.
+ Tuyến tràn: điểm thượng lưu, hạ lưu, điểm giao với tuyến đập và các điểm ngoặt
đường tràn (nếu có).
+ Tim cống: điểm thượng, hạ giao nhau với đập và các điểm ngoặt (nếu có)
+ Xi phông, cầu máng: điểm đầu, cuối và các điểm ngoặt.
+ Trạm bơm nhà máy thủy điện: theo tim dọc và các điểm ngoặt.

2.2.8. Mặt cắt
- Đo vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang nhằm mục đích thiết kế, tính khối lượng đào đắp.
- Kết quả đo mặt cắt dọc không đủ đáp ứng yêu cầu thiết kế, để phục vụ công tác
thiết kế cần đo mặt cắt ngang đường tim.

- Mặt cắt ngang là mặt vuông góc với đường tim (khi đường tim là một đường
thẳng) là đường phân giác (khi đường tim gãy khúc); là đường pháp tuyến (khi đường tim
là đoạn cong ở địa hình cao)
Mặt cắt ngang cần chọn nơi mặt đất điển hình để biểu thị chung cho một đoạn đường
tim nào đó, bởi vậy một đường tim có thể có rất nhiều mặt cắt ngang.
- Bề rộng mặt cắt ngang tùy theo yêu cầu mà đo vẽ.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 19


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

Dùng phương pháp đo tỏa để đo và tìm độ cao các điểm trên mặt cắt ngang. Dựa vào
độ cao các điểm C ( C0; C1; C2; Cn) đã được đo trên mặt cắt dọc
Phương pháp vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

- Trên số liệu đo đạc ta tính độ cao các điểm xong, tiến hành đo vẽ mặt cắt
- Thường chọn tỷ lệ đứng lớn gấp 10 lần tỷ lệ ngang (chẳng hạn tỷ lệ ngang 1/2000
→ tỷ lệ đứng 1/200).
- Để thuận tiện sử dụng thường chọn độ cao quy ước của bản vẽ (mặt phẳng so sánh
hay còn gọi đường chân trời) sao cho điểm thấp nhất trên mặt cắt cũng cao hơn nó 8÷10cm.
- Ghi các số liệu lên dải tương ứng.
- Dựng lưới mặt cắt địa hình

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 20


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

- Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến đầu mối
- Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang sông
- Mặt cắt dọc, mặt cắt ngang kênh, các công trình trên kênh đường thi công, đường
quản lý.
- Đối với mỗi loại mặt cắt cần nêu mật độ mặt cắt, số lượng điểm chi tiết thể hiện
trên mặt cắt, điểm đầu (Ko) điểm cuối (Kc) mặt cắt.
- Phần mềm vẽ mặt cắt.


CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 21


QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

PHẦN 3 : HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP
3.1. Xử lý số liệu đo
3.1.1. Công tác chuyển điểm chi tiết:
- Trút số liệu theo chương trình trút của từng loại máy đo.
Phần mềm trút Lecia

- Xử lý số liệu đo, sau khi đo đạc ngoài hiện trường, trút số liệu xong, ta tiến hành xử
lý số liệu bằng cách tách trạm đứng máy, trạm định hướng, số liệu đo chi tiết.
- Số liệu đo là giá trị đo của góc bằng, góc đứng, khoảng cách, chênh cao.

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 22



QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

Ghi chú:
+ Điểm RPD-1 là điểm đứng máy
+ Điểm RPD-2 là điểm định hướng
+ Số 2.877 là độ cao của trạm đứng máy và chiều cao máy
+ Số hiệu 1 98.781 0 90.0339 1.3 lần lượt là số thứ tự điểm mia, khoảng cách
từ máy đến gương, điểm góc định hướng (góc bằng), góc đứng, chiều cao gương.
- Phun điểm khống chế, điểm mia bằng chương trình địa hình nên autocad.

3.1.2. Công tác biên tập bản đồ
- Sau khi phun các điểm mia chi tiết nên bản vẽ Autocad, ta tiến hành vẽ nối các
điểm địa vật vào với nhau như nhà, ao, đường, và trải các ký hiệu có ở khu vực đo nên bản
vẽ như đình chùa, cột điện, cột biển báo, thực vật, thực phủ.
- Chạy đường đồng mức bằng chương trình Softdesk và Nova 2004
- Tạo mô hình lưới tam giác

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 23



QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

Hướng dẫn kỹ thuật đo đạc địa hình.

TẬP 12: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH
Số hiệu: HD – 17 – 12

r fu

Chạy đường đồng mức

- Chèn điểm ký hiệu nên trên bản vẽ.
- Tạo khung bản vẽ.
- Tên, số hiệu bản đồ
- Đơn vị khảo sát
- Thước đo tỷ lệ bản đồ

CÔNG TY TƯ VẤN & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỦY LỢI – CHI NHÁNH MIỀN NAM

Trang 24


×