TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ LÊ TRÚC HẰNG
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT –
THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ THU LOAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán
Mã số ngành: 52340301
01-2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ LÊ TRÚC HẰNG
MSSV: 4104283
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT –
THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ THU LOAN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGS.TS. TRƢƠNG ĐÔNG LỘC
01-2014
LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ và
hƣớng dẫn tận tình từ quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trƣờng
Đại học Cần Thơ cùng với Ban Lãnh đạo và Phòng Kế toán của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn sản xuất - thƣơng mại - dịch vụ Thu Loan. Nhờ đó, em đã hoàn
thành tốt luận văn của mình và học hỏi thêm đƣợc nhiều kiến thức thực tiễn rất
hữu ích cho công việc sau này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Thầy Trƣơng Đông
Lộc đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để
hoàn thành tốt luận văn này.
Em xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thƣơng mại - dịch vụ Thu Loan đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập tại quý
Công ty. Em xin cảm ơn Phòng Kế toán đã hƣớng dẫn và hỗ trợ em trong quá
trình thực tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầ y cô trong hô ̣i đồ ng chấ m
luâ ̣n văn đã cho em nhƣ̃ng đóng góp quý báu để luận văn của em thêm hoàn
chỉnh.
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất. Chúc quý thầy cô có
nhiều sức khỏe và thành đạt. Em xin chúc Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản
xuất - thƣơng mại - dịch vụ Thu Loan ngày càng gặt hái đƣợc nhiều thành
công.
Trân trọng !
Bình Minh, ngày 9 tháng 5 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Mã Lê Trúc Hằng
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Bình Minh, ngày 9 tháng 5 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Mã Lê Trúc Hằng
ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
........................................................
Bình Minh, ngày tháng năm 2014
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ
Trang cam kết
Nhận xét của đơn vị thực tập
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình/biểu đồ
Danh sách ký hiệu, chữ viết tắt
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian nghiên cứu
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hóa, kết quả và hiệu
quả kinh doanh
2.1.2 Kế toán thành phẩm, hàng hóa
2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Chƣơng 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THU LOAN
3.1 Lịch sử hình thành
3.2 Cơ cấu tổ chức
3.3 Ngành nghề kinh doanh
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán
3.4.1 Sơ đồ tổ chức
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ
3.4.3 Phƣơng pháp kế toán
3.4.4Ứng dụng phần mềm kế toán
3.5 Sơ lƣợc kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh
3.6 Thuận lợi, khó khăn và định hƣớng phát triển
3.6.1 Thuận lợi
3.6.2 Khó khăn
3.6.3 Định hƣớng phát triển
Chƣơng 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY THU LOAN
iv
i
ii
iii
iv
vi
vii
viii
1
1
2
2
2
2
2
2
3
4
4
4
4
7
23
23
23
26
26
26
28
28
28
29
31
33
33
34
34
35
Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Công ty Thu Loan
4.1.1 Lƣu đồ về công tác bán hàng tại Công ty Thu Loan
4.1.2 Diễn giải lƣu đồ
4.1.3 Nhận xét quá trình luân chuyển chứng từ
4.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm
doanh thu
4.2.2 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
4.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
4.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
4.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
4.2.7 Kế toán thuế
4.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Thu Loan
4.3.1 Các tỷ số hiệu quả
4.3.2 Các tỷ số về khả năng sinh lời
4.3.3 Phân tích Dupont
Chƣơng 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY THU LOAN
5.1 Ƣu điểm
5.2 Nhƣợc điểm
5.3 Giải pháp
5.3.1 Giải pháp về kế toán
5.3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công
ty
Chƣơng 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
6.2 Kiến nghị
6.2.1 Đối với Công ty
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4.1
v
35
35
37
37
40
40
41
41
42
43
44
45
46
47
47
51
54
59
59
59
60
60
60
63
63
64
64
64
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
3.1
4.1
4.2
4.3
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thu Loan (2011-2013)
Bảng câu hỏi về thủ tục kiểm soát
Các tỷ số hoạt động của Công ty Thu Loan (2011-2013)
Bảng tính các tỷ số tài chính của Công ty Thu Loan (2011-2013)
vi
Trang
31
39
47
52
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu
Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán chi phí bán hàng
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Kế toán thu nhập khác
8
9
11
13
14
15
17
2.8
Kế toán chi phí khác
18
2.9
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
19
2.10
3.1
3.2
3.3
4.1
4.2
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký chung
Lƣu đồ về công tác bán hàng tại Công ty Thu Loan
Kết quả phân tích Dupont
20
27
28
30
36
55
vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BH: Bán hàng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BNNPTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BTC: Bộ Tài Chính
CCDV: Cung cấp dịch vụ
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
QĐ: Quyết định
TT: Thông tƣ
WTO: Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (Word Trade Organization)
viii
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hội nhập và phát triển đó là nhu cầu rất cần thiết đối với mỗi quốc gia
trong đó có Việt Nam. Thật vậy, nƣớc ta có nhiều cơ hội hơn khi mở cửa - gia
nhập WTO nhƣng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những khó khăn khi
hiện nay tình hình sức khỏe của nền kinh tế không mấy lạc quan. Vì theo Tổng
cục trƣởng Tổng cục Thống kê Nguyễn Bích Lâm “Dù tăng trƣởng đã đƣợc
cải thiện cao hơn năm 2012 nhƣng chất lƣợng tăng trƣởng chƣa cao và chƣa
bền vững do vẫn dựa vào vốn và lao động”.
Ông Alan Phan, chủ tịch quỹ đầu tƣ Viasa tin tƣởng rằng nền kinh tế Việt
Nam có triển vọng tăng trƣởng lâu dài vì nƣớc ta có các ngành sở trƣờng:
nông nghiệp, du lịch, hàng tiêu dùng,… những thứ mà bạn bè quốc tế đang tìm
kiếm và khao khát trong khi Việt Nam không thiếu. Nếu nông nghiệp tiến lên
một bƣớc sản xuất hàng hóa xanh - sạch - tinh thì cơ hội mở rộng thị trƣờng là
rất lớn. Vâng, Việt Nam là quốc gia nông nghiệp kéo theo đó là thị trƣờng
kinh doanh vật tƣ nông nghiệp rất phát triển.
Năm 2013 với hàng loạt sự kiện ra đời nhƣ ban hành Thông tƣ
03/2013/TT-BNNPTNT về việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật, thành lập ban
kiểm soát chất lƣợng phân bón,… đó là hệ quả của việc chất lƣợng thuốc bảo
vệ thực vật không đạt chuẩn và tình trạng phân bón giả tràn lan trên thị trƣờng
nƣớc ta. Bên cạnh đó là những con số biết nói đáng lƣu tâm, theo thời báo
Kinh tế Sài gòn tại kì họp thứ 6 Quốc hội thông tin rằng có 60.438 doanh
nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động cao gần bằng với khoảng 64.906
doanh nghiệp là số lƣợng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và số doanh
nghiệp tạm ngừng hoạt động đã quay trở lại trong tháng 8 tháng đầu năm
2013.
Trƣớc tình hình đó để doanh nghiệp tồn tại đã là chuyện không hề đơn
giản chƣa kể đến chuyện kinh doanh có lãi và Công ty trách nhiệm hữu hạn
sản xuất - thƣơng mại - dịch vụ Thu Loan (sau đây đƣợc gọi là Công ty Thu
Loan) - chuyên kinh doanh và sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cũng
không ngoại lệ. Chính vì thế, để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của Công ty là
lợi nhuận thì trƣớc hết Công ty cần xác định rõ mục tiêu, đề ra phƣơng hƣớng
phát triển trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có. Bên cạnh đó,
Công ty cần nắm đƣợc các nhân tố cũng nhƣ mức độ tác động của từng nhân
tố đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả kinh doanh là bƣớc quan trọng để cung cấp những
thông tin hữu ích cho nhiều đối tƣợng khác nhau mà trƣớc hết là nhà quản trị.
1
Thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng
quát về quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty từ đó giúp nhà quản trị
đƣa ra các quyết định chính xác và kịp thời góp phần đem lại nguồn lợi lớn
cho Công ty.
Trên cơ sở đó, em đã chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản
xuất - thƣơng mại - dịch vụ Thu Loan” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá công tác kế toán xác định kết quả
kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thu
Loan, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Thu Loan.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Thu Loan.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Thu Loan.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty Thu Loan.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài luận văn từ ngày 06/01/2014 đến ngày
28/04/2014.
Giai đoạn nghiên cứu của đề tài này 2011 - 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứucủa đề tài này là kế toán xác định kết quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Thu Loan.
2
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hóa, kết quả và hiệu quả kinh
doanh
2.1.1.1 Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn cuối cùng của
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đó tại doanh nghiệp, đã qua kiểm tra
đạt tiêu chuẩn kĩ thuật quy định, đƣợc nhập kho thành phẩm, hoặc giao trực
tiếp cho khách hàng.
2.1.1.2 Hàng hóa
Hàng hóa là những sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để
bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
2.1.1.3 Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp.
2.1.1.4 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đƣợc hiệu quả
cao nhất.
2.1.2 Kế toán thành phẩm, hàng hóa
2.1.2.1 Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hóa
Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hóa là việc hạch toán kết hợp giữa kho
và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo
dõi chặt chẽ số hiện có, tình hình biến động từng loại, nhóm, từng thứ thành
phẩm, hàng hóa cả về số lƣợng và giá trị.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất thành phẩm, hàng hóa đều phải
lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006, các chứng từ kế toán về thành phẩm, hàng hóa bao
gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
3
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng kê mua hàng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thƣờng
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng
Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hóa cũng đƣợc thực hiện giống nhƣ kế
toán chi tiết vật tƣ. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp, kế toán
chi tiết thành phẩm, hàng hóa có thể đƣợc thực hiện bằng một trong ba
phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp ghi sổ (thẻ) song song
- Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phƣơng pháp sổ số dƣ
Tại Công ty Thu Loan kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hóa đƣợc thực
hiện bằng phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
2.1.2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm, hàng hóa
Tài khoản 155 - Thành phẩm: phản ánh sự biến động và số hiện có theo
giá thành sản xuất thực tế của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
- Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (theo
phƣơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (theo phƣơng
pháp kiểm kê định kỳ)
Số dƣ bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
4
Tài khoản 156 - Hàng hóa: phản ánh số hiện có và sự biến động của
hàng hóa theo giá mua thực tế.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản mua về để bán
- Giá trị còn lại của bất động sản đầu tƣ chuyển thành hàng tồn kho
- Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi
tăng giá gốc hàng hóa bất động sản chờ bán
- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo
phƣơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản bán trong kỳ hoặc chuyển
thành bất động sản đầu tƣ
- Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo
phƣơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số dƣ bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ
2.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc
sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tƣ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao
gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
Các khoản làm giảm doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thƣơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
5
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng kém
phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu thị hiếu
Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng,
phiếu xuất kho, phiếu thu,…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521 - Chiết khấu thƣơng mại
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
111, 112,
131
521, 531, 532
(1)
511
(2)
111, 112
(3)
33311
33311
911
(4)
Hình 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu
Trong đó:
(1) Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại phát sinh
(2) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
(3) Doanh thu BH và CCDV nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
2.1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong
kỳ kế toán.
Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
6
154
632
(1)
155, 156
(3)
155, 156
911
(4)
(2)
Hình 2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Trong đó:
(1) Sản phẩm sản xuất hoàn thành giao bán ngay, giá thành dịch vụ hoàn
thành đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
(2) Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ
(3) Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho
(4) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
2.1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng gồm tiền lƣơng, BHXH, BHYT và KPCĐ
cho số nhân viên bán hàng
- Chi phí về nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm
- Chi phí về phân bổ công cụ, dụng cụ
- Chi phí về khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác bán hàng
- Chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng nhƣ:
+ Tiền thuê nhà kho, cửa hàng, thuê các tài sản cố định khác
+ Tiền sửa chữa tài sản cố định; vận chuyển, bốc vác hàng đƣa đi
bán
+ Tiền huê hồng cho đại lý, tiền trả cho ngƣời ủy thác xuất khẩu
+ Tiền điện, nƣớc, điện thoại,…
- Các khoản chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công tác bán hàng nhƣ:
7
+ Chi tiếp khách, công tác phí cho nhân viên bán hàng, văn phòng
phẩm,…
+ Chi quảng cáo, khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, hội nghị khách
hàng,…
Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu chi, bảng lƣơng, hợp đồng ký kết giao
đại lý, chƣơng trình khuyến mãi, bảng trích khấu hao tài sản cố định…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng
111, 112
641
334, 338
(7)
(1)
152, 153, 611
911
(2)
(8)
214
(3)
142, 242, 335
(4)
3331
(5)
111, 112, 331
(6)
Hình 2.3 Kế toán chi phí bán hàng
Trong đó:
8
(1) Chi phí nhân viên bán hàng
(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dung cho công tác bán hàng
(3) Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác bán hàng
(4) Chi phí trả trƣớc và chi phí phải trả
(5) Các khoản thuế, phí, lệ phí
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
(7) Các khoản giảm chi
(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
2.1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chánh và một số khoản khác có tính
chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu
tố chi phí sau:
- Chi phí nhân viên quản lý gồm tiền lƣơng, phụ cấp, BHXH, BHYT và
KPCĐ cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng nhƣ văn
phòng phẩm,…
- Chi phí về khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác quản lý doanh
nghiệp
- Chi phí về các dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho công tác quản lý nhƣ
tiền điện nƣớc, điện thoại,…
- Các khoản chi phí bằng tiền mặt khác nhƣ: chi phí tiếp khách, hội nghị,
công tác phí, …
- Lãi về nợ vay phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Các khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải thu khó đòi
Chứng từ sử dụng: hóa đơn, phiếu chi, bảng trích khấu hao tài sản cố định…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
9
111, 112
642
334, 338
(7)
(1)
152, 153, 611
911
(2)
(8)
214
(3)
142, 242, 335
(4)
3331
(5)
111, 112, 331
(6)
Hình 2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó:
(1) Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý
(3) Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác quản lý
(4) Chi phí trả trƣớc và chi phí phải trả
10
(5) Các khoản thuế, phí, lệ phí
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
(7) Các khoản giảm chi
(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài
chính
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu phát sinh từ tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài
chính khác của doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng: giấy báo Có của Ngân hàng, hợp đồng góp vốn kinh
doanh,…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
111, 112
515
911
(4)
(1)
(2)
138
(3)
Hình 2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó:
(1) Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng
(2) Thu lãi tiền gửi, cổ tức đƣợc chia
(3) Lợi nhuận đƣợc chia, cổ tức chƣa nhận
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán chi phí hoạt động tài chính
11
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan và tạo ra
doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ nhƣ: chi phí góp vốn cổ phần, liên
doanh, liên kết kinh tế, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ về chuyển nhƣợng
chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán,
đầu tƣ khác , lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và mua bán ngoại tệ,…
Chứng từ sử dụng: phiếu chi, hợp đồng vay vốn,…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính
111, 112, 131
635
(1)
911
(3)
111, 335
(2)
Hình 2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trong đó:
(1) Chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua
(2) Lãi tiền vay phải trả
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
2.1.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thƣờng xuyên
của doanh nghiệp ngoài thu nhập bán hàng, thu nhập từ hoạt động tài chính
trong kỳ kế toán. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu về thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng
- Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ đƣợc ghi tăng thu nhập
- Thu các khoản thuế đƣợc giảm, đƣợc hoàn lại
12
- Các khoản tiền thƣởng của khách hàng
- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá
nhân tặng cho doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng: các hợp đồng bán hàng, hợp đồng bảo hiểm,…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
911
111, 112
711
(5)
(1)
(2)
(3)
3331
331, 338
(4)
Hình 2.7 Kế toán thu nhập khác
Trong đó:
(1) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo hiểm
(2) Thu hồi nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ
(3) Thu thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định
(4) Khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ
(5) Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác
Chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí liên quan và tạo ra thu nhập khác trong kỳ
nhƣ: chi phí nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp
đồng, tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế,…
Chứng từ sử dụng: hóa đơn, hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý nhƣợng bán
tài sản cố định, ủy nhiệm chi…
13
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811 - Chi phí khác
111, 112
811
(1)
911
(5)
111, 112
(2)
(3)
211
214
(4)
Hình 2.8 Kế toán chi phí khác
Trong đó:
(1) Các chi phí phát sinh liên quan đến thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố
định
(2) Nộp phạt vi phạm hợp đồng
(3) Phạt vi phạm hợp đồng
(4) Thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định
(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác
2.1.3.7 Kế toán thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của
tất cả các tổ chức kinh doanh. Tất cả các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
năm tài chính hiện hành.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
14
(1)
911
821
3334
111, 112
(2)
(4)
(3)
Hình 2.9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó:
(1) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
(2) Hàng quý, tạm tính số thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối năm tài
chính, nộp bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp
(3) Điều chỉnh giảm số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
(4) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng
số tiền lãi hay lỗ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
15