Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

thực trạng cho vay tại ngân hàng chính sách xã hội cà mau, phòng giao dịch huyện trần văn thời

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 105 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN YẾN NHI
MSSV: 4114425

THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CÀ MAU – PHÒNG
GIAO DỊCH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. TRẦN ÁI KẾT

Tháng 11-Năm 2014


LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập, rèn luyện tại Trƣờng Đại học Cần Thơ và gần ba
tháng đƣợc trải nghiệm công việc thực tế tại Phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách Xã Hội huyện Trần Văn Thời đã giúp em có những kiến thức quý
báo để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Ái Kết, thầy đã rất tận
tình hƣớng dẫn, góp ý những thiếu sót trong bài để em khắc phục và hoàn
thiện luận văn tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách Xã Hội huyện Trần Văn Thời đã tiếp nhận và tạo điều kiện
thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập. Em xin cảm ơn các anh, chị Tổ


Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng, Tổ Kế toán và Ngân quỹ đã vui vẽ, ân cần
giúp đỡ, chỉ dẫn em trong quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với
công việc và môi trƣờng làm việc thực tế.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do hạn chế về thời gian thực tập nên
trong luận văn sẽ mắc phải một số sai sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý
của Quý thầy cô để luận văn hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc Quý thầy cô cùng các cô, chú, anh chị ở Ngân
hàng những lời chúc sức khỏe, thành công tốt đẹp và luôn hoàn thành xuất sắc
công việc của mình.
Cần thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện

Trần Yến Nhi


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần thơ, ngày … tháng … năm …
Ngƣời thực hiện

Trần Yến Nhi


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
Thủ trƣởng đơn vị


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2
1.3.1 Phạm vi thời gian ............................................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi không gian ......................................................................................... 2

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................................. 3
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN .................................................................................. 4
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................... 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................... 5
2.1.1 Lý thuyết về tín dụng ....................................................................................... 5
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ƣu đãi của NHCSXH ............................. 6
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................17
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................17
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .....................................................................17
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU
....................................................................................................................................19
3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG GIAO DỊCH........................................................19
3.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ........................................19
3.1.2 Sơ lƣợc kết quả hoạt động của phòng giao dịch từ năm 2011 đến 6 tháng
đầu năm 2014 ...........................................................................................................22
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH.....27
3.2.1 Khái quát về nguồn vốn của phòng giao dịch ............................................27
3.2.2 Phân tích thực trạng cho vay ........................................................................30
3.2.3 Phân tích dƣ nợ...............................................................................................51
i


3.2.4 Kết quả và chất lƣợng tín dụng ở phòng giao dịch ....................................74
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU .......................80
4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY ................................................................................................................80
4.1.1 Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................80
4.1.2 Hạn chế ............................................................................................................81
4.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG ...............................................................................................................83
4.2.1 Giải pháp mở rộng nguồn vốn ......................................................................83
4.2.2 Giải pháp mở rộng cho vay...........................................................................84
4.2.3 Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng......................................................85
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................88
5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................88
5.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................93

ii


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: ết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời giai
đoạn 2011-2013........................................................................................................ 23
Bảng 3.2: ết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6
tháng đầu năm 2014................................................................................................. 23
Bảng 3.3: Nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời năm 20112013 ........................................................................................................................... 27
Bảng 3.4: Nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu
năm 2014................................................................................................................... 27
Bảng 3.5: Doanh số cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD huyện Trần
Văn Thời giai đoạn 2011-2013 .............................................................................. 31
Bảng 3.6: Doanh số cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD huyện Trần
Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014............................................................................ 31
Bảng 3.7: Doanh số cho vay theo các chƣơng tín dụng của PGD huyện Trần

Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ................................. 33
Bảng 3.8: Doanh số cho vay theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn
Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................... 39
Bảng 3.9: Doanh số thu nợ theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH
huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 ......................................................... 41
Bảng 3.10: Doanh số thu nợ theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH
huyện Trần Văn Thời 6 tháng đ ầu năm 2014....................................................... 42
Bảng 3.11: Doanh số thu nợ theo các chƣơng tín dụng của PGD huyện Trần
Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ................................. 44
Bảng 3.12: Doanh số thu nợ theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn
Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................... 49
Bảng 3.13: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH
huyện Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 ......................................................... 51
Bảng 3.14: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH
huyện Trần Văn Thời 6 tháng đ ầu năm 2014....................................................... 52
Bảng 3.15: Dƣ nợ cho vay theo các chƣơng trình tín dụng của PGD huyện
Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đ ầu năm 2014 ........................ 54

iii


Bảng 3.16: Dƣ nợ cho vay theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn
Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................... 59
Bảng 3.17: Nợ quá hạn theo thời hạn cấp tín dụng của PGD NHCSXH huyện
Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 ..................................................................... 62
Bảng 3.18: Nợ quá hạn theo thời hạn cấp tín dụng của PGD huyện Trần Văn
Thời 6 tháng đ ầu năm 2014 .................................................................................... 63
Bảng 3.19: Nợ quá hạn, nợ hoanh theo chƣơng trình tín dụng của PGD huyện
Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 ..................................................................... 66
Bảng 3.20: Nợ quá hạn, nợ hoanh theo chƣơng trình tín dụng của PGD huyện

Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2014 .................................................................. 67
Bảng 3.21: Nợ quá hạn theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời
giai đoạn 2011-2013 ................................................................................................ 71
Bảng 3.22: Nợ quá hạn theo đơn vị hành chính của PGD huyện Trần Văn Thời
6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................................. 72
Bảng 3.23: Kết quả cho vay và chất lƣợng tín dụng của PGD huyện Trần Văn
Thời qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đ ầu năm 2014 ........................................ 75

iv


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng giao dịch NHCSXH huyện Trần Văn Thời ..... 20
Hình 3.2 Nguồn vốn huy động của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn năm
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................................................... 29
Hình 3.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo chƣơng trình tín dụng của PGD huyện
Trần Văn Thời giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................ 34
Hình 3.4 Cơ cấu doanh số thu nợ theo chƣơng trình tín dụng của PGD huyện
Trần Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................ 45
Hình 3.5 Cơ cấu dƣ nợ theo chƣơng trình tín dụng của PGD huyện Trần Văn
Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................... 55
Hình 3.6 Nợ quá hạn theo thời gian cấp tín dụng của PGD huyện Trần Văn
Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................... 63
Hình 3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn theo chƣơng trình tín dụng của PGD huyện Trần
Văn Thời giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ................................. 67
Hình 3.8 Khoanh nợ, xóa nợ của PGD huyện Trần Văn Thời giai đoạn 20112013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................ ..73
Hình 3.9 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của PGD huyện Trần Văn Thời giai
đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................................... 78


v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DSCV

:

Doanh số cho vay

DSTN

:

Doanh số thu nợ

ĐP

:

Địa phƣơng

PGD

:

Phòng giao dịch

GQVL


:

Giải quyết việc làm

KH - NVTD

:

Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng

HĐQT

:

Hội đồng quản trị

HSSV

:

Học sinh sinh viên

HSSV KK

:

Học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn

NHCSXH


:

Ngân hàng Chính Sách Xã Hội

NHNN&PTNN

:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM

:

Ngân hàng thƣơng mại

NVTD

:

Nghiệp vụ tín dụng

NS&VSMT

:

Chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng

SXKD KK


:

Hộ gia đình sản xuất inh doanh vùng hó hăn

TK&VV

:

Tiết kiệm và vay vốn

TT

:

Thị trấn

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

vi


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm xây dựng và tổ
chức thực hiện các chính sách xã hội, đây là vừa là mục tiêu vừa là động lực

để phát triển bền vững đất nƣớc. Chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội
ngày càng đƣơc bổ sung và hoàn thiện. Bên cạnh đó, nguồn lực đầu tƣ phát
triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, đƣợc tăng cƣờng đầu tƣ từ Ngân sách
Nhà nƣớc và các nguồn lực xã hội khác. Các lĩnh vực xã hội đã có nhiều thành
tựu, nhất là về xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế
nhƣ tạo việc làm, giảm nghèo chƣa bền vững, tỷ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo
còn cao. Đời sống của ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu,
vùng xa vẫn còn rất hó hăn nhất là về nhà ở và sử dụng nƣớc sạch. Các đối
tƣợng này rất khó tiếp cận với vốn tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại
(NHTM) vì họ hông có các điều kiện về đảm bảo nợ vay. Chính vì vậy, Ngân
hàng Chính Sách Xã Hội (NHCSXH) ra đời với nhiệm vụ thực hiện các
chƣơng trình ƣu đãi của Chính phủ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối
tƣợng chính sách khác. Đồng thời, NHCSXH cũng là kênh dẫn vốn tới hộ
nghèo, hộ cận nghèo còn gặp hó hăn trong sản xuất, giúp họ vƣơn lên thoát
nghèo bền vững, cải thiện đời sống và học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó
hăn có cơ hội đƣợc học tập.
Trần Văn Thời là một huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Cà Mau, diện
tích tự nhiên 70.230 ha, là địa phƣơng thuộc vùng kinh tế đặc biệt hó hăn.
Toàn huyện có 11 xã và 2 thị trấn, có 4 xã và 1 thị trấn thuộc xã đặc biệt khó
hăn theo quyết định 30 của Thủ tƣớng Chính phủ. Tổng số dân là 45.576 hộ
với 187.132 khẩu, gồm 3 dân tộc inh, Hoa, hơmer sống chủ yếu nhờ vào
trồng lúa, hai thác đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Do điều kiện về giao
thông, cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất còn thiếu thốn,
tập quán canh tác của ngƣời dân còn lạc hậu nên tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của
huyện vẫn còn ở mức cao, số hộ nghèo đến 31/12/2012 là 3.837 hộ chiếm
8,42%, hộ cận nghèo là 1.909 hộ chiếm 4,19%, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
là 2.446 hộ chiếm 5,37% (báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH
huyện Trần Văn Thời). Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Trần Văn
Thời có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính Phủ về tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối

tƣợng chính sách hác trên địa bàn huyện Trần Văn Thời. Sau 10 năm hoạt
động, Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần
1


Văn Thời đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận, góp phần tích cực thực
hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội cho huyện Trần Văn Thời.
Tuy nhiên, nhu cầu vay vốn của ngƣời dân ngày càng cao nhƣng nguồn vốn
của ngân hàng lại có hạn, các đối tƣợng vay vốn gặp hó hăn trong quá trình
sản xuất và hó hăn về tài chính làm rủi ro tín dụng tăng lên. Từ hoạt động
thực tiễn của NHCSXH tại địa phƣơng, để hiểu rõ hơn hoạt động tín dụng cho
ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác trong những năm vừa qua, đề
tài “Thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Cà Mau - Phòng
giao dịch huyện Trần Văn Thời” đƣợc thực hiện nhằm thấy đƣợc những khó
hăn còn tồn tại trong hoạt động cho vay ở PGD và đề ra những giải pháp mở
rộng cho vay và nâng cao chất lƣợng tín dụng trong thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng cho vay tại
NHCSXH Cà Mau – Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời giai đoạn 20112013 và 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng
cho vay và nâng cao chất lƣợng tín dụng ở PGD trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã
hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 thông qua một số chỉ tiêu tài chính.
Mục tiêu 2: Đánh giá chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã
hội Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng cho vay và nâng cao
chất lƣợng tín dụng ở Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau - Phòng giao

dịch huyện Trần Văn Thời.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 12/8/2014 đến ngày 16/11/2014. Số liệu
trong đề tài đƣợc thu thập từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau – Phòng
giao dịch huyện Trần Văn Thời.
2


1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội
Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời thông qua số liệu thu thập từ
các báo cáo tài chính của phòng giao dịch và do phòng giao dịch cung cấp.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Thị Châu (2007), luận văn thạc sĩ:“Tín dụng Ngân hàng Chính
Sách Xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng”, đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về
chính sách tín dụng, tín dụng ngân hàng, quan điểm của Đảng và Chính phủ về
xóa đói giảm nghèo, chủ trƣơng hình thành Ngân hàng Chính Sách Xã hội để
xóa đói giảm nghèo. Thông qua phân tích thực trạng thực hiện và đánh giá
hiệu quả các chƣơng trình tín dụng của Ngân hàng Chính Sách Xã hội tỉnh
Lâm Đồng, tác giả đã nêu lên giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
các chƣơng trình tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Để thực hiện đề tài trên tác giả đã sử dụng các phƣơng
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời kết hợp các phƣơng pháp
hác nhƣ: Phƣơng pháp đối chiếu so sánh với số liệu trƣớc đây tại Kho bạc
Nhà nƣớc tỉnh Lâm Đồng và phƣơng pháp thống kê kết hợp khảo sát thực tế.
Tuy nhiên, luận văn chỉ phân tích sơ lƣợc thực trạng tín dụng theo các chƣơng

trình tín dụng và tình hình nợ xấu, bao quát đến Ngân hàng Chính Sách Xã hội
Việt Nam nhƣng chƣa phân tích nguyên nhân tăng trƣởng của các chƣơng
trình tín dụng và rủi ro tín dụng.
Lâm Anh Thƣ (2011) phân tích tình hình cho vay vốn ở Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính Sách Xã Hội quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ. Bằng
phƣơng pháp so sánh tƣơng đối, tuyệt đối và sử dụng các chỉ tiêu tài chính, tác
giả đã đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính
Sách Xã Hội quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ. Từ đó, tác giả đƣa ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và nâng cao hiệu quả cho vay
đối với một số chƣơng trình nhƣ cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh
viên có hoàn cảnh hó hăn, cho vay giải quyết việc làm và cho vay xuất khẩu
lao động. Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn trong 4 chƣơng trình tín dụng ƣu
đãi, chƣa đề cập đến các chƣơng trình tín dụng khác.
Nguyễn Kim Trân (2010), “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Chính Sách Xã Hội huyện Bình Minh”. Luận văn tốt nghiệp, đại học Cần Thơ.
Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp so sánh tuyệt đối và tƣơng đối để phân tích
thực trạng tín dụng, sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động huy động vốn,
hoạt động tín dụng, mức độ rủi ro của ngân hàng và rủi ro tín dụng. Tác giả
3


cũng đã nêu lên một số biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả tín dụng và
phát huy vai trò tối đa của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Bình Minh
nhƣng chƣa phân tích về xử lý nợ bị rủi ro ở ngân hàng.
Đoàn iều Ngọt (2012) “Phân tích tình hình cho vay tại Phòng giao
dịch Ngân hàng Chính Sách Xã hội huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau”. Luận văn
tốt nghiệp, đại học Cần Thơ. Đầu tiên, tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê,
so sánh tƣơng đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng tín dụng ở ngân hàng
giai đoạn 2010-2012. Tiếp theo, sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu
quả hoạt động tín dụng. Kế đến, sử dụng ma trận SWOT để phân tích tác động

từ phía bên trong và bên ngoài có ảnh hƣởng đến công tác cho vay của ngân
hàng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên, luận văn chƣa đề cập đến thực trạng tín dụng theo khu vực xã, thị
trấn, chỉ khái quát chung về xử lý nợ bị rủi ro và các biện pháp chƣa đề cập
đến hiệu quả xã hội của các chƣơng trình tín dụng.
Qua quá trình lƣợc khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã giúp
ngƣời viết có cơ sở kiến thức trƣớc khi thực hiện đề tài của mình, từ đó ế
thừa và khắc phục những hạn chế mà các đề tài này chƣa thực hiện. Đề tài:
“Thực trạng cho vay tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội Cà Mau - Phòng giao
dịch huyện Trần Văn Thời” dựa trên những nghiên cứu trƣớc đây để phát triển
lên nhƣng đặt tại thời điểm hác để có cái nhìn sâu hơn. Đề tài tập trung phân
tích thực trang cho vay thông qua việc phân tích doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dƣ nợ cho vay theo thời hạn cho vay, theo các chƣơng trình tín dụng và
theo khu vực hành chính để đánh giá ết quả cho vay. Bên cạnh đó, ngƣời viết
cũng phân tích thêm về nợ quá hạn, nợ khoanh, tình hình xử lý nợ quá hạn để
đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng. Từ việc phân tích đó, ngƣời viết
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng cho vay và nâng cao chất lƣợng tín
dụng khả thi hơn.
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung luận văn gồm 6 chƣơng:
-Chƣơng 1: Giới thiệu
-Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
-Chƣơng 3: Thực trạng cho vay tại NHCSXH Cà Mau - Phòng giao dịch
huyện Trần Văn Thời.
-Chƣơng 4: Giải pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lƣợng tín dụng
ở NHCSXH Cà Mau - Phòng giao dịch huyện Trần Văn Thời.
-Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
4



CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý thuyết về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế đƣợc biểu
hiện dƣới hình thức vay mƣợn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng đƣợc hiểu
theo nhiều định nghĩa sau (Thái Văn Đại, 2012, trang 36):
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngƣời cho
vay sau một thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng hoán… dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (thụ trái – ngƣời đi vay).
Nhƣ vậy, “tín dụng” đƣợc diễn đạt bằng nhiều lời lẽ hác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay,
quan hệ này đƣợc ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Theo đó hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay, chiết
khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu ở mức độ hẹp, tín
dụng ở đây đƣợc hiểu là hoạt động cho vay của ngân hàng, tức là việc ngân
hàng cung cấp nguồn tài chính cho hách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi
vay sẽ hoàn trả tài chính (gốc và lãi) cho ngân hàng trong một thời hạn thỏa
thuận.
2.1.1.2 Phân loại
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng đƣợc phân thành nhiều loại khác
nhau (Trần Ái Kết và cộng sự, 2008, trang 58-59).

a) Căn cứ vào thời gian cho vay
Theo cách phân loại này, tín dụng đƣợc chia làm ba loại: tín dụng ngắn
hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.

5


+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dƣới 1 năm, thƣờng sử
dụng để bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời, vốn lƣu động và phục vụ cho nhu cầu
sinh hoạt cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Chủ yếu
để sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị hoặc mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới ĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, dự án có thời gian
thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn.
Tín dụng trung và dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố định và một
phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo cách phân loại này, tín dụng đƣợc chia làm hai loại: tín dụng sản
xuất lƣu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
+ Tín dụng sản xuất lƣu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế hác để tiến hành sản xuất và lƣu
thông hàng hóa.
+ Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân để
đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhƣ mua sắm, sửa chữa nhà ở, các hàng hóa
bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày.
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ƣu đãi của NHCSXH
Nhằm cải cách, tách tín dụng chính sách xã hội ra khỏi tín dụng thƣơng

mại và nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo Chính phủ
đã ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời
nghèo và các đối tƣợng chính sách hác để tạo cơ sở pháp lý cho mô hình
NHCSXH ra đời. Tín dụng ƣu đãi của NHCSXH hoạt động theo những mục
tiêu, nguyên tắc, điều kiện, lãi suất và phƣơng thức cho vay riêng khác với các
loại hình tín dụng của các NHTM.
Căn cứ điều 1 Nghị định 78/2002/NĐ-CP: “Tín dụng đối với ngƣời
nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài
chính do Nhà Nƣớc huy động để cho vay ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính
sách hác vay ƣu đãi để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống,
góp phần thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn
định xã hội”. Các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ định để

6


hỗ trợ các chính sách kinh tế, an sinh xã hội hoặc một lĩnh vƣc ƣu tiên cụ thể.
Đây là việc cho vay phi thƣơng mại, không vì mục đích lợi nhuận.
NHCSXH là ngân hàng đƣợc thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5
để thực hiện chính sách tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng
chính sách khác. Hoạt động của ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc
Nhà nƣớc bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không
phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân
sách Nhà nƣớc.
2.1.2.1 Nguồn vốn
Theo chƣơng II Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về nguồn vốn của
NHCSXH nhƣ sau:
Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCSXH là từ Ngân sách Nhà nƣớc
bao gồm vốn điều lệ, vốn cho vay xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, vốn từ
tiết kiệm ngân sách của Ủy ban nhân dân các cấp để cho vay ngƣời nghèo và

các đối tƣợng chính sách hác trên địa bàn và vốn ODA đƣợc chính phủ giao,
đây là nguồn vốn bảo đảm cho ngân hàng hoạt động bình thƣờng vì mục tiêu
xã hội. Bên cạnh đó, ngân hàng có thể huy động vốn từ xã hội bằng các hình
thức:
+ Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc
trong phạm vi kế hoạch hàng năm đƣợc duyệt.
+ Các tổ chức tín dụng Nhà nƣớc có trách nhiệm duy trì số dƣ tiền gửi tại
NHCSXH bằng 2% số dƣ nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời
điểm ngày 31 tháng 12 năm trƣớc. Việc thay đổi tỷ lệ duy trì số dƣ tiền gửi do
Thủ tƣớng Chính phủ quyết định. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nƣớc
tại NHCSXH đƣợc trả lãi bằng lãi suất tính trên cơ sở bình quân lãi suất huy
động của các nguồn vốn hàng năm của tổ chức tín dụng cộng với phí huy động
do hai bên thỏa thuận.
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nƣớc, phát hành trái phiếu đƣợc Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi
và các giấy tờ có giá khác và huy động tiết kiệm của ngƣời nghèo. Phần chênh
lệch giữa huy động và cho vay đƣợc cấp bù bởi Ngân sách Nhà nƣớc.
Ngoài ra, NHCSXH có thể đi vay của các tổ chức tín dụng trong và
ngoài nƣớc, nhận vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả và nhận ủy thác cho
vay của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ
chức Chính trị - Xã hội, các Hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và
ngoài nƣớc.
7


2.1.2.2 Cho vay
*Đối tượng cho vay
NHCSXH thực hiện cho vay dƣới hình thức tiền tệ, chỉ cho vay ƣu đãi
đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách hác nên đối tƣợng cho vay rất
hạn chế bao gồm: Hộ nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn, các

đối tƣợng cần vay vốn để giải quyết việc làm, các đối tƣợng chính sách đi lao
động có thời hạn ở nƣớc ngoài, các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh
thuộc vùng kinh tế đặc biệt hó hăn, vùng sâu, vùng xa và các đối tƣợng khác
khi có quyết định của Chính phủ.
Một số trƣờng hợp là hộ nghèo nhƣng hông thuộc đối tƣợng vay vốn
của NHCSXH nhƣ là: Hộ nghèo không còn sức lao động, già cả neo đơn, tàn
tật, thiếu ăn (đây là hộ nghèo đƣợc Nhà nƣớc trợ cấp) và những hộ mắc các tệ
nạn xã hội, lƣời biếng không chịu lao động, hộ độc thân đang trong thời gian
thi hành án (NHCSXH Việt Nam, 2004).
*Điều kiện để được vay vốn
Điều kiện để đƣợc vay vốn là những yêu cầu của ngân hàng đối với
ngƣời vay để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay. Theo điều 13 Nghị
định 78/2002/NĐ-CP quy định điều kiện để đƣợc vay vốn của NHCSXH:
“Đối với ngƣời vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cƣ trú hợp pháp và phải có
trong danh sách hộ nghèo đƣợc Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo tiêu
chuẩn nghèo do Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội công bố, đƣợc Tổ tiết
kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã”.
NHCSXH cho vay tín chấp nên khi vay vốn ngƣời vay không phải thế
chấp, cầm cố tài sản nhƣ các NHTM (trừ trƣờng hợp vay vốn dự án phát triển
lâm nghiệp với mức vốn vay trên 20 triệu đồng) và đƣợc miễn lệ phí làm thủ
tục vay vốn (NHCSXH Việt Nam, 2006).
*Nguyên tắc tín dụng
Theo điều 15 Nghị định 78/2002/NĐ-CP khi vay vốn, ngƣời vay phải
tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
+ Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi: Đây là nguyên tắc cơ
bản trong hoạt động tín dụng, ngƣời vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho
ngân hàng sau hi đáo hạn. NHCSXH là một tổ chức đƣợc nhà nƣớc giao
quản lý vốn, phải có trách nhiệm bảo toàn vốn để tồn tại và tiếp tục sử dụng
nguồn vốn này để cho vay các đối tƣợng chính sách khác.


8


+ Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay: Vốn vay phải
đƣợc sử dụng đúng mục đích theo từng chƣơng trình ƣu đãi đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng. Đối với hộ nghèo vốn vay dùng để mua sắm vật tƣ,
giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất kinh doanh; cho vay hoc sinh sinh viên có
hoàn cảnh hó hăn để mua sắm phƣơng tiện học tập và các chi phí khác phục
vụ học tập; cho vay xuất khẩu lao động để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt
cọc, vé máy bay,…
*Các chương trình tín dụng
Tất cả các món vay là cho vay theo các chƣơng trình, mỗi chƣơng trình
sẽ có văn bản hƣớng dẫn cụ thể, sẽ không cho vay nếu ngƣời vay không thuộc
đối tƣợng vay vốn theo quy định. Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện cho vay
17 chƣơng trình tín dụng và 4 dự án quốc tế nhƣ sau:
Cho vay hộ nghèo
Cho vay hộ cận nghèo
Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh hó hăn (HSSV KK)
Cho vay giải quyết việc làm (GQVL)
Cho vay các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài
Cho vay nƣớc sạch vệ sinh môi trƣờng nông thôn (NS&VSMT)
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng hó hăn (hộ SXKD KK)
Cho vay thƣơng nhân hoạt động thƣơng mại tại vùng hó hăn
Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt hó hăn
Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 (hộ nghèo về nhà ở)
Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam theo dự án CWPD
Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long
Cho vay chƣơng trình nhà ở vùng thƣờng xuyên bị ngập lũ Đồng bằng

sông Cửu Long
Cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp
sử dụng ngƣời lao động là ngƣời sau cai nghiện ma túy
Cho vay dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay dự án phát triển nghành lâm nghiệp
Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang
9


*Mức cho vay
Mức cho vay đối với một lần vay phù hợp với từng loại đối tƣợng đƣợc
vay vốn theo các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi do Hội đồng quản trị Ngân
hàng Chính Sách Xã Hội quyết định và công bố trên cơ sở nhu cầu vay vốn và
khả năng nguồn vốn có thể huy động đƣợc trong từng thời kỳ (NHCSXH Việt
Nam, 2004). Các khoản cho vay thƣờng là nhỏ, giá trị khoản vay không lớn,
đối với chƣơng trình có hạn mức cao nhất cũng chỉ 500 triệu đồng.
*Phương thức cho vay
Cho vay trực tiếp đến khách hàng: Khách hàng trực tiếp vay vốn và có
trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng, ngân hàng xem xét cho vay tùy vào mức
vốn cho vay, phƣơng án sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của ngân
hàng, áp dụng đối với cho vay thƣơng nhân hoạt động thƣơng mại tại vùng
hó hăn, đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài, học sinh
sinh viên mồ côi cha mẹ, cơ sở sản xuất kinh doanh (NHCSXH Việt Nam,
2008).
Cho vay thông qua hộ gia đình: Chủ hộ là ngƣời đại diện hộ gia đình
trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ, là cha, mẹ hoặc ngƣời đại diện cho
hộ gia đình, áp dụng cho chƣơng trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn
cảnh hó hăn, đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài
(NHCSXH Việt Nam, 2007).
Cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức Chính trị - Xã hội (Hội Phụ

nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến Binh và Đoàn Thanh niên): NHCSXH ủy
thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội đoàn thể gọi là cho
vay ủy thác từng phần. Việc cho vay hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của
Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV). Tổ TK&VV là do các tổ chức Chính trị
- Xã hội thành lập trên địa bàn hành chính của xã, thị trấn đƣợc Ủy ban nhân
dân xã, thị trấn chấp thuận bằng văn bản. Thành viên trong Tổ là những ngƣời
nghèo cùng sinh sống tại địa bàn, có từ 5 đến 50 thành viên, cùng có nhu cầu
vay vốn để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, cùng tƣơng trợ giúp đỡ
nhau trên cơ sở tự nguyện xin gia nhập. Tổ TK&VV hoạt động dƣới sự hƣớng
dẫn, quản lý và giám sát của các Hội đoàn thể và NHCSXH nhằm mang lợi
ích cho tổ viên và cộng động. Hầu hết các chƣơng trình cho vay của NHCSXH
đang ủy thác cho các tổ chức Chính trị - Xã hội theo quy trình cho vay thông
qua Tổ TK&VV (Xem phụ lục). Nhƣ vậy, trong sự phối hợp này, NHCSXH
đóng vai trò là ngƣời mang nguồn vốn của Chính phủ đến địa phƣơng, còn các
tổ chức Chính trị - Xã hội là đại diện của địa phƣơng hƣớng dẫn ngƣời nghèo
tiếp cận nguồn tín dụng ƣu đãi của ngân hàng. Đây là mô hình tổ chức và
10


phƣơng thức quản lý tín dụng đặc thù, thực hiện xã hội hóa hoạt động kết hợp
giữa cơ quan nhà nƣớc, ngân hàng, các tổ chức Chính trị - Xã hội và Tổ
TK&VV do cộng động dân cƣ thành lập kết thành mô hình quản lý kênh tín
dụng chính sách (NHCSXH Việt Nam, 2006).
Khi thực hiện công việc do NHCSXH ủy thác, các tổ chức Chính trị - Xã
hội và Tổ T &VV cũng nhận đƣợc quyền lợi là phí dịch vụ ủy thác và hoa
hồng chi cho Tổ trƣởng Tổ TK&VV. Phí dịch vụ ủy thác là phí mà PGD trả
cho các tổ chức Chính trị - Xã hội căn cứ vào các văn bản liên tịch, hợp đồng
ủy thác với các Hội đoàn thể cấp huyện, xã. Phí dịch vụ ủy thác đƣợc tính nhƣ
sau:
Tiền phí

uỷ thác

Mức phí dịch vụ uỷ thác
=

x
Lãi suất cho vay

Số tiền
lãi thực
thu

x

Tỷ lệ phí uỷ thác
theo
chất lƣợng dƣ nợ

Trong đó:
+ Mức phí ủy thác là 0,045% tính trên số dƣ nợ có thu đƣợc lãi (đƣợc coi
là 100%) và đƣợc thống nhất phân bổ cho Hội đoàn thể cấp xã là 84%. Riêng
dƣ nợ nhận bàn giao từ NHNN&PTNN chuyển giao cho Hội đoàn thể nếu thu
đƣợc lãi thì cũng tính theo mức phí hiện hành.
+ Lãi suất cho vay là lãi suất trong hạn khi cho vay.
+ Số tiền lãi thực thu là số tiền do Tổ nộp hoặc ngƣời vay trực tiếp nộp
tại ngân hàng.
+ Tỷ lệ phí dịch vụ ủy thác theo chất lƣợng dƣ nợ, cụ thể: Tổ chức Hội
đoàn thể có tỷ lệ nợ quá hạn đến 5% dƣ nợ thì đƣợc hƣởng 100% mức phí dịch
vụ ủy thác, 5% - 7% dƣ nợ thì đƣợc hƣởng 80%, 7% - 10% dƣ nợ thì đƣợc
hƣởng 50% còn trên 10% dƣ nợ thì hông đƣợc hƣởng phí dịch vụ ủy thác.

Tổ trƣởng Tổ T &VV đƣợc chi trả hoa hồng với mức phí là 0,085%
theo kết quả thu lãi thực tế nhƣ sau:
Tiền hoa hồng đƣợc
hƣởng

Tỷ lệ hoa hồng đƣợc hƣởng
=

x Số lãi thực thu

Lãi suất cho vay

Đồng thời, NHCSXH cũng chi trả hoa hồng cho các Tổ T &VV đƣợc
ngân hàng ủy nhiệm thu tiết iệm của tổ viên theo mức phí 0,1%/tháng tính
trên số dƣ bình quân tiền gửi tiết iệm hàng tháng của các tổ viên trong Tổ
TK&VV.
Tiền hoa hồng = Số dƣ bình quân tiền gửi tiết iệm hàng tháng x Mức phí

11


*Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay ƣu đãi thƣờng đƣợc quy định cho từng chƣơng trình cụ
thể, thống nhất một mức trên phạm vi cả nƣớc do Thủ tƣớng Chính phủ quy
định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị NHCSXH và không
thể thƣơng lƣợng nhƣ các NHTM. Đồng thời, lãi suất cho tất cả các khoản vay
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn là nhƣ nhau và thấp hơn lãi suất cho vay của các
NHTM và các tổ chức tín dụng khác. Ngoài trả lãi tiền vay, ngƣời vay không
phải trả thêm bất kì một khoản phí nào khác (NHCSXH Việt Nam, 2006).
Theo Quyết định số 872/QĐ-TTg về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối

với một số chƣơng trình tín dụng chính sách tại NHCSXH quy định về lãi suất
cho vay nhƣ sau: Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo, giải quyết việc làm, đối
tƣợng chính sách đi lao động ở nƣớc ngoài, học sinh sinh viên là 0,6%/tháng,
hộ cận nghèo là 0,78%/tháng, hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó
hăn, nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng là 0,8%/tháng,… lãi suất nợ quá hạn là
130% lãi suất khi cho vay.
*Trả nợ, thu nợ, thu lãi
Tùy thuộc vào từng chƣơng trình mà cách trả nợ gốc và lãi khác nhau.
Về cơ bản, việc trả nợ gốc đƣợc phân kỳ trả nợ nhiều lần theo thỏa thuận đối
với các món vay trung và dài hạn, còn đối với các món vay ngắn hạn thì thu
nợ gốc một lần hi đến hạn.
Có hai hình thức thu lãi: thu nợ gốc và lãi cùng 1 lần hoặc thu lãi theo
định kỳ hàng tháng, hàng quý theo thỏa thuận giữa ngân hàng và ngƣời vay.
Lãi chƣa thu đƣợc sẽ đƣợc chuyển vào kỳ hạn tiếp theo. Đối với cho vay học
sinh sinh viên thì đƣợc giảm lãi phải trả trong trƣờng hợp trả gốc trƣớc hạn.
Các khoản nợ quá hạn thu gốc và lãi cùng một lần. Riêng các khoản nợ
hó đòi ƣu tiên thu gốc trƣớc thu lãi sau hi đến hạn (NHCSXH Việt Nam,
2006).
*Thời hạn cho vay, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Theo điều 17 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về thời hạn cho vay,
gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn nhƣ sau:
Thời hạn cho vay đƣợc xác định theo chu kỳ sản xuất của cây trồng, vật
nuôi và kỳ luân chuyển của từng đối tƣợng đầu tƣ. Ngoài ra, còn dựa vào khả
năng trả nợ của ngƣời vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH. Phần lớn
nguồn vốn của NHCSXH để cho vay trung và dài hạn. Bên cạnh đó, ngƣời
nghèo đƣợc vay vốn nhiều lần đến khi thoát khỏi đói nghèo.

12



Nếu ngƣời vay chƣa trả đƣợc nợ đúng ỳ hạn theo hợp đồng do nguyên
nhân hách quan thì đƣợc NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ. Tuy nhiên, nếu
ngƣời vay sử dụng vốn sai mục đích, có hả năng trả nợ đến hạn nhƣng hông
trả thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn.
*Xử lý nợ quá hạn, nợ bị rủi ro
Theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT về việc ban hành quy định xử lý nợ bị
rủi ro trong hệ thống NHCSXH nhƣ sau:
Hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách vay vốn gặp rủi ro do nguyên
nhân khách quan nhƣ thiên tai, địch họa, dịch bệnh gây thiệt hại đến vốn và tài
sản, chính sách của Nhà nƣớc ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất, bị mất năng
lực hành vi dân sự, ngƣời vay vốn ốm đau thƣờng xuyên, mắc bệnh tâm thần,
có hoàn cảnh đặc biệt hó hăn hông nơi tựa, chết, mất tích, không còn tài
sản để trả nợ, hông có ngƣời thừa kế hoặc ngƣời thừa kế thực sự không có
khả năng trả nợ thay khách hàng, các tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể
hoặc phá sản theo quy định của pháp luật không còn tài sản để trả nợ đều đƣợc
ngân hàng xem xét xử lý tùy theo mức độ thiệt hại dù khoản nợ này chƣa đến
hạn, đến hạn hay quá hạn. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro:
+Cho vay lưu vụ: Chỉ áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn bao gồm
các nghành nghề sản xuất kinh doanh có chu kỳ kế tiếp nhƣ chu ỳ sản xuất,
inh doanh trƣớc.
+Gia hạn nợ: Là việc NHCSXH cho phép hách hàng đƣợc kéo dài thời
hạn trả nợ đã cam ết trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian này khách
hàng vẫn phải trả lãi tiền vay. hách hàng đƣợc gia hạn nợ khi mức độ thiệt
hại về vốn và tài sản do nguyên nhân khách quan dƣới 40% so với tổng số vốn
thực hiện dự án hoặc phƣơng án sản xuất, kinh doanh.
+Khoanh nợ: Là việc NHCSXH chƣa thu nợ của khách hàng và không
tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian đƣợc khoanh nợ. hách hàng đƣợc
khoanh nợ khi mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do nguyên nhân khách quan
từ 40% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phƣơng án sản
xuất, kinh doanh.

+Xóa nợ (gốc, lãi): Là việc NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ
nợ gốc, lãi của hách hàng đang còn dƣ nợ tại ngân hàng. Sau hi đã hết thời
gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung) mà khách hàng vẫn không có khả
năng trả nợ cho ngân hàng thì sẽ đƣợc xem xét xóa nợ. Số tiền xóa nợ cho
khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho ngân hàng, sau khi ngân
hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu nợ.

13


2.1.2.3 Vai trò của tín dụng chính sách
Tín dụng có vai trò quan trọng trong việc tập trung vốn để phát triển kinh
tế nhƣng tín dụng chính sách ngoài vai trò chung còn có vai trò riêng là phát
triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội (NHCSXH Việt Nam, 2004):
+ Cho vay chính sách có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần
làm cho chính sách của Chính phủ thành công, ngƣời dân tăng thêm lòng tin
vào Đảng, Chính phủ tạo sự phát triển kinh tế đúng hƣớng và ổn định xã hội.
+ Đối với các đối tƣợng chính sách xã hội (ngƣời nghèo, học sinh sinh
viên, lao động cần việc làm,…) cho vay chính sách có hiệu quả hơn so với
phƣơng thức cấp phát vốn bởi vì việc hỗ trợ vốn theo phƣơng thức hoàn trả
nên nguồn vốn đƣợc sử dụng nhiều lần, giúp nhiều ngƣời đƣợc hƣởng lợi.
+ Tạo tác động tích cực đến ngƣời vay, ngƣời vay vốn tìm cách sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả đƣợc
nợ. Giúp ngƣời vay cảm thấy tự tin khi nhận vốn vay, tin tƣởng vào khả năng
sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh của mình và xóa bỏ tƣ tƣởng ỷ lại. Bên
cạnh đó, tạo ra việc làm và nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội.
+ Góp phần quan trọng vào việc xóa bỏ cho vay nặng lãi ở nông thôn,
giúp các hộ nghèo tiết kiệm chi tiêu để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần
với hoạt động tín dụng. Đối với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng
hó hăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, việc đầu tƣ tín dụng chính sách còn

có tác động quan trọng đối với việc giữ đất đai, làng, bản, biên cƣơng của Tổ
quốc.
+ Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn, là cầu nối đƣa ngƣời dân đến với nền kinh tế thị trƣờng, thực hiện
việc phân công lại lao động xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới và từng
bƣớc thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền.
2.1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, chất lượng tín dụng
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chủ yếu của NHCSXH nên việc phân
tích, đánh giá hoạt động cho vay là nội dụng quan trọng trong việc phân tích
hoạt động của NHCSXH. Đánh giá ết quả cho vay, chất lƣợng tín dụng là
một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác. Các chỉ tiêu
tài chính sau đây thƣờng đƣợc sử dụng trong phân tích.
a) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay
*Doanh số cho vay (DSCV): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao

14


gồm vốn đã thu hồi hay chƣa thu hồi, thƣờng đƣợc xác định theo tháng, quý,
năm. Đây là chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của ngân
hàng (Quý Long và im Thƣ, 2011).
*Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín
dụng mà ngân hàng thu về trong một thời kỳ nhất định (Quý Long và Kim
Thƣ, 2011).
*Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chƣa thu hồi
đƣợc vào một thời điểm nhất định. Đây cũng chính là hoản mà ngân hàng cần
phải thu về, nó phản ánh thực tế hoạt động cho vay của ngân hàng. Để xác
định dƣ nợ, ngân hàng sẽ dựa vào hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số

thu nợ:
Dƣ nợ = Dƣ nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
(Quý Long và

im Thƣ, 2011)

Riêng đối với NHCSXH để xác định dƣ nợ, ngân hàng sẽ dựa vào ba chỉ
tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và doanh số xóa nợ:
Dƣ nợ = Dƣ nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ - Xóa nợ trong kỳ
*Dư nợ trên vốn huy động
Dƣ nợ cho vay

Dƣ nợ / vốn huy động

=

Vốn huy động

x 100

Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay của
ngân hàng, nghĩa là bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dƣ nợ. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động. Tùy vào nguồn vốn sử dụng của ngân hàng mà chỉ số này cao
hay thấp. Nếu nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp so với
tổng nguồn vốn sử dụng thì chỉ số này cao và ngƣợc lại (Thái Văn Đại, 2012,
trang 138).
*Dư nợ trên tổng tài sản
Dƣ nợ / tổng tài sản


Dƣ nợ cho vay
=
Tổng tài sản

Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tƣ vào nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng hay nói cách khác chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô tín
dụng của ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012, trang 138).

15


×