TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI VĂN THÂN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU
KIÊN CƢỜNG
LUẬN VĂN KINH TẾ
Ngành: Kinh Tế
Mã số ngành: 52310101
Tháng 12-Năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI VĂN THÂN
MSSV/HV: 4113945
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU
KIÊN CƢỜNG
LUẬN VĂN KINH TẾ
Ngành: Kinh Tế
Mã số ngành: 52310101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Th.S BÙI THỊ KIM THANH
Tháng 12-Năm 2014
TRANG CAM KẾT
-----------------------------Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Ngƣời thực hiện
Mai Văn Thân
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-----------------------------…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày
tháng
năm 2014
Thủ trƣởng đơn vị
( Kí tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .........................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
.......................................................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.2 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 3
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ......................................................................................... 3
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh......................... 3
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh ........................................... 3
2.1.1.2 Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh ........................................... 3
2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh ..................................... 3
2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh ........................................ 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ................................ 4
2.1.2.1 Doanh thu ............................................................................................... 4
2.1.2.2 Chi phí.................................................................................................... 5
2.1.2.3 Lợi nhuận ............................................................................................... 5
2.1.3 Các chỉ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ...... 6
2.1.3.1 Các tỷ số về khả năng sinh lời ............................................................... 6
2.1.3.2 Các hệ số thanh khoản ........................................................................... 7
2.1.3.3 Các tỷ số hoạt động ................................................................................ 8
2.1.3.4 Khái niệm ma trận SWOT ..................................................................... 9
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 9
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................... 9
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích ............................................................................. 9
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY
SẢN XUẤT NHẬP KHẨU KIÊN CƢỜNG ................................................... 13
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ......................................... 13
3.1.1 Giới thiệu về công ty .............................................................................. 13
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ......................................... 13
3.2 Ngành nghề kinh doanh ............................................................................. 14
3.3 Bộ máy tổ chức .......................................................................................... 15
3.3.1 Sơ đồ tổ chức .......................................................................................... 15
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban ............................................. 16
3.4 Định hƣớng phát triển của công ty ............................................................ 18
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỐ
PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU KIÊN CƢỜNG ....... 20
4.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011-2013 .................................................. 20
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2011- 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 .................................................... 27
4.2.1 Khái quát tình hình doanh thu của công ty ............................................. 27
4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu bán hàng theo loại hình kinh doanh của
công ty trong giai đoạn 2011-6 tháng đầu năm 2014 ...................................... 31
4.2.3 Phân tích tình hình doanh thu bán hàng theo mặt hàng kinh doanh ....... 38
4.2.4 Phân tích tình hình doanh thu bán hàng theo thị trƣờng kinh doanh của
công ty trong giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 42
4.2.5 Phân tích ảnh hƣởng của giá bán và sản lƣợng đến doanh thu của công ty
năm 2011-2013 ................................................................................................ 48
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2011-2013............................................................................................ 49
4.3.1 Phân tích chi phí theo theo lĩnh vực hoạt động ...................................... 49
4.3.2 Phân tích nhân tố giá thành và sản lƣợng ảnh hƣởng đến chi phí của công
ty ...................................................................................................................... 53
4.3.3 Phân tích giá vốn hàng bán ảnh hƣởng đến chi phí của công ty năm
2011-2013 ........................................................................................................ 54
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
ĐOẠN 2011-2013............................................................................................ 57
4.4.1 Khái quát tình hình lợi nhuận của công ty năm 2011-2013 ................... 57
4.4.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận .................................................... 59
4.5 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH.................................................. 62
4.5.1 Các hệ số thanh khoản ............................................................................ 62
4.5.2 Các hệ số hoạt động ................................................................................ 67
4.5.3 Các hệ số sinh lời .................................................................................... 71
4.5.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.............................................................................................................. 74
4.5.4.1 Môi trƣờng bên trong ........................................................................... 74
4.5.4.2 Môi trƣờng bên ngoài .......................................................................... 75
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CHO CÔNG TY CỐ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP
KHẨU KIÊN CƢỜNG .................................................................................... 78
5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT .............................................................. 78
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ................................................................................ 83
5.2.1 Giảm chi phí............................................................................................ 83
5.2.2 Tăng doanh thu ....................................................................................... 83
5.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .............................................................. 83
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 86
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 85
6.2.1 Đối với công ty ....................................................................................... 86
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng ............................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 87
PHỤ LỤC ................................................................................................ 88
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011-2013 ............ 22
Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu của công ty năm 2011-6T2014 ........................... 28
Bảng 4.3 Kim ngạch theo loại hình kinh doanh của công ty năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 33
Bảng 4.4 Sản lƣợng theo loại hình kinh doanh của công ty năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 34
Bảng 4.5 Kim ngạch theo mặt hàng kinh doanh của công ty năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 40
Bảng 4.6 Sản lƣợng theo mặt hàng kinh doanh của công ty năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 40
Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trƣờng kinh
doanh năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................................... 45
Bảng 4.8 Sản lƣợng xuất khẩu thủy sản của công ty theo thị trƣờng kinh doanh
năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .............................................................. 45
Bảng 4.9 Chi phí theo lĩnh vực hoạt động của công ty năm 2011-2013 ......... 50
Bảng 4.10 Cơ cấu giá vốn hàng bán của công ty năm 2011-2013 .................. 55
Bảng 4.11 Lợi nhuận theo thành phần của công ty từ 2011-2013 .................. 58
Bảng 4.12 Nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của công ty 2011-2013 ............ 60
Bảng 4.13 Các hệ số thanh khoản của công ty từ năm 2011-2013................. 66
Bảng 4.14 Các hệ số hoạt động của công ty 2011-2013.................................. 70
Bảng 4.15 Các hệ số sinh lời của công ty từ 2011-2013 ................................. 71
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ............................................... 15
Hình 4.1 Cơ cấu doanh thu của công ty 2011- 6T2014 ................................... 27
Hình 4.2 Kim ngạch theo loại hình kinh doanh của công ty 2011-6T2014 .... 37
Hình 4.3 Sản lƣợng theo loại hình kinh doanh của công ty 2011-6T2014 ...... 38
Hình 4.4 Kim ngạch theo mặt hàng kinh doanh của công ty 2011-6T2014 .... 41
Hình 4.5 Sản lƣợng theo mặt hàng kinh doanh của công ty 2011-6T2014 ..... 41
Hình 4.6 Kim ngạch theo thị trƣờng kinh doanh của công ty 2011-6T2014... 47
Hình 4.7 Sản lƣợng theo thị trƣờng kinh doanh của công ty 2011-6T2014 .... 47
Hình 4.8 Cơ cấu chi phí của công ty năm 2011-2013 .................................... 52
Hình 4.9 Cơ cấu giá vốn hàng bán của công ty năm 2011-2013 ..................... 54
Hình 4.10 Các hệ số thanh khoản của công ty năm 2011-2013 ..................... 65
Hình 4.11 Các tỷ số hoạt động của công ty năm 2011-2013 ........................... 69
Hình 4.12 Các tỷ số hoạt động của công ty năm 2011-2013 ........................... 69
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO
: Tổ chức thƣơng mại thế giới
ROA
:Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROS
: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần
ROE
: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
VASEP
: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
HĐQT
: Hội đồng quản trị
TGĐ
: Tổng giám đốc
DTBHCCDV
: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTT
: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTHDTC
: Doanh thu hoạt động tài chính
LN
: Lợi nhuận trƣớc thuế
CKGTDT
: Các khoản giảm trừ doanh thu
GVHB
: Giá vốn hàng bán
CPBH
: Chi phí bán hàng
CPQLDN
: Chi phí quản lí doanh nghiệp
DTHDTC
: Doanh thu hoạt động tài chính
CPTC
: Chi phí tài chính
TNK
: Thu nhập khác
CPNVL
: Chi phí nguyên vật liệu
CPNC
: Chí phí nhân công
CPKHTSCĐ
: Chi phí khấu hao tài sản cố định
CPK
: Chi phí khác
TSLĐ
: Tài sản lƣu động
TSCĐ
: Tài sản cố định
HKT
: Hàng tồn kho
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, cạnh tranh là bài toán khó đối
với các doanh nghiệp. Đặc biệt là từ khi gia nhập vào WTO thì môi trƣờng
cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cùng với những cơ hội và thách thức không
thể tránh khỏi đối với doanh nghiệp. Đã có rất nhiều công ty đã bị thua lỗ hoặc
phá sản trong những năm trở lại đây. Theo thống kê của cục quản lý đăng ký
kinh doanh, có tới 6.713 doanh nghiệp phải ngừng hoạt động hoặc giải thể
trong 5 tháng đầu năm 2014. Và có đến hàng trăm nghìn doanh nghiệp thua lỗ,
phá sản, ngừng hoạt động từ năm 2011 đến nay theo thống kê của các tổ chức
nghiên cứu và thống kê cho thấy. Từ đó cho thấy mức độ rủi ro trong việc kinh
doanh là rất cao khiến các nhà đầu tƣ phải đau đầu tìm ra lời giải tối ƣu nhất
cho công cuộc của họ. Có nhiều biện pháp đƣợc đƣa ra để lý giải cho chiến
lƣợc của họ, trong đó phân tích hoạt động kinh doanh là một một trong những
hoạt động để tìm giải pháp giải quyết khó khăn của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà đầu tƣ tìm giải pháp kinh
doanh hiệu quả hơn đồng thời giúp dự báo đƣợc xu hƣớng hoạt động của
doanh nghiệp thông qua các thông số nhƣ doanh thu, chi phí, các hệ số tài
chính…bằng việc phân tích quan hệ các thông số này. Dựa vào các chỉ tiêu tài
chính, các nhà đầu tƣ biết đƣợc thực trạng của công ty từ việc phân tích hoạt
động kinh doanh, từ đó có thể nhận định đƣợc khó khăn để giải quyết và phát
huy những thuận lợi đang có để đạt đƣợc lợi nhuận tối đa.
Công ty cổ phần chế biến thủy sảnxuất nhập khẩu Kiên Cƣờng là công ty
chuyên chế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản đến các thị trƣờng lớn
ngoài nƣớc ta. Tuy nhiên, công ty chỉ tìm hiểu và nghiên cứu đơn thuần ở các
khía cạnh về chỉ tiêu tài chính, kết quả kinh doanh qua các thời kì, tình hình
sản xuất cũng nhƣ tiêu thụ sản phẩm trên thị trƣờng. Trong đó, công ty chỉ
phân tích ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính, các giá trị số hoạt động kinh
doanh mà chƣa đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chúng. Để
nắm rõ hơn các kết quả hoạt động kinh doanh và thấy đƣợc chúng bị ảnh
hƣởng nhƣ thế nào bởi các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài công ty, từ đó giúp
nhà đầu tƣ đƣa ra giải pháp tốt nhất nhằmhạ thấp giá thành cũng nhƣ nâng cao
lợi nhuận giúp công ty ngày càng phát triển hơn thì ta đi vào phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty. Vì thế, tôi chọn đề tài “Phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Nhập
Khẩu Kiên Cƣờng”.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011đến 6
tháng đầu năm 2014 thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt
động trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty cổ phần
chế biến xuất nhập khẩu Kiên Cƣờng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
- Phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
- Đề xuất giải pháp giúp công ty đạt kết quả kinh doanh tốt hơn.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8-11/2014. Dữ
liệu dùng trong nghiên cứu đƣợc thu thập trong khoảng thời từ năm 2011 đến
6 tháng đầu năm 2014.
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện ở công ty Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất
nhập khẩu Kiên Cƣờng.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu trong bài là kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Kiên Cƣờng.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua doanh thu, chi phí,
lợi nhuận có sự liên hệ nhƣ thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến lợi nhuận của công ty?
2
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể
và quy luật kinh tế khách quan từ các kết quả của hoạt động kinh doanh, các
nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các giải
pháp và định hƣớng đúng đắn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh
và kết quả kinh doanh cùng với các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình và kết
quả đó mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành một quy luật để nhận
biết ở hiện tại và định hƣớng trong tƣơng lai cho tất cả các mặt hoạt động của
doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh ta nghiên cứu có thể là những yếu tố của
quá trình cung cấp , tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các theo lĩnh vực sản
xuất, thƣơng mại của doanh nghiệp. Đồng thời còn là các yếu tố của nguồn lƣc
nhƣ vốn, vật tƣ, lao động và đất đai. Bên cạnh đó còn có các yếu tố nội tại và
các yếu tố khách quan bên ngoài nhƣ các chính sách của nhà nƣớc chính phủ
hoặc các nhân tố trong môi trƣờng kinh doanh ảnh hƣởng đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Là một công cụ quan trọng trong việc nhận thức đúng đắn quá trình hoạt
động khin doanh và định hƣớng kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp thì
phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau :
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ
tiêu kinh tế đã xây dựng.
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng của các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân
gây nên các ảnh hƣởng đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai tiềm năng và khắc phục những yếu
kém tồn tại.
3
2.1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả
năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh. Thông qua phân tích hoạt động
doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ đƣợc các nguyên nhân, nhân tố cũng nhƣ
nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hƣởng, từ đó để có
các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất. Do
đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
về khả năng, sức mạnh cũng nhƣ những hạn chế trong doanh nghiệp của mình.
Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến
lƣợc kinh doanh có hiệu quả. Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan
trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong
chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc
trong kì, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của
doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu. Doanh thu phản ánh
tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kì của doanh nghiệp, và là chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh
doanh là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ và các khoản doanh thu khác. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm
doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác.
Doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dich vụ là toàn bộ số
tiền thu đƣợc từ hoạt động bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong kì của
doanh nghiệp.
Doanh thu từ các hoạt động tài chính là giá trị mà doanh nghiệp thu
đƣợc từ các hoạt động tài chính nhƣ: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ
phần, hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán, cho thuê tài chính, hòa nhập dự
phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trƣớc nhƣng không sử dụng hết.
Doanh thu từ các hoạt động khác là doanh thu mà không nghiệp có đƣợc
không phải từ các hoạt động kinh doanh của mình nhƣ: thu từ bán vật tƣ, hàng
hóa, thanh lý tài sản cố định, các khoản nợ khó đòi, bảo hiểm, bồi thƣờng.
4
Doanh thu từ các hoạt động khác là doanh thu mà không nghiệp có đƣợc
không phải từ các hoạt động kinh doanh của mình nhƣ: thu từ bán vật tƣ, hàng
hóa, thanh lý tài sản cố định, các khoản nợ khó đòi, bảo hiểm, bồi thƣờng.
2.1.2.2 Chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh mà doanh nghiệp
phải chịu trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ việc mua
nguyên vật liệu, sản phẩm đến quá trình đƣa sản phẩm ra thị trƣờng tiêu thụ.
Việc xác định chi phí là cơ sở để nhà quản trị đƣa ra quyết định đúng đắn
trong quá trình kinh doanh của mình. Dựa theo nội dung kinh tế, chi phí đƣợc
chia thành hai nhóm chính là: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí do ngƣời công nhân
trực tiếp sử dụng sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiên lƣơng và các khoản phụ cấp
theo lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay phân
xƣởng mà không phải mà không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và
công nhân trực tiếp.
- Ngoài ra ở một số doanh nghiệp đặc biệt thì còn có thêm chi phí sử
dụng máy thi công.
Chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phục vụ cho quá trình lƣu thông
hàng hóa nhằm đẩy mạnh quá trình và đảm bảo việc hàng hóa đến tay ngƣời
dùng gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, chi phí tiếp thị, quảng cáo…
- Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí liên quan tới việc tổ
chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc phát sinh trong quá
trình quản lí doanh nghiệp nhƣ chi phí điều hành, hội nghị…
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi
đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng
doanh thu trừ đi tổng chi phí phát sinh trong doanh nghiệp trong kì.Theo kinh
tế học thì lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tƣ nhận thêm nhờ đầu tƣ sau
khi đã trừ đi các chi phí có liên quan đến khoản đầu tƣ đó, bao gồm cả chi phí
cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
5
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất phong phú và
đa dạng, do đó lợi nhuận đƣợc hình thành từ nhiều bộ phận. Trong phạm vi
nghiên cứu này ta xem xét lợi nhuận theo nguồn gốc hình thành bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh phản ánh
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này
đƣợc thể hiện thông qua sự chênh lệch giữa lợi nhuận gộp từ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trừ cho chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy tổng thu nhập
tài chính trừ đi tổng chi phí phát sinh từ hoạt động này.
- Lợi nhuận khác là khoản lợi nhuận phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghệp mà doanh nghiệp không dự tính đƣợc hoặc có thể
dự tính đƣợc nhƣng ít có khả năng xảy ra, mang tính chất không thƣờng
xuyên.
2.1.3 Các chỉ số tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.3.1 Các tỷ số về khả năng sinh lời
Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các
chủ nhân của doanh nghiệp đó. Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu
để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào
kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Tỉ suất sinh lời trên tài sản ROA
Chỉ số ROA cho thấy đƣợc khả năng bao quát của công ty trong việc tạo
ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh
của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt,
công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các
hạng mục trên tài sản trƣớc những biến động của nền kinh tế.
Nếu ROA quá lớn cũng sẽ không tốt vì rủi ro luôn song hành với lợi
nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di
6
chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành
công hoặc thất bại của công ty.
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỉ suất sinh lời trên doanh thu ROS
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu.
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhƣng không phải lúc nào giá trị của
nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhƣng nó cao do
giá bán tăng lên trong trƣờng hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính
cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó
làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo. Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu
này đƣợc chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với
năm trƣớc và chỉ tiêu của ngành.
2.1.3.2 Các hệ số thanh khoản
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanh
toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan
với việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả đƣợc nợ ngắn hạn khi đến hạn
hay không. Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn
đƣợc sự quan tâm của chủ sở hữu, đặc biệt là của các nhà cho vay.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là
những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay
một chu kỳ kinh doanh. Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh
nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài
chính là bình thƣờng hoặc khả quan. Ngƣợc lại, nếu trị số của chỉ tiêu này <1
thì doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng đƣợc các khoản nợ ngắn hạn. Trị số
của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng thấp.
7
Hệ số thanh toán tiền mặt =
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tƣơng đƣơng tiền của
doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác chỉ số
thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền
mặt và các khoản tƣơng đƣơng tiền đảm bảo chi trả.
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản lƣu động-Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán của
doanh nghiệp ra sao nếu không thanh toán hết hàng tồn kho bởi vì hàng tồn
kho không phải là nguồn tiền mặt đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
2.1.3.3 Các tỷ số hoạt động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lƣu chuyển
hành hóa, nói lên chất lƣợng và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên
thị trƣờng.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì càng tốt, nhƣng nếu quá cao
thì sẽ gặp trục trặc trong khâu cung cấp hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng
cho khách hàng gây mất uy tín cho doanh nghiệp.
Vòng quay tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Vòng quay tổng tài sản là thƣớc đo chính xác nhất hiệu quả sử dụng tài
sản của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết trong một năm thì một đồng tài sản
tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Vòng quay tài sản lƣu động =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản lƣu động bình quân
Chỉ tiêu này phán ảnh tốc độ luân chuyển tài sản nhanh hay chậm, và
đánh giá khả năng sử dụng tài sản lƣu động trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lƣu động tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay tài sản lƣu động cao sẽ dẫn đến
hiệu quả sử dụng tài sản cao.
8
Vòng quay tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Số vòng quay tài sản cố định biểu hiện một đồng tài sản cố định tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định trong quá
trình hoạt động kinh doanh, quản lí của doanh nghiệp. Nếu số vòng quay này
lớn thì doanh nghiệp đang sử dụng tài sản cố định có hiệu quả.
2.1.3.4 Khái niệm ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ cực kỳ hữu ích giúp ta tìm hiểu vấn đề
hoặc đề ra quyết định trong việc tổ chức quản lý cũng nhƣ kinh doanh. SWOT
là một khung lý thuyết mà dựa vào đó chúng ta có thể duyệt lại các chiến lƣợc,
xác định lại vị thế cũng nhƣ hƣớng đi của doanh nghiệp.
Trên cơ sở phân tích nhân tố để tìm ra các điểm mạnh (strengths), điểm
yếu (weaknesses) của doanh nghiệp cũng nhƣ cơ hội (opportunities), thách
thức (threats) đối với doanh nghiệp trên thị trƣờng. Để từ đó đề ra đƣợc những
chiến lƣợc đúng đắn trong giai đoạn trƣớc mắt và tƣơng lai sau này.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu đƣợc thu thập tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập
khẩu Kiên Cƣờng.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích
- Phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối, so sánh tuyệ đối đƣợc sử dụng
trong mục tiêu thứ nhất để đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu nhắm đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm 2011-2013.
Phƣơng pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phƣơng pháp liên hệ cân đối đƣợc
sử dụng trong mục tiêu thứ hai để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phƣơng pháp so sánh tƣơng đối, tuyệt đối đƣợc sử dụng cho mục tiêu
thứ ba để đánh giá các chỉ số tài chính nhằm phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
- Đối với mục tiêu thứ tƣ, sau khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
từ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính từ đó đề xuất
các giải pháp.
9
Phƣơng pháp so sánh
Phƣơng pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện,
có tính so sánh để xem xét, rút ra kết luận về một chỉ tiêu bằng cách dựa trên
việc so sáng với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Phƣơng pháp so sánh tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc,
chẳng hạn nhƣ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực
hiện kỳ này với việc thực hiện kỳ trƣớc.
F = F1 – F0
Trong đó:
F: Phần chênh lệch tăng thêm, giảm giữa hai kỳ
F1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
F0: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc.
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lƣợng giá trị của một chỉ
tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể. Nó có thể tính bằng thƣớc
đo hiện vật, giá trị, giờ công. Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác.
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế, giữa kỳ kế hoạch và thực tế,
giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau. Để thấy đƣợc
mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó.
Phương pháp so sánh tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để
thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.
F1
F = F *100 – 100
0
Trong đó:
F: Phần trăm gia tăng của chỉ tiêu phân tích
F1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
F0: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc
10
Phƣơng pháp thay thế liên hoàn
Là phƣơng pháp mà ở đó các nhân tố lần lƣợt đƣợc thay thế theo một
trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hƣởng của chúng đến chỉ
tiêu cần phân tích (đối tƣợng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác
trong mỗi lần thay thế.
Bƣớc 1: Xác định công thức.
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu phân
tích qua một công thức nhất định. Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh
hƣởng đến chỉ tiêu phân tích.
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ
nhân tố sản lƣợng đến nhân tố chất lƣợng, nếu có nhiều nhân tố lƣợng
hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trƣớc và nhân tố thứ yếu
sau.
Bƣớc 2: Xác định các đối tƣợng phân tích.
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có đƣợc đó chính là đối
tƣợng phân tích.
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu phân tích; Thể
hiện bằng phƣơng trrình: Q = a*b*c
Đặt Q1: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1= a1* b1*c1
Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0* b0* c0
Q1 – Q0 = ∆Q: mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc, đây cũng là
đối tƣợng cần phân tích.
∆Q = a1*b1* c1 – a0* b0* c0
Bƣớc 3: Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố.
Thực hiện theo trình tự các bƣớc thay thế. (Lƣu ý: Nhân tố đã thay ở
bƣớc trƣớc phải đƣợc giữ nguyên cho bƣớc sau thay thế)
Thay thế bƣớc 1 (cho nhân tố a)
a0* b0* c0 đƣợc thay thế bằng a1* b0* c0
Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố a là:
∆a = a1* b0* c0 – a0* b0* c0
Thay thế bƣớc 2 (cho nhân tố b)
11
a1* b0* c0 đƣợc thay thế bằng a1* b1* c0
Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố b là:
∆b = a1* b1* c0 – a1* b0*c0
Thay thế bƣớc 3 (Cho nhân tố c)
a1* b1* c0 đƣợc thay thế bằng a1* b1*c1
Mức độ ảnh hƣởng của nhân tố c là:
∆c = a1* b1* c1 – a1* b1* c0
Tổng hợp mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố, ta có: ∆a + ∆b +∆c = ∆Q
Phƣơng pháp liên hệ cân đối
Tƣơng tự, ta gọi Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a,b,c là các nhân tố độc
lập ảnh hƣởng đến Q theo phƣơng trình sau: Q = a + b + c
Chỉ tiêu kì phân tích : Q1 = a1 + b1 + c1
Chỉ tiêu kì gốc: Q0 = a0 + b0 + c0
Đối tƣợng phân tích : ∆𝑄 = Q1 - Q0
Ảnh hƣởng của nhân tố a : ∆𝑎 = a1 – a0
Ảnh hƣởng của nhân tố b : ∆𝑏 = b1 – b0
Ảnh hƣởng của nhân tố c : ∆𝑐 = c1 –c0
Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng : ∆𝑄 = ∆𝑎 + ∆𝑏 + ∆𝑐
12
CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN
XUẤT NHẬP KHẨU KIÊN CƢỜNG
3.1
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
3.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Nhập
Khẩu Kiên Cƣờng.
- Tên thƣơng mại: Kiên Cƣờng Seafood
- Địa chỉ: Khu cảng cá Tắc Cậu, Bình An, Châu Thành, Kiên Giang.
- Theo lĩnh vực hoạt động: Chế biến và xuất khẩu thủy sản.
- Điện thoại công ty: (+84) 773 616 834
- Fax: (+84) 773 616 478
- Email:
- Wedsite: www.kiencuongseafood.com.vn
- Eu code: DL 409
- HT QLCL: HACCP, ISO 9001: 2000, BRC.
- Sản phẩm: tôm, mực, bạch tuộc đông lạnh.
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Xuất Nhập Khẩu Kiên Cƣờng
đƣợc thành lập với diện tích ban đầu là 14.150 m2. Năm 2005, tập đoàn Phú
Cƣờng đã đầu tƣ thành lập nhà máy chế biến thủy sản Kiên Cƣờng hoạt động
tại khu cảng cá Tắc Cậu với tổng tài sản lên đến 50 tỷ đồng.
Ban đầu, do đƣợc thừa kế công nghệ sản xuất từ công ty mẹ là công ty
Phú Cƣờng nên công ty Kiên Cƣờng đã áp dụng tốt dây chuyền sản xuất tiên
tiến và luôn đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng bởii các tiêu chuẩn thực
phẩm quốc tế trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của FDA,
NAFIQAVED, EEC, .v.v… với trang thiết bị đông lạnh hiện đại và đồng bộ.
Trong suốt quá trình phát triển của công ty, công ty luôn đƣợc nâng cao
quy mô sản xuất và tiếp cận công nghệ kĩ thuật tối ƣu áp dụng vào chế biến và
sản xuất thủy sản. Từ số lƣợng nhân viên chƣa đến 500 ngƣời lúc mới thành
lập, số lƣợng nhân viên đã lên đến 750 ngƣời ở năm 2013 và tăng lên 1000
ngƣời bao gồm các nhân viên văn phòng cho đến nhân viên sản xuất trực tiếp
ở đầu năm 2014. Ngoài ra, quy mô tổng tài sản của công ty đã tăng trƣởng đạt
70 tỷ đồng ở năm 2014.
Năm 2010, công ty Kiên Cƣờng đƣợc Bộ Công thƣơng trao tặng bằng
khen trong hoạt động xuất khẩu. Năm 2011, công ty đƣợc Ủy ban địa phƣơng
13
trao tặng bằng khen kinh doanh có hiệu quả góp phần phát triển kinh tế địa
phƣơng, và cũng trong năm 2011này công ty đƣợc cấp chứng nhận an toàn
trong việc cung cấp sản phẩm cho các nhà bán lẻ (BRC Certificate). Năm
2012, công ty đƣợc cơ quan quản lý chất lƣợng Nam Bộ cấp chứng nhận đủ
điều kiện an toàn sản xuất, kinh doanh thủy sản.
Đến nay
công ty Kiên Cƣờng đã không ngừng phát triển và lớn
mạnh, tốc độ tăng trƣởng trung bình hằng năm đều tăng. Với sự nổ lực không
ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, trong hai năm 2011-2012 Kiên
Cƣờng vinh dự có mặt trong top 500 doanh nghiệp xuất khẩu uy tính, đƣợc
chủ tịch UBND tỉnh khen tặng bằng khen cá nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc
nh
iệm vụ đƣợc giao.
3.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần chế biến thủy sản Kiên Cƣờng kinh doanh trên lĩnh
vực chế biến và xuất khẩu thủy sản ra thị trƣờng nƣớc ngoài với mặt hàng chủ
lực là tôm và mực đông lạnh.
14