Tải bản đầy đủ (.ppt) (73 trang)

chuyên đề vi khuẩn helicobacter pylori (hp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.96 MB, 73 trang )


NHÓM VI SINH VẬT
ĐẠI CƯƠNG 03 (CHIỀU THỨ 4)

TIỂU NHÓM 6:
THÀNH VIÊN TRONG NHÓM:

-

NGUYỄN BẢO NGỌC – MSSV: B1200673
VÕ THỊ HUỲNH NHI – MSSV: B1200676
NGUYỄN TRẦN TRÂM ANH – MSSV: B1200653
TRẦN CHÚC LINH – MSSV: B1200667
HUỲNH NHƯ ĐẠM – MSSV: LT11637

Phần dành cho đơn vị


Chuyên đề:
VI KHUẨN
HELICOBACTER
PYLORI (Hp)


*Vi khuẩn Helicobacter Pylori (Hp) là vi khuẩn
gây viêm loét dạ dày và có thể dẫn đến ung thư dạ
dày.


PHẦN 1:VI KHUẨN
HELICOBACTER


PYLORI (Hp)


I. ĐẠI CƯƠNG:
• Gần 100 năm trước người ta mô tả các vi khuẩn dạng hình
xoắn trong dạ dày ở một số loài động vật. Mãi đến năm 1982
Marshall, Warren và cộng sự mới phân lập thành công xoắn
khuẩn này.
• Căn cứ vào hình dạng và đặc tính tăng trưởng, người ta đặt
tên là vi khuẩn Campylobacter pyliridis, sau đó đổi thành
Campylobacter pylori.
• Do có cấu trúc chiên mao, tính chất sinh hóa và cấu trúc
RNA ribosome 16s khác hẳn Campylobacter nên cuối cùng
người ta xếp vi khuẩn vào một giống mới là Helicobacter
Pylori.


II. LỊCH SỬ PHÁT HIỆN
HELICOBACTER PYLORI :

1. Ai phát hiện ra Hp?
• Vi khuẩn Helicobacter Pylori do hai bác sĩ người Úc
là bác sĩ chuyên gia về hệ thống tiêu hóa Barry J.
Marshall và bác sĩ chuyên gia bệnh lí học J. Robin
Warren phát hiện ra. Công trình nghiên cứu của họ
có tầm vóc lớn và quan trọng cho thế giới.


Và nhờ vào phát hiện này họ đã được trao giải
thưởng cao quý Nobel y học vào năm 2005.


Barry J. Marshall

J. Robin Warren


II. LỊCH SỬ PHÁT HIỆN
HELICOBACTER PYLORI :
2.Hành trình khám phá vi khuẩn Helicobacter Pylori
(Hp) của hai bác sĩ Marshall và Warren:

Khám phá của Marshall và Warren đã viết lại sách
giáo khoa y học, và hành trình đi đến đỉnh cao của
vinh quang là những chua cay và gay go.
• Vào đầu thập niên 1980, bác sĩ Warren để ý thấy sự có
mặt của vi khuẩn ở niêm mạc của dạ dày của khoảng
phân nửa bệnh nhân có sinh thiết.
• Sau đó, bác sĩ Marshall thành công trong việc cấy
trồng được vi khuẩn này.


II. LỊCH SỬ PHÁT HIỆN
HELICOBACTER PYLORI :
• Thế nhưng, dạo đó chẳng có ai trong giới y khoa tin vào
thuyết vi khuẩn là nguyên nhân của bệnh loét dạ dày!
• Đến năm 1982, để thuyết phục đồng nghiệp, bác sĩ
Marshall (lúc đó mới 32 tuổi) quyết định làm thí nghiệm
trên chính cơ thể của ông.
• Bác sĩ Marshall đã nuốt ống soi dạ dày vào bụng để bác
sĩ Warren có thể thấy dạ dày của ông và làm sinh thiết

chứng minh vi khuẩn Hp là nguyên nhân gây bệnh viêm
loét dạ dày.


II. LỊCH SỬ PHÁT HIỆN
HELICOBACTER PYLORI :


Thí nghiệm độc đáo này thuyết phục Marshall và
Warren rằng loét dạ dày là do vi khuẩn gây ra, chứ
không phải do acid hay do tâm trạng căng thẳng mà
ra như sách giáo khoa viết.


III. NGUỒN GỐC CỦA
HELICOBACTER PYLORI:

• Vi khuẩn Helicobacter Pylori có nguồn gốc từ Đông Phi.
• Khi con người di cư khỏi châu Phi cách nay khoảng
58000 năm đã mang theo và phát tán chủng vi khuẩn
Hp.




IV. NƠI TỒN TẠI TRONG TỰ
NHIÊN CỦA Hp:

Vi khuẩn Helicobacter pylori tồn tại ở khắp mọi
nơi trên Trái Đất. Đặc biệt, những nơi dơ bẩn, mất

vệ sinh, đông đúc Hp càng dễ tồn tại, sinh sôi và
phát triển.


I/ Cấu tạo của
helicobacter
pylori

1/ Phân loại khoa học
2/ Hình thể
3/ Các bộ phận chính
4/ Hệ gen
1/ Tính chất nuôi cấy:

II/ Tính chất sinh
học của
helicobacter pylori
SP. Sinh 01_ K38

2/ Tính chất sinh hóa:
3/ Sức đề kháng


V. Cấu tạo của helicobacter pylori
1/ Phân loại khoa học

Phân loại khoa học
• Giới :Vi khuẩn
• Ngành:Proteobacteria
• Lớp:Epsilonproteobacteria

• Họ :Campylobacterales
• Bộ:Helicobacteraceae
• Chi:Helicobacter
• Loài:H. pylori


2/ Hình thể

• H.pylori là vi khuẩn Gram âm
• H.pylori có hình chữ S (hoặc cánh chim hải âu) hay hình
xoắn.
0,3 − 1µm x 1,5 − 5µm
• Kích thước:
• Không có vỏ.
• Hình thể đa dạng ở những môi trường khác nhau:
• + Trong bệnh phẩm có hình cong, mảnh, hoặc hình dấu hỏi,
hình chữ S.
• + Trên môi trường nuôi cấy lâu ngày có thể hình cầu.


3/ Các bộ phận chính

• Flagenlla( 3-5 chiên mao): Giúp vi khuần chui sâu
và sống được trong lớp nhầy bao phủ trên niêm mạc
dạ dày.
• Double membrane : hai màng bao bọc bên ngoài.
• Circular chromosome: nhiễm sắc thể vòng.


4/ Hệ gene


 H. pylori có một số gen liên quan đến tính độc của nó như
urease, cagA, vacA, iceA và babA…. đã được xác định có vai
trò quan trọng trong sinh bệnh học của vi khuẩn này.Để sống
được trong dạ dày, xoắn khuẩn này phải tiết ra enzyme urease
để trung hòa acid và do đó dạ dày lại phải tiết nhiều acid hơn
và đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm, loét dạ
dày. Bên cạnh đó, một số gen độc khác của vi khuẩn còn làm
biến đổi các tế bào niêm mạc dạ dày, dần dần dẫn đến mất
chức năng của các tế bào này và phát sinh ung thư.


VI/ Tính chất sinh học của helicobacter pylori

1/ Tính chất nuôi cấy:

• H.Pylori là vi khuẩn hiếu khí : mọc ở môi trường có
các khí 5% O2, 10% CO2, 85% N2.
• Phát triển ở nhiệt độ từ 300C – 400C, nhưng tốt nhất
là ở 370C, chịu pH từ 5,5-8,5.
• Do vi khuẩn phát triển chậm nên phải ủ 3-7 ngày
mới cho khuẩn lạc nhỏ có kích thước 0,5-1mm,
màu xám trong.


• Vi khuẩn chỉ mọc được trên môi trường thạch máu chọn lọc
hoặc môi trường Skirrow’s có chứa những kháng sinh như
Trimethoprin, Nalixilic acid, Polymyxin B, Amphotericin B.
Huyết thanh bào thai bò kích thích sự tăng trưởng của vi
khuẩn.



2/ Tính chất sinh hóa:

• H.Pylori có hệ thống enzym rất hoạt động: catalase,
oxidase, phosphatase kiềm và nhất là urease dương
tính mạnh.
• Vi khuẩn không khử được nitrat, không phân giải
hydrate carbon và hippurat.


3/ Sức đề kháng

• Vi khuẩn có khả năng sống lâu ở môi trường có độ
acid cao ở dạ dày nhờ vào khả năng bài tiết urease
mạnh.
• Ở nhiệt độ thường, vi khuẩn chỉ sống được 2 giờ
nhưng ở -700C nó có thể sống được vài tháng.
• Các hóa chất thông thường có thể dễ dàng tiêu diệt
vi khuẩn.


VII. ĐẶC TÍNH THÍCH NGHI CỦA
VI KHUẨN Helicobacter pylori
• HP sống được trong môi trường axit ở dạ dày vì nó đòi hỏi ôxy
ở mức độ rất thấp và sản xuất ra nhiều urease, Hp còn có khả
năng tiết ra men urease làm thủy phân urê thành CO2 và
amoniac (NH3) tạo nên một lớp có tính kiềm bao bọc xung
quanh vi khuẩn. Khi gặp môi trường không thuận lợi, vi
khuẩn có thể biến đổi thành dạng hình cầu, tạm ngưng hoạt

động và ngưng tiết men urease. Đến khi gặp điều kiện thích
hợp, nó sẽ hoạt động trở lại.


• H. pylori vi khuẩn xâm nhập cơ thể qua miệng và chuyển
vào hệ thống tiêu hóa. Dạ dày và acid dạ dày tự nó làm cho
một môi trường không thuận lợi đối với nhiều vi khuẩn.
Nhưng vi khuẩn H. pylori đặc biệt thích nghi để tồn tại trong
dạ dày. Nó tạo ra một enzyme, thông qua một loạt các quá
trình sinh hóa, tạo ra một vùng đệm có độ acid thấp cho
chính nó. Đây là những đặc tính thích nghi khá độc đáo
giúp vi khuẩn tồn tại được trong môi trường acid dạ dày.



×