BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
……………….
LÊ THỊ HỒNG THI
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT
CÔNG CỦA THÀNH PHỐ BẾN TRE NĂM 2013
LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
……………….
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT
CÔNG CỦA THÀNH PHỐ BẾN TRE NĂM 2013
LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 5285013
Cán bộ hƣớng dẫn
Sinh viên thực hiện
TS. Nguyễn Thị Hồng Điệp
LÊ THỊ HỒNG THI
MSSV: C1200961
Cần Thơ – 2014
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng và khai thác quỹ đất công của thành phố Bến Tre
năm 2013 ”.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Thi (MSSV: C1200961). Lớp Quản Lý Đất Đai khoá
38- Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên,
Trường Đại Học Cần Thơ.
Từ ngày: 01 /01/ 2014. đến ngày: 30 /11/ 2014.
Ý kiến giáo viên hướng dẫn:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng
Giáo viên hƣớng dẫn
ii
năm 2014
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo Luận Văn tốt nghiệp ngành Quản Lý Đất Đai đã chấp thuận báo
cáo đề tài.
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng và khai thác quỹ đất công của thành phố Bến Tre
năm 2013”.
Do sinh viên : Lê Thị Hồng Thi (MSSV: C1200961). Lớp Quản Lý Đất Đai khoá 38- Bộ
Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại
Học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
Ngày
tháng
năm 2014.
Báo cáo đề tài luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá:.....................................
Ý kiến Hội đồng:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
iii
LỊCH SỬ CÁ NHÂN
- Tên sinh viên thực hiện: LÊ THỊ HỒNG THI
- Sinh năm: 28/04/1991
- Nơi sinh: Bến Tre
- Quê quán: Vang Quới Đông – Bình Đại – Bến Tre
- Họ tên cha: LÊ HỮU ÍCH
- Họ tên mẹ: PHẠM THỊ LÀI
Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2009, vào Cao Đẳng tháng 9 năm 2009 học
ngành Quản Lý Đất Đai và tốt nghiệp năm 2012. Năm 2012 học liên thông tại trường Đại
học Cần Thơ, thuộc Ngành Quản Lý Đất Đai , Khóa 38, Khoa Môi Trường & TNTN.
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết quả
được trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả
Lê Thị Hồng Thi
v
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của mỗi sinh viên trước khi ra trường. Nó
đúc kết toàn bộ các kiến thức trong quá trình học tập và rèn luyện. Em đã hoàn thành
Luận văn với những lo lắng, bằng sự động viên của gia đình và sự chỉ dạy tận tình của các
thầy cô, sự giúp đỡ của bạn bè cùng những nổ lực của bản thân trong suốt những tháng
ngày đi học và thực tập vừa qua.
Con xin trân trọng dành những trang đầu tiên của bài báo cáo để tỏ lòng biết ơn đến công
lao sinh thành dưỡng dục của mẹ em và các chị em cũng như gia đình em đã nuôi em
khôn lớn, ủng hộ em và lo cho em ăn học để em có được như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Khoa Môi Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên,
ngành Quản Lý Đất Đai đã tận tình giảng dạy để em có những kiến thức mới nhất, kinh
nghiệm quý báu nhất, hữu ích nhất, tạo nền tảng và chuyên môn vững chắc cho công việc
của em sau này. Em xin gửi lời cám ơn tới thầy Trần Thanh Hùng cũng là cố vấn học tập
của em. Chính thầy là Người chỉ dẫn khi em mới bước vào cánh cổng Đại học với nhiều
sự bỡ ngỡ.
Em xin gủi lời cám ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Hồng Điệp là người trực tiếp hướng
dẫn en làm luận văn. Và xin cám ơn tập thể lớp TT1225L1 đã giúp đỡ tôi trong thời gian
qua, tuy thời gian lớp mình học không lâu nhưng cám ơn các bạn luôn giúp tôi trên tất cả
mọi mặt.
Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến
Tre, tỉnh Bến Tre đã truyền đạt kinh nghiệm quý báu và cung cấp những dữ liệu cần thiết
cho em trong suốt thời gian thực tập tại Văn Phòng.
Em chân thành cám ơn!
vi
TÓM LƢỢC
Đất công chiếm diện tích nhỏ trong các loại đất nhưng có vị trí quan trọng vì đây là nhóm
đất sử dụng vào những mục đích như: giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh
doanh, xây dựng các công trình công cộng…Do đó chúng có vai trò quan trọng trong việc
phát triển của vùng, tỉnh hay một thành phố. Đề tài thực hiện dự trên phương pháp thu
thập số liệu. Phần lớn diện tích đất công đều xuất phát từ nhóm đất phi nông nghiệp tuy
nhiên đất hiện tại trên địa bàn thành phố Bến Tre có diện tích nhóm đất này là 1.837,52 ha
chiếm 27,23%. Hơn nữa diện tích loại đất này phân bố nhỏ lẻ nên rất khó kiểm soát và
phân bổ cho việc quy hoạch. Đất công trên địa bàn thành phố chủ yếu là sử dụng vào mục
đích xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn thành phố, diện tích 313,30ha chiếm
75,07% diện tích đất hạ tầng kỹ thuật. Bên cạnh đó, trên địa bàn thành phố còn quản lý
366 thửa dất công với diện tích 188.447,5m2. Trong đó có 234 thửa đất thanh lý và 44
thửa đất cho thuê tạo nguồn thu vào ngân sách tỉnh. Trong năm 2012 có 7 trường hợp về
tình trạng lấn chiếm đến năm 2013 đã giải quyết được 5 trường hợp. Hiện tại công tác giải
tỏa, bồi thường, hỗ trợ tái định cư tiến hành với 19 dự án đã được giao đất thực hiện và đã
có 9 dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng. Để có thể quản lý quỹ đất công được hiệu quả
hơn ta cần phải có công tác quản lý thật hiệu quả như: rút ngắn quá trình giải quyết tranh
chấp; đưa ra những chính sách phải phù hợp với giai đoạn hiên tại, áp dụng các biện pháp
cho thuê đất công; cần áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý thông tin đất đai
để việc cập nhật các thủa đất được chính xác nhất.
vii
MỤC LỤC
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
ii
Xác nhận của Hội đồng chấm luận văn
iii
Lịch sử cá nhân
iv
Lời cam đoan
v
Lời cảm tạ
vi
Tóm lược
vii
Mục lục
viii
Danh sách bảng
x
Danh sách hình
xi
Danh sách chữ viết tắt
xii
Mở đầu
xiii
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LI U
1
1.1 Những khái niệm về đất công.
1
1.1.1 Khái niệm đất công
1
1.1.2 Khái niệm về quỹ đất công
1
1.1.3 Khái niệm về quản lý khai thác sử dụng đất công
2
1.1.4 Các khái niệm khác có liên quan
2
1.1.5 Tình hình sử dụng quỹ đất công ở Việt Nam
5
1.1.6 Tình hình sử dụng đất công ở một số thành phố lớn Việt Nam
6
1.1.7 Tác động của đô thị hóa đến nhu cầu khai thác và sử dụng quỹ
đất công.
7
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của việc quản lý quỹ đất công
7
1.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
8
1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước
8
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
8
1.3.3 Các văn bản pháp lý có liên quan
9
viii
1.4 Khái quát về thành phố Bến Tre
10
1.5 Tình hình sử dụng đất thành phố Bến Tre
12
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG TI N VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện nghiên cứu
14
14
2.1.1 Địa điểm
14
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
14
2.2 Phương pháp nghiên cứu
14
2.3 Các bước thực hiện đề tài
15
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
17
3.1 Hiện trạng sử dụng đất quỹ đất công trên địa bàn thành phố Bến Tre
17
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng các thửa đất công của Nhà nước
28
3.3 Các trường hợp thu hồi, tái định cư trên địa bàn thành phố Bến Tre
năm 2013
29
3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý sử dụng quỹ đất công
trên địa bàn thành phố Bến Tre
31
3.4.1 Về thuận lợi
31
3.4.2 Về khó khăn
31
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
32
4.1 Kết luận
32
4.2 Kiến nghị
32
TÀI LI U THAM KHẢO
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tụa Hình
Trang
1.1
Bảng đồ địa giới hành chính thành phố Bến Tre năm 2013
12
1.2
Cơ cấu sử dụng đất
12
2.1
Sơ đồ thực hiện đề tài
16
3.1
Sơ đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất công của thành phố Bến Tre
18
3.2
So sánh công tác quản lý thửa công năm 2012-2013
29
x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa Bảng
Trang
1.1
Thống kê diện tích đất đai thành phố Bến Tre
13
3.1
Diện tích, tỉ lệ các loại đất của thành phố Bến Tre năm 2013
17
3.2
Diện tích đất quốc phòng trên địa bàn thành phố Bến Tre năm 2013
18
3.3
Diện tích đất an ninh trên địa bàn thành phố Bến Tre năm 2013
19
3.4
Diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Bến Tre
năm 2013
20
3.5
Đất tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn thành phố Bến Tre năm 2013
21
3.6
Diện tích đất phát triển hạ tầng trên địa bàn thành phố Bến Tre năm 2013 22
3.7
Hệ thống giao thông trên địa bàn thành phố Bến Tre
24
3.8
Diện tích đất cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Bến Tre năm 2013
25
3.9
Diện tích đất cơ sở giáo dục – đào tạo trên địa bàn thành phố Bến Tre
3.10
năm 2013
26
Tổng các thửa đất công năm 2013
28
xi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
TN-MT
Bộ Tài nguyên và Môi Trường
UBND
Ủy ban nhân dân xã, phường
VPĐKQSDĐ
Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TT-BTNMT
Thông tư-Bộ Tài nguyên môi trường
QĐ – UBND
Quyết định-Ủy ban nhân dân
CT-UBND
Chỉ thị - Ủy ban nhân dân
DRA
- Đất bãi thải, xử lý chất thải
NĐ – CP
Nghị định - Chính Phủ
xii
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra rất nhanh và mạnh m ,
nên cần phải có quỹ đất phù hợp để đáp ứng được nhu cầu phát triển. Vì vậy cần phải có
một lượng đất để làm qũy đất công nhằm phục vụ cho việc xây dựng các công trình sự
nghiệp, trụ sở cơ quan, các công trình công cộng…nhằm đáp ứng theo định hướng quy
hoạch, xây dựng, phát triển chung của vùng và của quốc gia.
Hòa cùng sự phát triển của cả nước, thành phố Bến Tre là thành phố trẻ rất năng động và
đã được Chính phủ công nhận là Đô thị loại III (ngày 09/8/2007). Thành phố Bến Tre là
trung tâm phát triển của tỉnh và các tỉnh lân cận nên nhu cầu sử dụng đất cho mục đích
phi nông nghiệp cũng ngày càng tăng cao. Do đó việc sử dụng quỹ đất công đặt ra những
vấn đề cần thiết được quan tâm chính là nhu cầu về quỹ đất xây dựng các trụ sở hành
chính, các đơn vị sự nghệp, các công trình công cộng các công trình phúc lợi xã
hội,…nhằm phát triển không gian của thành phố để có thể đạt được những chỉ tiêu như là
một trung tâm của tỉnh, là đầu mối giao thông, nhất là phát triển để đạt đô thị loại II.
Tuy nhiên việc sử dụng quỹ đất công ở nước ta nói chung và thành phố Bến Tre nói riêng
còn rất nhiều bất cặp như sử dụng đất sai mục đích, rất nhiều đất công ích bị hoang hóa.
Có nhiều diện tích đất bị bỏ hoang dẫn đến việc lấn chiếm, chuyển nhượng trái ph p gây
thiệt hại đến nguồn ngân sách của tỉnh. Vì thế, việc quản quản lý quỹ đất công rất khó
khăn mà sử dụng đất công vào đúng mục đích lại càng khó khăn hơn. Do đó, vấn đề đặt ra
hiện nay là làm thế nào quản lý và khai thác sử dụng quỹ đất công có hiệu quả và đúng
hướng. Chính những lý do trên mà đề tài: Đánh giá tình hình quản lý quỹ đất công của
thành phố Bến Tre năm 2013 thực hiện nhằm mục đích theo dõi và quản lý tình hình
quỹ đất công trên địa bàn thành phố Bến Tre. Đồng thời đánh giá việc khai thác và sử
dụng quỹ đất công trên thành phố Bến Tre. Và các giải pháp thực hiện việc quản lý quỹ
đất công được hoàn thiện hơn.
xiii
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LI U
1.1 Nh ng hái niệ
1.1.1 Khái niệ
v đất c ng.
đất c ng
- Đất công thuộc sở hữu của nhà nước do nhà nước trực tiếp quản lý khai thác và sử dụng
(Luật đất đai, 2003).
- Theo Bách Khoa Toàn Thư (Wikipedia), ở những quốc gia phát triển một số loại đất
thuộc về chính quyền đang sở tại gọi là đất công.
- Theo quy định điều 13 luật đất đai năm 2003, thì đất đai được phân loại cụ thể thành 03
nhóm đất như sau: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng (bao gồm các
loại đất chưa xác định mục đích sử dụng). Như vậy trong Luật đất đai năm 2003 không có
khái niệm không có khái niệm pháp lý nào là đất công , mà chỉ có đất sử dụng vào mục
đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa…;đất
xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của chính phủ. Đối với nhóm đất
chưa sử dụng thì tất yếu thuộc đất công do nhà nước trực tiếp quản lý.
1.1.2 Khái niệ
v qu đất c ng
- Qũy đất là nguồn đất dự trữ để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất khi mà nhu cầu đó đòi
hỏi phải đáp ứng một cách nhanh chóng và kịp thời. Song không có nghĩa là đất trong
quỹ đất đều là đất sạch (chưa có mục đích sử dụng) mà có thể đất đó có mục đích sử
dụng (Nguyễn Minh Thông, năm 2010)
- Quỹ đất công là nguồn đất công dự trữ đẻ đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của nhà
nước phục vụ cho mục đích công cộng (Nguyễn Minh Thông, năm 2010).
- Đất thuộc quỹ đất do nhà nước quản lý, và cũng không có nghĩa là nhà nước trực tiếp
sử dụng, có thể nhà nước s trao quyền sử dụng đất cho cá nhân hay tổ chức thuộc sử
dụng tro một thời hạn nhất định. Và như vậy đất trong quỹ đất không hoàn toàn là đất
sạch, có thể đất đó có mục đích sử dụng (nông nghiệp, hay phi nông nghiệp…) và cũng có
thể đất đó chưa có mục đích sử dụng hay chưa được khai thác sử dụng (nhóm đất chưa sử
dụng) (Nguyễn Minh Thông, năm 2010).
- Bộ Tài nguyên và Môi Trường(TN-MT) thành phố Bến Tre vừa công bố bản dự thảo đề
án với nội dung Tạo quỹ đất của nhà nước phục vụ các mục tiêu công ích như xây dựng
các công trình phúc lợi công cộng (trường học, bệnh viện…) hoặc các công trình hạ tầng
1
giao thông, xây dựng nhà ở xã hội…là một việc làm đúng và rất cần thiết
(www.tinmoi.vn, truy cập ngày 24/02/2014).
1.1.3 Khái niệ
v
quản
h i thác s dụng đất c ng
Quản lý (Managenment) là một khái niệm rộng và đã có từ lâu đời, có thể áp dụng cho
nghiều ngành, nhiều lĩnh vực. Tiêu biểu giống như ngành quản lý trong kinh doanh (quản
lý về tổ chức, về nhân sự, về chính sách và chiến lược…), quản lý về giáo dục, quản lý về
tài nguyên và môi trường… (Nguyễn Minh Thông, 2010).
Quản lý đất đai (Land managenment) là một ngành trong lĩnh vực quản lý tài nguyên ,
quản lý đất đai không có nghĩa là chỉ quản lý về đất mà còn quản lý về con người, và
chính sách (Nguyễn Minh Thông, 2010).
Và quản lý khai thác sử dụng quỹ đất công là một bộ phận thuộc ngành quản lý đất
đai . Trong công tác quản lý đất công đòi hỏi nhà quản lý ngoài việc quản lý về đất còn
còn phải quản lý về con người, và chính sách. Quản lý về chính sách là mặt quan trọng
nhất trong cả ba mặt, đòi hỏi chính sách quản lý phải rõ ràng, nhanh chóng và hiệu quả.
(Nguyễn Minh Thông, 2010).
1.1.4 Các hái niệ
hác c
iên qu n
Theo Luật sư Đặng Văn Cường (Văn Đoàn luật sư thành phố Hà Nội) Đất công là đất
dùng vào mục đích công cộng (dùng để làm đường xá, cầu cống, bệnh viện, trường học,
công viên...) thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 13
Luật đất đai năm 2003.
Việc xác định, phân loại đất được quy định tại Điều 13 Luật đất đai, cụ thể như sau:
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng
cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thuỷ sản;
2
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm
mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
đ) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các
công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng;
đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công
cộng khác theo quy định của Chính phủ;
e) Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
g) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Theo quy định của pháp luật thì Đất công chính là loại "Đất sử dụng vào mục đích công
cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và
đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh
lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính
phủ". Việc xác định loại đất công cộng phải được thể hiện tại văn bản có thẩm quyền của
cơ quan quản lý đất đai hoặc trong hồ sơ địa chính (Đặng Văn Cường, 2014)
- Thu hồi đất là việc nhà nước ra quyết định hành chánh để thu lại quyền sử dụng đất
hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định
của luật này (Luật đất đai, 2003).
* Các trường hợp thu hồi đất (điều 38, Luất đất đai, 2003) Nhà nước thu hồi trong các
trường hợp sau đây:
3
+ Nhà nước sử dụng đất vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, phát triển kinh tế.
+ Tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoạc
không còn nhu cầu sử dụng đất.
+ Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả
+ Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.
+ Đất giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
+ Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây: Đất chưa bị lấn, chiếm; Đất không
được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do
thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
+ Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
+ Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.
+ Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trông mười hai tháng liền; đất trồng cây
lâu năm không được sử dụng trong mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử
dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền.
+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng
trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng
so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho ph p.
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Luật đất đai, 2003).
- Hổ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông
qua nghề đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời đến địa điểm mới
(Luật đất đai, 2003).
4
- Tái định cư là nơi ở mới được Nhà nước bố trí, sắp xếp cho người sử dụng đất khi
Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất mà người sử dụng đất có đủ điều kiện bố trí
tái định cư theo quy định (Luật đất đai, 2003)
1.1.5 T nh h nh s dụng qu đất c ng ở Việt N
- Việt Nam Đất công được Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các đơn vị hành
chính sự nghiệp, các đơn vị kinh tế quốc doanh, hay doanh nghiệp có vốn ngân sách nhà
nước, với các mục đích xây dựng cơ sở kỹ thuật (Trụ sở cơ quan, văn phòng…), các công
trình trọng điểm (công viên, quảng trường…) nhằm phục vụ lợi ích cho nhân dân.
- Các đơn vị được nhà nước giao quyền sử dụng đất, lại sử dụng đất sai mục đích. So với
chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2010 với 28.530 h c ta được Quốc hội khóa XI thông
qua, quỹ đất công xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp hiện đã vượt 21,86%.
- Tình hình đất công ích đang bị hoang hóa hoặc sử dụng sai mục đích. Bộ Tài nguên và
Môi trường cho biết, hiện cả nước có trên 70 triệu m t vuông nhà công sở, ước tính giá trị
trên 8.000 tỷ đồng. Chỉ tính riêng từ năm 2010 đến nay, 2.500 tỷ đồng đã được các cơ
quan nhà nước đổ vào xây dựng 440.000m2 trụ sở hành chính.
- Tình trạng quản lý, sử dụng đất đai lãng phí trong các doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp có vốn ngân sách nhà nước cũng khá phổ biến. Được biết, trong số hơn 2.100
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, khối doanh nghiệp này đang được sử dụng rất nhiều
đất đai, nhưng mang lại hiệu quả không như mong đợi của xã hội.
- Lợi dụng k hở của Luật đất đai 2003 khi chưa đưa ra tiêu chí cụ thể xác định nhu cầu
sử dụng đất của doanh nghiệp, nhiều địa phương đã được giao hoặc cho doanh nghiệp
thuê đất tùy tiện với hiệu quả kinh tế thấp. Điển hình tại các lâm trường, đã có trên 7.700
hecta đất cho thuê, cho mượn, 54.000ha đất khác đang bị lấn chiếm trong tổng số gần 5
triệu hecta đất nông - lâm trường.
- Tình trạng sử dụng đất ở các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp và các khu
công nghệ cao cũng đang trong tình trạng lãng phí. Theo điều tra của Viện Nghiên cứu
địa chính, tính tới thời điểm năm 2007, trong số 550 cụm công nghiệp, khu công nghiệp,
chỉ có 332 khu/cụm đang hoạt động, 112 khu/cụm đang trong giai đoạn xây dựng, còn lại
là những cụm/khu chưa triển khai. Đáng chú ý, tính đến nay, đất công nghiệp có thể cho
thuê chỉ đạt 46,6%
- Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong tổng số 185 khu công nghiệp được thành
lập với tổng diện tích đất 44.895 ha, đến thời điểm năm 2008, chỉ có 110 khu công nghiệp
5
đi vào hoạt động. Tiến độ triển khai châm chạp của các khu công nghiệp đã k o theo việc
sử dụng quỹ đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp k m hiệu quả. (Thanh Tân,
htp//www.laodong.com.vn, truy cập ngày 24/02/2014).
1.1.6 T nh h nh s dụng đất c ng ở
ột s th nh ph
ớn Việt N
- Tại Hà Nội rà soát bước đầu 2.248 địa điểm tài sản nhà đất công do các cơ quan hành
chính sự nghiệp và doanh nghiệp quản lý, đã phát hiện 3,6 triệu m2 đã bị sử dụng sai mục
đích. Trong 802 địa điểm nhà, đất do trung ương quản lý có tới 172 địa điểm bị sử dụng
sai mục đích với tổng diện tích lên đến 728.000 m2 (Nguyễn Minh Thông, 2010).
- Tại TPHCM, trong tổng số 20 triệu m2 nhà, đất công đang giao cho các cơ quan nhà
nước quản lý và sử dụng, đang có tới…2 triệu m2 đất bị hoang hóa. Nhiều diện tích đất
công ích bị bỏ hoang đã tạo điều kiện cho các tổ chức, đơn vị sử dụng đất chuyển nhượng
trái ph p, gây thất thoát tài sản nhà nước. Trong số hơn 2 triệu m2 đất thuộc sở hữu nhà
nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đang bị hoang hóa, Sở Y tế cũng
chiếm hơn phân nửa diện tích – 1.040.000 m2. Điển hình như khu đất rộng 13.000 m2 tại
phường Long Bình, quận 9, mà UBND thành phố dã giao cho Trung tâm Dinh dưỡng,
thuộc Sở Y tế để đầu tư xây dựng phòng khám, xưởng nghiên cứu thực phẩm dinh dưỡng
và thức ăn điều trị nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển y tế. Đây là khu đất cũng được giới
địa ốc quan tâm vì nằm ở vị trí mặt tiền trên quốc lộ 1 thuộc xa lộ Đại Hàn – đoạn đường
đi kinh doanh nhiều mặt hàng nông ngư cơ (Nguyễn Minh Thông, 2010).
- Khu đất điện lực Chợ Quán số 8 Hàm Tử, quận 5, thuộc Công ty điện lực TP.HCM rộng
đến 36.000 m2 bị bỏ hoang nhiều năm nay. Hiện cỏ dại cây lút đầu. Do đoạn đường này
đang thi công công trình đại lộ Đông Tây nên bị chặn không cho xe cộ lưu thông qua lại.
Bên ngoài hàng rào, rác bẩn từ khắp nơi đổ về, k o dài gấn 200m mặt đường gây ô nhiễm
cả khu vực. Trên đó chỉ sử dụng vài nơi chứa trụ điện và bình điện đã bị hư hỏng… Tuy
hoang phế là vậy, nhưng khu đất được dự báo là khu đất vàng vì nó s trở thành mặt
tiền khi dự án đại lộ Đông Tây hoàn thành. Giới địa ốc dự đoán, khu đất này giáp ranh
quận 1, diện tích lý tưởng (rộng trên 3 ha) nên giá thị trường không dưới 30 triệu đồng/m2
- Tương tự, Sở Lao động - Thương binh và xã hội cũng bỏ hoang đến 886.105m2, Sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa sử dụng 15.679m2…Rất nhiều quận , huyện
được giao đất cũng bỏ hoang hóa, đứng đầu là UBND quận 2 (18.463m2), kế đến là
UBND huyện Cần Giờ (13.917m2), UBND quận 7 (4.242m2)… (Nguyễn Minh Thông,
2010).
6
- Trên địa bàn TPHCM, theo thống kê đang có 523 trong 9.970 địa điểm nhà đất do cơ
quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp quản lý bị bỏ hoang. Bên cạnh đó tình trạng sử
dụng đất trái pháp luật tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nước
ngoài…đang là những con số thấy sự bất hợp lý trong công tác quản lý sử dụng quỹ đất
công có giá trị lớn ở địa phương. (Đoan Trang – Huy Giang, htp//www.laodong.com.vn,
truy cập ngày 24/02/2014).
- Tại thành phố Cần Thơ, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì phối hợp với các ban
ngành và UBND các quận, huyện thanh tra, kiểm tra quỹ đất công trên địa bàn thành phố.
Kết quả sơ bộ như sau: tổng diện tích đất công đã kiểm tra là 1.368 ha, trong đó đất bị
chiếm dụng và chưa bố trí sử dụng hơn 200ha…Thời gian qua, tại Ninh Kiều, quận trung
tâm TP Cần Thơ xảy ra tình trạng nhiều diện tích đất công bị sử dụng lãng phí. Theo
UBND quận Ninh Kiều, qua kiểm tra gẩn 250.000m2 đất công trên địa bàn đã phát hiện
một số phường cho người dân thuê đất công để sản xuất, kinh doanh; hoặc buông lỏng để
nhân chiếm sử dụng nhà ở. (Quang nh, htp//www.ca.cand.com.vn, truy cập ngày
26/02/2014).
1.1.7 Tác động củ đ thị h
đ n nhu cầu h i thác v s dụng qu đất c ng.
Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là hoạt động phi nông nghiệp,
có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm chuyên ngành hoặc tổng hợp có vai trò thúc đẩy
và phát triển kinh tế - xã hội cho cả nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện
hoặc một vùng trong tỉnh trong huyện ( Lê Quang Trí, 1999).
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc
chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị,
ngoại thị của thị xã; thị trấn (Khoản 1 Điều 3 Luật quy hoạch đô thị).
Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các
điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống. Khái niệm về đô thị hóa rất
đa dạng vì đô thị hóa chứa dựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau trong quá trình
phát triển (Lê Quang Trí, 1999).
Đô thị hóa là một quá trình tập trung dân cư vào đô thị. Đồng thời đó là quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp giảm, sản xuất phi nông
nghiệp tăng. Bộ mặt đô thị ngày càng hiện đại, không gian đô thị mở rộng (Nguyễn Thị
Thủy, 2006).
7
1.2 Mục tiêu v nhiệ
vụ củ việc quản
h i thác s dụng qu đất c ng
Mục tiêu: đảm bảo quản lý đất công một cách hiệu quả, sử dụng đất công đúng mục đích;
thu hồi đất, giao đất đúng đối tượng đúng thời gian quy định để thực hiện các dự án đầu
tư đúng tiến độ của việc thực hiện quy hoạch. Điều tiết quỹ đất công đúng quy định, đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Nhiệ
vụ: thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê, đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng
quy định của pháp luật.
Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư để giải phóng mặt bằng đúng tiến độ thực
hiện các dự án trong quy hoạch.
Sử dụng đất được giao quản lý làm quỹ đất dự trữ, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất
của nhà nước, đảm bảo vấn đề phục vụ chỗ ở, phúc lợi xã hội đối với người dân.
1.3 Các nghiên cứu c
iên qu n đ n đ t i
1.3.1 Các nghiên cứu ngo i nƣớc
- Chính sách đất đất công cộng ở Hoa Kỳ (public land policy in US): nghiên cứu cho thấy
sự thay đổi trong chính sách quản lý về đất công qua từng giai đoạn phát triển lịch sử. Sự
thay đổi này chủ yếu do sự thay đổi về chính trị, thay đổi về nhà nước và hàng loạt các
đạo luật về đất đai ra đời nhằm bảo vệ quyền lợi cấp thống trị (Nguyễn Minh Thông,
2010).
- Bắt đầu từ Pháp, sắc lệnh đất đai năm 1785 ( Land Ordina of 1785): luật đất đai 1796
(Land ct 1796); ngay sau chiến thắng năm 1800 Quốc hội thông qua luật đất đai
Harrison (Harrison Land Law) bảo vệ quyền lợi dân chủ sở hữu phổ biến là sở hữu tư
nhân về đất; năm 1866 đạo luật Homestead người hưởng quyền lợi chính là chủ trang trại
lớn dù rằng những năm 1866 đến năm 1904 chính quyền đã có suy nghĩ giúp nông dân có
được đất là mục tiêu chính của chính sách đất đai. Năm 1887 Quốc hội thông qua đạo luật
Dawes cấp đất cho người da đỏ. Và từ những năm 1890 thế chiến thứ nhất, chính sách
quốc gia về đất đai đã đưa đất công vào tay tư nhân một cách nhân chóng. Sau năm 1930,
đạo luật Taylor năm 1934 cải thiện quản lý hành chánh về đất, đất công được quản lý bởi
các cơ quan trong sở nội vụ và Nông nghiệp. Đến năm 1976, các chính sách liên bang về
quản lý đất đai đã nhấn mạnh nguyên tắc sở hữu đất công vĩnh viễn thuộc về công chúng.
1.3.2 Các nghiên cứu trong nƣớc
Theo Tạ Thị Thanh Thúy, nghiên cứu đã thấy được quy chế quản lý đất hoang thông qua
một hình thức nhượng đất, lập đồn điền tiêu biểu ở Bắc Kỳ, thời Cận Đại. Từ đó dưa ra
8
nhận định, kiến nghị trong việc quản lý khu vực đất công, đối tượng được giao cho các
tập thể, cá nhân khai thác hiện nay.
+ Để đảm bảo việc giao đất có hiệu quả, nghĩa là đất giao cấp phải đưa vào sử dụng và
tránh tình trạng đầu cơ, nên có những quy định về những đối tượng được giao chứ không
giao cấp tràn lan.
+ Việc giao đất cho các tập thể, công ty hay cá nhân không nên khoán trắng mà nên có sự
giám sát của nhà nước dưới hình thức những quy chế và những biện pháp hành chính và
tài chính… Điều này đảm bảo đất được khai thác đúng mục đích, theo một hướng chung,
theo một qui thống nhất về cây trồng, vật nuôi, phù hợp với nhu cầu của thị trường và
điều kiện sản xuất
+ Tránh không cho, mà nên thực hiện dưới hình thức nhượng phải trả tiền , hoặc là bằng
việc bán đấu giá, hoặc bán theo giá thỏa thuận. Điều này vừa tránh thất thu ngân sách, lại
có thể loại những người không có ý định nghiêm túc trong việc xin và khai thác đất. Giá
cả ruộng đất phải dựa trên sự phân loại đất: theo năng suất từng loại cây trồng được dăng
ký và thực hiện trên đất được giao cấp…
+ Một số yếu tố quan trọng đảm bảo cho đất cấp phải được đưa vào khai thác là khả năng
tài chính của người xin. Khả năng này phải đảm bảo để người được giao đất có đủ tiền
mua, đủ tiền để khẩn hoang, đủ tiền để tiến hành sản xuất.
+ Việc giao đất nhất thiết phải qua hai giai đoạn: tạm thời và vĩnh viễn. Trong giai đoạn
tạm thời, người dược giao phải thực hiện việc khai thác theo tỷ lệ nhất định (chẳng hạn
1/5 diện tích trong một năm, nếu không đất s bị thu hồi), để phải hoàn thành việc khai
thác toàn bộ trong thời hạn năm năm. Hết hạn tối đa này,chỉ những mảnh đất đã được
khai thác có hiệu quả mới được giao cấp lâu dài, diện tích không được khai thác s bị thu
hồi.
+ Vì đất hoang có hạn và khả năng khai thác của người xin cũng không phải là vô hạn,
cho nên cần quy định giới hạn tối đa về diện tích giao cấp cho mỗi cá nhân, công ty, tập
thể.
+ Cần tập trung việc giao cấp đất theo lô, theo khu vực để có thể kết hợp giữa việc khẩn
hoang với việc quy hoạch về nông nghiệp, không nên manh mún, phân tán. Nghĩa là nên
lưu ý đến các mối quan hệ giữa giao đất với việc lập ra những vùng nông nghiệp thương
phẩm lớn ngay từ khi giao đất.
9
+ Trong việc quản lý đất hoang, rất nên có chế độ thuế hợp lý để khuyến khích người khai
thác.
+ Trong việc giao đất cần quan tâm đến mối quan hệ xã hội nảy sinh trong quá trình khai
thác đất, nghĩa là việc sử dụng phân công trong khu vực đất giao cấp để chọn ra phương
thức thích hợp, trên quản điểm tiến bộ xã hội (, truy cập ngày
26/02/2014).
1.3.3 Các văn bản pháp
c
iên qu n
* Hiến pháp 1992
- Căn cứ điều 17 của Hiến Pháp quy định : Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài
nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài
sản do nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành thuộc lĩnh vực kinh
tế, văn hóa xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản
khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân .
- Căn cứ Điều 23 Hiến Pháp quy định : Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá
nhân hoặc tổ chức theo giá thị trường
* Luật Đất đai, 2003.
- Căn cứ khoản 1, Điều 5 Luật đất đai quy định : Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu .
- Căn cứ về Điều 42 quy định về bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi.
- Căn cứ Điều 31 đến Điều 37 luật đất đai quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Việc xác định, phân loại đất được quy định tại Điều 13 Luật đất đai.
1.4 Khái quát v th nh ph B n Tre
* Vị trí đị
Thành phố Bến Tre là một trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh, đồng thời là tỉnh lỵ của
tỉnh Bến Tre, thành phố Bến Tre nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thuộc khu vực Cù lao
Bảo, chịu ảnh hưởng thủy triều của sông Bến Tre và một phần sông Hàm Luông.
10
Thành phố Bến Tre nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 87 km theo tuyến Quốc lộ
1A - Quốc lộ 60 và cách Thành phố Cần Thơ khoảng 121km theo tuyến Quốc lộ 60 Quốc lộ 57. Tuyến đường Thành phố Hồ Chí Minh - tỉnh Trà Vinh đi qua cầu Cổ Chiên
khi đưa vào sử dụng s giúp thoát khỏi sự ngăn cách về địa lý, tạo điều kiện thuận lợi cho
thành phố Bến Tre phát huy vai trò trung gian giao lưu hàng hóa giữa các huyện trong
tỉnh với các trung tâm quan trọng khác ngoài tỉnh.
- Về tọa độ địa lý:
+ Vĩ độ Bắc từ 10o12’00 đến 10o17’00 ;
+ Kinh độ Đông từ 106o19’01 đến 106o27’01 .
- Về ranh giới địa lý hành chính:
+ Phía Bắc và Tây giáp huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
+ Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre;
+ Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với ranh giới tự
nhiên là sông Hàm Luông.
Diện tích đất tự nhiên của thành phố Bến Tre là 6.748,78 ha (khoảng 67,5 km2), chiếm
gần 2,90 % diện tích toàn tỉnh với 16 đơn vị hành chính bao gồm 10 phường: 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, Phú Khương, Phú Tân và 6 xã: Sơn Đông, Phú Nhuận, Mỹ Thạnh n, Nhơn
Thạnh, Phú Hưng và Bình Phú.
*Đị h nh, đị
ạo
Thành phố Bến Tre có địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống kênh rạch chằng chịt
có khuynh hướng thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam; cao độ trung bình so với
mực nước biển từ 0,7 - 1,6 m và là vùng đất nổi phù sa trên nền đất thấp được bao bọc bởi
sông Hàm Luông về phía Tây, sông Bến Tre về phía Nam, kênh Chẹt Sậy về phía Đông;
được chia làm 3 vùng địa hình khác nhau, các xã vùng thấp tập trung ở các cánh đồng xã
Bình Phú, phường 7, xã Phú Hưng, xã Mỹ Thạnh n, xã Nhơn Thạnh ...; thường xuyên bị
nước ngập khi thuỷ triều lên xuống, đất đai vùng trung bình thuộc khu vực ngoại ô thành
phố Bến Tre có độ cao từ 0,97 - 1,3 m so với mực nước biển. Các khu vực vùng cao thuộc
phường 2, phường 3, dọc theo các trục lộ giao thông lớn và một số nơi đất giồng thuộc xã
Phú Hưng có cao độ trung bình từ 1,3–1,6 m so với mặt nước biển.
11