TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH HUYỀN TRÂN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ-PHÒNG
GIAO DỊCH AN HỮU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ, tháng 4 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH HUYỀN TRÂN
MSSV:C1200098
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CÁI BÈ-PHÒNG
GIAO DỊCH AN HỮU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
HUỲNH THỊ TUYẾT SƯƠNG
Tháng 4, năm 2014
LỜI CẢM TẠ
Sau một thời gian học tập và rèn luyện dưới sự giảng dạy, hướng dẫn
nhiệt tình của Quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hoạt động tín dụng Hộ Sản Xuất tại Ngân hàng
nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, phịng giao dịch An Hữu” đã hồn thành.
Những kết quả đạt được ngày hơm nay là nhờ sự giúp đỡ, khích lệ rất lớn từ
phía nhà trường, cơ quan thực tập, thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức quý báo cũng như những kinh nghiệm về nghiên
cứu và cuộc sống trong thời gian em học tập tại trường.
Đặc biệt là sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cơ Huỳnh Thị Tuyết
Sương trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Đồng thời em cũng xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến các cô chú, anh chị đang công tác tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn PGD An Hữu đã nhiệt tình giúp đỡ em hồn
thành đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ln tạo điều
kiện tốt nhất cho em hồn thành đề tài tốt nghiệp. Do kiến thức bản thân cịn
hạn chế nên bài nghiên cứu khơng tránh khỏi những sai sót mong thầy cơ
thơng cảm. Rất mong nhận được những lời phê bình, đóng góp ý kiến của q
thầy cơ!
Cuối cùng, em xin kính gửi lời chúc sức khỏe và thành công tới quý
Thầy Cô và các cô chú, anh chị đang công tác tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn PGD An Hữu.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Huyền Trân
i
LỜI CAM KẾT
Em xin cam đoan rằng đề tài luận văn này là do chính em thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài luận văn này là trung thực, đề
tài luận văn này không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày
tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Huyền Trân
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
........................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
…………., Ngày… tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................ 3
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Hộ Sản Xuất ........................................... 3
2.1.2 Khái niệm tín dụng Hộ Sản Xuất và vai trị của tín dụng ngân hàng đối
với phát triển kinh tế Hộ Sản Xuất..................................................................... 6
2.1.3 Một số quy định, nghị định về chính sách tín dụng phát triển kinh tế Hộ
Sản Xuất ............................................................................................................ 8
2.1.4 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng ......................................... 14
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ............................. 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 16
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM PHÒNG GIAO DỊCH AN HỮU .. 18
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ..................... 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .................................................................................. 19
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức................................................................................ 19
3.2.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.......................................................... 20
3.3 NGHÀNH NGHỀ KINH DOANH ............................................................ 22
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG .............. 22
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ......................... 25
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN VIỆT
NAM PHỊNG GIAO DỊCH AN HỮU ............................................................ 27
4.1 SƠ LƯỢC NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ........................................ 27
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT .. 28
4.2.1 Doanh số cho vay .................................................................................... 28
iv
4.2.2 Doanh số thu nợ ...................................................................................... 33
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ ........................................................................ 36
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu ...................................................................... 39
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH AN
HỮU GIAI ĐOẠN 2011-2013......................................................................... 42
4.3.1 Dư nợ Hộ Sản Xuất trên tổng nguồn vốn huy động ............................... 43
4.3.2 Dư nợ Hộ Sản Xuất trên tổng dư nợ ....................................................... 44
4.3.3 Hệ số thu nợ ............................................................................................ 44
4.3.4 Nợ xấu hộ sản xuất trên tổng dư nợ ........................................................ 45
4.3.5 Vòng quay vốn tín dụng .......................................................................... 46
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG
THƠN PHỊNG GIAO DỊCH AN HỮU .......................................................... 47
5.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC MẶT HẠN CHẾ TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT................................................... 47
5.1.1 Những kết quả đạt được .......................................................................... 47
5.2.2 Các mặt hạn chế ...................................................................................... 48
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN
XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG
THƠN VIỆT NAM PHỊNG GIAO DỊCH AN HỮU ...................................... 49
5.2.1 Giải pháp về cơng tác tín dụng................................................................ 49
5.2.2 Thực hiện cơng tác thu hồi nợ có hiệu quả, ngăn ngừa nợ quá hạn và nợ
quá hạn mới phát sinh ...................................................................................... 50
5.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................................... 51
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 53
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 53
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 54
6.2.1 Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thơn tỉnh tiền giang 54
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ............................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 56
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Cái Bè -
PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 ...................................................................23
Bảng 4.1:Tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam - PGD An Hữu
qua 3 năm 2011-2013 ......................................................................................... 27
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 ...................................................................29
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn tại NHNo&PTNT
huyện Cái Bè - PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013........................................... 31
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 ...................................................................33
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ mục đích sử dụng vốn tại NHNo&PTNT huyện
Cái Bè - PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 .................................................... 34
Bảng 4.6: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 ...................................................................36
Bảng 4.7: Tình hình nợ theo mục đích sử dụng tại vốn NHNo&PTNT huyện
Cái Bè - PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 .................................................... 38
Bảng 4.8: Tình hình nợ xấu theo thời hạn tại NHNo&PTNT huyện Cái Bè PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013 ...................................................................39
Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn tại NHNo&PTNT
huyện Cái Bè - PGD An Hữu qua 3 năm 2011-2013.......................................... 41
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất
của NHNo&PTNT huyện Cái Bè - PGD An Hữu 3 năm 2011-2013 ................... 43
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình cho vay đối với HSX tại NHNo&PTNT huyện Cái BèPGD An Hữu ....................................................................................................... 10
Hình 3.1:Cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT Huyện Cái Bè-PGD An Hữu ............ 20
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN
NH
NHNo&PTNT
PGD
TD
CBTD
TCTD
NN,NT
NĐ-CP
CP
HSX
KH
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng
Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
Phịng giao dịch
Tín dụng
Cán bộ tín dụng
Tổ chức tín dụng
Nơng nghiệp, nơng thơn
Nghị định-chính phủ
Chính phủ
Hộ sản xuất
Khách hàng
viii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cùng với sự đổi mới của đất nước và đang trong thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế nền kinh tế Việt Nam đang chuyển biến có nhiều tích cực. Hơn nữa,
việc mở cửa sâu rộng với nền kinh tế thế giới nên cần quan nhiều đến cơ sở
vật chất, xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sự phát triển kinh tế. Muốn
vậy Việt Nam cần có một hệ thống Ngân hàng đủ mạnh về tài chính để cung
cấp vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế cũng như đầu tư vào sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,…Việt
Nam là một quốc gia với phần lớn dân số sống bằng nơng nghiệp, để đẩy
mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế thì sự phát triển nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn có vai trị
cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài làm cơ sở để ổn định và phát triển
kinh tế-xã hội. Sự phát triển của kinh tế nơng thơn đóng góp một vai trị rất
lớn trong nền kinh tế quốc dân, và quá trình phát triển này đã và đang có sự hỗ
trợ khơng nhỏ từ phía các tổ chức tín dụng.
Trong đó Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là
ngân hàng đồng hành với người nông dân. Trong chiến lược phát triển của
mình, đối tượng mà ngân hàng quan tâm nhiều nhất đó là những người nơng
dân cần vốn để đầu tư cải thiện đời sống và phát triển kinh tế.Thông qua hoạt
động tín dụng mà người nơng dân được đáp ứng đủ vốn để đầu tư sản xuất, từ
đó mới tập trung cho sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật ni, cải thiện
đời sống, đồng thời hồn thành q trình phát triển kinh tế nơng nghiệp. Ngân
hàng No&PTNT đã tồn tại và phát triển với nhiều chi nhánh, phịng giao dịch
trên khắp cả nước, trong đó có phịng giao dịch ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Cái Bè - PGD An Hữu nằm ở xã có nền kinh tế
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất, là thành phần kinh tế quan
trọng của xã An Hữu vì vậy hộ sản xuất cần phải có sự đầu tư mở rộng quy
mơ, đổi mới trang thiết bị để phục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm.Một trong những việc cần để thực hiện điều đó là cần phải bổ sung thêm
vốn đầu tư và tín dụng ngân hàng là nguồn vốn chủ yếu để đáp ứng những nhu
cầu đó.
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong phát triển
kinh tế hộ sản xuất nên em quyết định chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín
dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
huyện Cái Bè - Phòng Giao Dịch An Hữu” để thấy rõ hơn thực trạng về
1
hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng, và đề xuất một số giải pháp
khắc phục khó khăn và nâng cao hoạt động tín dụng hộ sản xuất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nơng nghiệp và
phát triển nơng thơn (NHNo&PTNT) huyện Cái Bè - Phịng giao dịch (PGD)
An Hữu qua 3 năm 2011, 2012, 2013. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng
cao hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện
Cái Bè - PGD An Hữu qua 3 năm 2011, 2012, 2013.
Mục tiêu 2 : Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất (HSX)
theo thời hạn và theo mục đích sử vốn dụng thơng qua doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu.
Mục tiêu 3: Đánh gía hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất thông
qua các chỉ tiêu tài chính
Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng hộ sản xuất
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng nông nghiêp và phát triển nông
thôn huyện Cái Bè - Phòng giao dịch An Hữu
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài thu thập số liệu trong 3 năm từ năm 2011 đến 2013, thời gian
thực hiện đề tài từ ngày 06/01/2014 đến ngày 28/04/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Cái Bè - PGD An Hữu trong 3 năm 2011 – 2013.
CHƯƠNG 2
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Hộ Sản Xuất
2.1.1.1Khái niệm
Theo quy định cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân của
NHNo&PTNT Việt Nam ban hành phụ lục 1 kèm theo quyết định số 909/QĐHĐQT-TDHo ngày 22 tháng 07 năm 2010, theo đó hộ sản xuất được hiểu như
sau: “ Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản
lý và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy
định”.
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình có tài sản
chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và một trong số những lĩnh vực khác do pháp
luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó. Những hộ gia đình mà
đất được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở
đó.
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong giao dịch vì lợi ích chung
của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể trở thành chủ
hộ. Ngồi ra, chủ hộ cịn có thể ủy quyền cho thành viên khác trong gia đình
đã thành niên để trở thành chủ hộ trong quan hệ dân sự. Giao dịch dân sự do
người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ sản .
Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng
nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành
viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ. Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ
cũng là tài sản chung của hộ sản xuất .
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về thực hiện quyền, nghĩa
vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ chịu
trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ
không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên khác phải
chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình .
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ
sản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh
doanh ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mới
3
trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hộ sản xuất của nước ta
trong thời gian qua.
2.1.1.2 Đặc điểm
Tại Việt Nam hiện nay, trên 70% dân số sinh sống ở nơng thơn và đại
bộ phận cịn sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc. Trong điều kiện đó, hộ là
đơn vị kinh tế cơ sở mà chính ở đó diễn ra quy trình phân cơng tổ chức lao
động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng.
Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng. Tùy
thuộc vào hình thức sinh hoạt tại mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành
một kiểu sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên
trong hộ quan hệ với nhau hồn tồn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế.
Trong mơ hình sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có
trách nhiệm và hồn tịa tự giác. Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân
chuyển chậm so với các ngành khác.
Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản
xuất thường là thấp, vốn đầu tư có thể trải đều trong q trình sản xuất của hộ
mang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây
trồng, vật nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu
nhập cũng rải đều, đó là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát
triển tồn diện.
Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ cơng,
máy móc sản xuất cịn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy
mơ nhỏ. Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh
theo tính chất truyền thống .
Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều
kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ
thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh cịn mang nặng
tính tự cấp, tự túc. Nếu khơng có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính
sách, về vốn thì kinh tế hộ khơng thể chuyển sang sản xuất hàng hóa, khơng
thể tiếp cận với cơ chế thị trường (Nguyễn Văn Thanh, 2012, trang 8)
2.1.1.3 Vai trò của hộ sản xuất trong phát triển nền kinh tế
Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang
kinh tế hàng hoá.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên là
kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hố nhỏ trên quy mơ hộ gia đình; tiếp theo
4
là giai đoạn chuyển biến từ nền kinh tế hàng hố nhỏ lên kinh tế hàng hố quy
mơ lớn, đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ.
Kinh tế hộ sản xuất được coi là khâu trung gian có vai trị đặc biệt quan trọng
trong giai đoạn chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ tạo
đà cho bước chuyển từ nền kinh tế hàng hoá nhỏ sang nền kinh tế hàng hố
quy mơ lớn. Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ
trên quy mơ hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chưa trải qua thì khó
có thể phát triển sản xuất hàng hố quy mơ lớn giải thốt khỏi tình trạng nền
kinh tế kém phát triển.
Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải
quyết việc làm ở nông thôn.
Lao động là nguồn lực dồi dào nhất ở nước ta, là yếu tố năng động và là
động lực quyết định của nền kinh tế quốc dân. Bởi lao động là một trong
những yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, lao động là nguồn gốc của giá trị
thặng dư, lao động góp phần làm tăng của cải vật chất cho mọi quốc gia. Đặc
biệt ở Việt Nam có phần lớn dân số sống ở mức thấp mặc dù từ khi đất nước
chuyển sang nền kinh tế hàng hoá với chủ trương mở cửa nền kinh tế của
Đảng và nhà nước, trong những năm qua số lượng các công ty liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi đã tăng lên nhanh chóng, nhưng yêu cầu
đối với lao động nông thôn của các doanh nghiệp này địi hỏi rất cao, , do đó
rất ít lao động nơng thơn có cơ hội làm việc trong các doanh nghiệp này.
Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản
xuất hàng hoá.
Ngày nay, hộ sản xuất hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do
cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ
sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất
cái gì? Sản xuất như thế nào để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Để đạt được
điều này các đơn vị kinh tế nói chung và hộ sản xuất nói riêng đều phải không
ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và
một số biện pháp khác để kích thích cầu từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt
được hiệu quả kinh tế cao nhất. Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ,
năng động, hộ sản xuất có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu
cầu thị trường. Thêm vào đó lại được Đảng và Nhà nước có các chính sách
khuyến khích, hộ sản xuất khơng ngừng vươn lên tự khẳng định vị trí trên thị
trường, tạo điều kiện cho thị trường phát triển đầy đủ, đa dạng thúc đẩy q
trình sản xuất hàng hố. Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị
5
trường, hộ sản xuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị
trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn.
Hộ sản xuất thúc đẩy sự phân công lao động dần tới chun mơn hố,
khả năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi.
Kinh tế hộ đã từng bước tạo sự chuyển dịch cơ cấu nông thôn, củng cố
quan hệ sản xuất, tăng cường lực lượng sản xuất tạo sự phân công lao động
trong nông thôn từ nền sản xuất thuần nông lạc hậu, sản xuất hàng hoá kém
phát triển sang sản xuất hàng hoá phát triển hơn. Từ sự phân công lao động
dẫn đến q trình chun mơn hố trong các hộ sản xuất. Đối với các hộ kinh
doanh dịch vụ thì sự chuyên mơn hố càng cao thì một u cầu tất yếu sẽ xuất
hiện, đó là sự hợp tác lao động giữa các hộ sản xuất với nhau. Nếu như chun
mơn hố làm cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn thì
hợp tác hố sẽ làm cho q trình sản xuất hàng hố được hồn thiện đáp ứng
đầy đủ nhu cầu của chính các hộ sản xuất và từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường
( Nguyễn Tài Tự, 2005, trang 11).
2.1.2 Khái niệm tín dụng hộ sản xuất và vai trị của tín dụng ngân
hàng đối với phát triển kinh tế Hộ Sản Xuất
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng hộ sản xuất
Khái niệm tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định. Như vậy, một hoạt động được gọi là tín
dụng thì phải có các điều kiện sau:
Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn).
Thứ hai, là sự chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay
tiền tệ.
Thứ ba, có sự hồn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì khơng cịn phạm trù tín dụng nữa.
Khái niệm tín dụng Hộ sản Xuất: Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín
dụng ngân hàng giữa một bên ngân hàng với một bên là hộ sản xuất hàng hoá.
Từ khi được thừa nhận là chủ thể trong mọi quan hệ xã hội, có thừa kế, quyền
sở hữu tài sản, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp
ngân hàng hoặc được ngân hàng giữ hộ. Đây cũng chính là điều kiện cần để
đáp ứng điều kiện vay vốn ngân hàng.
6
2.1.2.2 Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ
sản xuất
a) Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì
q trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đối với
sự tăng trưởng kinh tế. Nếu như vốn tham gia vào q trình đầu tư khơng đem
lại hiệu quả sẽ khơng có sự tăng trưởng thậm chí cịn gây sức ép tới lạm phát,
tạo ra kết cục trái ngược. Thực tế cho thấy, q trình sản xuất ln trải qua
những giai đoạn khác nhau, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và hộ sản xuất
nói riêng có lúc thừa vốn có lúc thiếu vốn. Việc vay bổ sung vốn lưu động sẽ
giúp cho quá trình sản xuất được liên tục. Mặt khác, vốn đầu tư từ bên ngồi
vào cịn giúp cho các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đổi mới công
nghệ nhất là trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước như nước
ta hiện nay.
b) Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy q trình tập trung
vốn và tập trung sản xuất.
Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn tập trung sản xuất của
tín dụng ngân hàng đã được thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao
cấp cũ. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề sống còn đối với các ngân
hàng phải đảm bảo được độ an tồn và có lợi nhuận, tránh rủi ro trong cho
vay. Bằng cách tập trung vốn vào các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, có nghĩa là vốn đã được bổ sung vào đúng chỗ còn thiếu,
giúp cho các hộ sản xuất càng có điều kiện để mở rộng sản xuất có hiệu quả
hơn, đóng góp cho xã hội nhiều sản phẩm với chất lượng cao thúc đẩy quá
trình tăng trưởng kinh tế và đồng thời ngân hàng cũng đảm bảo tránh được
rủi ro tín dụng. Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư,
ngân hàng phải quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho hộ sản
xuất vay. Vì vậy ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu
quả, tăng nhanh vịng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lưu thông. trên
cơ sở đó hộ sản xuất phải tập trung vốn như thế nào để sản xuất, góp phần
tích cực vào q trình vận động liên tục của nguồn vốn.
c) Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền
thống, ngành nghề mới giải quyết việc làm cho người lao động.
Việt Nam là một nước nơng nghiệp, có nhiều làng nghề truyền thống,
nhưng chưa được quan tâm đến các ngành nghề truyền thống có khả năng đạt
hiệu quả kinh tế đặc biệt trong q trình thực hiện cơng nghiệp hoá - hiện đại
7
hố nơng nghiệp, nơng thơn. Phát huy được làng nghề truyền thống cũng
chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ. Và tín dụng ngân hàng sẽ là
cơng cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút được số lao động nhàn rỗi
giải quyết việc làm cho người lao động. Từ đó góp phần làm phát triển tồn
diện nơng, lâm, ngư nghiệp gắn với cơng nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ
sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng nghiệp, du lịch, dịch
vụ ở các thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Do đó tín dụng ngân hàng là địn bẩy kinh tế kích thích các ngành
nghề này phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ. Như vậy, bằng động
tác gián tiếp ngân hàng đã kích thích các hộ sản xuất nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, phải hoạch định kinh doanh để tính tốn có hiệu quả, giảm cho phí
sản xuất hàng hố, góp phần vào phát triển kinh tế hộ nói riêng và nền kinh
tế cả nước nói chung ( Lê Thị Quang Thư, 2008, trang11).
2.1.3 Một số quy định, nghị định về chính sách tín dụng phát triển
kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.3.1 Một số quy định cho vay đối với khách hàng
a) Thể loại và thời hạn cho vay
Thể loại cho vay: NH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời
gian cho vay căn cứ vào
+ Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
+ Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư;
+ Khả năng trả nợ của khách hàng;
+ Nguồn vốn cho vay của NH
+ Thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép
hoạt động tại Việt Nam (Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài) hoặc thời
gian được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam (Đối với cá nhân nước
ngoài) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Thời hạn cho vay: NH nơi cho vay xem xét quyết định cho khách hàng
vay nhằm bổ sung vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và
các dự án đầu tư phát triển:
+ Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng
+ Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng
8
+ Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng
b) Lãi suất cho vay
Được áp dụng mức lãi suất cho vay cho vay thỏa thuận thay đổi theo
thông báo điều chỉnh lãi suát cho vay của Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Tiền Giang phù họp với quy định của Thống đốc NHNN Việt nam từng
thời kỳ
Mức lãi suất quá hạn đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng nhưng tối đa bằng 150% lãi suất cho vay
áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp
đồng tín dụng.
c) Mức cho vay
PGD NHNo&PTNT AN Hữu cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của
Khách hàng, tỷ lệ (%) được cho vay so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay
(nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của NH để quyết định cho vay
Trường hợp định giá tài sản bảo đảm, nếu giá trị tài sản giảm thấp so
với lần định giá ban đầu thì mức cho vay hoặc dư nợ cũng phải giảm theo
tương ứng.
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống. Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
10% trong tổng nhu cầu vốn.
+ Đối với cho vay trung – dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối
thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn.
2.1.3.2 Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất
Chất lượng hoạt động cho vay của một NH phụ thuộc rất nhiều vào quy
trình cho vay của NH đó, quy trình cho thấy sự gắn kết giữa các phòng ban
của một tổ chức. Sự gắn kết tốt thì NH hoạt động mới hiệu quả. Tương tự như
các NH khác, quy trình cho vay tại PGD An Hữu bao gồm các bước sau:
9
KHÁCH HÀNG
(1)
CÁN BỘ TÍN DỤNG
(3)
GIÁM ĐỐC
(2)
PHỊNG KẾ TỐN
(4)
(5)
Hình 2.1: Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất
tại NHNo&PTNT-PGD An Hữu
Nguồn: NHNo&PTNT huyện Cái Bè-PGD An Hữu
Bước 1:Khách hàng có nhu cầu vay vốn được sự hướng dẫn của tổ liên
danh vay vốn (nếu khách hàng là tổ viên tổ liên danh vay vốn) hoặc khách
hàng gặp trực tiếp CBTD để được hướng dẫn về hồ sơ vay vốn và các giấy tờ
có liên quan.
- Đối với khách hàng có quan hệ TD lần đầu:
+ CBTD tiến hành đăng ký thông tin và cấp mã số giao dịch cho khách
hàng theo quy định hiện hành NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn, dự án đầu tư để tư vấn, hướng dẫn
khách hàng cung cấp thông tin sơ bộ cần thiết và thiết lập các hồ sơ vay vốn.
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với PGD:
+ Tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn, dự án đầu tư, phương án sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
+ Hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn thiện các loại hồ sơ (nếu có).
Hồ sơ pháp lý: Chứng minh thư, sổ hộ khẩu (đối với hộ gia đình, cá
nhân Việt Nam), giấy ủy quyền (nếu có) đối với người đại diện, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh do Sở Tài chính- kế hoạch cấp chứng chỉ hành nghề
(đối với hộ kinh doanh cá thể), đối với người hưởng lương, phải có văn bản
xác nhận mức lương của cơ quan, đơn vị trả lương. Ngoài các loại giấy tờ trên
10
tùy theo từng đối tượng phải cung cấp cho PGD những giấy tờ cần thiết khác
theo quy định của pháp luật theo quy định của NHNo Việt Nam.
Hồ sơ khoản vay:
Phương án, dự án vay vốn, kèm các giấy tờ chứng minh mục đích sử
dụng tiền vay (nếu có).
Đối với món vay khơng có đảm bảo bằng tài sản hồ sơ bao gồm: giấy
đề nghị vay vốn và hợp đồng TD đối với vay sản xuất nông nghiệp và chăn
ni.
Đối với món vay có bảo đảm bằng tài sản: ngoài giấy đề nghị vay vốn
và hợp đồng TD, khách hàng và PGD tiến hành lập bộ hồ sơ đảm bảo tiền vay
gồm hợp đồng thế chấp, biên bản định giá, đơn yêu cầu đăng ký thế chấp.
Bước 2: CBTD trực tiếp nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn,
tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp của hồ sơ (số giấy chứng minh nhân dân phù hợp với sổ hộ khẩu, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép đăng ký kinh doanh…). Nếu thấy
khơng đủ điều kiện thì thơng báo trả lại cho khách hàng.
Bước 3:Nếu thấy đầy đủ các điều kiện, sau khi hoàn tất các thủ tục,
CBTD lập báo cáo thẩm định ghi rõ đề nghị mức cho vay, thời hạn trả nợ, lãi
suất cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình lên Giám đốc xem xét nếu hồ sơ hợp lý
thì Giám đốc ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, ký duyệt cho vay, thời hạn
cho vay rồi tiến hành giả ngân trong phạm vi được ủy quyền phán quyết. Nếu
Giám đốc không đồng ý cho vay thì trả hồ sơ cho CBTD trả lại cho khách
hàng (thông báo bằng văn bản cụ thể, nêu rõ lý do không cho vay).
Nếu khoản vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc PGD sẽ được
trình lên NH cấp trên xem xét, quyết định.
Bước 4: Sau khi Giám đốc xét duyệt cho vay thì chuyển hồ sơ cho
phịng kế tốn.
Bước 5: Nhân viên phịng kế tốn tiến hành giải ngân cho khách hàng.
Đa số các món vay tại PGD An Hữu đều được giải ngân trong ngày PGD &
khách hàng lập hợp đồng TD. Thu nợ gốc, thu nợ lãi.
Kết thúc hợp đồng.
Nhận xét. Nhìn chung quy trình xét duyệt cho vay tại PGD An Hữu
khá đơn giản, nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác và đúng theo quy
định của NHNN&PTNT Việt Nam. Từ đó giúp người dân dễ dàng tiếp cận
nguồn vốn của PGD, Thủ tục khá đơn giản.
11
2.1.3.3 Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về một số chính sách tín dụng
phát triển nơng nghiệp, nơng thơn
a) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ
phát triển NN,NT bao gồm
Các TCTD được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các
TCTD
Các tổ chức tài chính quy mơ nhỏ, thực hiện việc cho vay các món tiền
nhỏ cho người nghèo và các đối tượng khác trong lĩnh vực nông nghiệp nông
thôn theo quy định của pháp luật.
Các NH, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện việc
cho vay theo chính sách của Nhà nước
Tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại nghị định này để phục
vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp nơng thơn bao
gồm:
+ Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn
+ Cá nhân
+ Chủ trang trại
+ Các hợp tác xã, tổ hợp trên địa bàn nông thôn
+ Các tổ chức cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn
nuôi, dịch vụ tiêu thụ và sản xuất sản phẩm Nông-Lâm-Diêm nghiệp và thủy
sản
Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh
doanh trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông
nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn NT.
b) Cơ chế đảm bảo tiền vay
TCTD được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có đảm bảo hoặc
khơng có đảm bảo bằng tài sản theo quy định hiện hành.
TCTD quy định rõ mức cho vay không có đảm bảo bằng tài sản. điều
kiện thủ tục theo quy định hiện hành.Riêng đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ
sản xuất kinh doanh ở nơng thơn, chủ trang trại được TCTD xem xét như sau:
+ Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là cá nhân, hộ sản xuất
nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
12
+ Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất nghành
nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp nông thôn.
+ Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ
trang trại.
c) Nguyên tắc vay vốn
Đấu tư tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn phải trên nguyên tắc
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư.
Thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành và xác định
mức cho vay khơng có đảm bảo đối với từng đối tượng cụ thể, phù hợp với
đặc điểm kinh doanh của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của NH. NH
thông báo công khai mức cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản, điều kiện,
thủ tục cho vay cụ thể trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành về cho vay
đối với khách hàng.
Thực hiện cho vay các đối tượng chính sách và chương trình kinh tế
theo chỉ định của CP, được CP đảm bảo các điều kiện để thực hiện thơng qua
các chính sách đối với nơng nghiệp, nơng thơn, nông thôn trong từng thời kỳ.
d) Nguồn vốn cho vay: nguồn vốn cho vay của NH đối với lỉnh vực
nông nghiệp nông thôn.
Nguồn vốn huy động
Vốn vay, vốn tài trợ, vốn ủy thác của các tổ chức tài chính, TD trong và
ngoài nước.
Nguồn vốn ủy thác của CP cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
Vốn vay NHNN.
NH thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, các chương trình kinh
tế của CP ở nông thôn, được CP đảm bảo nguồn vốn cho vay từ ngân sách
chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
e) Trích lập dự phịng rủi ro.
Cho vay đối với nơng nghiệp nơng thơn thực hiện trích lập dự phòng
rủi ro theo thực tế phát sinh.
NHNN phối hợp với Bộ Tài Chính hướng dẫn cụ thể việc trích lập và
sử dụng dự phòng rủi ro đối với cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
13
2.1.5 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng
- Doanh số cho vay: Phản ánh khối lượng tín dụng cấp cho các đối
tượng vay trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.
- Doanh số thu nợ: Là số nợ mà khách hàng đã hoàn lại cho Ngân
hàng khi hết hoặc chưa hết thời hạn cho vay theo hợp đồng tín dụng.
- Dư nợ: Là khối lượng tín dụng mà khách hàng còn đang chiếm dụng
bao gồm nợ trong hạn và nợ quá hạn.
+ Dư nợ đầu kỳ: Là khối lượng tín dụng có đầu kỳ, nó phản ánh số tiền
cần được thu hồi trong kỳ và các kỳ tiếp theo.
+ Dư nợ cuối kỳ: Là khối lượng tín dụng cuối kỳ, nó được thu hồi ở các
kỳ sau, dư nợ này lớn hơn dư nợ đầu kỳ phản ánh khối lượng tín dụng tăng
trưởng. Nhưng để đánh giá hiệu quả tín dụng cần chú ý đến nợ xấu trong tổng
dư nợ cuối kỳ.
+ Dư nợ bình quân: Nó phản ánh số dư nợ có trong năm được tính
bằng các phương pháp trung bình cộng, bình qn gia quyền.
- Nợ xấu: Việc phân loại nợ theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ–
NHNN 25/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành thì dư nợ
cho vay được chia làm 5 nhóm. Trong đó những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và
5 là nợ xấu.
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng đánh giá là có đủ khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
+ Khách hàng khơng cịn món nợ nào khác đã quá hạn
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
+ Những khoản nợ khác được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi nhưng dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại
14
+ Nợ được đánh giá là khơng có khả năng thu hồi đầu đủ cả gốc và lãi
khi đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
+ Các khoản nợ được đánh giá có khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày
theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ được đánh giá là khơng có khả năng thu hồi
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất
2.1.5.1 Dư nợ hộ sản xuất trên tổng dư nợ
Dư nợ HSX
Dư nợ HSX trên tổng dư nợ =
x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ Hộ Sản Xuất trên tổng dư nợ cho
vay của ngân hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng cho
vay đối với hộ sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh nhất định. Chỉ số này
càng cao chứng tỏ NH đã tập trung đẩy mạnh đầu tư vốn đối với HSX, giúp
cho các hộ nông dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng
2.1.5.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất
Doanh số thu nợ HSX
Hệ số thu nợ HSX =
x 100%
Tổng doanh số cho vay HSX
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu
được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này
càng lớn thì cơng tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
15