Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu kỹ năng học môn tiếng việt của học sinh lớp 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 69 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s u PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
===£oB3o3===

NGUYỄN THỊ THÙY

TÌM HIỂU KĨ NĂNG HỌC MƠN TIẾNG VIỆT
CỦA HỌC SINH LỚP 3

KHĨA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI


• HỌC

Chun ngành: Tâm lý học

Người hướng dẫn khoa học
ThS.LÊ XUÂN TIẾN

HÀ NỘI - 2015


L Ờ I CẢ M ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo trong tổ bộ mơn tâm lí giáo
dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình làm khóa luận này. Đặc
biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Lê Xuân Tiến - người đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tơi hồn thành khóa luận này.


Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên tơi
vẫn chưa đi sâu khai thác hết được, vẫn cịn nhiều thiếu sót và hạn chế. Vì
vậy, tơi mong nhận được sự đóng góp tham gia ý kiến của các thầy cô giáo và
bạn bè.
Tôỉ xỉn chân thành cảm on!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy


LỜ I CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đề tài: “Tìm hiểu k ĩ năng học môn Tiếng Việt của
học sinh lóp 3” là kết quả mà tơi đã trục tiếp nghiên cứu, tìm hiểu và điều tra
tại trường Tiểu học Thị Trấn Sóc Sơn, Hà Nội. Trong q trình nghiên cún tơi
có sử dụng tài liệu của một số nhà nghiên cứu, một số tác giả khác. Tuy nhiên
đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra được những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình.
Đây là kết quả của riêng cá nhân tơi, hồn tồn khơng trùng với kết quả của
các tác giả khác.
Neu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy


MỤC LỤC
PHÀN MỞ Đ ÀU................................................................................................. .1

1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... .1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................... .2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu............................................................ .2
4. Giả thuyết khoa h ọ c ..................................................................................... .2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................... .3
6. Phương pháp nghiên c ứ u ............................................................................. .3
7. Phạm vi nghiên cún...................................................................................... .4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................... .4
9. Cấu trúc của khóa luận................................................................................. .4
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................ .5
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÍ L U Ậ N ...................................................................... .5
1. Tổng quan các cơng trình nghiên cún có liên quan đến đề tài khóa luận. .5
1.1. Trên thế giới.............................................................................................. .5
1.2. Ở Việt Nam................................................................................................. .6
2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài............................................. .6
2.1. Khái niệm kĩ năng trong tâm lỉ h ọ c ......................................................... .6
2.2. Hoạt động học của học sinh Tiếu học...................................................... .8
2.3. K ĩ năng học tập........................................................................................ 10
2.3.1. Khái niệm kĩ năng học tập................................................................ 10
2.3.2. Các bước hình thành kĩ năng............................................................ 10
2.3.3. Phân loại kĩ năng học tập ở Tiếu học.............................................. 11
2.4. K ĩ năng học tiếng Việt.............................................................................. 11
2.4.1. Khái niệm kĩ năng học tiếng Việt..................................................... 11
2.4.2. Phân loại kĩ năng học tiếng Việt....................................................... 12


CHƯƠNG 2. THỤC TRẠNG KĨ NĂNG HỌC TIẾNG VIỆT CỦA HỌC
SINH LỚP 3 ......................................................................................................... 18
2.1. Khái quát về môn Tiếng Việt lớp 3 .......................................................... 18
2.2. Khái quát về khách thể nghiên cún...........................................................20

2.3. Ket quả nghiên cứu kĩ năng n g h e............................................................ 21
2.3.1. K ĩ năng nhận biết các kiếu câu nhờ phân biệt ngữ đ iệu.................. 21
2.3.2. K ĩ năng ghi nhớ và ghi chép nội dung vãn bản vừa nghe................23
2.3.3. K ĩ năng thông hiên nội dung văn bản vừa nghe............................... 25
2.4. Ket quả nghiên CÚ11 kĩ năng nói...............................................................26
2.4.1. K ĩ năng nói dựa theo câu hỏi định hướng hoặc trả lời các câu hỏi26
2.4.2. K ĩ năng nói theo dàn bài..................................................................... 28
2.4.3. K ĩ năng kế chuyên................................................................................30
2.5. Ket quả nghiên cún kĩ năng đ ọ c ............................................................. 32
2.5.1. K ĩ năng đọc diễn cảm ......................................................................... 32
2.5.2. K ĩ năng đọc - hiếu...............................................................................34
2.5.3. K ĩ năng kế chuyên................................................................................36
2.6. Kết quả nghiên cứu kĩ năng viết..............................................................38
2.6.1. K ĩ năng viết chính tả ........................................................................... 38
2.6.2. K ĩ năng viết văn bản........................................................................... 40
2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng học Tiếng Việt của học sinh lớp 3 43
2.7.1. Nội dung môn Tiếng Việt.................................................................... 43
2.7.2. Phương pháp dạy học môn tiếng Việt................................................ 45
2.7.3. Các q trình tâm lí của học sinh...................................................... 47
2.8. Biện pháp phát triển các kĩ năng học tiếng Việt cho học sinh lớp 3 .... 50
2.8.1. Luyện kĩ năng học tiếng Việt không chỉ dừỉĩg lại ở mặt kĩ thuật mà
tiến tới hiếu nội dung....................................................................................50
2.8.2. Luyện kĩ năng học tiếng Việt ở tất cả các cấp độ từ thấp đen cao. 51


2.8.3. Luyện kĩ năng học tiếng Việt trong các dạng lời nói........................ 53
2.8.4. Luyện k ĩ năng học tiếng Việt trong các dạng hoạt động lịi nói,
trong các tình huống giao tiếp đa dạng........................................................53
2.8.5. Luyện kĩ năng học tiếng Việt trên cơ sở tri thức tiếng Việt............. 57
PHẢN KẾT LUẬN............................................................................................. 59

TÀI LIỆU THAM K HẢO ................................................................................. 61
PHỤ LỤC


PHẦN M Ở ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bất kì một quốc gia nào muốn phát triển bền vũng cũng phải quan tâm,
chú trọng đến giáo dục. Giáo dục Tiểu học là bậc học cơ sở, nền tảng của hệ
thống giáo dục vì đây là lần đầu tiên học sinh được tham gia học tập với tư
cách là hoạt động chủ đạo. Trong q trình hoạt động đó, học sinh sẽ dần hình
thành các kĩ năng học tập cơ bản để đáp ứng nhu cầu học tập của các bậc học
tiếp theo.
Vì vậy, bên cạnh hệ thống tri thức khoa học phổ thông, cơ bản cần
trang bị cho học sinh, các mơn học đều phải hướng tới hình thành cho các em
những kĩ năng cơ bản cùng với những kĩ năng đặc trung riêng của từng môn.
Môn Tiếng Việt là mơn học hướng tới hình thành, rèn luyện cho học sinh kĩ
năng sử dụng tiếng Việt để phục vụ cho hoạt động học tập và giao tiếp trong
cuộc sống hằng ngày.
Hoạt động chủ đạo của học sinh Tiểu học là hoạt động học tập. Trước
khi đến trường, trẻ đã được học nhiều điều của cuộc sống thường ngày trong
sự giao lưu, tiếp xúc với cha mẹ, với bạn bè và những người xung quanh. Từ
“học ăn”, “học nói” đến “học gói”, “học mở”, bất kì đâu và bất cứ lúc nào trẻ
có thể học. Song hoạt động đúng nghĩa tâm lí học chỉ nảy sinh và được hình
thành ở trẻ em nhờ có phương pháp nhà trường (nội dung, phương pháp, tổ
chức cho trẻ em học từ phía nhà trường). Hoạt động này tạo ra sự biến đổi
ngay chính bản thân các em cả về trí tuệ, năng lực, cả về tâm hồn, tình cảm
lẫn thể chất.
Học sinh lớp 3, đây là giai đoạn thứ nhất của bậc Tiểu học, việc hình
thành kĩ năng học mơn Tiếng Việt là rất quan trọng vì nó là cơ sở cho những
lớp học tiếp sau. Và việc tìm hiếu về vấn đề kĩ năng của học sinh Tiếu học và

đặc biệt là kĩ năng học môn Tiếng Việt của học sinh lớp 3 là rất cần thiết.

1


Là một giáo viên Tiểu học tương lai, quá trình tìm hiếu thực trạng các
kĩ năng học mơn Tiếng Việt của học sinh tiểu học sẽ giúp cho tơi có được
thêm những kiến thức về đặc điếm tâm lí học sinh và kinh nghiệm trong thực
tế giảng dạy. Những điều đó sẽ trở thành hành trang hữu ích và thiết thực cho
tôi bước vào nghề nay mai.
Với tất cả nhũng lí do trên, tơi chọn đề tài: “Tìm hiểu k ĩ năng học môn
Tiếng Việt của học sinh lớp 3
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kĩ năng học môn Tiếng Việt của học sinh lớp 3.
Trên cơ sở đó, đề ra một số biện pháp thử nghiệm nhằm nâng cao kĩ năng học
môn Tiếng Việt của học sinh lớp 3.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên

CÚM

Kĩ năng học môn Tiếng Việt của học sinh lớp 3.
Khách thế nghiên cứu
39 học sinh lóp 3B trường Tiểu học Thị Trấn Sóc Son, Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Các kĩ năng học mơn Tiếng Việt đã được hình thành và phát triển ở học
sinh lớp 3 và đạt được mức độ trung bình. Tuy nhiên, các mức độ phát triển
các kĩ năng là không đồng đều giữa các loại học sinh. Kĩ năng hiểu nội dung
văn bản, kĩ năng nói theo dàn bài và kĩ năng viết văn bản đạt mức độ chưa
cao. Nguyên nhân chủ yếu là do giáo viên chưa chủ động hướng dẫn học sinh

thực hành, luyện tập các kĩ năng này. Vì vậy, vai trị của người giáo viên rất
quan trọng trong việc tìm ra các biện pháp tác động vào học sinh nhằm nâng
cao kĩ năng học môn Tiếng Việt của các em.

2


5. Nhiệm vụ nghiên cún
5.1. Tìm hiếu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tìm hiểu kĩ năng học môn
Tiếng Việt của học sinh lớp 3
5.2. Phất hiện và phân tích thực trạng kĩ năng học mơn Tiếng Việt của học
sình lớp 3
5.3. Đề xuất biện pháp nhằm phát triển kĩ năng học môn Tiếng Việt cho
học sinh lớp 3
6. Phương pháp nghiên cứu
6.7. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Tìm hiểu các khái niệm kĩ năng, kĩ năng học tập và các kĩ năng học Tiếng
Việt của học sinh.
6.2. Phương pháp quan sát
Dự giờ và trực tiếp giảng dạy mơn Tiếng Việt lóp 3 để quan sát những
biểu hiện của các kĩ năng học Tiếng Việt của học sinh lóp 3.
6.3. Phương pháp trị chuyện
Thiết kế các câu hỏi và đặt các câu hỏi cho học sinh, và dựa vào các câu
trả lời của học sinh để trao đổi, hỏi thêm nhằm thu thập thông tin vầ vấn đề
cần nghiên cứu.
6.4. Thực nghiệm phát hiện
Xây dựng hệ thống bài tập để đo các mức độ của các kĩ năng học môn
Tiếng Việt của học sinh lớp 3.
6.5. Phương pháp phân tích sản phẩm của học sinh
Phân tích các sản phẩm của học sinh: vở bài tập, các bài kiểm tra để có

thêm thơng tin về các kĩ năng học môn Tiếng Việt của học sinh.
6.6. Phương pháp xử tí số liệu
Dùng tốn thống kê để xử lí số liệu, phân tích, tổng hợp và khái quát để rút
ra kết luận.

3


7. Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kĩ năng học mơn Tiếng Việt của học sinh lóp 3 ở
trường Tiểu học Thị Trấn Sóc Sơn, Hà Nội.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc tìm hiểu, phát hiện, nghiên cứu thực trạng kĩ năng học môn Tiếng
Việt của học sinh là rất quan trọng và cần thiết. Trên cơ sở tìm hiểu, phát hiện
đó sẽ cung cấp những kiến thức, những hiểu biết thực trạng về kĩ năng nghe,
nói, đọc, viết của học sinh lớp 3. Từ đó nêu ra được một số biện pháp nhằm
nâng cao kĩ năng học môn Tiếng Việt của học sinh.
9. Cấu trúc của khóa luận
PHẦN MỞ ĐẦU
PHÀN NỘI DƯNG
Chương 1. Cơ sở ỉí luận
Chưong 2. Thực trạng kĩ năng học mơn Tiếng Việt của học sinh lóp 3
PHẢN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4


PHÀN NỘI DƯNG
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÍ LUẬN
1. Tống quan các cơng trình nghiên cún có liên quan đến đề tài khóa luận

1.1. Trên thế giới
Có rất nhiều cơng trình nghiên cứu kĩ năng ở các góc độ, các lĩnh vực
khác nhau và có các quan điếm khác nhau giữa nhiều nhà nghiên cứu.
Cụ thể về vấn đề kĩ năng và kĩ năng học tập có các quan điểm như sau:
• Kĩ năng được nghiên cứu trên ba phương hướng cơ bản
- Hướng thứ nhất: Các cơng trình nghiên cứu kĩ năng ở mức độ đại
cương, khái quát về bản chất kĩ năng, các giai đoạn, các quy luật, các điều
kiện hình thành kĩ năng, mối quan hệ qua lại giữa kĩ năng, kĩ xảo và năng lực,
tiêu biểu là các tác giả như: A.V.Petrovski, V.A.Cruchetxki, A.G.CovaLiov...
- Hướng thứ hai: Các cơng trình nghiên cứu kĩ năng ở góc độ tâm lí
học lao động và giáo dục lao động, xem xét vấn đề kĩ năng trong mối quan hệ
con người với máy móc, cơng cụ. Hướng nghiên cứu này có các tác giả như:
V.V.Tebuseva, V.G.Loox,...
- Hướng thứ ba: Các cơng trình nghiên cún kĩ năng trong hoạt động sư
phạm kĩ năng hoạt động học tập của học sinh, sinh viên, đại diện cho hướng
này là: N.D.Levitov, N.A.Menchinxkaia,...
• Vận dụng kĩ năng vào trong các lĩnh vực đã có một số hướng nghiên
cún sau:
- Nghiên cứu kĩ năng học tập
+ Nghiên cứu kĩ năng hành động với mơ hình đại diện có các tác giả:
D.B.Enconhin, V.V.Đavưđov,...
+ Nghiên cún về kĩ năng học tập, điều kiện hình thành các kĩ năng như
kĩ năng độc lập học tập, kĩ năng vận dụng sáng tạo tri thức vào thực tiễn đại
diện có các tác giả như: N.A.Menchinxkaia, A.V.Petrovski,...

5


1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề kĩ năng học tiếng Việt của học sinh được đề cập

trong nhiều giáo trình tâm lí, giáo trình giáo dục học, các tạp chí,...
-

Nghiên cứu kĩ năng học tập của học sinh tiểu học đã được một số tác

giả quan tâm:
+ Nguyễn Ke Hào đã chỉ ra hệ thống kĩ năng học tập cơ bản của học
sinh tiểu học như hệ thống kĩ năng thực hiện hành động phân tích, hành động
lập mơ hình, hệ thống kĩ năng cụ thể hóa, kĩ năng vận dụng...
+ Cơng trình của Nguyễn Phụ Thơng Thái về hình thành kĩ năng học
tập cơ bản cho học sinh lóp một thơng qua một số mơn học.
Nghiên cứu về kĩ năng trong giảng dạy tiếng Việt như Lê
Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh.
Trên đây là các cơng trình nghiên cún về kĩ năng của nhiều nhà nghiên
cứu.
Như vậy là đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về kĩ năng học tiếng Việt
của học sinh tiểu học. Nhưng thực trạng kĩ năng học môn Tiếng Việt của học
sinh lớp 3 ở trường Tiểu học Thị trấn Sóc Sơn, Hà Nội thì chưa có ai nghiên
cún. Vì thế mà tơi sẽ đi tìm hiểu, nghiên cún vấn đề này tại trường Tiểu học
Thị trấn Sóc Sơn, Hà Nội.
2. Những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
2.1. Khái niệm kĩ năng trong tâm lí học
Hằng ngày con người sống, phát triển và học tập tất cả đều gắn với việc
hình thành và thực hiện kĩ năng. Thành công trong việc thực hiện các kĩ năng
quyết định thành cơng trong cuộc sống. Chính vì thế kĩ năng nói chung và kĩ
năng trong học tập nói riêng từ lâu đã trở thành đối tượng quan trọng của
khoa học Tâm lí.

6



Các quan niệm về kĩ năng:
Theo Lê Văn Hồng trong cuốn Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư
phạm cho rằng: “Kĩ năng - khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách
thức, phương pháp...) để giải quyết một nhiệm vụ mới”.[4,131 ]
Theo Bùi Văn Huệ trong Giáo trình tâm lí học Tiểu học đã khẳng định:
“Kĩ năng là sự vận dụng tri thức vào thực hiện một hành động”.[3,242]. Theo
ơng, kĩ năng cịn là hành động ý chí địi hỏi phải “động não”, suy xét, tính
tốn, phải có nỗ lực ý chí thì mới hồn thành được. Chỉ khi nào kĩ năng được
củng cố vững chắc, trở nên tự động hóa, hoặc nửa tự động hóa thì mới biến
thành kĩ xảo.
Trong cuốn tâm lí học cá nhân A.G.Côvaliôv quan niệm: “Kĩ năng là
phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện
hành động”. Ơng khơng đề cập đến kết quả của hành động. Theo ông, kết quả
của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng hơn cả là năng lực của
con người chứ không đơn giản là cứ nắm được cách thức hành động thì đem
lại hiệu quả tương ứng.
Qua các quan niệm trên, ta có thể khái quát một số đặc điểm chung về
kĩ năng như sau:
- Kĩ năng bao giờ cũng gắn với một hành động hay một hoạt động nào
đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có
thể thực hiện hành động đó phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực tế đã cho.
- Mọi kĩ năng xét về mặt cấu trúc bao gồm các thành phần:
+ Các cá nhân phải hiểu mục đích của hành động.
+ Biết cách thức đi đến kết quả.
+ Hiểu được nhũng điều kiện cần thiết để triển khai cách thức đó.
- Kĩ năng chính là mặt kĩ thuật của hành động, biểu hiện mức độ đúng
đắn của hành động. Kĩ năng khơng có đối tượng riêng mà đối tượng của nó

7



chính là đối tượng của hành động, khơng có kĩ năng chung chung mà kĩ năng
bao giờ cũng là kĩ năng của một hoạt động cụ thể.
Giữa việc tiếp thu kiến thức và việc hình thành kĩ năng có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Việc tiếp thu kiến thức sẽ tạo cơ sở, nền tảng cho việc hình
thành kĩ năng. Cho nên kĩ năng cũng được hiểu là sự thể hiện của kiến thức
trong hành động. Ngược lại, khi kĩ năng được hình thành và phát triển sẽ làm
sâu sắc hơn về kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tiếp thu kiến
thức mới. Đồng thời, để hình thành kĩ năng bao giờ con người cũng cần triển
khai hành động ở dạng khái quát nhất, đầy dủ nhất và luyện tập trong những
tình huống khác nhau đến mức có thể nắm được quy tắc, quy luật chung của
hành động cũng như có thể triển khai nó ở dạng xa hơn dạng ban đầu. Từ đây
có thể rút ra nhũng dấu hiệu bản chất của một hành động đạt đến mức kĩ năng
bao gồm:
. Cá nhân phải có tri thức về hành động.
. Thực hiện hành động theo đúng yêu cầu.
. Đạt được kết quả phù hợp với mục đích, u cầu.
. Có thể thực hiện hành động có hiệu quả trong những điều kiện khác
nhau
2.2. Hoạt động học của học sinh Tiếu học


Khái niệm hoạt động học

- Hoạt động học là hoạt động có ý thức của học sinh nhằm lĩnh hội tri
thức, kĩ năng và kĩ xảo, do hoạt động dạy tổ chức. Trên cơ sở đó, hình thành
và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu Giáo dục Tiểu học.
- Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức khoa học thuộc các
môn học và hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.

- Chủ thể của hoạt động học là học sinh. Nhò’ thực hiện hoạt động học
mà làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động này.

8


-

Hoạt động học tiếp thu những tri thức về hoạt động này: học cách

học.
- Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh Tiếu học.


Cấu trúc của hoạt động học

Cấu trúc của hoạt động học bao gồm:
Động cơ học
Nhiệm vụ học
Hành động học


Sự hình thành hoạt động học

Hình thành hoạt động học cho học sinh là hình thành ở các em các yếu
tố trong cấu trúc của hoạt động học: hình thành động cơ học, hình thành
nhiệm vụ học, hình thành các hành động học. Đe hình thành hoạt động học,
giáo viên phải tiến hành hai loại tiết học:
+ Tiết hình thành: Là tiết học có mục đích hình thành ở học sinh cái
mới. Đe tiến hành tiết học này, giáo viên cần xác định rõ mục đích và phương

tiện đạt mục đích đó. Nghĩa là tạo ra bài tốn hay cịn gọi là nhiệm vụ học, tổ
chức học sinh giải quyết bài toán bằng các hành động học và cũng chính là
q trình hình thành động cơ học.
+ Tiết luyện tập: Là tiết học có mục đích nhằm định hình cái mới và
hình thành kĩ năng, kĩ xảo, cái đã được hình thành ở tiết học trên. Để thực
hiện tiết học này, giáo viên cần chuẩn bị kĩ, cần xác định được cái mới hình
thành ở loại tiết trên, cần được luyện tập để định hình và hình thành kĩ năng,
kĩ xảo cho học sinh.

9


2.3. K ĩ năng học tập
2.3.1. Khái niệm kĩ năng học tập
Kĩ năng học tập là khả năng của học sinh thực hiện một cách có kết quả
tốt các hành động học bằng cách lựa chọn và thực hiện các phương thức hành
động cho phù họp với điều kiện và hồn cảnh nhất định trong q trình học
tập. Hay nói cách khác, kĩ năng học tập là sự vận dụng tri thức vào thực hiện
một hành động học đạt được kết quả phù hợp với mục đích đề ra.
+ Kĩ năng có nội dung là những q trình tâm lí: hiểu mục đích hành
động, biết cách thức đi đến kết quả, hiểu những điều kiện cần thiết để thực
hiện cách thức đó.
+ Kĩ năng là thực hiện hành động học theo một quy trình xác định để
tạo ra sản phẩm học tập đạt được các chỉ tiêu đã định trước.
+ Kĩ năng học tập là tổ họp cách thức hành động được học sinh nắm
vững thể hiện năng lực học tập của học sinh.
+ Kĩ năng luôn luôn gắn với một hành động cụ thể.
2.3.2. Các bước hình thành kĩ năng
Cơ chế hình thành kĩ năng học tập thực chất là cơ chế hình thành hành
động và luyện tập hành động đó trong các điều kiện khác nhau.

Theo một số tác giả [1,4], quá trình hình thành kĩ năng gồm 3 bước:
Bước 1: Học sinh nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức và điều kiện
hành động.
Bước 2: Học sinh quan sát mẫu và làm thử theo mẫu, theo sự định
hướng ở bước trên.
Bước 3: Học sinh luyện tập hành động theo đúng yêu cầu, điều kiện của
hành động nhằm đạt được kết quả đề ra.

10


Trong thực tế, khơng có sự tách rời giữa bước 1 và 2 trong việc hình
thành kĩ năng nào đó. Bởi vì, sự nhận thức của học sinh về mục đích, cách
thức và điều kiện hành động chỉ diễn ra trong quá trình thực hành, luyện tập.
2.3.3. Phân loại k ĩ năng học tập ở Tiêu học
Theo Nguyễn Kế Hào, các kĩ năng học tập cần có ở học sinh tiểu học:
- Kĩ năng lĩnh hội tri thức là loại kĩ năng được hình thành từ nội dung
giáo dục quy định trong chương trình học như kĩ năng đọc, kĩ năng viết, kĩ
năng tính tốn (cơng, trù', nhân, chia),... những kĩ năng này được đọng lại
trong mỗi học sinh như một bộ phận góp phần tạo nên năng lực của học sinh.
- Kĩ năng vận dụng tri thức là loại kĩ năng làm cho những kĩ năng tiềm
ẩn trong học sinh sống lại trong quá trình thực hiện hoạt động học.
- Kĩ năng thực hiện các thao tác học tập như thao tác phân tích, thao tác
tổng hợ p...[10, 227].
Theo Bùi Văn Huệ, kĩ năng học tập của học sinh tiểu học được chia làm
2 loại:
- Những kĩ năng chung như kĩ năng đặt kế hoạch, kĩ năng kiểm tra, kĩ
năng hệ thống hóa.
- Những kĩ năng học tập mơn học: Kĩ năng đọc, viết đối với môn Tiếng
Việt; kĩ năng tính tốn đối với mơn Tốn; kĩ năng quan sát đối với môn Tự

nhiên và Xã hội...[3, 245].
2.4. K ĩ năng học tiếng Việt
2.4.1. Khái niệm kĩ năng học tiếng Việt
Theo chúng tôi, kĩ năng học Tiếng Việt là sự vận dụng vốn kinh
nghiệm, tri thức tiếng Việt vào thực hiện các hành động học tiếng Việt đạt
được kết quả phù hợp với mục đích đề ra.
-

Kĩ năng học tiếng Việt là một hệ thống các kĩ năng bao gồm: kĩ năng

nghe, kĩ năng nói, kĩ năng đọc, kĩ năng viết. Mỗi kĩ năng học tiếng Việt là bao
gồm một hệ thống các kĩ năng thành phần. Chẳng hạn, kĩ năng nghe bao gồm:

11


Kĩ năng nhận biết các kiểu câu nhò’phân biệt ngữ điệu, kĩ năng ghi nhớ và ghi
chép nội dung văn bản vừa nghe, kĩ năng hiểu nội dung văn bản vừa nghe.
-

Kĩ năng tiếng Việt gắn liền với văn hóa ứng xử của học sinh, gắn

liền với vốn kinh nghiệm, vốn hiểu biết của học sinh, gắn liền với các dạng
lời nói, các tình huống giao tiếp [9, 74].
2.4.2. Phân loại kĩ năng học tiếng Việt
a. K ĩ năng đọc
• Mục đích yêu cầu rèn kĩ năng đọc:
Đối với học sinh tiểu học, ngay từ khi tới trường các em đã bắt đầu tiếp
xúc với sách vở, chữ viết, tức là bắt đầu làm quen với một hình thức giao tiếp
mới: giao tiếp bằng chữ viết. Đó là một bước ngoặt lớn trong cuộc đời các

em. Ở nhà trường, công việc giảng dạy và giáo dục phần lớn dựa vào sách.
Thông qua đọc sách, học sinh được mở rộng hiểu biết về thiên nhiên, về cuộc
sống con người, về văn hóa, về phong tục tập quán của các dân tộc trên thế
giới... Vì vậy việc đọc đối với học sinh mang ý nghĩa giáo dục, giáo dưỡng
và phát triển lớn.


Luyện kĩ năng đọc thành tiếng.

Muốn đọc đúng, đọc diễn cảm, học sinh phải nắm được các kĩ thuật
sau:
+ Đọc rõ tiếng, rõ lời, đúng chính âm.
Đọc đúng chính âm tức là phát âm theo đúng hệ thống âm chuẩn của
tiếng Việt đã được quy định, bao gồm:
. Hệ thống phụ âm đầu: gồm 22 phụ âm.
. Hệ thống nguyên âm giữa vần: 11 nguyên âm đơn, 3 nguyên âm đôi.
. Hệ thống âm cuối vần: 6 phụ âm cuối và 2 bán âm cuối.
. Hệ thống thanh điệu: 6 thanh.
+ Ngắt giọng đúng chỗ

12


Neu ngắt giọng tùy tiện sẽ không thể hiện được đầy đủ nội dung của
văn bản, có khi cịn dẫn đến hiểu sai, hiểu lầm.
+ Ngữ điệu đọc phù họp
Ngữ điệu đọc bao gồm những dấu hiệu biến đổi về ngữ âm trong khi
đọc như: Tiết tấu của giọng đọc, nhịp điệu đọc, cường độ đọc, cao độ, sắc
thái...
+ Nét mặt, điệu bộ khi đọc

Tư thế, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt của người đọc là những yếu tố
kèm ngữ điệu, được sử dụng kết họp với giọng đọc, tạo nên sự giao cảm giữa
người đọc và người nghe, tạo nên hiệu quả tiếp nhận tốt hơn ở người nghe.
+ Tốc độ đọc và âm lượng đọc
Vấn đề cuối cùng của kĩ thuật đọc thành tiếng là việc điều chỉnh tốc độ
và âm lượng đọc phù họp. Đọc chậm quá, đọc ấp úng, ê a hoặc ngược lại đọc
liến thoang đọc nhanh quá đều làm cho người nghe khó theo dõi, khơng hiểu
đúng và đầy đủ nội dung của bài học.


Luyện kĩ năng đọc thầm

Muốn đọc thầm đạt hiệu quả cao, người đọc cần lun ý một số điểm về
phương pháp sau:
+ Tập trung chú ý trong khi đọc
+ Rèn luyện để có tốc độ đọc thầm nhanh
Muốn có tốc độ đọc nhanh, cần rèn luyện để thực hiện thao tác nhận
biết các dòng chữ trong văn bản một cách nhanh chóng.
+ Tự kiểm tra kết quả đọc thầm


Các loại bài luyện tập kĩ năng đọc trong trường tiểu học

+ Loại bài luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng
. Luyện đọc các dấu câu đúng ngữ điệu.
. Luyện đọc đúng các phụ âm, vần, thanh địa phương thường dễ lẫn lộn.

13



+ Loại bài luyện năng lực đọc hiểu
. Loại bài đọc hiểu văn bản thuộc các phong cách khác.
. Loại bài tập nắm được cảm xúc bao trùm hay chủ đạo, xác định đầu
đề cho đoạn hoặc bài...
. Loại bài tập hệ thống hóa, xác định sự kiện chính và phụ...
. Loại bài tập khôi phục dàn ý đại cương của bài văn, đoạn văn.
b. K ĩ năng viết


Mục đích yêu cầu của việc rèn kĩ năng viết chữ

Nội dung giáo dục trong nhà trường được bắt đầu từ việc dạy chữ, học
chữ, tập đọc, tập viết chữ cái đầu tiên: a, b, c, ... Chữ viết là một phương tiện
để giao tiếp giữa con người với con người bên cạnh lịi nói. Vì thế trong nhà
trường phải có mơn Tập Viết và phải rèn luyện kĩ năng viết chữ cho học sinh.


Nhũng quy định về cách viết và kĩ năng viết

+ Tư thế ngồi viết và cách cầm bút
. Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, khơng tì ngực vào bàn.
. Đầu hơi cúi, cự li giữa mắt và vở từ 25- 30 cm.
. Tay trái đặt lên phía trước bên trái cuốn vở ( hoặc giấy viết).
. Tay phải cầm bút và điều khiển nét viết bằng 3 ngón tay ( ngón cái,
ngón trỏ và ngón giữa).
+ Nét viết
Hiện nay trong nhà trường chúng ta chỉ dạy cho học sinh viết chữ nét
đều và đứng (vng góc với dịng kẻ), khơng bắt buộc học sinh phải viết chữ
có nét thanh nét đậm. Tuy vậy, học sinh cũng có thể viết chữ có nét thanh nét
đậm hoặc chữ nghiêng để tạo nên những dáng chữ khác nhau.

+ Tên gọi các nét cơ bản
. Nét ngang ( - ) có trong các chữ như : đ, t,...
. Nét sổ ( I) có trong các chữ như: h, 1,...

14


. Nét xiên ( / \ ) có trong các chữ như: r, s, ...
. Nét móc bao gồm:
Nét móc lên

Nét móc hai đầu

Nét móc xuống

Nét móc nghiêng

. Nét hất
. Nét cong
. Nét khuyết
. Nét xoắn
+ Vị trí dấu thanh trong chữ viết
Trong mỗi chữ, dấu thanh bao giờ cũng được đặt ở chữ ghi âm chính
của vần (riêng thanh ngang không ghi dấu).
+ Viết liền mạch
Là kĩ thuật sử dụng nét bút khi viết phải nối liền liên tục, không bị đứt
quãng giữa các nét trong một chữ cái, giữa các chữ cái trong một chữ.
+ Kích thước chữ
Căn cứ vào đơn vị cự li dịng kẻ ta có thể xác định được kích thước các
chữ như sau:

. Các chữ có độ lớn 1 li: a, ă, â, c, e, ê, i, m, n, o, ô, ơ, u, ư, V, X.
. Các chữ có độ lớn 1,5 li: t.
. Các chữ có độ lớn 1,25 li: 1', s.
. Các chữ có độ lớn 2 li: d, đ, q, p.
. Các chữ có độ lớn 2,5 li: b, g, h, k, 1, y.
• Các loại bài tập luyện kĩ năng viết tiếng Việt cho học sinh tiếu học
+ Loại bài tập luyện viết chữ
. Tập tô theo mẫu.
. Tập viết từng chữ cái khi học âm vần và trong vở Tập Viết.
+ Loại bài viết chính tả

15


. Các bài chính tả: nghe đọc, trí nhớ, so sánh.
. Các bài tập chính tả: điền phụ âm đầu, tìm các từ có cách viết dễ lẫn...
+ Loại bài luyện tập viết văn bản
. Loại bài tập tìm hiểu đề bài, tìm ý và lập dàn ý gắn với từng loại văn
bản.
. Loại bài tập diễn đạt thành đoạn và bài theo các loại văn bản.
c. K ĩ năng nghe - nói
• Mục đích u cầu của việc rèn kĩ năng nghe - nói
Trong bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết chúng ta không thể quá coi trọng
kĩ năng này mà coi nhẹ kĩ năng khác. Chúng luôn luôn hỗ trợ, bổ sung cho
nhau. Việc rèn luyện kĩ năng nghe, nói cho học sinh khơng chỉ bó hẹp trong
mơn Tiếng Việt mà ở tất cả các bộ môn, các hoạt động trong nhà trường.
• Dạy kĩ năng nghe - nói
- Dạy kĩ năng nghe
+ Trong trường tiểu học, khơng có phân mơn nào trong mơn Tiếng Việt
đặt trọng tâm rèn kĩ năng nghe. Chang hạn môn Tập đọc rèn kĩ năng đọc, mơn

tập viết rèn kĩ năng viết...cịn riêng kĩ năng nghe được rèn một cách tự phát
qua việc học các phân mơn từ Tập đọc, Chính tả đến Ke chuyện...
+ Các loại bài luyện tập kĩ năng nghe ở trường tiểu học
. Loại bài rèn luyện khả năng nhận biết kiểu câu nhờ phân biệt ngữ
điệu.
. Loại bài tập rèn khả năng ghi nhó’ và ghi chép nội dung bài văn vừa
nghe.
. Loại bài tập rèn khả năng thông hiểu nội dung bài văn vừa nghe.
- Dạy kĩ năng nói
Chính việc dạy nói giúp cho học sinh biết cách nói năng có văn hóa,
thể hiện trình độ văn minh lịch sự của một người có học.

16


+ Các loại bài luyện kĩ năng nói ở trường tiểu học
. Loại bài luyện tập phát âm theo chuẩn.
. Loại bài tập tình huống.
. Loại bài luyện cách nói dựa theo câu hỏi định hướng và trả lời câu
hỏi.
. Loại bài tập luyện cách nói theo dàn bài.
. Loại bài tập kể chuyện ( kể chuyện đã nghe, đã đọc, kể chuyện về bản
thân và những người xung quanh...).
Trên đây là những mục đích yêu cầu và những kĩ năng cơ bản của học
sinh tiếu học khi học phân môn Tiếng Việt. Từ những cơ sở nêu trên giáo viên
sẽ đưa ra được những biện pháp, những phương pháp chủ yếu để giúp học
sinh học tốt môn học này. Bởi lẽ tiếng Việt đã được coi là công cụ đắc lực cho
sự phát triển kinh tế xã hội, cho sự phát triển giáo dục. Cho nên, việc dạy
tiếng Việt phải nhằm vào cả hai chức năng của ngôn ngữ (công cụ tư duy và
công cụ giao tiếp); phải chú trọng vào cả bốn kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết);

phải hướng tới sự giao tiếp và sử dụng phương pháp giao tiếp.

17


CHƯƠNG 2
THỤC TRẠNG KĨ NĂNG HỌC TIÉNG VIỆT CỦA HỌC SINH LỚP 3
2.1. Khái qt về mơn Tiếng Việt lóp 3
Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 được xây dựng theo hai trục là chủ điểm và
kĩ năng, trong đó chủ điểm được lấy làm khung cho cả cuốn sách, còn kĩ năng
được lấy làm khung cho từng tuần, từng đơn vị học.
v ề cấu trúc chung của sách:
Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 (hai tập) gồm 15 đơn vị học, mỗi đơn vị gắn
với một chủ điểm, học trong 2 tuần (trù’ chủ điểm Ngôi nhà chung học trong 3
tuần), cụ thể như sau:
Tập một gồm 8 chủ điểm:
- Tuần 1, 2: Măng non (thiếu nhi)
- Tuần 3, 4 : Mái ấm (gia đình)
- Tuần 5, 6 : Tới trường (trường học)
- Tuần 7, 8 : Cộng đồng (sống với những người xung quanh ta)
- Tuần 9 : Ôn tập giữa học kì I
- Tuần 10, 11 : Quê hương
- Tuần 12, 13 : Bắc - Trung - Nam (các vùng, miền trên đất nước ta)
- Tuần 14, 15 : Anh em một nhà (các dân tộc anh em trên đất nước ta)
- Tuần 16, 17 : Thành thị và nông thôn (sinh hoạt ở đô thị, nông thôn ; cơng
nhân, nơng dân)
- Tuần 18 : Ơn tập cuối học kì I
Tập hai gồm 7 chủ điểm :
- Tuần 19, 20 : Bảo vệ Tổ quốc (gương chiến đấu xưa, nay ; bộ đội, công
an, dân quân, tự vệ)

- Tuần 21, 22 : Sáng tạo (hoạt động khoa học ; trí thức)
- Tuần 23, 24 : Nghệ thuật

18


- Tuần 25, 26 : Lễ hội
- Tuần 27 : Ôn tập giữa học kì II
- Tuần 28, 29 : Thể thao
- Tuần 30, 31, 32 : Ngôi nhà chung (các nước ; một số vấn đề toàn cầu - hịa
bình, hữu nghị, hợp tác, bảo vệ mơi trường,...)
- Tuần 33, 34 : Bầu trời và mặt đất (các hiện tượng thiên nhiên, vũ trụ ; con
người với thiên nhiên, vũ trụ,...)
- Tuần 35 : Ơn tập cuối học kì II
về cấu trúc của từng đơn vị học
Mỗi đơn vị học được triến khai thành các bài học theo 6 phân môn, mỗi phân
môn chịu trách nhiệm rèn luyện cho học sinh những kĩ năng nhất định :
- Phân môn Tập đọc rèn cho học sinh các kĩ năng đọc (đọc thành tiếng, đọc
thầm, đọc hiếu, đọc diễn cảm), nghe và nói. Bên cạnh đó, thơng qua hệ thống
bài đọc theo chủ điểm và những câu hỏi, những bài tập khai thác nội dung bài
đọc, phân môn Tập đọc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về thiên nhiên,
xã hội và con người, cung cấp vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác
phẩm văn học (như đề tài, cốt truyện, nhân vật,...) và góp phần rèn luyện
nhân cách cho học sinh.
- Phân môn Từ ngữ - Ngữ pháp, được gọi bằng tên mới là Luyện từ và câu,
cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt bằng con đường quy nạp và
rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kĩ năng đọc cho học sinh.
- Phân mơn Chính tả rèn các kĩ năng viết, nghe và đọc. Trong giờ chính tả,
nhiệm vụ của học sinh là viết một đoạn văn (nhìn - viết, nghe - viết, nhó’ viết) và làm bài tập chính tả, qua đó rèn luyện các kĩ năng sử dụng ngơn ngữ.
Các bài chính tả nhiều khi cũng cung cấp cho học sinh vốn từ, vốn hiếu biết

về các mảng khác nhau của đời sống.
- Phân môn Tập viết chủ yếu rèn kĩ năng viết chữ.

19


×