TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TÚ LỆ
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
HỘ TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ
TRUYỀN THỐNG
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ NGÀNH: 52620115
8/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM TÚ LỆ
MSSV: 4114625
SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
HỘ TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ
TRUYỀN THỐNG
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ NGÀNH: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PHẠM QUỐC HÙNG
8/2014
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin được cám ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế-Quản trị kinh
doanh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian vừa qua.
Và đặc biệt, em xin cám ơn thầy Phạm Quốc Hùng đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin cám ơn các anh chị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Châu Thành A đã cung cấp thông tin để thông tin và số liệu thứ cấp có
liên quan để em viết bài. Em cũng xin được cám ơn bà con nông dân đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin được cám ơn tất cả bạn bè lớp Kinh tế Nông nghiệp 1 K37đã ủng hộ
và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin cám ơn ba, mẹ, anh, chị, em gái đã lo lắng, động viên và tạo điều
kiện để con được học tải giảng đường Đại học trong thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày........tháng.......năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
Lâm Tú Lệ
i
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng
Sinh viên thực hiện
Lâm Tú Lệ
ii
năm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng
năm
Giảng viên hướng dẫn
iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng
năm
Giảng viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3
1.4.1 Không gian ........................................................................................ 3
1.4.2 Phạm vi thời gian .............................................................................. 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................................................................ 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .......................................................................... 4
2.1.1 Một số khái niệm thuộc nghiên cứu của đề tài .................................. 4
2.1.1.1 Hộ nông dân................................................................................. 4
2.1.1.2 Hiệu quả ...................................................................................... 5
2.1.1.3 Hiệu quả tài chính ....................................................................... 5
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế ............................................................................ 5
2.1.3 Các chỉ số tài chính ........................................................................... 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 7
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ................................................. 7
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 7
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp .............................................................................. 7
2.2.2.2 Số liệu thứ cấp ............................................................................ 8
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .......................................................... 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG ........................................................................................ 12
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH A ................ 12
3.1.1 Vị trí địa lý ....................................................................................... 12
3.1.2 Địa hình ........................................................................................... 12
3.1.3 Đất đai ............................................................................................. 13
3.1.4 Khí hậu ............................................................................................ 13
3.1.5 Sông ngòi ......................................................................................... 13
3.1.6 Hệ thống giao thông-thủy lợi .......................................................... 14
3.1.7 Dân số và lao động .......................................................................... 14
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN CHÂU
THÀNH A .................................................................................................... 15
3.2.1 Trồng trọt ........................................................................................ 15
3.2.2 Chăn nuôi ........................................................................................ 17
3.2.3 Thủy sản .......................................................................................... 18
v
3.3 KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN
CHÂU THÀNH A ........................................................................................ 18
3.3.1 Giới thiệu khái quát về mô hình cánh đồng mẫu lớn ...................... 18
CHƯƠNG 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HỘ TRỒNG LÚA
TRONG CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI CÁNH ĐỒNG ................. 21
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT .................................................................... 21
4.1.1 Đặc điểm chung của các nông hộ trong mẫu điều tra .................... 21
4.1.1.1 Lao động ................................................................................... 21
4.1.1.2 Diện tích đất canh tác ............................................................... 21
4.1.1.3 Trình độ học vấn ....................................................................... 22
4.1.1.4 Kinh nghiệm sản xuất ............................................................... 23
4.1.1.5 Tham gia tập huấn .................................................................... 23
4.1.2 Lý do tham gia vào mô hình ............................................................ 24
4.1.3 Tình hình hỗ trợ cho nông hộ trong mô hình .................................. 25
4.1.4 Lý do không tham gia mô hình ........................................................ 25
4.1.5 Cơ cấu giống sản xuất ..................................................................... 26
4.1.6 Lý do chọn giống ............................................................................. 28
4.1.7 Lượng giống nông hộ gieo sạ .......................................................... 29
4.1.8 Nguồn giống .................................................................................... 30
4.2 SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HỘ TRỒNG LÚA TRONG
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI CÁNH ĐỒNG .............................. 31
4.2.1 Chi phí sản xuất của hai nhóm nông hộ. ......................................... 31
4.2.2 So sánh các khoản mục chi phí giữa hai mô hình ........................... 32
4.2.2.1 Chi phí phân bón ....................................................................... 33
4.2.2.2 Chi phí thuốc BVTV ................................................................. 34
4.2.2.3 Chi phí giống ............................................................................ 35
4.2.2.4 Chi phí lao động thuê ................................................................ 35
4.2.2.5 Chi phí khác .............................................................................. 35
4.2.3 So sánh các tỷ số tài chính giữa hai mô hình .................................. 36
4.2.3.1 So sánh các chỉ tiêu................................................................... 36
4.2.3.2 So sánh lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giữa hai mô hình ......... 38
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
HỘ TRỒNG LÚA TRONG CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VÀ NGOÀI CÁNH
ĐỒNG .......................................................................................................... 39
4.3.1 Phân tích hiệu quả tài chính của hộ trồng lúa trong và ngoài cánh
đồng mẫu lớn ............................................................................................ 39
4.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ
TRỒNG LÚA THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN...................... 41
4.4.1 Khó khăn .......................................................................................... 41
4.4.2 Giải pháp .......................................................................................... .
42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 43
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 43
5.2 KIẾN NGHỊ............................................................................................ 44
5.2.1 Chính quyền ..................................................................................... 44
vi
5.2.2 Doanh nghiệp .................................................................................. 44
5.2.3 Nhà nước ......................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 46
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 47
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 50
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diển giải các biến độc lập trong mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu
nhiên................................................................................................................. 10
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất lúa của huyện Châu Thành năm 2011-2013..... 15
Bảng 3.2: Tình hình chăn nuôi của huyện Châu Thành A năm 2011-2013 .... 17
Bảng 4.1 Đặc điểm chung của nông hộ trồng lúa tại huyện Châu Thành ....... 21
Bảng 4.2: Diện tích canh tác của nông hộ ....................................................... 21
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ trồng lúa theo cấp học .................... 22
Bảng 4.4: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ ....................................... 23
Bảng 4.5: Lý do tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn .................................. 24
Bảng 4.6: Hỗ trợ cho nông hộ trong mô hình .................................................. 25
Bảng 4.7: Lý do không tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn ....................... 25
Bảng 4.8: Cơ cấu giống sản xuất của hai nhóm nông hộ ................................ 26
Bảng 4.9: Lý do chọn giống của nông hộ ........................................................ 28
Bảng 4.10: Lượng giống gieo sạ của nông hộ ................................................. 29
Bảng 4.11: Nguồn giống của nông hộ ............................................................. 30
Bảng 4.12 Chi phí sản xuất của hai nhóm nông hộ ......................................... 31
Bảng 4.13: So sánh các khoản mục chi phí giữa hai mô hình ......................... 32
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hai nhóm nông hộ ... 36
Bảng 4.15: Thống kê mô tả các biến trong hàm lợi nhuận .............................. 39
Bảng 4.16: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận ................................................. 40
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành A năm 2012 .............................. 15
ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
OLS (Ordinary least squares) : Phương pháp bình phương bé nhất
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
CP: Chi phí
DT: Doanh thu
LN: Lợi nhuận
BVTV: Bảo vệ thực vật
NN & PTN: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CĐML: Cánh đồng mẫu lớn
Cty CP BVTV: Công ty cổ phần bảo vệ thực vật
HTX: Hợp tác xã
x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xuất phát từ thực trạng nông nghiệp Việt Nam còn nhiều khó khăn, sản
xuất nhỏ lẻ, manh mún dẫn đến chất lượng lúa gạo còn thấp và việc tiêu thụ
gặp nhiều khó khăn. Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” được hình thành theo chủ
trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn liền với chế biến, tiêu
thụ sản phẩm thông qua hợp đồng tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, ngày
24-6-2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg của Chính phủ. Cánh đồng mẫu lớn
là hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân và doanh
nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật
mới và giải quyết đầu ra ổn định và có lợi cho nông dân, mô hình mang ý
nghĩa “Cánh đồng lớn nhưng trong đó có nhiều nông dân nhỏ” (Nguyễn Trí
Ngọc, 2012). Các cánh đồng được áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới như 3
giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, cánh đồng một giống,…trong quá trình sản xuất.
Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước,
chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng, đóng góp đến 90% sản lượng gạo xuất
khẩu của cả nước. Bởi nơi đây hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho việc phát triển
nông nghiệp đặc biệt là cây lúa. Tuy nhiên, diện tích canh tác của mỗi hộ nông
dân còn manh mún, chưa đồng đều. Vì vậy, mô hình cánh đồng mẫu lớn bước
đầu được triển khai ở Đồng Bằng Sông Cửu Long và tỉnh An Giang là nơi
được áp dụng thí điểm đầu tiên với khởi đầu chỉ với 200 ha vào vụ Hè Thu
năm 2007. Ngày 26/3/2011 tại Cần Thơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đã phát động phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” tại tất cả các
tỉnh. Vụ Hè Thu 2011 các tỉnh thực hiện được 6.887 ha, đến vụ Đông Xuân
2011 – 2012 Đồng Bằng Sông Cửu Long có trên 18.077 ha sản xuất lúa theo
mô hình cánh đồng mẫu lớn (Cục Trồng trọt, 2012). Vụ Đông Xuân 2013 –
2014, diện tích toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 100.000 ha(Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013). Mặc dù mô hình đã đem lại nhiều kết
quả khả quan cho nông dân và ngày càng được nhân rộng nhưng trong quá
trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh như nhu cầu vốn của
doanh nghiệp để đầu tư và thu mua lúa của cánh đồng mẫu lớn là rất lớn
nhưng vẫn chưa có sự tham gia của ngân hàng. Mặt khác, hiệu quả của mô
hình cánh đồng mẫu lớn mang lợi cho người dân thì vẫn chưa được xem xét
một cách cụ thể và rõ ràng, thông tin về mô hình, kỹ thuật canh tác triển khai
còn nhiều bất cập chưa được rộng rãi nên nhiều nông dân vẫn chưa nhận thấy,
biết đến lợi ích về mặt tài chính của mô hình cánh đồng mẫu lớn mang lại nên
vẫn chưa tham gia mô hình.
1
Cũng như các khu vực khác của ĐBSCL, tỉnh Hậu Giang cũng đã triển
khai mô hình cánh đồng mẫu lớn tại nhiều huyện trong tỉnh vào năm 2011.
Huyện Châu Thành A cũng là một trong những huyện được triển khai mô hình
này với diện tích triển khai khá lớn, khoảng 225 ha. Mô hình mới này cũng
được nhiều nông hộ tích cực tham gia nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hộ
đắn đo và chưa muốn tham gia vào mô hình sản xuất này và vẫn duy trì mô
hình sản xuất lúa truyền thống của gia đình.
Để có căn cứ nhận định về hiệu quả của 2 mô hình và đánh giá được mô
hình nào có tính hiệu quả cao hơn. Tôi thực hiện đề tài “So sánh hiệu quả tài
chính của hộ trồng lúa theo mô hình cánh đồng lớn và truyền thống tại huyện
Châu Thành A tỉnh Hậu Giang. Nhằm giúp nông hộ có thêm căn cứ để lựa
chọn mô hình mang lại hiệu quả cho việc sản xuất lúa của các nông hộ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và so sánh hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa trong cánh
đồng mẫu lớn và ngoài cánh đồng, đưa ra nhận định về hiệu quả của hai mô
hình và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả của nông hộ trồng lúa. Nhằm tạo
thêm căn cứ, thông tin để người nông dân có thể lựa chọn mô hình phù hợp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Thực trạng trồng lúa theo mô hình cánh đồng lớn của nông
hộ ở huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 2: Phân tích, so sánh hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả tài chính của hai mô hình trồng lúa trong cánh đồng mẫu
lớn và ngoài cánh đồng.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ
thuộc nhóm mô hình nào có hiệu quả cao hơn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng trồng lúa của nông hộ theo mô hình cánh đồng mẫu lớn hiện
nay như thế nào?
- Mô hình cánh đồng mẫu lớn hiện nay triển khai có đạt hiệu quả hay
không?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ tham gia mô
hình?
2
- Đề xuất giải pháp gì để nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình trồng
lúa nào có tính hiệu quả cao hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi huyện Châu Thành A
tỉnh Hậu Giang
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng
11/2014
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân tham gia vào cánh đồng lớn và ngoài cánh đồng ở
huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang vụ hè thu, 2014
3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm thuộc nghiên cứu của đề tài
2.1.1.1Hộ nông dân
Theo Trần Quốc Khánh(2005), hộ nông dân là tổ chức sản xuất kinh
doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm những người có cùng huyết tộc
hoặc quan hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu
nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu là
phục vụ cho nhu cầu các thành viên trong hộ.
- Đặc trưng của hộ nông dân:
+ Mục đích sản xuất của người nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ
cho nhu cầu của chính họ. Vì vậy, họ chỉ sản xuất ra cái họ cần. Khi sản xuất
không đủ tiêu dùng họ thường điều chỉnh nhu cầu, khi sản xuất dư thừa họ có
thể đem sản phẩm dư thừa để trao đổi trên thị trường, nhưng đó không phải
mục đích sản xuất của họ.
+ Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ
canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan
hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời,v.v..nên các thành viên trong
nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan
hệ phân phối. Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyên, tự giác
cao trong lao động. Trong mỗi nông hộ, bố mẹ vừa là chủ hộ, vừa là người tổ
chức sản xuất. Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều ưu việt và
có tính đặc thù.
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm
việc sinh, nuôi, dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề và đào tạo nghề v.v..
Đây cũng là đặc trưng của hộ nông dân.
- Vai trò của hộ nông dân:
+ Với các đặc trưng về sự gắn bó của các thành viên, về các mặt sở hữu,
quản lý và phân phối nên rất phù hợp với đặc điểm sinh học của sản xuất nông
nghiệp, hộ nông dân có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất nông sản đáp
ứng yêu cầu của xã hội.
+ Hộ nông dân có vai trò trong việc khai thác các nguồn lực, trước hết là
nguồn nhân lực của hộ và ruộng đất đã được Nhà nước giao. So với trang trại,
4
hiệu quả sử dụng các nguồn lực của hộ có kém hơn, nhưng với bản tính cần
cù, chịu khó khi các nguồn lực được giao cho hộ quản lý và tổ chức sử dụng,
các hộ nông dân đang có vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực
để sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu xã hội.
+ Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bước
thích ứng với cơ chế thị trường, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ
vào sản xuất, thực hiện liên doanh, liên kết. Vì vậy, các hộ nông dân đã có vai
trò quan trọng trong tiến trình chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Là thành phần chủ yếu ở nông thôn, hộ nông dân có vai trò quan trọng
trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, khôi phục các thuần phong mỹ tục và
xây dựng nông thôn mới.
2.1.1.2 Hiệu quả
Theo từ điển bách khoa toàn thư thì hiệu quả được định nghĩa là kết quả
mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội
dung khác nhau trong những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động,
được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất trong một đơn vị thời gian.
2.1.1.3 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả nghĩa là sự phối hợp tối ưu các nguồn lực để đạt mức phúc lợi
vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của một xã hội nói chung theo một tập
hợp giá nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định. Hiệu quả tài chính là
hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả chi phí và lợi ích đều tính theo giá
thị trường.
Hiệu quả tài chính được tính qua các chỉ tiêu cơ bản là tỷ suất lợi nhuận
(lợi nhuận/chi phí), ngoài ra hiệu quả này còn được đo lường qua các chỉ tiêu
như lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/lao động gia đình, doanh thu/lao động gia
đình, doanh thu/lợi nhuận.
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
- Chi phí (CP): là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá
trình sản xuất và thu hoạch.
Các khoản chi phí bao gồm chi phí giống, chi phí giống, chi phí thuốc
bảo vệ thục vật, chi phí gặt lúa, chi phí vận chuyển, chi phi trục, xới, chi phí
5
cắt gốc rạ. Trong đó, chi phí chính là giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc,
chi phí lao động thuê. Các chi phí còn lại được tính vào chi phí khác.
- Chi phí gồm hai loại đó là định phí và biến phí. Sự thay đổi của tổng chi
phí là do sự thay đổi của biến phí. Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với
việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí.
Chi phí = Biến phí + Định phí
- Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Chi
phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất phải
chịu chi phí này. Như chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV,
chi phí cày xới đất,...
- Biến phí là chi phí biến đổi, là những khoản chi phí tăng giảm theo sự
tăng giảm của sản lượng. Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản
chi phí này khi ngừng sản xuất. Như chi phí vận chuyển, chi phí gặt lúa,...
- Doanh thu (DT) là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung
cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản
lượng. Ta có công thức tính doanh thu như sau:
Doanh thu = Giá bán * Tổng sản lượng
Cụ thể là doanh thu của nông hộ trồng lúa sẽ bằng tổng sản lượng bán có
đơn vị là kg nhân với giá bán lúa được tính bằng đơn vị đồng/kg.
- Lợi nhuận (LN) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của
việc sản xuất, bao gồm các nhân tố khách quan và chủ quan. Vì vậy, việc tính
lợi nhuận trong sản xuất sẽ bằng các khoản doanh thu của người sản xuất trừ
đi tất cả các khoản chi phí mà người sản xuất đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản
xuất. Ta có, công thức tính lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Tổng chi phí bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất và thuế. Nhưng đối với
việc sản xuất lúa của nông hộ thì được Nhà nước miễn thuế. Nên chi phí thuế
của việc sản xuất lúa bằng không.
Chi phí lao động bằng chi phí thuê mướn lao động và chi phí lao động
gia đình.
6
2.1.3 Các chỉ số tài chính
- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): chỉ số này phản ánh 1 đồng chi phí đầu
tư thì chủ thể sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
DT/CP = Doanh Thu/Chi Phí
Nếu tỷ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP lớn hơn
1 thì người sản xuất mới có lời.
- Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Nhằm đánh giá về hiệu quả của lợi
nhuận của chi phí đầu tư, có nghĩa khi nông hộ bỏ ra một đồng chi phí đầu tư
vào sản xuất, nông hộ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
LN/CP = Lợi nhuận/Chi Phí
- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện một đồng doanh thu thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với doanh thu.
LN/DT = Lợi Nhuận/Doanh Thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài lấy xã Trường Long Tây thuộc huyện Châu Thành A tỉnh Hậu
Giang làm địa bàn nghiên cứu. Vì đây là xã có diện tích đất trồng lúa lớn nhất
của huyện là 5.334 ha. Và tại xã Trường Long Tây cũng là xã triển được khai
mô hình cánh đồng mẫu lớn khá sớm, từ năm 2011, và người nông dân có kinh
nghiệm trồng lúa nhiều năm, diện tích triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn
là 225ha nên xã có tính đại diện rất cao cho tổng thể.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn các hộ trồng lúa vụ Hè
Thu 2014 trong mô hình cánh đồng lớn và ngoài mô hình thuộc huyện Châu
Thành A, cụ thể là tại xã triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn với diệc tích
lớn là xã Trường Long Tây với diện tích 225ha và với kinh nghiệm trồng lúa
lâu năm. Sau đó sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua việc lập
phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 78 hộ có sản xuất lúa. Trong đó, 38 hộ
sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn và 40 hộ sản xuất lúa theo mô
hình truyền thống. Tất cả số liệu điều được lưu lại trong phiếu điều tra và xử
lý bằng phần mềm Ecxel và Stata. Nội dung phỏng vấn của nông hộ bao gồm:
thông tin tổng quát của từng hộ, tình hình doanh thu, chí phí sản xuất cho mùa
7
vụ hè thu, tình hình tiêu thụ lúa. Để có thể phân tích, so sánh hiệu quả tài
chính của nông hộ trong và ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn.
2.2.2.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ niên giám thống kê 2013 của huyện Châu Thành
A, các báo cáo tổng kết hoạt động ngành của phòng nông nghiệp huyện Châu
Thành A tỉnh Hậu Giang qua các năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, các
báo cáo hằng năm về kinh tế - xã hội, sản xuất nông nghiệp của các cơ quan
ban ngành huyện Châu Thành A, một số tài liệu, báo cáo về mô hình cánh
đồng mẫu lớn ở xã Trường Long Tây huyện Châu Thành A.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Để phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình
cánh đồng mẫu lớn tại huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang. Phương pháp
nghiên cứu của đề tài là sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, tổng
hợp trên số liệu thu thập được. Sự dụng phần mềm Excel và Stata.
- Để so sánh và phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa theo
mô hình cánh đồng mẫu lớn và ngoài mô hình. Bài nghiên cứu sẽ sử dụng
phương pháp so sánh để so sánh về hiệu quả tài chính và đồng thời dùng kiểm
định trung bình tổng thể để kiểm định sự khác biệt về hiệu quả tài chính của
hai nhóm nông hộ. Và dùng hàm lợi nhuận Cobb-Douglas để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của hai mô hình trong và ngoài cánh
đồng mẫu lớn.
- Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt
động kinh tế, phương pháp này yêu cầu các chỉ tiêu phải cùng điều kiện có
tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình
kinh tế.
- Phương pháp so sánh:
+ So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá
trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể.
+ So sánh số tương đối: là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau
nhưng có liên quan nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ
tiêu nào đó qua thời gian.
8
- Mô hình hàm lợi nhuận Cobb-Douglas
Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của giá đầu vào đến năng suất đạt
được, mô hình hàm lợi nhuận Cobb-Douglas được sử dụng. Mô hình có dạng
cụ thể như sau:
ln i 0 1 ln N 2 ln P 3 ln K 4 ln G 5 ln 6 CD 7 Vi
Trong đó:
i : là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ i (Đồng/1.000m2), được tính
bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí biến đổi như chi phí phân bón,
chi phí thuốc BVTV, giống, tất cả được chia cho giá của lúa mà nông dân bán
được. Việc sử dụng biến chuẩn hóa có thể loại bỏ tác động của giá bán của lúa
và phản ánh được thực chất giá bán của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng như thế
nào đến lợi nhuận của nông hộ. Đây còn được gọi là lợi nhuận đơn vị sản
lượng (UOP).
0 : Hệ số tự do. Vi: là sai số hỗn hợp của mô hình.
K : là hệ số ước lượng trong mô hình. Các biến độc lập trong mô hình
là PN, PP, PK lần lượt là giá chuẩn hóa của 1 kg phân bón N, P, K nguyên chất,
được tính bằng giá 1kg phân nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra;
T: là chi phí thuốc nông dược được sử dụng, được tính bằng tổng chi phí
cho các loại thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh, thuốc dưỡng. Biến số này được
dùng để thay thế cho biến số về chi phí thuốc chuẩn hóa vì nông dân sử dụng
quá nhiều loại thuốc khác nhau mà giữa các loại thuốc được sản xuất bởi công
ty thuốc BVTV khác nhau nên nồng độ nguyên chất không đồng nhất. T là chi
phí thuốc BVTV đã được sử dụng, đơn vị tính là (1.000đồng/1.000m2).
PG là chí phí giống lúa được tính dựa trên mật độ lúa trên đơn vị diện tích
và giá tiền tương ứng với mật độ lúa gieo trồng. Mật độ trồng lúa của các nông
hộ khác nhau tùy thuộc vào kỹ thuật canh tác và kinh nghiệm của từng nông
hộ. PG là chi phí dùng để mua lúa giống, đơn vị tính là (1000đồng/1000m2).
CD là biến giả cho nông hộ tham gia cánh đồng mẫu lớn. Biến này có giá
trị 1 khi nông hộ trồng lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, bằng 0 khi nông
hộ trồng lúa theo truyền thống. Hệ số ước lượng của biến này sẽ cho biết
chênh lệch lợi nhuận giữa 2 mô hình trồng lúa.
TH là biến giả cho nông hộ tham gia tập huấn. Biến này có giá trị 1 khi
nông hộ có tham gia tập huấn, bằng 0 khi nông hộ không tham gia tập huấn.
9
Hệ số ước lượng của biến này cho biết chênh lệch lợi nhuận giữa nông hộ có
tham gia tập huấn và nông hộ không tham gia.
Trong mô hình, các giá trị K đại diện cho mức ảnh hưởng của giá của
các yếu tố đầu vào đối với lợi nhuận. Khi yếu tố đầu vào tăng 1% thì lợi nhuận
thay đổi K %. Mức thay đổi đồng biến hay nghịch biến tùy thuộc vào hệ số
của K .
Các biến ảnh hưởng đến lợi nhuận của các nông hộ được giải thích và kỳ
vọng được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1: Diển giải các biến độc lập trong mô hình hàm lợi nhuận biên ngẫu
nhiên.
Biến số
Diễn giải
Kỳ vọng
PN
Giá chuẩn hóa phân N nguyên chất
-
PP
Giá chuẩn hóa phân P nguyên chất
-
PK
Giá chuẩn hóa phân K nguyên chất
-
PG
Chi phí giống được
(1.000đồng/1000m2)
dụng
-
T
Chi phí thuốc BVTV được sử dụng
(1.000đồng/1000m2)
-
CD
Tham gia cánh đồng mẫu
+
TH
Tham gia tập huấn
+
sử
-PN : là giá chuẩn hóa của 1kg phân N nguyên chất, được tính bằng được
tính bằng giá 1kg phân N nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra.
- PP: là giá chuẩn hóa của 1kg phân P nguyên chất, được tính bằng được
tính bằng giá 1kg phân P nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra.
- PK: là giá chuẩn hóa của 1kg phân K nguyên chất, được tính bằng được
tính bằng giá 1kg phân K nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra.
Giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K nguyên chất được tính bằng cách
giải hệ phương trình (Phạm Lê Thông, 2010):
{
Trong đó:
x, y, z: lần lượt là giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K nguyên chất.
10
Ai, Bi, Ci: lần lượt làm hàm lượng nguyên chất của các loại phân N, P, K có
trong các loại phân sau: Urê (46% N), DAP (18-46-0), NPK (20-20-15), NPK
(16-16-8), NPK (7-7-14) và Kali muối ớt (60%K).
Di là giá của 1kg của các loại phân trên thị trường.
- Phương pháp kiểm định
Kiểm định trung bình tổng thể (kiểm định T-test): là so sánh hai trị trung
bình của hai nhóm tổng thể riêng biệt ta thực hiện phép kiểm định giả thuyết
về sự bằng nhau của 2 trung bình tổng thể dựa trên hai mẫu độc lập rút ra từ
hai tổng thể này. Dùng kiểm định T-test để kiểm định và so sánh các yếu tố
đầu vào như các loại chi phí và yếu tố đầu ra như lợi nhuận để xem sự khác
nhau giữa hai mô hình và mô hình nào có hiệu quả hơn.
- Từ kết quả chạy phân tích trên mà đưa ra nhận định về mô hình nào có
hiệu quả cao hơn, để khuyến khích người nông dân tham gia vào mô hình có
hiệu quả cao. Đồng thời đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính của mô
hình mà có tính hiệu quả cao hơn.
11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU
THÀNH A TỈNH HẬU GIANG
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH A
3.1.1 Vị trí địa lý
- Huyện Châu Thành A là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hậu Giang.
- Phía Bắc của huyện giáp với thành phố Cần Thơ.
- Phía Nam giáp với huyện Phụng Hiệp.
- Phía Tây của huyện giáp với thành phố Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và
huyện Vị Thủy của tỉnh Hậu Giang.
- Phía Đông giáp huyện Châu Thành.
Về hành chính, huyện gồm có 4 thị trấn: Một Ngàn, Cái Tắc, Rạch Gòi,
Bảy Ngàn và 6 xã: Trường Long Tây, Trường Long A, Tân Hòa, Nhơn Nghĩa
A, Thạnh Xuân, Tân Phú Thạnh.
Châu Thành A có vị trí cửa ngõ chiến lược rất quan trọng của tỉnh, gần
kề với đô thị trung tâm của vùng là TP. Cần Thơ, có 2 tuyến Quốc lộ 1A, 61
và tỉnh lộ 926 qua địa bàn, nay có thêm tuyến nối Cần Thơ - Vị Thanh và
tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn (được đưa vào sử dụng vài năm gần đây). Châu
Thành A được coi là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang, nơi hội tụ nhiều lợi thế để
phát triển thương mại - dịch vụ - công nghiệp và kinh tế - xã hội và là nơi hình
thành nhiều khu công nghiệp (đã hình thành khu công nghiệp tập trung Tân
Phú Thạnh và cụm công nghiệp Nhơn Nghĩa A) . Sau khi được thành lập,
Châu Thành A đã có sự chuyển biến mạnh trên nhiều lĩnh vực, trở thành địa
phương năng động, biết bứt phá trong vận hội mới.
3.1.2 Địa hình
Địa hình huyện là dạng địa hình đồng bằng được phù sa bồi đắp quanh
năm, độ dốc nhỏ hơn một, tương đối bằng phẳng, đất đai của huyện chủ yếu
dùng để sản xuất nông nghiệp nên độ dốc thấp, đa số thấp hơn 1m chiếm
74,38% rất thuận lợi cho việc sản xuất lúa và xen canh lúa-màu hoặc lúa-cá.
Còn lại là địa hình cao hơn 1m, chiếm 25,62%, thích hợp cho việc phát triển
rau màu và cây ăn trái.
Nhìn chung, Châu Thành A là huyện thích hợp phát triển nông nghiệp,
diện tích tưới tiêu có khả năng tự chảy cao, vì thế chi phí cho việc tưới tiêu
trong sản xuất nông nghiệp khá thấp.
12
3.1.3 Đất đai
Huyện Châu Thành A có 3 nhóm đất chính:
Nhóm đất dòng và nhóm đất dốc tụ, phân bố thành một hành lang hẹp
nằm giữa vùng 2 bên.
Nhóm đất phèn, phân bố dọc quốc lộ 1, đường 860 và đường 866.
Nhóm đất phù sa phát triển trên trầm tích sông biển và trầm tích sông
đầm lầy phân bố chủ yếu ở phía nam và một phần ở phía đông.
3.1.4 Khí hậu
Khí hậu huyện Châu Thành A mang nhiều nét đặc trưng của vùng sông
nước của đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu nhiêt đới ẩm gió mùa, quanh
năm nóng ẩm.
Nhiệt độ: Trung bình hằng năm là 26,80C, cao nhất là 37,80C thường rơi
vào tháng 4 hằng năm, nhiệt độ thấp nhất là 16,20C thường rơi vào tháng 12-1
hằng năm. Tổng số nắng trung bình hằng năm là 2.342 giờ, bình quân là 6,5
giờ/ngày.
Trong năm, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình là 1.846 mm; lượng mưa phân bố không đều giữa
các thngas trong năm, trong mùa mưa lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng
mưa cả năm, tổng số ngày mưa trung bình là 136 ngày/năm. Nhìn chung, khí
hậu thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng và vật
nuôi.
Địa bàn có 2 hướng gió chính: Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng
11, gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ trung bình là
2 m/s. Mỗi năm bình quân có trên 30 cơn giông và lốc xoáy, gây thiệt hại đến
sản xuất và đời sống có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây.
3.1.5 Sông ngòi
Huyện Châu Thành A là huyện thuộc địa bàn được cung cấp lượng nước
khá đầy đủ và quanh năm do nằm ở khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ
thủy văn sông Hậu, hầu hết diện tích trồng cây điều được cung cấp nước đầy
đủ từ 2-3 vụ/năm.
Ngoài ra, huyện cũng là vùng có nhiều thuận lợi để phát triển việc nuôi
cá nước ngọt ở ven sông, ở các cồn, bãi, nuôi trong mương vườn và ruộng lúa.
Bên cạnh những thuận lợi thì huyện cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ tác động
13