Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng The Blues – Hotel tại Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (529.2 KB, 76 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta. Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng tăng, cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch v.v… Nền kinh tế
nước ta có những bước tăng trưởng nhảy vọt. Hàng loạt các nhà máy xí nghiệp, các cơ
sở sản xuất, dịch vụ, du lịch thi nhau ra đời, những hoạt động của chúng đã làm cho
vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Chính vì thế mà trong quá trình phát
triển đất nước hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm hàng đầu. Để có thể vừa phát triển kinh tế vừa có thể bảo vệ môi trường
hướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu các công ty, xí nghiệp, nhà máy, các cơ
sở sản xuất phải thực hiện tốt việc đánh giá tác động của môi trường và đặc biệt chú
trọng đến việc thiết kế và lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường trong quá
trình sản xuất sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về dịch vụ, du lịch
ngày càng cao và trở nên phổ biến. Mỗi năm lượng khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam năm 2011 rất cao 5,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ từ 30 - 31 triệu
lượt khách du lịch nội địa. Do đó ngành dịch vụ du lịch đang là một ngành mũi nhọn
đang được chú trọng phát triển ở nước ta hiện nay. Ở Đà Nẵng các vùng đất ven biển
được quy hoạch dành cho việc xây dựng các tổ hợp du lịch lịch vụ - resort ven biển
cao cấp mang tầm vóc châu lục và thế giới, hàng loạt các khách sạn 5 sao cao cấp với
các dịch vụ hàng đầu ra đời. Tuy nhiên đây cũng là nguồn gây ô nhiễm xấu đến môi
trường nếu không có những biện pháp xử lý kịp thời.
Bằng những kiến thức đã được học, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi
trường Dự án xây dựng The Blues – Hotel tại Phường Hải Châu 1, Quận Hải
Châu, Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp. Đề tài này sẽ giúp tôi củng cố lại
những kiến thức đã học ở nhà trường và tìm hiểu thêm về những kiến thức thực tế.
1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá về những tác động môi trường khi thi công, xây dựng và đi vào hoạt
động của Dự án xây dựng The Blues – Hotel đến môi trường.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu để hạn chế các tác động của Dự án xây dựng
The Blues – Hotel đến môi trường.




2. Cơ sở khoa học cho những định hướng nghiên cứu
Để góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ môi trường cho thành phố Đà Nẵng
đề tài Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng The Blues – Hotel tại số 59 Lê
Duẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành Phố Đà Nẵng được thực hiện.
Nghiên cứu này sẽ góp phần trong việc cung cấp các cơ sở khoa học, tư vấn cho
các cơ quan chức năng bảo vệ môi trường của thành phố Đà Nẵng, đề xuất những biện
pháp quản lý, xử lý một cách hợp lý nhất, bảo đảm sự phát triển bền vững của thành
phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng, phạm vi, thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Dự án xây dựng The Blues – Hotel tại số 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1,
quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Các tác động từ quá trình thực hiện Dự án không liên quan đến chất thải là các
tác động xảy ra trong suốt quá trình chuẩn bị mặt bằng, xây dựng và cả giai đoạn vận
hành Dự án, các tác động này có tính tổng hợp, phức tạp và diễn ra trong thời gian dài.
Trong phạm vi thời gian thực tập hạn chế, trong báo cáo này tôi xin được trình bày chủ
yếu các tác động có liên quan đến chất thải.
3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 09/03/2015 đến ngày 05/06/2015.
3.3. Địa điểm nghiên cứu
Số 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa.
- Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp thống kê.

- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
- Phương pháp đánh giá nhanh.


4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học, công cụ hữu ích cung cấp cho cơ quan
quản lý thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác bảo vệ môi trường của thành
phố Đà Nẵng nói riêng cũng như các địa phương khác trong nước ta nói chung.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng là cơ sở để cơ quan chủ đầu tư thực
hiện các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án.


MỞ ĐẦU

1. Xuất xứ Dự án
Đà Nẵng nằm ở 15o55’20’’ đến 16o14’10’’ vĩ tuyến Bắc, 107o18’30’’ đến
108o22’00’’ kinh tuyến Đông, phía Bắc giáp Tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây
giáp Tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông.
Với vị trí Trung độ của cả nước, Đà Nẵng cách Hà Nội 765Km về phía Bắc và
Thành phố Hồ Chí Minh 964Km về phía Nam, nối vùng Tây Nguyên trù phú qua
Quốc lộ 14B và là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và nước bạn Lào.
Các trung tâm kinh doanh thương mại của các nước vùng Đông Nam Á và Thái
Bình Dương đều nằm trong phạm vi bán kính 2000Km từ Thành phố Đà Nẵng.
Với những đặc điểm về địa hình, vị trí thuận lợi, khí hậu tương đối tốt, Đà Nẵng
đã và đang khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của mình trong lĩnh vực du lịch.
Thiên nhiên ưu đãi cho Đà Nẵng nằm giữa vùng kế cận ba di sản văn hóa thế
giới: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn, chính vị trí này đã làm nổi rõ
vai trò của Thành phố Đà Nẵng trong khu vực, đó là nơi đón tiếp, phục vụ, trung
chuyển khách. Không chỉ là tâm điểm của ba di sản thế giới, Thành phố Đà Nẵng còn

có nhiều danh thắng tuyệt đẹp làm say lòng khách mỗi khi đến Thành phố này.
Đà Nẵng có đèo Hải Vân cheo leo, hiểm trở, được mệnh danh là “Thiên hạ đệ
nhất hùng quan”, có khu du lịch sinh thái Bà Nà – Suối Mơ được ví như Đà Lạt, Sa Pa
của miền Trung, có Ngũ Hành Sơn huyền thoại là “Nam Thiên danh thắng”,…
Đà Nẵng đã được đầu tư những khu nghỉ dưỡng chất lượng cao với những dịch
vụ cao cấp như: Furama, Sandy Beach,… ngày càng hấp dẫn khách du lịch trong và
ngoài nước.
Thế mạnh của Đà Nẵng là tiềm năng về biển, du lịch biển đa dạng với nhiều
khu du lịch như bãi biển Bắc Mỹ An A, bán đảo Sơn Trà, Suối Đá, Bãi Bụt, Bãi Rạng,
Bãi Bắc, Bãi Nồm,… cho du khách cảm giác thú vị khi chìm đắm trong vẻ huy hoàng
của bình minh và sự lặng lẽ của hoàng hôn giữa phong cảnh hữu tình.
Với những điều kiện và yếu tố như vậy và được sự phê duyệt của UBND Thành
phố Đà Nẵng, Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh đã đầu tư xây dựng Dự án “The
Blues– Hotel” tại số 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1 - quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng.
Dự án khi đưa vào hoạt động sẽ góp phần thực hiện nội dung chương trình hành động


trong định hướng phát triển của Thành phố, góp phần xây dựng và phát triển ngành du
lịch nói riêng cũng như kinh tế Thành phố Đà Nẵng nói chung.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
2.1. Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật
- Luật xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định về hoạt động xây dựng,
quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây
dựng.
- Luật phòng cháy chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam khóa X thông qua ngày 22/11/2013 quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây
dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữa
cháy.
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ

nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, ban hành theo quyết
định số 55/2014/QH11.
- Nghị định số 35/2003/NĐCP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP.
- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn.
- Nghị định số 88/2007/NĐCP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 28/05/2007 về thoát nước Đô thị và Khu công nghiệp.
- Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ – CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ
môi trường.


- Thông tư số 04/2004/TT – BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công An về việc
hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật của Luật PCCC.
- Thông tư số 26/2011/TT – BTNMT ngày 18/07/2011 Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hướng dẫn Đánh giá Tác động Môi trường, Đánh giá Môi trường Chiến lược
và Cam kết Bảo vệ Môi trường.
- Quyết định số 04/2008/QĐ – XD 03/4/2008 của Bộ xây dựng về việc ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Căn cứ Quyết định số 957/QĐ – BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về

việc Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCVN 26 – 2010: Mức ồn tối đa cho phép tại khu công cộng và dân cư.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
- TCVN 6160:1996 – Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 46:2007 – Chống sét cho công trình xây dựng, hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCXDVN 7957:2008: Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCVN 2012 – Công trình thủy lợi, yêu cầu kỹ thuật thiết kế, thi công và
nghiệm thu hạ mực nước ngầm;
- TCVN 4391:2009 – Khách sạn – Xếp hạng.
3. Tài liệu tham khảo
1) Lê Thạc Cán và tập thể tác giả, Đánh giá Tác động Môi trường – Phương
pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, 1993;
2) Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, NXB KH&KT, 2001;


3) Luật Bảo vệ Môi trường, NXB Chính trị Quốc gia, 2006;
4) Lê Trình, Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Quốc Bình, Các phương pháp giám sát và
xử lý ô nhiễm môi trường;
5) Giáo trình xử lý nước thải, NXB xây dựng Hà Nội, 1996;
6) Trần Hiếu Nhuệ - Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, 1990;
7) Lê Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB

Giáo dục, 2003;
8) Kỹ thuật bảo hộ lao động, NXB ĐH và Trung học Chuyên nghiệp, 1979;
9) Trần Hiếu Nhuệ, Cấp thoát nước – NXB KH và KT, 2004;
10) Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KH và KT, 1997;
11) Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải, NXB xây
dựng, 2000;
12) Ban Khoa giáo Trung ương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, trung tâm nghiên cứu Giáo dục Môi trường và phát
triển, Bảo vệ Môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia,
2003;
13) Lê Văn Nãi, Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KH và KT,
1999;
14) GVC Đinh Đắc Hiền, GS.TS Trần Văn Địch, Kỹ thuật An toàn và Môi
trường, NXB KH và KT, 2005;
15) TS. Nguyễn Khắc Cường, Giáo trình môi trường trong xây dựng, NXB Đại
học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ Dự án tự tạo lập
1. Dự án đầu tư The Blues – Hotel.
2. Hồ sơ khảo sát địa chất The Blues – Hotel.
5. Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu nhập và xử lý các số liệu
về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự kiến xây dựng dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, độ ồn tại khu vực dự
kiến xây dựng Dự án và khu vực xung quanh.


- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này dựa theo hệ số ô nhiễm do tổ
chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động
của Dự án.

- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở
các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Phương pháp này tranh thủ được ý
kiến đóng góp về các hoạt động, các biện pháp thực hiện và các đề xuất của Ủy Ban
nhân dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam Phường Hải Châu 1, nơi thực hiện Dự
án.

Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên Dự án
- Công trình: Dự án đầu tư xây dựng The Blues Hotel.
- Địa điểm: 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà
Nẵng.
1.2. Cơ quan chủ Dự án


- Cơ quan chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV CON ĐƯỜNG XANH.
- Địa chỉ liên lạc: Số 84 Lê Duẩn – Quận Hải Châu – TP. Đà Nẵng.
- Điện thoại: (0511) 2473338
- Đại diện: Bà Nguyễn Thị Ly Ty

Chức vụ: Giám đốc

1.3. Vị trí thực hiện Dự án
1.3.1. Vị trí địa lý của Dự án
- Địa điểm thực hiện dự án “ Xây dựng The Blues Hotel” tại số 59 đường Lê
Duẩn là một trong những trục đường chính của trung tâm thành phố.
- Ranh giới khu đất có các mặt tiếp giáp:
+ Phía Bắc

: Giáp đường Lê Duẩn


+ Phía Nam

: Giáp đường hẻm khu dân cư

+ Phía Tây

: Giáp đường Ngô Gia Tự

+ Phía Đông

: Giáp khu dân cư.

1.3.2. Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
- Đường giao thông: Giáp về phía Bắc của khu vực Dự án là đường Lê Duẩn, là
tuyến đường du lịch, thương mại mua sắm của thành phố, nối dài đến cầu Sông Hàn về
phía Đông và Công viên 29/3 về phía Tây. Đây là tuyến đường chiến lược trong phát
triển du lịch của thành phố. Dự án nằm cách khu thắng cảnh Ngũ Hành Sơn khoảng
10km, các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biển Tiên Sa, cảng biển Liên Chiểu,
sân bay Quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến 7km. Với vị trí thuận lợi như
vậy nên việc đón khách từ sân bay, bến cảng đến Dự án và ngược lại thuận tiện.
- Sông ngòi, biển: cách 500 m về phía Đông là sông Hàn.
- Đồi, núi: Cách Dự án về phía Tây Nam khoảng 10km có núi Ngũ Hành Sơn.
- Khu dân cư: Hiện tại, xung quanh khu vực Dự án là khu dân cư trên địa bàn
phường Hải Châu 1, quận Hải Châu. Khu dân cư này đã được quy hoạch hạ tầng cơ sở
hoàn chỉnh. Nhà cửa của các hộ dân xung quanh khu vực là công trình kiên cố và bán
kiên cố.
- Cơ sở dịch vụ, công nghiệp: Khu vực xây dựng nằm trên tuyến đường trọng
điểm Lê Duẩn. Đây là tuyến đường chuyên kinh doanh của thành phố Đà Nẵng, nên
các khu vực lân cận xung quanh dự án hầu hết là các cửa hàng, công ty kinh doanh

như KFC Nguyễn Thị Minh Khai, ngân hàng, cơ quan báo lao động...


- Công trình văn hóa, lịch sử, kiến trúc: Cách dự án khoảng 50m có sân vận
động Chi Lăng. Cách dự án khoảng 100m có bảo tàng Đà Nẵng.
1.4. Nội dung chủ yếu của Dự án
1.4.1. Mục tiêu dự án
- Đầu tư xây dựng The Blues Hotel có sự quản lý tập trung nhằm tạo ra một
khách sạn kết hợp với trung tâm thương mại hiện đại có chất lượng cao, mang tiêu
chuẩn quốc tế với những điều kiện tốt nhất, khai thác lợi thế về đất đai, thương mại, du
lịch của khu vực để đáp ứng tốt nhu cầu về hoạt động kinh tế, du lịch, thương mại.
- Từng bước hoàn chỉnh một khách sạn đáp ứng các yêu cầu về không gian kiến
trúc hiện đại, tạo môi trường sinh hoạt thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trường và điều
kiện sinh hoạt cao cho du khách và nhân dân xung quanh khu vực.
- Góp phần hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể của TP. Đà Nẵng.
- Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
1.4.2. Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của Dự án
1.4.2.1. Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Quy mô khối khách sạn được thiết kế 21 tầng bao gồm: 1 tầng hầm (sâu
-2,6m), 19 tầng nổi và 1 tầng tum mái. Số phòng kinh doanh dịch vụ lưu trú: 119
phòng lưu trú. Các dịch vụ phụ trợ kèm theo: cửa hàng thời trang của hệ thống The
Blues, nhà hàng thức ăn nhanh, ca phê và căn hộ cao cấp Penthouse.
Công trình gồm các hạng mục chính như sau:
Nơi để xe tầng hầm và giao thông nội bộ
Quy mô buồng: 119 phòng đôi (tầng 7-18)
Căn hộ cao cấp: 2 phòng (tầng 19) + hồ bơi với thể tích là 77,6 m3
Khu vực kinh doanh mua sắm thời trang (tầng 1,2)
Khu vực nhà hàng thức ăn nhanh (tầng 3,4,5)
Khu cape (tầng 6)
Không gian xanh: Cây xanh đặt ở các khu vực cầu thang, lan can, tiểu cảnh

trong nhà.
-

Bảng 1.1. Công năng các tầng của khách sạn
Hạng mục

Chiều cao
(m)

Tầng hầm

Diện tích
(m2)
626

2,6

Chức năng
+ Bố trí bãi đổ xe ô tô, gắn máy
+ Phòng kỹ thuật, phòng an ninh, máy phát điện
dự phòng, kho lưu chứa, bể chứa nước, bể tự
hoại 03 ngăn


+ Thang máy

Tầng 1

Tầng 2


Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6

5

4,5

4,5

4,5

4,5

6

465

+ Cửa hàng thời trang sức chứa 40 khách
+ Sảnh đón khách, phòng kỹ thuật.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm

465

+ Cửa hàng thời trang sức chứa 40 khách

+ Phòng kỹ thuật, hệ thống thang máy kết hợp
thang bộ thoát hiểm

535

+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanh
sức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh

535

+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanh
sức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh

535

+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanh
sức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh

535

+ Sảnh đón, quầy lễ tân, khu phòng chờ kết hợp

với khu caphê sức chứa 40 người.
+ Phòng kỹ thuật, văn phòng làm việc.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, khu vệ sinh
+ Hệ thống phòng ngủ đôi gồm 110 phòng (mỗi
tầng 10 phòng), phòng vệ sinh.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, phòng kỹ thuật và kho trực tầng

Tầng 7 - 17

3,3 (mỗi tầng)

535 (mỗi
tầng)

Tầng 18

3,3

535

+ Hệ thống 9 phòng ngủ đôi, phòng vệ sinh.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, phòng kỹ thuật và kho trực tầng, khu để
cục nóng điều hòa.


+ Phòng đặt bể cân bằng cho hồ bơi


Tầng 19

3,7

535

Tầng tum
mái

4,5

316,9

+ Căn hộ cao cấp gồm 2 phòng + phòng vệ sinh
+ khu bếp + kho.
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoát
hiểm, phòng kỹ thuật.
+ 1 hồ bơi (Shb= 68,8m2, Vhb= 77,6m3)
+ Phòng kỹ thuật, sân trống...

(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)

1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạn mục thi công công
trình của dự án
1.4.3.1. Giải pháp và ý tưởng thiết kế
a. Phần kiến trúc
- Giải pháp mặt bằng:
Tổ chức công năng hợp lý, đảm bảo tiêu chuẩn về hệ thống giao thông, thoát
người, khồn gian sử dụng,…
+ Tầng hầm: để xe và bố trí các phòng kỹ thuật: điện, nước, máy phát điện dự

phòng, phòng bảo vệ…


+ Khối đế gồm 5 tầng: bố trí khu thương mại bao gồm cửa hàng thời trang của
hệ thống The Blues, dịch vụ ăn uống và các không gian thương mại cho thuê.
+ Tầng 6: Bố trí khu vực Lễ tân kết hợp với cape
+ Tầng 7 – 18: Bố trí các phòng ở của khối Khách sạn.
+ Tâng 19: Bố trí căn hộ cao cấp Penthouse.

- Giải pháp mặt cắt:
Đối với các khoonggian dịc uvụ công cộng diện tích lớn có thể áp dụng chiều
cao từ 5,4m trở lên, các không gian sinh hoạt đơn thuần như phòng nghỉ khách sạn có
thể áp dụng chiều cao từ 3,3m – 3,6m. Đây là chiều cao hợp lý cho việc sử dụng cũng
như tiết kiệm năng lượng cho hoạt động như điều hòa, thông gió, chiếu sáng,…
- Giải pháp mặt đứng:
Toàn bộ các công trình ở đây sẽ được thiết kế với một phong cách thống nhất,
hình thức kiến trúc hiện đại, mạnh mẽ, các chi tiết kiến trúc được thiết kế hài hòa tạo
nên một vẻ đẹp đầy ấn tượng cho công trình.
- Giải pháp vật liệu kiến trúc:
Vật liệu hoàn thiện sử dụng chủ yếu là các vật liệu thông thường đến cao cấp
cho tùy từng vị trí trong công trình như: gạch liên doanh, đá granit nhân tạo, đá tự
nhiên, sàn gỗ cao cấp, gạch chống trơn khu WC và ban công, cửa pano gỗ, cửa chống
cháy, vách kính cường lực, chủng loại sơn cao cấp như sơn Levis sandtex, sơn Kova,...
1.4.3.2. Giải pháp kết cấu công trình
- Giải pháp móng
Sau khi có tài liệu khảo sát địa chất công trình, căn cứ vào quy mô và tính chất
tải trọng của công trình, sẽ đưa ra giải pháp móng hợp lý. Dự kiến giải pháp móng sơ
bộ như sau:
+ Vì đây là công trình cao tầng nên lựa chọn giải pháp móng sâu (dùng cọc
khoan nhồi), chân cọc cắm vào lớp cát hạt thô, cuội sỏi.

+ Thiết kế đường kính cọc khoan nhồi là D = 1.200 mm, tổng số cọc là 32 cọc,
dự kiến mũi khoan đặt sâu 59,5m so với cốt đài cọc.
Một số loại vật liệu chính dùng cho móng:


+ Bê tông cọc khoan nhồi, bê tông dài cọc, giằng móng, sàn và tường tầng hầm
mác M300; bê tông bể ngầm mác M300 có phụ gia chống thấm;
+ Bê tông lót móng mác M100, đá 4*6;
+ Théo trong bê tông AI, AII;
-

Giải pháp kết cấu phần thân:
Chọn giải pháp kết cấu khung – lõi BTCT cùng nhau chịu lực, hệ kết cấu trên
chịu toàn bộ tải trọng đứng, tải trọng ngang dó gió bão, dộng đất và truyền xuống
móng. Tường gạc chỉ mang tính chất bao che và ngăn không gian phòng, tường ngoài
xây gạch đặc, tường trong xây gạch rỗng. Thang bộ, lanh tô, ô văng là kết cấu phụ.
Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng
 Danh mục các thiết bị xây dựng chính tại Dự án
Bảng 1.2. Danh mục máy móc thiết bị xây dựng dự án
STT

Tên thiết bị, máy móc

Đơn vị

Số lượng

1

Ô tô tự đổ 10 tấn


Chiếc

08

2

Cần trục, cần cẩu

Chiếc

01

3

Bơm bê tông tự hành 50 m3/h

Chiếc

01

4

Máy bơm nước 200 m3/h

Cái

03

5


Máy hàn 5KW

Cái

01

6

Máy cạp đất

Cái

01

7

Máy khoan cọc 4,5 KW

Cái

02

8

Máy nén khí diesel 360 m3/h

Cái

01


9

Máy san, ủi 108 CV

Chiếc

02

10

Xe vận chuyển bê tông thương phẩm 8m3

Chiếc

04

11

Máy đầm bàn bê tông 1KW

Cái

01

12

Máy trộn bê tông

Chiếc


02

13

Máy ủi

Chiếc

02

14

Tời

Cái

02

(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
 Nhu cầu nguyên liệu trong quá trình thi công dự án
Bảng 1.3. Danh mục nguyên liệu trong quá trinh thi công dự án
STT

Tên nguyên vật liệu

Đơn vị tính

Khối lượng



1

Sắt

Tấn

1.500

2

Xi măng

Tấn

8.000

3

Cát xây dựng

m3

32.000

4

Đá xây dựng

m3


2.800

5

Dây thép

Kg

181

6

Đinh

Kg

189

7

Gạch

M3

50.000

(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu được mua từ các công ty sản xuất, đại lý trên địa bàn TP.

Đà Nẵng và vận chuyển đến khu vực dự án bằng xe tải (tải trọng 3-16 tấn).
 Số lượng nhân lực thi công Dự án
Số lượng công nhân thi công tại Dự án: 50 người.
1.4.4. Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1.4.4.1. Giao thông
- Giao thông: Dự án nằm trên trục đường Lê Duẩn và Ngô Gia Tự nên thuận
tiện cho việc tiếp cận với công trình.
1.4.4.2. Hệ thống cấp điện
a. Nguồn cung cấp
- Nguồn lưới điện quốc gia qua máy biến áp 22/0,4 KV lấy từ tuyến 22KV đi
qua Dự án trên đường Lê Duẩn. Ngoài ra, để dự phòng cấp điện cho khách sạn khi có
sự cố về điện hoặc bị cúp điện Công ty đầu tư mua máy phát điện dự phòng có công
suất 400KVA/220/380V đặt tại phòng riêng tại tầng hầm, định mức tiêu hao nhiên liệu
là 96 kg dầu diesel/giờ.
- Nguồn cấp điện cho các đèn sự cố, đèn chỉ lối thoát phải có nguồn điện riêng
và qua bộ accu lưu điện có thời lượng cho phép để chiếu sáng thoát người khi có sự
cố.
- Cáp điện nguồn đi ngầm trong mương cáp vào nhà kỹ thuật.
b. Nhu cầu sử dụng điện khi dự án đi vào hoạt động
Công suất điện cho Dự án đi vào hoạt động được tính toán: 750KW/ngày.
Tổng công suất lắp đặt: Plđ = 662,3 KW(không tính công suất của bơm chữa


cháy và quạt tạo áp cầu thang).
1.4.4.3. Hệ thống cấp thoát nước
a. Hệ thống cấp nước
* Nhu cầu sử dụng nước: Tính toán lưu lượng nước cấp cho dự án dựa trên các
tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn
thiết kế;
- TCXD 51 – 1984 Thoát nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu
thiết kế
Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nước tại dự án (m3/ngày.đêm)
Tổng mức
TT

Các hạng mục

Số lượng

Chỉ tiêu thiết kế tiêu thụ nước
(m3/ngđ)

Nước sinh hoạt cho khối ngủ 119 người x
200 lít/người.ngđ(1)
(119 phòng)
2 người/phòng
1

Nước sinh hoạt cho 01 căn
hộ cao cấp (có 2 phòng)

47,6

200 lít/người.ngđ(1)


0,8

50 người/03 ca 75 lít/người.ngđ(2)

3,75

4 người

2

Nước sinh hoạt cho nhân
viên phục vụ

3

Khu nhà hàng phục vụ thức
ăn nhanh + khu cà phê

160 ghế

30 lít/người. suất(1)
x 160 suất/ngày

4,8

4

Khu cửa hàng thời trang

80 người


Thực tế

0,8

10% x Vbể(1)

7,76

2 l/m2

1,25

5
6

Nước bổ sung cho bể bơi (bổ
Vbbơi = 77,6m3
sung định kỳ lượng thất
thoát)
Nước rửa sàn tầng hầm
626 m2


Q= Tổng cộng (1÷6)
7

Nước cứu hỏa

Tổng cộng


66,7(1)
160(2)
226,7

Ghi chú:
- (1) TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
- (2)TCVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế;
* Nguồn cung cấp nước và phương án cấp nước
- Nguồn cung cấp nước: Nước cấp cho dự án là nước thủy cục được lấy từ tuyến
cấp nước của thành phố trên đường Lê Duẩn cấp vào bể chứa nước ở tầng hầm sẽ tính
cho cả cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Thể tích bể chứa nước ngầm khoảng 248 m 3
được tự cắt bằng van phao khi đầy bể.
- Phương án cấp nước: Hệ thống bơm chuyển đặt tại phòng kỹ thuật sẽ bơm
nước từ bể chứa nước ở tầng hầm lên bể chứa nước ở tầng mái (thể tích là 40 m 3)và
phân phối đến các thiết bị dùng nước.
- Hệ thống phân phối nước sinh hoạt sẽ được phân phối trọng lực qua các ống
đứng phân phối đến các tầng là ống kẽm đi trong trục thông tầng trong lõi và các tuyến
cấp trong từng hầm là D 25, D 50, D 63, D 90.
b. Hệ thống thoát nước
 Hệ thống thoát nước thải
Nước thải bao gồm: Nước thải sinh hoạt tắm giặt, nước thải từ chậu xí (đã xử lý
sơ bộ bằng bể tự hoại), nước thải từ bể bơi, nước thải từ khu dịch vụ ăn uống (đã qua
thiết bị thu rác và tách dầu mỡ) được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của
khách sạn đặt bên trong tầng hầm để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi chảy vào hệ thống
cống chung của thành phố trên trục đường Ngô Gia Tự.
+ Nước bẩn từ các chậu rửa, thoát sàn được thoát vào các ống đứng thoát nước
có đường kính d90 ÷ 114 mm thoát ra các hố ga thu nước rồi đưa về hệ thống xử lý
nước thải tập trung sau đó được thải ra hệ thống thoát nước chung của Thành Phố.

+ Nước thải từ các âu tiểu và các xí được thoát vào các ống đứng thoát nước có
đường kính d90 ÷ 114 mm thoát riêng vào ngăn chứa của bể tự hoại để xử lý sơ bộ,
sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung Phú Lộc trước khi thải ra cống thoát
nước chung của Thành Phố.


Bố trí các ống thông hơi cho ống đứng thoát phân và thoát nước bẩn. Ngoài ra
còn bố trí ống thông hơi cho bể tự hoại và các khu vệ sinh. Tất cả các ống thông hơi
đều thiết kế vượt mái 1.400 mm và dùng các chụp thông hơi chụp trên đầu ống để bảo
vệ ống. Trên các ống đứng thoát nước bẩn và phân có bố trí các miệng kiểm tra mục
đích dùng để xúc rửa và thông tắc khi có sự cố.

 Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm: hệ thống phễu thu, ống góp, ống đứng, hố
ga.
Nước mưa của công trình được thu qua các phễu thu chảy vào các ống đứng
thoát nước mưa có đường kính D90, D125, D160 vào hố ga cống và rãnh đậy đan
B300 của hệ thống thoát nước ngoài nhà. Từ hố ga ngoài nhà, nước mưa được dẫn đấu
nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của thành phố trên đường Ngô Gia Tự.
1.4.4.5. Hệ thống viễn thông
Sử dụng đấu nối với hệ thống mương cáp viễn thông ngầm của bưu điện Đà
Nẵng tại khu vực dự án. Hệ thống điện thoại của toàn khu vực dự án được đấu nối với
hệ thống điện thoại của thành phố. Khi dự án đi vào hoạt động thì thông tin liên lạc
được đảm bảo không bị gián đoạn.
1.4.4.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nội dung thiết kế hệ thống chữa cháy:
- Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống báo cháy tự động làm việc liên tục 24/24 giờ trong ngày. Các đầu báo
cháy địa chỉ (nhiệt và khói) được lắp đặt tại tất cả các khu vực cần bảo vệ trong tòa
nhà. Khi xuất hiện hiện tượng cháy, các đầu báo cháy phát hiện ra các dấu hiệu của

ngọn lửa như nhiệt, khói... truyền tín hiệu báo cháy về tủ trung tâm báo cháy. Tủ trung
tâm báo cháy khởi động quá trình thẩm định báo cháy kéo dài khoảng 10 – 60s. Nếu
kết thúc quá trình thẩm định mà trung tâm điều khiển tiếp tục nhận được tín hiệu báo
cháy từ các đầu báo cháy thì hệ thống sẽ chuyển từ trạng thái giám sát sang trạng thái
báo động. Trung tâm thể hiện chính xác vị trí có cháy và hệ thống báo hiệu chuông
đèn tại khu vực đó hoạt động. Trong trạng thái báo động, các địa chỉ đang có cháy sẽ
được hiển thị rõ trên màn hình của tủ điều khiển báo cháy, các chuông, đèn báo cháy
tại khu vực cháy được kích hoạt để phát ra tín hiệu báo động.


Khi đám cháy xảy ra tại những nơi không lắp đặt đầu báo cháy như ngoài nhà,
phòng vệ sinh...người sử dụng có thể ấn các nút ấn báo cháy để chuyển hệ thống sang
trạng thái báo động.
Nếu sau quá trình thẩm định báo cháy mà tủ điều khiển báo cháy không còn
nhận được tín hiệu báo cháy từ các đầu báo cháy, thì tủ báo điều khiển báo cháy xác
định đó là một tín hiệu báo cháy giả. Hệ thống sẽ được xác lập lại điều kiện hoạt động
giám sát bình thường mà không chuyển sang trạng thái báo cháy.
Trung tâm báo cháy liên kết riêng với từng hệ thống liên quan khác như: thang
máy, thông gió, quạt tăng áp... nhằm phối hợp có hiệu quả trong quá trình chữa cháy
và thoát nạn. Ngoài ra, trung tâm điều khiển còn có các hoạt động khác nhằm liên tục
kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống báo cháy, đảm bảo cho hệ thống luôn luôn
có độ tin cậy cao nhất.
- Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler và vách tường
Do toàn bộ hệ thống sử dụng 41 hộp chữa cháy vách tường trong nhà nên ta sử
dụng đường ống cung cấp nước mạch kín.
Hệ thống chữa cháy sẽ được cấp nước bởi mạch vòng đường ống chính DN100
tại tầng hầm. Cấp đến các hệ thống được kết nối từ mạch vòng gồm: Một ống cấp
nước chữa cháy DN100 cho hệ thống vách tường. Hai ống cấp nước chữa cháy DN100
cho hệ thống Sprinkler. Một ống cấp nước DN100 cho họng chữa cháy ngoài nhà. Một
ống cấp nước DN100 cho họng tiếp nước.

Vì tòa nhà có độ cao tương đối lớn nên phải sử dụng bơm có cột áp cao.
Hệ thống chữa cháy có 03 bơm chữa cháy: 01 bơm chính động cơ điện, 01 bơm
dự phòng động cơ điện và 01 bơm bù áp. Do hệ thống điện có máy phát dự phòng và
chuyển mạch tự động trong thời gian ngắn nên sử dụng hai bơm điện và cấp 02 nguồn
độc lập.
Hệ thống họng chữa cháy khô được thiết kế bằng một đường ống DN100 đi từ
tầng hầm đến tầng tum. Tại mỗi tầng đưa ra một họng kết nối DN65, đường ống chính
DN100 được kết nối ra bên ngoài tại vị trí trụ chữa cháy tại tầng 1 và kết nối với trụ
tiếp nước 2 họng DN65.
- Hệ thống bình chữa cháy xách tay
Một bình chữa cháy dung tích 4,5 kg bột chữa cháy thích hợp cho đám cháy
loại A, B và C sẽ được lắp đặt tại mỗi vòi, chữa cháy bên trong nhà (Fire hose reel
cabinet) và tại tất cả các phòng kỹ thuật điện, bơm nước, điều hòa không khí, thang
máy...
1.4.4.7. Hệ thống chống sét


Thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 46 – 2007: Chống sét cho công trình xây
dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống, các quy định, quy chuẩn xây
dựng hiện hành. Hệ thống chống sét dùng ô lưới thu sét trên mái công trình kết hợp với
kim thu sét phóng điện sớm thế hệ mới, bán kính bảo vệ kim 60m được lắp cao 5m so
với sàn tầng thượng. Liên kết kim thu sét với dây dẫn sét bằng ốc xiết capslamf bằng
đồng thau. Dây dẫn dùng cáp đồng bọc nhựa có tiết diện 95 mm2 được dẫn từ trên
xuống hệ thống tiếp đất và luồn trong ống nhựa PVC D34. Cọc tiếp địa là ống sắt tráng
kẽm Fl 49 dài 12 m và liên kết với nhau bằng nối, hàn hóa nhiệt.
1.4.4.8. Hệ thống thông gió
- Việc thông gió cấp khí tươi được thực hiện nhờ chính quạt của dàn lạnh. Nên
sẽ giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng không khí.
- Lưu lượng gió qua các phòng này được điều chỉnh đáp ứng nhu cầu khí tươi
nhờ các van gió gắn trên ống gió.

- Tại các phòng kỹ thuật, bảo vệ, phòng bơm sẽ bố trí các quạt thông gió tạo
sự thông thoáng khí. Riêng phòng máy phát điện và máy biến áp quạt được điều khiển
tự động bằng thermostat nhằm làm mát không gian máy móc.
1.4.4.9. Hệ thống điều hòa không khí
- Hệ thống sử dụng máy điều hòa trung tâm. Các dàn lạnh đặt trên không gian
trần, phối hợp hài hòa với kiến trúc đèn. Dàn nóng được đặt trên tầng Mái của công
trình.
- Hệ thống gió tươi được cấp qua các cửa gió gắn bên ngoài, dàn lạnh có lỗ
cấp gió tươi từ bên ngoài qua không gian trần vào trong phòng.
- Việc thông gió WC lựa chọn phương án hút gió theo từng tầng, sử dụng quạt
gắn trần hút gió mùi khó chịu ở các phòng vệ sinh ra không gian bên ngoài. Quạt
được cấp nguồn theo rơle thời gian chỉ làm việc trong giờ hành chính..
- Máy phát điện đặt ở tầng hầm nên cần được thông gió giải nhiệt và thoát
khói khi máy chạy. Đề xuất phương án tạo hộp kỹ thuật từ tầng hầm thông lên tầng 2
để thoát gió nóng ra phía sau công trình.
- Việc thông gió gara được thực hiện nhờ quạt jet fan đặt ở tầng hầm và quạt
tổng hút gió đặt trên trần tầng hầm. Quạt jet fan có tác dụng làm luân chuyển không
khí ở tầng hầm theo hướng về kênh hút. Ở tầng 1 và tầng lửng việc hút khói được thực
hiện nhờ kênh gió thông tầng chung với tầng hầm. Tại các kênh đứng này bố trí các
miệng gió hút khói vào kênh để thải ra ngoài ở ban công tầng 3. Hệ thống quạt hút
khói cần được cấp nguồn ưu tiên và được kích hoạt tự động khi có cháy. Ở chế độ
chạy bình thường hệ thống quạt này được điều khiển nhờ các cảm biến CO đo nồng độ
khói.


- Nhằm đảm bảo độ ồn đạt chuẩn thì cần được tiêu âm các quạt và máy lạnh
gây ồn trên 45dB.
1.4.4.10. Hệ thống thông tin liên lạc, bưu điện
Hiện nay, tại khu vực đã có đầy đủ hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc. Dự án sẽ
đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực bao gồm: Hệ thống cáp quang gồm cáp

thông tin, cáp truyền số, truyền hình,… được thiết kế đi ngầm đồng bộ với các công
trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Tại mỗi phòng của khách sạn đều được bố trí các giắc chờ điện thoại, dây điện
thoại chạy ngầm tường. Tại mỗi phòng của các căn hộ đều được bố trí các giắc chờ
ăngten TV, dây ăngten TV được sử dụng là dây đồng trục đi ngầm tường. Sử dụng
truyền hình kỹ thuật số hoặc ăng ten vệ tinh.
1.4.4.11. Hệ thống thông báo khẩn cấp
Các thông báo hướng dẫn di tản khẩn cấp khi có cháy xảy ra sẽ được phát nhờ các
hệ thống loa bố trí tại hành lang và khu vực công cộng.
1.4.4.12. Hệ thống an ninh điện tử và CCTV
Mục đích kiểm soát các cửa ra vào chính tầng hầm, trệt, các cửa cầu thang thoát
hiểm. Theo dõi và ghi hình tại sảnh thang máy, cửa ra vào chính, tầng hầm để xe.
1.4.4.13. Hệ thống cây xanh và vệ sinh môi trường
* Hệ thống cây xanh
Dự án sẽ chú ý đến việc trồng cây xanh để tăng mỹ quan cho công trình, đồng
thời góp phần điều hòa không khí và cải thiện các điều kiện vi khí hậu trong phòng.
* Vệ sinh môi trường
Rác thải sinh hoạt và các loại chất thải khác được thu gom hàng ngày và được
Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng vận chuyển đến bãi rác của thành phố
1.4.5. Danh mục thiết bị máy móc và nhu cầu nguyên vật liệu
1.4.5.1. Danh mục thiết bị máy móc dự án
Bảng 1.5. Danh mục máy móc thiết bị khi dự án đi vào hoạt động
Mã hiệu

Nước sản
xuất

ĐVT

Số

lượng

1

Máy bơm chữa cháy động cơ
điện Q=72 m3/h, H=30m.

PENTAX
CM50250A

Trung Quốc

Máy

1

2

Máy bơm chữa cháy động cơ
xăng Q=72 m3/h, H=30m.

TOHATSU
V62

Trung Quốc

Máy

1


TT

Tên máy móc, thiết bị


TT

Tên máy móc, thiết bị

Mã hiệu

Nước sản
xuất

ĐVT

Số
lượng

3

Máy bơm bù chữa cháy động
cơ điện Q=5m3/h, H=30m

PENTAX
MPT300V

Trung Quốc

Máy


1

4

Tủ điều khiển máy bơm+ 2 bộ
khởi động ngoài

TTTBCc

Trung Quốc

Tủ

1

5

Tủ đựng thiết bị chữa cháy trọn
bộ gồm: lăng, vòi, van, khớp
nối D50

HTTCc

Tủ

12

6


Trụ cấp nước chữa cháy DN65

HYD

Trụ

1

7

Đầu phun cứu hỏa Sprinkler
các loại

TT

Trung Quốc

Cái

50

8

Lưu lượng kế

TT

Trung Quốc

Cái


5

9

Bình tích áp lực 100L

TT

Trung Quốc

Bình

1

10

Bộ nội quy tiêu lệnh PCCC

TT

Việt Nam

Bộ

5

11

Bình chữa cháy bột MFZ 4kg


MFZ4

Trung Quốc

Bình

20

12

Bình chữa cháy CO2 MT 3kg

MT2

Trung Quốc

Bình

20

13

Máy điều hòa: dàn nóng từ 18 –
44HP

-

Nhật


Bộ

4

14

Giàn lạnh âm trần công suất từ
7,3 KW – 16,7 KW

-

Nhật

Bộ

20

15

Điều hòa hai mảnh từ 4,5KW –
14,1KW

-

Nhật

Bộ

80


16

Quạt hướng trục cấp khí

-

Trung Quốc

Bộ

5

17

Quạt ly tâm cấp khí 8.500m3/h

-

Trung Quốc

Bộ

1

18

Quạt li tâm hút khí vệ sinh
3800 – 5.200m3/giờ

-


Trung Quốc

Cái

2

19

Quạt hút khí vệ sinh gắn trần
60m3/giờ

-

Nhật

Cái

80

20

Máy phát điện dự phòng 400

TT

Nhật

Máy


01

Việt Nam
+ Trung Quốc
Việt Nam
Trung Quốc


TT

Tên máy móc, thiết bị

Mã hiệu

Nước sản
xuất

ĐVT

Số
lượng

KONE
Monospace

Liên doanh

Máy

03


Lồng tời
inox

Liên doanh

Máy

01

KVA
21

Thang máy – KONE
Monospace

22

Tời vật tư

(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, năm 2014)
1.4.5.2. Nhu cầu nguyên nhiên liệu dự án
Trong quá trình đi vào hoạt động của dự án, các loại nguyên nhiên liệu chính
phục vụ cho hoạt động của khách sạn gồm:
+ Gas loại 38kg/bình. Mọi công tác vận chuyển, lắp đặt đều do đơn vị cung cấp
chịu trách nhiệm thực hiện. Số bình lắp đặt đồng thời 05 bình.
+ Các loại vật tư: khăn lau, ga, nệm, bàn chải, kem đánh răng, bột giặt, nước
hoa xịt phòng,...phụ thuộc vào công suất hoạt động thực tế của khách sạn.
+ Các loại thực phẩm: cà phê, trà, cát, thịt, rau củ quả các loại phục vụ hoạt
động của nhà hàng ăn uống của khách sạn.

+ Dầu DO chạy máy phát điện dự phòng. Định mức sử dụng: 100-110
lítdầu/giờ/máy (tương đương 96 kg dầu/giờ/máy, trọng lượng dầu d=0.87).
1.4.5.3 Nhu cầu sử dụng lao động
Ước tính nhu cầu sử dụng lao động của dự án trong giai đoạn khách sạn đi vào
hoạt động khoảng 50 người, trong đó có 20 nhân viên làm việc theo giờ hành chính, 30
nhân viên còn lại được chia làm 3 ca làm việc liên tục 24h mỗi ngày.
1.4.6. Tiến độ thực hiện Dự án
Sau khi có quyết định đầu tư, xin các văn bản thỏa thuận của các Sở ban ngành,
các công tác chuẩn bị đầu tư sẽ được tiến hành gấp rút, khẩn trương để có thể sớm
khởi công thực hiện dự án.
The Blues Hotel dự kiến sẽ được thực hiện đầu tư theo tiến độ như sau:
- Bước 1: Tiến hành ép cọc thử tính tải (dự kiến bắt dầu từ tháng 03 năm 2015
đến tháng 06 năm 2015).
- Bước 2: Xây dựng phần thô công trình (dự kiến bắt đầu từ tháng 06 năm 2015
đến tháng 06 năm 2016)


- Bước 3: Hoàn thiện phần nội thất, đưa công trình vào sử dụng (dự kiến bắt
đầu từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016).
1.4.7. Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án là 174.781.000.000 đồng.
Trong đó: - Vốn đầu tư phát triển và vốn khấu hao của doanh nghiệp: 30%.
- Vốn vay ngân hàng thương mại: 70%

1.4.8. Tổ chức quản lý Dự án trong giai đoạn vận hành khai thác
Khi Dự án đi vào hoạt động, tùy từng giai đoạn phát triển của Dự án mà số lao
động có thể thay đổi. Lao động được bố trí cơ bản như sau:
Giám đốc điều hành

Phó giám đốc


Phó giám đốc

Phó giám đốc

Kinh doanh

nhân sự

tài chính

Bộ phận
lễ tân
Bộ phận

Bộ phận văn
phòng

nhà hàng

Bộ phận kỹ
thuật

Bộ phận

Bộ phận

Khách sạn

Khách sạn


Bộ phận

Bộ phận

hội nghị

hội nghị

Bộ phận
Kế toán

Bộ phận
Kế hoạch marketting


Hình 1.1. Tổ chức quản lý Dự án
Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Các bộ phận tự chịu trách nhiệm về công việc của mình và phối hợp với nhau để giải
quyết vấn đề khi cần thiết.

CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1. Điều kiện về tự nhiên và môi trường
2.1.1. Điều kiện địa lý, địa chất
Qua công tác khảo sát hiện trường kết hợp với kết quả từ phòng thí nghiệm, kết
luận:
- Địa hình – đại mạo khu vực khảo sát tương đối thuận lợi cho công tác vận

chuyển, tập kết vật liệu thi công.
- Địa chất tại khu vực như sau:
+ Lớp A: Cát hạt nhỏ, đất đá hỗn độn (nguồn gốc nhân sinh). Lớp này xuất hiện
tại 3 lỗ khoan, bề dày lớp khoảng 0.7m đến 0.8m. lớp này nên bóc bỏ khi thi công xây
dựng.
+ Lớp 1: Cát hạt nhỏ màu xám vàng. Kết cấu xốp. Bề dày lớp từ 2.5m – 3.1m.
Số búa SPT/30cm 5 búa. Rqu = 1.51kg/cm2.
+ Lớp 2: Cát hạt vừa màu xám trắng. Kết cấu xốp – chặt vừa. Bề dày lớp từ
1.4m – 2.3m. Số búa SPT/30cm 7 búa. Rqu = 1.80kg/cm2.
+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ màu xám xanh – xám trắng. Kết cấu xốp – chặt vừa. Bề
dày lớp từ 6.7m – 8.5m. Số búa SPT/30cm trong khoảng 9 đến 25 búa. R qu =
1.65kg/cm2.


×