TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí
BỒI DƯỠNG CHO HS NĂNG LỰC TỰ HỌC KHI
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ,
VẬT LÝ 12 NC THEO TINH THẦN ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS- GVC Trần Quốc Tuấn
Tạ Công Minh Nhựt
MSSV: 1100243
Sư phạm Vật lý K36
Cần Thơ, 2014
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn tài .................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................ 2
3. Giả thuyết khoa học .......................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ của đề tài .......................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 3
6. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................................... 3
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài .......................................................................................... 3
8. Những chữ viết tắt trong đề tài ......................................................................................... 3
Chương 1. ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................... 4
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT .......................................................... 4
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta ............................................................................. 4
1.1.2. Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới ................................................................. 5
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH ...................................................................... 6
1.2.1 Khắc phục lối truyền thụ một chiều, sử dụng các PPDH truyền thống theo tinh
thần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS ............................................ 6
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS ..................................................... .7
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học .................................................. 8
1.2.4. Áp dụng các PPDH tiên tiến, các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học ......... 8
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT ........................................................................ 9
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những quan điểm
hiện đại ....................................................................................................................... 9
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng .......................................................................... 10
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm .......................................................... 10
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý ở lớp 12 theo CT THPT mới .................... 10
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học tập ............................................. 10
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiếu dạy học nêu và giải quyết vấn đề ......................................... 11
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí............................................................ 12
1.4.4. Tận dụng những phương tiện DH mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát huy
tính sáng tạo của giáo viên trong việc làm, sử dụng đồ dùng dạy học ..................... 12
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm, hợp tác .............................................................. 13
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học ....................................................................................... 14
1.5.1. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học .............................................................. 14
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập .............................................. 16
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ........................................................................................... 16
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ................................................................................. 16
1.6.2. Các hình thức kiểm tra .............................................................................................. 18
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ........................................................................................ 19
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra .................................................... 19
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VL Ở THPT ... 23
2.1. Tầm quan trọng của PPTN trong chương trình THPT mới .......................................... 23
2.1.1. Mục tiêu chung của chương trình THPT mới ........................................................... 23
2.1.2. Mục tiêu của chương trình THPT mới ..................................................................... 23
2.1.3. Tầm quan trọng của PPTN trong NCKH và trong DHVL ở THPT .......................... 24
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
2.2. PPTN trong nghiên cứu khoa học vật lý...................................................................... 25
2.2.1. Vai trị của PPTN trong q trình nhận thức sáng tạo của KHVL ............................ 25
2.2.2. Phương pháp thực nghiệm ......................................................................................... 25
2.2.3. Các giai đoạn của PPTN trong KHVL ...................................................................... 26
2.3. PPTN trong dạy học vật lý ........................................................................................... 26
2.3.1. Vai trò của PPTN trong DHVL ................................................................................. 26
2.3.2. Các giai đoạn của PPTN trong DHVL ...................................................................... 26
2.3.3. Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN ........................................ 27
2.3.4. Phối hợp PPTN và các phương pháp nhận thức khác trong DHVL .......................... 30
2.4. Tổ chức dạy học vật lý theo PPTN ở THPT ................................................................. 30
2.4.1. Các dạng hoạt động học của HS trong khi áp dụng PPTN........................................ 30
2.4.2. Luyện tập cho HS những kỹ năng cần thiết khi áp dụng PPTN ................................ 31
2.4.3. Quan hệ giữa bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS và rèn luyện áp dụng PPTN ..... 32
2.4.4. Các mức áp dụng PPTN trong DHVL ở trường phổ thông ...................................... 33
2.5. Những sự chuẩn bị cần thiết để áp dụng PPTN ............................................................ 33
Chương 3. BỒI DƯỠNG PP TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT ........ 34
3.1. Khái niệm năng lực ....................................................................................................... 34
3.2. Sự hình thành và phát triển năng lực ............................................................................ 34
3.2.1. Yếu tố sinh học: Vai trò của di truyền trong sự hình thành nhân lực........................ 35
3.2.2. Yếu tố hoạt động của chủ thể .................................................................................... 35
3.2.3. Yếu tố môi trường xã hội........................................................................................... 35
3.2.4. Vai trị giáo dục trong việc hình thành các năng lực ................................................. 36
3.3. Khái niệm năng lực tự học............................................................................................ 36
3.3.1 Tự học ........................................................................................................................ 36
3.3.2 Vai trò của việc đẩy mạnh phương pháp tự học ở HS .............................................. 37
3.3.3. Mục tiêu của phương pháp tự học ............................................................................. 37
3.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh ......................... 37
3.5. Các phương pháp luyện tập học sinh phương pháp tự học .......................................... 41
3.5.1. Phương pháp làm việc với sách giáo khoa ................................................................ 41
3.5.2. Phương pháp dạy học hợp tác (dạy học theo nhóm) ................................................. 43
3.5.3. Phương pháp sử dụng phiếu học tập.......................................................................... 46
Chương 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC CHƯƠNG 9. HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO .......................................................................... 49
4.1. Đại cương về chương.................................................................................................... 49
4.1.1. Vị trí chương .............................................................................................................. 49
4.1.2. Mục tiêu của chương ................................................................................................. 49
4.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương ......................................................................... 51
4.2. Thiết kế bài học Vật lý ................................................................................................. 52
4.2.1. Các bước thiết kế bài học Vật lý .............................................................................. 52
4.2.2. Mục tiêu bài học Vật lý ............................................................................................. 52
4.2.3. Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài học Vật lý .......................................................... 53
4.2.4. Tổ chức các hoạt động dạy Vật lý ............................................................................. 53
4.2.5. Tổ chức các hoạt động học Vật lý ............................................................................. 55
4.2.6. Xác định HT củng cố, đánh giá và tập vận dụng các kt mà HS vừa tiếp nhận ......... 55
4.3. Thiết kế giáo án một số bài học trong Chương 9. Hạt nhân nguyên tử, SGK Vật lý
12 NC và các cơ hội bồi dưỡng học sinh phương pháp tự học . ................................. 56
Bài 53 : Phóng xạ................................................................................................................. 57
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Bài 54 : Phản ứng hạt nhân ................................................................................................. 66
Bài 56 : Phản ứng phân hạch .............................................................................................. 74
Bài 57 : Phản ứng nhiệt hạch .............................................................................................. 80
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM......................................................................... 84
5.1. Mục đích ....................................................................................................................... 84
5.2. Nội dung thực ngiệm .................................................................................................... 84
5.3. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................................. 84
5.4. Kế hoạch giảng dạy ...................................................................................................... 84
5.5. Tiến trình thực hiện các bài học ................................................................................... 84
5.6. Kết quả thực nghiệm..................................................................................................... 84
5.6.1. Đề kiểm tra ................................................................................................................ 84
5.6.2. Kết quả thực nghiệm.................................................................................................. 91
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 93
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học kĩ thuật và đem
lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của một quốc gia s phụ thuộc
lớn vào tiềm năng tri thức của dân tộc đó. Do sự phát triển mạnh m của khoa học, công
nghệ và kinh tế thị trường, xã hội rất cần những con người năng động tích cực và tư duy
trong công việc, biết ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống. Chúng ta đang
sống trong thế kỉ XXI. Đất nước ta đang bước vào thời kì cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa,
viễn cảnh sơi động, tươi đẹp, nhưng cũng nhiều thách thức đòi hỏi ngành GDĐT có những
đổi mới căn bản, mạnh m , ngang tầm với sự phát triển chung của thế giới và khu vực. Sự
nghiệp GDĐT phải góp phần quyết định vào việc bồi dưỡng trí tuệ khoa học, năng lực
sáng tạo cho thế hệ trẻ, muốn vậy chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm của các
nước tiên tiến mà cịn phải biết áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra
con đường phát triển riêng phù hợp với hồn cảnh cụ thể đất nước. Vì thế để đào tạo con
người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu và những thách thức của hội nhập và phát
triển, cần phải đổi mới, hiện đại hóa phương pháp giảng dạy ở mọi cấp học, ngành học.
Định hướng này đã được xác định trong Nghị quyết TW2, khóa VIII: “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp
tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương
tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của
học sinh...” [12, tr.50].
Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật và cơng nghệ quan trọng. Vì vậy, những
hiểu biết và nhận thức về vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong
cơng cuộc CNH, HĐH đất nước. Mơn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu đào tạo của Giáo dục Phổ thông. Việc giảng dạy môn Vật lí có nhiệm vụ cung cấp cho
học sinh một hệ thống kiến thức vật lí cơ bản, ở trình độ phổ thơng, bước đầu hình thành ở
học sinh những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học, góp phần tạo ra ở họ các năng lực
nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất nhân cách mà mục tiêu Giáo dục đã đề ra,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục tham gia lao động sản xuất, có thể thích ứng với sự phát
triển của khoa học kĩ thuật. Mơn Vật lí có những khả năng to lớn trong việc rèn luyện cho
học sinh tư duy logic và tư duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học
của các hiện tượng tự nhiên cũng như khả năng nhận thức của con người, khả năng ứng
dụng khoa học để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống...
Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới giáo dục trung
học hiện nay. Luật Giáo dục (Điều 28) đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thơng phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm của từng
lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. Một
trong những điều quan trọng của phương hướng cải cách chương trình vật lí phổ thơng là
“Chương trình phải bao gồm những kiến thức về các phương pháp vật lí cơ bản”. Ngoài
việc cung cấp kiến thức, việc xây dựng và phát triển các năng lực tư duy cho HS là một
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
u cầu có tính ngun tắc. Muốn làm cho học sinh không những nắm vững được kiến
thức mà còn hiểu rõ được con đường dẫn đến kiến thức, hiểu rõ các phương pháp nhận
thức khoa học. Đối với mơn Vật lí, PPTN là một trong những phương pháp nhận thức cơ
bản quan trọng. Trong quá trình dạy học, cần làm cho học sinh hiểu được PPTN trong
nghiên cứu vật lí và từng bước hướng dẫn học sinh vận dụng PPTN của vật lí học trong khi
nghiên cứu các kiến thức theo chương trình và sách giáo khoa.
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo khơng ngừng đổi mới chương
trình, SGK về nội dung, PP nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Song thực tế PPDH
trong các bậc đào tạo hiện nay chủ yếu mang tính chất thơng báo – tái hiện. Đa số GV vẫn
còn sử dụng PP diễn giảng truyền thống theo lối truyền thụ một chiều, HS thụ động ghi
chép và thụ động trong việc tiếp thu tri thức. Kiểu DH truyền thống đã làm cho khả năng tự
học, tự chủ, tìm tịi, khả năng tư duy khoa học độc lập của HS bị hạn chế.
Là một GV dạy mơn Vật lí tương lai đã được trang bị những kiến thức và phương
pháp dạy học mà thầy cô đã truyền đạt ngay khi còn trên giảng đường Đại Học, em cần
phải biết cách áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất, nhằm phục vụ tốt nhất cho
công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay của nước ta.Từ những yêu cầu trên, cùng
với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở trường phổ thông, em
quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “ Bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học khi giảng
dạy chương 9. Hạt nhân nguyên tử, Vật lí 12 nâng cao theo tinh thần áp dụng phương
pháp thực nghiệm.”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học khi giảng dạy chương 9.
Hạt nhân nguyên tử, Vật lí 12 nâng cao theo tinh thần áp dụng phương pháp thực nghiệm.
3. Giả thuyết khoa học
Vận dụng lí luận dạy học hiện đại có thể bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học khi
giảng dạy chương 9. Hạt nhân nguyên tử, Vật lí 12 nâng cao theo tinh thần áp dụng
phương pháp thực nghiệm.
4. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận về Đổi mới PPDH Vật lí ở THPT.
Nghiên cứu PPTN của KHVL và PPTN áp dụng trong dạy học Vật lí.
Xây dựng quy trình áp dụng PPTN trong hoạt động dạy học Vật lí.
Nghiên cứu Chương IX, Hạt nhân nguyên tử, SGK Vật lí 12 NC theo tinh thần áp
dụng PPTN, nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
Bài 53: Phóng xạ.
Bài 54: Phản ứng hạt nhân.
Bài 56: Phản ứng phân hạch.
Bài 57: Phản ứng nhiệt hạch.
Làm một số bản v sẵn.
Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại: Overhead, PowerPoint,…
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận: Phương pháp dạy học vật lí, đổi mới phương pháp dạy học vật
lí, Tài liệu bồi dưỡng GV 10,11, Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12.
Quan sát sư phạm : thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua bài kiểm
tra trắc nghiệm và phiếu thăm dò ý kiến. Tổng kết kinh nghiệm từ đó hệ thống lại về các
tình huống và phương pháp đã dùng.
Quan sát sư phạm : thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua bài kiểm
tra trắc nghiệm và phiếu thăm dị ý kiến. Tổng kết kinh nghiệm từ đó hệ thống lại về các
tình huống và phương pháp đã dùng.
Thực nghiệm sư phạm : Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT có đối
chứng để kiểm tra tính khả thi của luận văn, cụ thể là làm nổi bật vai trò của phương pháp
thực nghiệm trong việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh trong giờ học mơn Vật lí.
6. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động dạy học của GV và HS đối với việc bồi dưỡng năng lực tự học khi
giảng dạy Chương 9. Hạt nhân nguyên tử, SGK Vật lý 12 NC theo tinh thần áp dụng
phương pháp thực nghiệm.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
GĐ 1: Tìm hiểu đề tài, trao đổi với GV hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu.
GĐ 2: Nghiên cứu tài liệu,viết đề cương chi tiết.
GĐ 3: Hoàn thành cơ sở lý luận của đề tài.
GĐ 4: Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng Chương IX.Hạt nhân nguyên
tử, SGK Vật lí 12 NC.
GĐ 5: Tiến hành TNSP ở THPT.
GĐ 6: Hoàn thành đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng PowerPoint.
GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Những chữ viết tắt trong đề tài
Giáo viên:GV
Phương pháp thực nghiệm: PPTN
Học sinh: HS
Cơng nghiệp hóa: CNH
Sách giáo khoa: SGK
Hiện đại hóa: HĐH
Trung học phổ thơng: THPT
Sách giáo khoa: SGK
Lý luận dạy học: LLDH
Khoa học vật lý: KHVL
Thực nghiệm sư phạm: TNSP
Dạy học vật lý: DHVL
Phương pháp dạy học: PPDH
Hoạt động học tập: HĐHT
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
CHƯƠNG 1. ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT
Đổi mới GD THPT gắn bó chặt ch và thực chất là nằm trong khuôn khổ của GD
phổ thơng nói chung, tn thủ các định hướng, ngun tắc chung của cơng cuộc đổi mới
GD này. Vì vậy, trước hết hãy điểm lại những vấn đề chung của đổi mới chương trình GD
phổ thơng.
Khác với những lần cải cách GD trước đây (1950, 1956, 1980), lần này chỉ tập
trung vào việc đổi mới chương trình GD phổ thông (từ tiểu học qua THCS đến THPT). Đổi
mới chương trình GD phổ thơng phải là một q trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung,
phương pháp đến những phương tiện GD, đánh giá chất lượng GD, kể cả việc đổi mới cách
xây dựng chương trình, từ quan niệm cho đến quy trình kỹ thuật và đổi mới những hoạt
động quản lí cả q trình này. Chương trình GD THPT là một bộ phận của chương trình
trên. Vì vậy, khi tiến hành đổi mới, phải tuân theo các định hướng, đảm bảo các nguyên tắc,
thực hiện các yêu cầu như đối với chương trình các bậc học khác trên cơ sở quán triệt
những đặc điểm của cấp học, của trường THPT. Trước hết cần tìm hiểu những vấn đề liên
quan đến đổi mới chương trình GD phổ thơng nói chung.
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta
Nước ta đang trên con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập sâu
rộng vào thị trường thế giới nên chịu sự cạnh tranh khốc liệt, chúng ta cần phải có những
con người có những phẩm chất mới để phù hợp với tình hình phát triển của đất nước. Vì vậy
chúng ta phải đổi mới giáo dục nhằm tạo ra những thế hệ trẻ năng động, tư duy sáng tạo và
thực hành giỏi. Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương khóa VIII của ĐCSVN chỉ
rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của GD nhằm xậy dựng con người có đạo đức trong sáng, có ý chí
kiên cường…giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng
đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và cơng nghệ hiện
đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có phong cách cơng nghiệp, có tính tổ
chức kỉ luật, có sức khỏe, là những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa
chuyên như lời căn dặn Bác Hồ.” [13, tr.49].
Văn bản chương trình GD cấp THPT đã trình bày mục tiêu cấp học theo Luật GD
quy định : “ Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD
THCS, nhằm hoàn thiện học vấn phổ thơng, có những hiểu biết thơng thường về kĩ thuật và
hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục
học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”
(Điều 27, mục 2, chương II, Luật giáo dục 2005)
Căn cứ vào mục tiêu chung được luật định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây
dựng, thể hiện qua yêu cầu HS học cấp THPT phải đạt được ở các mặt GD: tư tưởng, đạo
đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông: hiểu biết kỹ thuật và hướng nghiệp, kỹ năng học
tập và vận dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mỹ.
Những yêu cầu này đảm bảo thực hiện mục tiêu chung của GD là “ đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện”. Song để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
tồn diện, tăng cường bồi dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nước, yêu quê hương và gia đình;
tinh thần tự tơn dân tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa; lịng nhân ái, ý thức tơn trọng pháp luật;
tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập thân, lập nghiệp ngoài những giá trị truyền thống cần
được kế thừa và phát triển như lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, thái độ
quý trọng và nhiệt tình lao động, ý thức trách nhiệm, các kỹ năng cơ bản,…cịn có những
giá trị mới xuất hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang kinh
tế có sự chi phối của cơ chế thị trường, từ nền kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp
và kinh tế tri thức như: tư duy phê phán và khả năng sáng tạo; năng lực tổng hợp, chuyển
đổi và ứng dụng thơng tin vào hồn cảnh mới để giải quyết các vấn đề đặt ra, để thích ứng
với những thay đổi trong cuộc sống, năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả: năng lực
chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thị trường lao động; năng lực
quản lý v.v… Do đó trong nội dung của mục tiêu cụ thể của giáo dục THPT có một số điểm
mới cần được lưu ý như:
Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, khơng cam chịu nghèo
hèn.
Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thơng thường, có khả năng
ứng dụng một số thành tựu của cơng nghệ thơng tin ở trình độ phổ thông trong giải quyết
công việc.
Phát triển và nâng cao các kỹ năng học tập chung, kỹ năng vận dụng kiến thức
vào các tình huống học tập mới vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống của mỗi cá nhân, gia
đình, cộng đồng.
Quán triệt mục tiêu GD cấp THPT là yêu cầu đầu tiên trong quá trình xây dựng lại
chương trình, biên soạn lại SGK các mơn học. Các điểm mới của mục tiêu GD cấp học đã
được tác giả chương trình SGK phân tích kỹ lưỡng và triển khai vào mục tiêu, nhiệm vụ và
nội dung từng môn học.
1.1.2. Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới
PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan
trọng. Tuy nhiên phương pháp đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa;
trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo, thì khơng thể đào tạo những con người có tính
cách tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi. Cùng với xu thế phát
triển chung của thế giới, nền giáo dục ở nước ta đang chuyển dần từ trang bị cho HS kiến
thức sang bồi dưỡng cho họ năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo. Nó địi hỏi nền giáo
dục nước ta phải đổi mới mạnh m , sâu sắc, toàn diện để có thể tạo cho đất nước những con
người lao động có hiệu quả trong hồn cảnh mới. Chính vì vậy, cần phải xây dựng một hệ
thống phương pháp dạy học mới có khả năng thực hiện mục tiêu mới trên. Nghị quyết TW
2, khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục
và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá
trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh
viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”. [13 tr. 50].
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Mục tiêu của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy truyền thụ
một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp
tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực
tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho “Học” là q trình kiến tạo;
HS tìm tịi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thơng tin,….tự hình thành hiểu
biết, năng lực và phẩm chất. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân
lí. Nền giáo dục khơng chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức mà công nghệ
nhân loại đã tích lũy mà cịn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy
sáng tạo và năng lực thực hành giỏi.
PPDHTC được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động; trái với không họat động,
thụ động. PPDHTC hướng tới việc tích cực hóa họat động nhận thức của HS, nghĩa là
hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ khơng chỉ hướng vào phát
huy tính tích cực của người dạy.
Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy,cách dạy quyết định cách học. Tuy
nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của thầy. Mặt khác,
cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDHTC nhưng GV chưa đáp ứng
được. Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDHTC, tổ chức
các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho
HS. Trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác của thầy và trị, sự phối hợp hoạt động
dạy với hoạt động học thì mới có kết quả. PPDHTC hàm chứa cả phương pháp dạy và
phương pháp học.
Tóm lại: Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là
thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích
cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và có hứng thú
trong học tập.
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH
1.2.1 Khắc phục lối truyền thụ một chiều, sử dụng các PPDH truyền thống theo tinh thần
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS.
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của
chúng ta. Nét đặc trưng của nó là: “GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm tra,
đánh giá; cịn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn”. Nói một cách khác, GV là nhân vật
trung tâm của q trình dạy học, GV xác định mục đích học, nội dung học, cách thức học,
con đường đi đến kiến thức kĩ năng, đánh giá kết quả học.
Theo cách dạy đó GV trình bày, giảng giải các kiến thức cần truyền thụ cho HS một
cách rõ ràng, chính xác đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghệm một cách thành cơng, đúng
như đã nói trong lý thuyết hay đúng như những mong muốn cần đạt được. GV chỉ quan tâm
đến đến việc dạy của mình sao cho hồn mĩ, cịn HS có thể hiểu được, làm được, phát triển
được hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ ràng là dồn HS vào thế hồn tồn
thụ động, khơng có cơ hội để suy nghĩ, phát triển ý thức, thực hiện những suy nghĩ mới mẻ
của mình.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Trong việc đổi mới PPDH, ta khơng phủ định vai trị của các PPDH truyền thống,
tuy nhiên ta s sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. GV phải lựa chọn PPDH theo một
chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
trong những tình huống cụ thể. Chuyển lối dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực,
GV khơng cịn đóng vai trò đơn giản là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết
kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh
nội dung HT, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương
trình.
HS tham gia tích cực vào việc giải quyết các vấn đề, tình huống HT …Trên lớp, HS
hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn GA, GV đã phải đầu
tư cơng sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên
lớp với vai trò là người “gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, dẫn dắt, trọng tài” trong các
hoạt động tìm tịi, hào hứng, tranh luận sơi nổi của HS, GV phải có trình độ chun mơn sâu
rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS
mà nhiều khi diễn biến ngồi tầm dự kiến của GV.
Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp
chung của nhận thức KH , những PPNTĐT của VL, tăng cường sử dụng các phương tiện
DH hiện đại… cũng đóng vai trị quan trọng khơng kém góp phần-kích thích HS chủ động,
hứng thú tham gia vào hoạt động học tập.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS
Rèn luyện khả năng tự học hình thành thói quen tự học. Thực tế cho thấy bất cứ một
việc HT nào đều phải thông qua hoạt động tự học của người học thì mới có thể có kết quả
sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ
thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện đại của ngày hơm nay thì đã trở nên rất lạc
hậu trong một tương lai không xa. Ta có thể kể rất nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính
điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của
chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự
cập nhật thơng tin bởi vì những điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến
thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản
xuất. Sau này ra đời còn phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thơng tin mới có thể
làm việc tốt và theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại.
Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp
thu những điều cần học. Khơng ai có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân
của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
Tập cho HS PP đọc sách.
Phát phiếu HT ở nhà cho HS.
Tập cho HS làm quen với các PPNTĐT của VL: PPTN, PPMH, PPTT.
Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc HT cá nhân có
hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái độ chia sẻ
kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Theo lý thuyết
về vùng phát triển gần của Vưgốt-xki, các tương tác thầy- trị và trị- trị trong lớp học có thể
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu biết mới. Qua những thảo
luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng định hay bị bác bỏ, qua đó
những hiểu biết của họ s được hình thành hoặc được chính xác hóa. Mặt khác, trong việc
HT theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều có thể trình bày ý kiến của
mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng
thú HT của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho mỗi môn
học. GV phải tính tốn cân đối giữa nội dung DH trên lớp và nội dung dành cho HS tự tìm
hiểu ở nhà. Có l khơng cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung bài học trên lớp, mà nên
dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi sau đó s kiểm tra sự tự học
của các em.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen
học tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tịi nghiên
cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Cần phải nhanh chóng khắc phục tình
trạng này ngay từ những lớp dưới chứ khơng chỉ áp dụng cho những học sinh ở các lớp
trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì quan trọng nhất là phải
tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái tạo cho
mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó mà phát
triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng
thú, chứ không phải ép buộc. Vai trị của GV khơng cịn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ
yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt
động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực. Muốn vậy
GV cần:
Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề, tình huống HT…
Tổ chức cho HS tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức.
Áp dụng rộng rãi PP phát hiện giải quyết vấn đề và các phương pháp nhận thức đặc
trưng của VL như PP thực nghiệm, PP giải quyết vấn đề, PP mơ hình, PP tương tự vào trong
q trình DH.
PPDH tích cực này cịn mới mẻ ở nước ta. Nhưng rõ ràng là cách học này đem lại
cho HS niềm vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của đa số trẻ em.
Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định được mình
và ni dưỡng lịng khát khao sáng tạo.
1.2.4. Áp dụng các PPDH tiên tiến, các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học
Theo quan điểm thơng tin, học là một q trình thu nhận thơng tin có định hướng,
có sự tái tạo và phát triển thông tin và giúp người học thực hiện q trình trên một cách có
hiệu quả. Đổi mới PPDH người ta tìm những “phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và có hiệu quả hơn”. Nhờ sự phát triển của KHKT, quá
trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để DH.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất cả
các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện trực quan
gián tiếp:
Các bình diện của hoạt động nhận thức
Bình diện hành động đối tượng- thực tiễn.
Bình diện trực quan trực tiếp
Bình diện trực quan gián tiếp
Bình diện nhận thức khái niệm- ngơn ngữ.
Các ví dụ về việc các phương tiện DH
tạo điều kiện cho hoạt động nhận thức
của HS
- Các thí nghiệm của HS với các thiết bị
thí nghiệm.
- Các vật thật, các bức ảnh chụp.
- Các thí nghiệm của GV với các thiết bị
thí nghiệm.
- Phim HT (quay các cảnh thật).
- Các thí nghiệm mơ hình
- Các phim hoạt họa.
- Các phần mềm máy vi tính mơ phỏng
các hiện tượng, q trình vật lý.
- Các mơ hình vật chất.
- Các hình v , sơ đồ.
- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham
khảo.
- Các phần mềm máy vi tính dùng cho
việc ơn tập.
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những quan điểm
hiện đại
Vật lí học ở trường phổ thơng chủ yếu là vật lí thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt được sự thống nhất
giữa lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy cần phải trang bị cho HS những kiến thức phổ thơng
cơ bản, hiện đại, có hệ thống, bao gồm:
Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời
sống, khoa học và sản xuất.
Các đại lượng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng.
Những ứng dụng của vật lí trong đời sống, khoa học và trong sản xuất.
Những phương pháp đặc thù của vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mơ hình - tương tự.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng
Phát triển tư duy KH ở HS, rèn luyện và phát triển các kĩ năng:
Quan sát các hiện tượng và các q trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống
hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác
nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập vật lí.
Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của vật lí, kĩ
năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí.
Phân tích, tổng hợp và xử lí các thơng tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc q trình vật lí, cũng như
đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng kiến thức để mơ tả và giải thích các hiện tượng vật lí, giải các bài tập.
Phát hiện và giải quyết các vấn đề vật lí ở mức phổ thông trong khoa học, đời
sống và sản xuất.
Sử dụng thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thơng tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
Có hứng thú học tập vật lí, u thích tìm tịi khoa học; trân trọng đối với những
đóng góp của Vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
Có thái độ khách quan, trung thực và có tinh thần hợp tác trong học tập cũng như
trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được.
Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn mơi trường sống tự nhiên.
Tóm lại, các mục tiêu trên khơng thể tách rời nhau mà luôn luôn gắn liền với nhau, hỗ trợ
nhau, góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hịa, tồn diện. Ví dụ: kiến thức
mà HS thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình độ tư duy phát triển.
Muốn có kiến thức vững chắc, HS khơng phải chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động, máy
móc mà phải tích cực tự lực hoạt động, tham gia vào quá trình xây dựng và vận dụng kiến
thức. Ngược lại, HS chỉ có thể phát triển trí thơng minh, sáng tạo, khi có một vốn kiến thức
vững chắc, thường xuyên vận dụng chúng để giải quyết những nhiệm vụ mới, vừa củng cố
vừa mở rộng và phát hiện ra những chỗ chưa hoàn chỉnh của chúng để tiếp tục sáng tạo ra
những kiến thức mới, bổ sung hoàn chỉnh thêm vốn kiến thức của mình.
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lí ở lớp 12 theo CT THPT mới
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học tập
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành
tựu quan trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa,
trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng
ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng khơng có điều kiện
để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ý kiến của GV. Nhiều GV
thường nói là bài dài. Thực ra nhiều khi sách viết có dài, nhưng viết dài là để cho HS tự đọc
mà cũng hiểu được, nhưng GV lại không cho HS tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng giải trình
bày tất cả.
Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa của GV, tăng
cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề HT. Tuy ban đầu HS
chưa quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép, nhưng sau một
thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả
là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV
giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS s tự tin và
hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn.
GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở nhà. GV chỉ giảng giải khi
HS tự đọc không thể hiểu được, kiên quyết khơng làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm
được trên lớp hay ở nhà. Muốn vậy, GV cần phải biết phân chia một vấn đề HT phức tạp
thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể hồn thành
được.
Thơng thường trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong bài
để HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp phần giải
quyết một vấn đề nào đó trong q trình HT như phát hiện vấn đề, thu thập thơng tin, xử lí
thơng tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế…GV cần tính tốn xem với
trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gì cần có sự trợ giúp hướng dẫn
của GV.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiếu dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề (từ trước đến nay vẫn quen gọi là dạy học
nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong đó dạy cho HS thói quen tìm tịi giải quyết vấn đề theo
cách của các nhà khoa học. Trong kiểu dạy học này GV vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng
thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho HS khả năng sáng tạo.
Trong q trình DH có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến
nhất là đưa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trả lời.
Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình khơng đủ giải thích hiện
tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển
kiến thức kĩ năng của mình bền vững và mạnh m hơn cả.
Phương pháp tìm tịi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo
quy trình chung như sau:
Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
Nêu câu trả lời dự đốn (mơ hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết.
Từ dự đốn suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế khơng. Nếu phù
hợp thì điều dự đốn là đúng. Nếu khơng phù hợp thì dự đốn là sai, phải xây dựng dự đoán
mới.
Phát biểu kết luận.
Muốn thực hiện được các bước của PP này, HS phải thực hiện việc thu thập thông
tin, xử lý thông tin, khái quát kết quả tìm tịi nghiên cứu. Trong q trình này hiện tượng
thực tế cụ thể quan sát được luôn luôn kết hợp với những kết luận trừu tượng phản ánh thực
tế đó. Và sự kết hợp này được thực hiện thơng qua các suy luận logic như: phân tích, tổng
hợp, trừu tượng hóa, cụ thể hóa…
1.4.3. Rèn luyện các phương pháp nhận thức Vật lí
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động; chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên.
Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm để thu thập thơng tin hoặc
củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm. Cịn sau đó việc xử lí thơng tin rút ra kết quả nên
dành cho HS làm. Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí
nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn.
Về phương pháp mơ hình : Nhờ phương pháp mơ hình mà người ta có thể biểu diễn
bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh. Ngồi mơ
hình ảnh, cịn hay phổ biến mơ hình toán học.
Về phương pháp tương tự : Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa
học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri thức mới về đối
tượng khảo sát.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện DH mới, trang thiết bị thí nghiệm mới, phát huy
tính sáng tạo của giáo viên trong việc làm, sử dụng đồ dùng dạy học.
Vai trị, vị trí của phương tiện, thiết bị DH.
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các
hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà còn
là phương tiện của việc học; khơng chỉ minh họa mà cịn là nguồn tri thức là một cách
chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí
nghiệm. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú thêm thiết
bị DH của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH, thiết bị
DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến thức
thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong q trình biên soạn chương trình, SGK, SGV, các tác giả đã chú ý lựa chọn
danh mục thiết bị DH và chuẩn bị phương tiện DH, thiết bị DH theo một số yêu cầu để có
thể phát huy vai trò của thiết bị DH.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị DH.
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị DH khi sự vật hiện tượng không thể mô tả được:
q lớn, q nhỏ, khó tìm trên thực tế, khơng thể biểu diễn được q trình biến đổi (phản
ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…)
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, phải coi đó là phương tiện để
nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thơng tin cực kì quan trọng giúp
HS có hứng thú tìm tịi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân tích, nhận xét,
dẫn đến hình thành khái niệm.
Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp. Phát
động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH.
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT
vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương
tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
Sử dụng CNTT như công cụ DH cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những chỗ mạnh và chỗ
yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi PP.
Bên cạnh đó cần phát huy vai trị của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như
phương tiện DH, thiết bị DH, nghĩa là khơng thủ tiêu vai trị của người thầy mà trái lại còn
phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong q trình DH có sử dụng CNTT.
Sử dụng CNTT như phương tiện DH, thiết bị DH khơng phải chỉ nhằm thí điểm DH với
CNTT mà cịn góp phần DH về CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện DH, thiết bị DH, không phải chỉ để thực hiện DH
với trang thiết bị của CNTT mà cịn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả trong
điều kiện khơng có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm, hợp tác
Theo cách dạy này, lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6
HS. Tùy vào mục đích sư phạm và vấn đề học tập mà GV phân chia nhóm cho thích hợp.
Nhóm được duy trì ổn định hoặc thay đổi theo từng tiết học, các nhóm được giao cùng một
nhiệm vụ hoặc giao những nhiệm vụ khác nhau. Trong mỗi nhóm có nhóm trưởng, nhóm
trưởng chịu trách nhiệm phân chia cơng việc cho các nhóm viên thực hiện một phần cơng
việc của nhóm. Trong thực hiện cơng việc, các thành viên trong nhóm làm việc tích cực và
tạo khơng khí thi đua với các nhóm khác. GV cần có biện pháp để tạo ra khơng khí thi đua
này. Kết quả làm việc của mỗi nhóm s đóng góp vào kết quả chung của cả lớp. Mỗi nhóm
s trình bày kết quả của mình trước tồn lớp và các nhóm có thể trao đổi tranh luận với nhau
về kết quả của nhóm khác cũng như kết quả của nhóm mình.
Với PPDH hợp tác nhóm, cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ kinh nghiệm
và những hiểu biết cho nhau, cũng như những vướng mắc, những băn khoăn suy nghĩ của
bản thân. Nhờ sự trao đổi, thảo luận giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm giúp
cho HS dễ hiểu và dễ nhớ bài hơn. Bài học trở thành q trình học hỏi lẫn nhau chứ khơng
phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Tuy nhiên, việc tổ chức cho HS học tập theo nhóm ngay tại lớp bị hạn chế bởi
không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học nên GV phải biết tổ
chức hợp lí mới có kết quả. Khơng nên lạm dụng các hoạt động nhóm và cần đề phịng xu
hướng hình thức. Ở trường THPT, mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ 1 đến 2 hoạt động nhóm
đối với những câu hỏi, vấn đề đặt ra khó và phức tạp, địi hỏi phải có sự hợp tác giữa các cá
nhân mới có thể hồn thành nhiệm vụ. Cần lưu ý, trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của
HS phải được phát huy và ý nghĩa quan trọng của nó là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các
thành viên trong tổ chức lao động.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học
1.5.1. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học
Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trị chính yếu của GV là tổ chức và hướng
dẫn các hoạt động học tập của HS, sao cho HS có thể tự lực chiếm lĩnh được kiến thức và kĩ
năng mới. Trong một tiết dạy đổi mới, ta cần quan tâm xem HS hoạt động học như thế nào?
Các em đã thu hoạch được những giá trị gì? Diễn viên chính của lớp học phải là HS, GV
đóng vai trò của người đạo diễn. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo cấu trúc khái
quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính KH ta có thể chia thành các hoạt động sau:
HĐ1: Kiểm tra kiến thức cũ.
HĐ2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
HĐ3: Thu thập thơng tin.
HĐ4: Xử lí thông tin.
HĐ5: Truyền đạt thông tin.
HĐ6: Củng cố bài giảng.
HĐ7: Hướng dẫn học tập ở nhà.
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của - Đặt vấn đề, nêu câu hỏi.
GV.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Gợi ý trả lời, nhận xét đánh giá.
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Hoạt động của GV
- Tạo tình huống học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong
SGK.
- Tìm hiểu bảng số liệu.
- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc
trong thí nghiệm.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…
Hoạt động của GV
- Tổ chức hướng dẫn.
- Yêu cầu HS hoạt động.
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần
tìm hiểu.
- Giảng sơ lược nếu cần thiết.
- Làm thí nghiệm biểu diễn.
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian.
Hoạt động: Xử lí thơng tin
Hoạt động của HS
- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá
nhân.
- Tìm hiểu các thơng tin liên quan.
- Lập bảng, v đồ thị… nhận xét về tính
qui luật của hiện tượng.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm
hoặc trong lớp…
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
thông tin thu được.
Hoạt động của GV
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, v đồ thị
và rút ra nhận xét, kết luận.
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Hợp thức về thời gian.
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi.
- Giải thích các vấn đề.
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.
- Báo cáo kết quả.
Hoạt động của GV
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày
vấn đề.
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc
bằng hình v .
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Hoạt động: Củng cố bài học
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng vào thực tiễn.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Giải bài tập.
Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc
cá nhân hoặc theo nhóm.
- Hướng dẫn trả lời.
- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
1.5.2 Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài: …………………………………………………….
Tiết: …………………theo phân phối chương trình.
A. Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ)
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ
B. Chuẩn bị (thiết bị dạy học, phiếu học tập, các phương tiện dạy học…)
1. GV
2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng i
Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động n (… phút): Hướng dẫn về nhà.
D. Rút kinh nghiệm
Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong.
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá.
Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu được trong q
trình GD; có chức năng, khả năng điều chỉnh q trình dạy và học, là động lực để đổi
mới PPDH, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu
GD.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Đánh giá kết quả HT là q trình thu nhập và xử lý thơng tin về trình độ, khả năng
thực hiện mục tiêu HT của HS về tác động và ngun nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở
cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để HS học tập ngày
một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh giá là kiểm tra. Đổi mới
PPDH được chú trọng của đánh giá là kiểm tra. Đổi mới PPDH được chú trọng để đáp ứng
những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo
hướng phát triển tính tích cực, trí thơng minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng linh
hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm
xúc, thái độ của HS trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng
đồng. Chừng nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì chưa
thể phát triển dạy và học tích cực.
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận địi hỏi độ
tin cậy, điều khiển địi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời hai chức năng s góp phần
nâng cao chất lượng GD. Đánh giá chất lượng GD gồm nhiều vấn đề, trong đó hai vấn đề cơ
bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học của trò. Đánh giá
thực chất s tạo được động lực nâng cao chất lượng dạy và học.
Chất lượng học được xem xét là sản phẩm đầu ra sau mỗi quá trình tác động có chủ
đích của hoạt động dạy học. Tác động của quá trình dạy học bao gồm nhiều yếu tố dựa trên
một hệ điều kiện từ đời sống kinh tế, trình độ dân trí, cơ sở vật chất, đội ngũ GV, quản lý
dạy học…từ đó sản phẩm được hình thành và tiếp tục phát triển ở những giai đoạn tiếp theo
của q trình GD. Khơng như chất lượng của các loại sản phẩm khác, sản phẩm của quá
trình dạy học làm nên chất lượng học tập sau khi đã được xác nhận có thể thay đổi theo hai
chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Chất lượng học tập của HS đối với mỗi môn học thể
hiện số lượng đơn vị kiến thức theo yêu cầu môn học mà HS nắm được ở các mức độ nhận
thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá). Ngồi ra, chất lượng
học tập cũng biểu hiện ở cả kỹ năng và thái độ của HS sau khi có những vốn kiến thức mơn
học.
Trong q trình hình thành hồn thiện nhân cách của mình, mỗi HS được trải qua
quá trình GD bao gồm các mặt GD trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ. Đánh giá chất lượng
học tập các môn học cho HS thực chất là xem xét mức độ hoàn thành mục tiêu GD đã đặt ra
cho quá trình GD ở các mơn học, trong đó chủ yếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ
mà HS đã đạt được sau một giai đoạn HT.
Tham gia vào q trình HT, HS có mục đích chiếm lĩnh những tri thức của môn học
mà những tri thức này được mục tiêu của mỗi môn học định ra và yêu cầu HS phải đạt được.
Mức độ đạt được các tri thức đó so với yêu cầu tạo nên giá trị của sản phẩm mà quá trình
dạy học đạt được. Mục tiêu môn học đặt ra các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ “
Chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng, yêu cầu thái độ” thể hiện trong Chương trình GD phổ
thơng và thể hiện cụ thể qua SGK. Trong quá trình dạy học, GV phải đặt ra những kế hoạch
để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đề ra. Kiểm tra xem HS đạt được
những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào so với mục tiêu môn học đề ra hoàn thành được
đến đâu.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thơng tin phản hồi để điều chỉnh kịp thời
nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện chất lượng học tập của HS. Dạy học căn cứ
kết quả đầu ra cần thông tin phản hồi đa dạng. Về phương diện này chất lượng học tập được
xem như chất lượng của một sản phẩm đang trong giai đoạn hình thành và hồn thiện. Sự
điều chỉnh bổ sung những kiến thức, kỹ năng, thái độ còn chưa hoàn thiện giúp cho chất
lượng học tập trở thành những tri thức bền vững cho mỗi HS. Việc kiểm tra chất lượng HT
s giúp cho các nhà quản lý GD, các GV và bản thân HS có những thơng tin xác thực, tin
cậy để có những tác động kịp thời nhằm điều chỉnh và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm
trong quá trình dạy học.
Đổi mới PPDH là điều quan trọng nhất để đổi mới đánh giá kết quả dạy học.
Đổi mới nội dung, PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tạo
niềm tin, năng lực tự học cho HS thì đánh giá phải đổi mới theo hướng phát triển mọi năng
lực HS.
Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình, đánh giá từng nội dung, từng bài học,
từng hoạt động GD, từng mơn học và đánh giá tồn diện theo mục tiêu GD.
Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả
quá trình. Đánh giá ở những thời điểm cuối mỗi giai đoạn s trở thành khởi điểm của một
giai đoạn GD tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo
dục.
Thống nhất với quan điểm đổi mới đánh giá như trên, việc kiểm tra, đánh giá s
hướng vào việc giám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mục tiêu GD của môn học ở
từng cấp, lớp. Các câu hỏi, bài tập s đo được mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác
định.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra.
Mỗi hình thức thi, kiểm tra đều có mặt tích cực và hạn chế. Để đánh giá kết quả
học tập của HS đòi hỏi người GV phải biết phối hợp các hình thức thi, kiểm tra. Cụ thể như
sau:
Đa dạng hóa các loại hình, các đề thi, kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lí hình
thức trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận, hình thức kiểm tra lí thuyết với kiểm
tra thực hành, hình thức kiểm tra vấn đáp với kiểm tra viết, hình thức kiểm tra của GV với
tự kiểm tra của HS… nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả
học tập của HS.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài kiểm tra và xử lí kết quả thi, kiểm tra sao
cho vừa nhanh, vừa chính xác, đảm bảo được tính khách quan và sự cơng bằng, hạn chế
được tiêu cực trong việc đánh giá kết quả học tập của HS.
Các hình thức kiểm tra HS trong quá trình học tập gồm:
Kiểm tra miệng: kiểm tra KT, thái độ của HS ngay trên lớp, dạng vấn đáp.
Kiểm tra thí nghiệm thực hành: kiểm tra kĩ năng thực hành của HS trong quá trình
làm các bài thực hành thí nghiệm, dạng vấn đáp, trình bày báo cáo kết quả.
Kiểm tra viết: kiểm tra KT, kĩ năng của HS, dạng kiểm tra 15 phút, 45 phút, kiểm
tra học kì. Đây là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học tập của HS.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Kiểm tra đề tài: dạng bài tập lớn có thể là một vấn đề yêu cầu HS hoặc nhóm HS
phải thực hiện nhằm kiểm tra năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là các HS giỏi.
Kiểm tra viết là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học tập của
HS. Nó có thể là đánh giá định hình hoặc đánh giá tổng kết, đánh giá theo tiêu chuẩn hoặc
đánh giá theo tiêu chí, ở đây người ta sử dụng dạng kiểm tra TNKQ và tự luận.
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá.
Kiểm tra, đánh giá được hiểu là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối với
người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá. “Đánh giá có nghĩa là xem
xét mức độ phù hợp giữa một tập hợp thơng tin có giá trị, thích hợp và đáng tin cậy với mục
tiêu đã được đề ra để xác định thực trạng điểm mạnh, điểm yếu của người học và kết quả là
đề ra những quyết định kịp thời nhằm uốn nắn, điều chỉnh có hiệu quả đối với các hoạt động
dạy theo mục tiêu ấy, dành kết quả tối ưu.” (J.M.De ketele).
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với các môn học nói chung và mơn vật lí nói
riêng ở mỗi lớp và mỗi cấp học có vai trị quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục
HS. Phải cụ thể mục tiêu đào tạo thành mục tiêu, yêu cầu của từng hoạt động giáo dục, từng
môn học, từng bài học, từng bài kiểm tra.
Nội dung đánh giá phải đổi mới theo hướng phát triển mọi năng lực của học sinh
theo mục tiêu giáo dục.
Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau, kết hợp giữa trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Cần xác định phương thức đánh giá phù hợp với nội dung, kỹ năng cần rèn luyện
của bài học và tình hình thực tế. Cần sử dụng linh hoạt các hình thức đánh giá.
Tăng cường ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra đánh giá góp phần tiết kiệm thời
gian, đảm bảo chính xác.
Q trình đánh giá được diễn ra theo một trình tự hoạch định trước đảm bảo tính
giáo dục, tính khoa học và logic về nội dung.
Từ thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập ở trường THPT còn nhiều nhược điểm
nên việc đánh giá được đổi mới trên nhiều phương diện: hình thức, mục tiêu, nội dung đánh
giá.
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra.
Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là : lĩnh vực về nhận
thức; lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ.
a. Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là một người
có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự
kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định
luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể cụ thể mức độ nhận biết bằng các động từ :
Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
Nhận dạng (khơng cần giải thích ) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối
giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố.
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Công Minh Nhựt
Để kiểm tra mức độ nhận biết của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng các
động từ như: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác định, kể tên, cái gì, bao nhiêu
... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, các định
nghĩa, tên tuổi, địa điểm ...Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại được những gì đã học,
đã đọc hoặc đã trải qua.
b. Thơng hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện
tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là
mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các
mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết.
Để kiểm tra mức độ thông hiểu của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Giải thích, lí giải, so sánh, hiểu thế nào ...hoặc các từ hỏi “tại sao?”, “nghĩa
là gì?” ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ kiện, số
liệu ...Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra được
các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học.
c. Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới :
vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đòi hỏi HS
phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết
một vấn đề nào đó.
Để kiểm tra mức độ vận dụng của HS, ngoài các bài tập ra, GV thường hay nêu
câu hỏi bắt đầu bằng các động từ như: Tìm (trong thực tế), chỉ ra, liên hệ, làm thế nào, giải
thích (trong thực tế) ... Mục tiêu loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng áp dụng các dữ
kiện, các khái niệm, quy luật, các phương pháp vào hoàn cảnh và điều kiện mới. Việc trả lời
các câu hỏi áp dụng cho thấy học sinh có khả năng hiểu được các quy luật, khái niệm, có thể
lựa chọn tốt các phương án để giải quyết vấn đề, vận dụng phương án này vào thực tiễn.
d. Phân tích là khả năng phân chia một thơng tin ra các thành phần thơng tin nhỏ sao
cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa chúng.
Để kiểm tra mức độ phân tích của HS, GV thường hay nêu câu hỏi bắt đầu bằng
các động từ như: Tại sao, em có nhận xét gì về..., hãy chứng minh .... Mục tiêu loại câu hỏi
này nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó đi đến kết luận, tìm ra mối qua
hệ hoặc chứng minh một luận điểm. Việc trả lời các câu hỏi phân tích cho thấy học sinh có
khả năng tìm ra được các mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận.
e.Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn tài
liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới. Có thể cụ thể hóa mức độ
tổng hợp bằng các động từ :
Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh.
Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể.
Phát hiện các mơ hình mới đối xứng, biến đổi hoặc mở rộng từ mơ hình đã
biết ban đầu.
Việc trả lời các câu hỏi tổng hợp đòi hỏi HS phải dự đoán, giải quyết vấn đề và
đưa ra câu trả lời sáng tạo. Cần nói cho HS biết rõ các em có thể tự do đưa ra những ý
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Tạ Cơng Minh Nhựt
tưởng, giải pháp mang tính sáng tạo, tưởng tượng của riêng mình. Mục tiêu của loại câu hỏi
này nhằm kiểm tra xem HS có thể đưa ra những dự đoán, giải quyết một vấn đề, đưa ra câu
trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo. Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo của HS, các em
phải tìm ra những nhân tố và những ý tưởng mới để có thể bổ sung cho nội dung.
f. Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thơng tin : bình xét, nhận định, xác định
được giá trị của một tư tưởng, một phương pháp, một nội dung kiến thức. Đây là một bước
mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng,
sự vật, hiện tượng. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định.
Mục tiêu của câu hỏi đánh giá nhằm kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và
đánh giá các ý tưởng, giải pháp,… dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra. Hiệu quả kích thích
tư duy HS khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận thức thấp hay cao s phụ thuộc rất nhiều vào khả
năng của HS. S hồn tồn vơ tác dụng nếu GV đặt câu hỏi khó để HS khơng có khả năng
trả lời được hoặc đặt câu hỏi quá dễ mà HS nào cũng có thể trả lời ngay mà không cần suy
nghĩ. Sau khi HS trả lời xong, GV cần có nhận xét, động viên ngay những câu trả lời đúng
cũng như câu trả lời chưa đúng.
Dưới đây là bảng các cấp độ nhận thức, hình thành kĩ năng và thái độ.
a. Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom
Mức độ
1. Nhận biết
Định nghĩa
Nhắc lại sự kiện.
2.Thơng
hiểu
Trình bày hoặc hiểu được ý nghĩa của
các sự kiện.
Vận dụng các nguyên lí và các trường
hợp riêng biệt.
Vận dụng nguyên lí vào các trường hợp
phức hợp.
3.Vận dụng
4. Phân tích
5.Tổng hợp
6. Đánh giá
Vận dụng nguyên lí vào các trường hợp
phức hợp để trình bày một giải pháp
mới.
Vận dụng nguyên lí vào các trường hợp
để đưa ra các giải pháp mới và so sánh
nó với các giải pháp đã biết khác.
Sự thực hiện
Nhắc lại định luật, cơng
thức…
Tìm được một trong các đại
lượng liên quan công thức.
Thiết kế được phương án khi
có đủ các thơng số cần thiết.
Thiết kế được phương án khi
phải tìm các thơng số cần
thiết.
Tìm được lỗi trong các
phương án.
Thiết kế được phương án
mới.