Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam (vietcombank) chi nhánh sóc trăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 77 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TỂ - QTKD

THẠCH TRUNG HẬU

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) CHI NHÁNH SÓC
TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh Tế Ngoại Thƣơng
Mã số ngành: 52340120

12-2013
i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TỂ - QTKD

THẠCH TRUNG HẬU
MSSV: 4105293

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) CHI NHÁNH SÓC


TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh Tế Ngoại Thƣơng
Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƢỠNG DẪN
HUỲNH THỊ KIM UYÊN

12-2013

ii


LỜI CẢM TẠ

Qua 4 năm học tập nghiên cứu, trao dồi và nhờ sự chỉ dạy tận tình của
quý thầy cô ở trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô ở khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh đã giúp tôi có đƣợc những kiến thức và hiểu biết
trong học tập cũng nhƣ trong thực tiễn. Và khi hoàn thành đề tài luận văn
này, Tôi xin chân thành cảm ơn đến Cô Huỳnh Thị Kim Uyên là đã tận tình
hƣớng dẫn giải đáp thắc mắc khó khăn để tôi có thể hoàn thành luận văn
một cách tốt nhất. Cám ơn sự nhiệt tình và những góp ý của Cô giúp tôi
thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám
đốc ngân hàng Vietcombank chi nhánh Sóc Trăng tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi thực tập tại công ty. Xin cảm ơn các Anh, Chị làm việc tại
Vietcombank Sóc Trăng đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài của mình.
Tuy nhiên, do thời gian và khả năng có hạn nên đề tài sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong Quý Thầy Cô quan tâm và đóng

góp ý kiến cho đề tài để đề tài thêm phần hoàn thiện về lý luận và có ý
nghĩa thiết thực trong cuộc sống.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn và kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe
và thành công trong cuộc sống và sự nghiệp. Xin kính chúc cho ngân hàng
VIetocmbank Sóc Trăng ngày càng thành công hơn nữa trong hoạt động
của mình.

Cần Thơ, Ngày……tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Thạch Trung Hậu

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, Ngày……tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)

Thạch Trung Hậu

iv



NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Sóc Trăng, Ngày……tháng……năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

v


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP





Họ và tên ngƣời nhận xét: .....................................................................
Học vị: ................................................................................................
Chuyên ngành: .....................................................................................
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện







Cơ quan công tác: .................................................................................
Tên sinh viên: ......................................................................................
MSSV: ................................................................................................
Lớp: ....................................................................................................
Tên đề tài: ............................................................................................

 Cơ sở đào tạo: ......................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.................................................................................................................
2. Hình thức trình bày:
.................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
.................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
.................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu):
.................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
.................................................................................................................
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…):
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng 12 năm 2013
NGƢỜI NHẬN XÉT

vi


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP





Họ và tên ngƣời nhận xét: Huỳnh Thị Kim Uyên
Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: .....................................................................................
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hƣớng dẫn

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD
 Tên sinh viên: Thạch Trung Hậu
 MSSV: 4105293
 Lớp: KT1024A2
 Tên đề tài: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại
Vietcombank Sóc Trăng
 Cơ sở đào tạo: Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.................................................................................................................
2. Hình thức trình bày:
.................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
.................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
.................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu):
.................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
.................................................................................................................
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…):
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng 12 năm 2013
NGƢỜI NHẬN XÉT


vii


MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................ 1
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................ 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 2
1.3.2 Không gian nghiên cứu ..................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................... 2
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ….. ........
.....................................................................................................………4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 4
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất nhập khẩu ............................... 4
2.1.1.1 Khái niệm và vài trò của hoạt động xuất nhập khẩu .......................... 4
2.1.1.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất nhập khẩu ....................................... 5
2.1.1.3 Nhu cầu tài trợ xuất nhập khẩu........................................................ 6
2.1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu .................................. 7
2.1.2.1 Khái niệm ..................................................................................... 7
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ....................................... 7
2.1.2.3 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu ............................................... 9
2.1.3 Quy trình thực hiện TTXNK ............................................................15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động TTXNK của NHTM ..................17
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................18
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu............................................................18
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ..........................................................19

2.2.2.1 Phƣơng pháp mô tả số liệu.............................................................19
2.2.2.2 Phƣơng pháp so sánh tƣơng đối và tuyệt đối ...................................19
2.2.2.3 Phƣơng pháp tỷ trọng....................................................................19
Chƣơng 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) CHI NHÁNH SÓC
TRĂNG..................................................................................................20
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGẦN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM ( VIETCOMBANK ) ............................................20
3.1.1 Sơ lƣợc về Vietcombank ..................................................................20
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................20
3.1.3 Sơ lƣợc những điểm nổi bật..............................................................21
3.2 TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG........22
viii


3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Sóc Trăng..............22
3.2.2 Cơ cấu và bộ máy tổ chức của Vietcombank Sóc Trăng ......................24
3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức .............................................................................24
3.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ ............................26
3.2.3 Các sản phẩm dịch vụ chính .............................................................28
3.3. CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI VIETCOMBANK SÓC TRĂNG .................................28
3.3.1. Quy định về đối tƣợng tài trợ...........................................................28
3.3.2. Quy định về điều kiện tài trợ ...........................................................29
3.3.3. Quy định về phƣơng thức tài trợ ......................................................29
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK CHI
NHÁNH SÓC TRĂNG............................................................................29
3.4.1 Tình hình huy động vốn ...................................................................29
3.4.2 Đầu tƣ tín dụng ..............................................................................31
3.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................33

3.5 MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .....................34
3.5.1 Tình hình kinh tế- xã hội của địa phƣơng...........................................34
3.5.2 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành ...................................................36
Chƣơng 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI VIETCOMBANK SÓC TRĂNG .................................40
4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI VIETCOMBANK SÓC TRĂNG ............................................40
4.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank Sóc
Trăng .....................................................................................................40
4.1.2.1 Quy mô vốn tài trợ xuất nhập khẩu.................................................40
4.1.2.2 Cơ cấu tài trợ theo thành phần kinh tế.............................................43
4.1.2.3 Cơ cấu tài trợ theo hình thức thanh toán..........................................46
4.1.2.4 Tình hình nợ quá hạn ....................................................................48
4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK SÓC TRĂNG ..........48
4.2.1 Các kết quả đạt đƣợc .......................................................................48
4.2.2 Các tồn tại và nguyên nhân ..............................................................50
Chƣơng 5 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU VIETCOMBANK SÓC TRĂNG .............................53
5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp .....................................................................53
5.2. Giải pháp về nghiệp vụ tín dụng .........................................................54
5.2.1. Đa dạng hóa các hình thức tài trợ .....................................................54
5.2.2. Đa dạng hóa đối tƣợng....................................................................55
5.2.3. Tăng cƣờng huy động vốn ...............................................................56
ix


5.2.4. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định ..........................................56
5.3. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống qui trình nghiệp vụ tài trợ XNK .........56
5.4. Các giải pháp khác ............................................................................57

5.4.1. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ tín dụng ....................................57
5.4.2. Đẩy mạnh công tác Marketing .........................................................58
5.4.3. Mở rộng và thực hiện tốt chính sách khách hàng ...............................58
Chƣơng 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................60
6.1 KẾT LUẬN.......................................................................................60
6.2 KIẾN NGHỊ ......................................................................................61
6.2.1 Kiến nghị với chính phủ và bộ ngành liên quan ..................................61
6.2.2. Kiến nghị với ngân hàng .................................................................62
6.2.2.1. Kiến nghị với ngân hàng nhà nƣớc ................................................62
6.2.2.2. Kiến nghị với Vietcombank chi nhánh Sóc Trăng ...........................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 64

x


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu huy động vốn 2010-2012............................................30
Bảng 3.2: Cơ cấu huy động vốn 6T2012 – 6T2013 .................................31
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động cho vay khách hàng...................................32
Bảng 3.4: Chỉ tiêu dƣ nợ trên vốn huy động ..........................................32
Bảng 3.5: Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng Vietcombank Sóc Trăng
2010-2012 ..........................................................................................33
Bảng 3.6: Bảng so sánh về dịch vụ tài trợ thƣơng mại giữa Vietcombank và
các ngân hàng đối thủ ..........................................................................38
Bảng 4.1: Quy mô TDTTXNK tại Vietcombank Sóc Trăng 2010 – 6T2013
..........................................................................................................41
Bảng 4.2: Dƣ nợ theo thành phần kinh tế ...............................................44
Bảng 4.3: Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế.....................................45
Bảng 4.4: Cơ cấu tài trợ theo hình thức thanh toán 2010 – 2012...............46

Bảng 4.5: Cơ cấu tài trợ theo hình thức thanh toán 6T2012 – 6T2013.......47

xi


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình tài trợ bao thanh toán trong xuất nhập khẩu ....................12
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức và quản lý của Vietcombank Sóc Trăng ...................25
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế................................45

xii


XNK
TDTTXNK
NHTM
TMCP
NHNT
NHTMCP
VCB TW
VNĐ
BCT
L/C
D/P
D/A

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Xuất nhập khẩu
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

Ngân hàng thƣơng mại
Thƣơng mại cố phần
Ngân hàng Ngoại thƣơng
Ngân hàng thƣơng mại cố phần
Vietcombank Trung Ƣơng
Vietnam Đồng
Bộ chứng từ
Letter of Credit
Documents Agianst Payment
Documents Agianst Acceptance

xiii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tín dụng XNK là một hình thức tín dụng quan trọng của ngân hàng,
liên quan đến các hoạt động kinh tế và cả đối ngoại, góp phần không nhỏ trong
nguồn thu của các ngân hàng thƣơng mại. Tài trợ XNK là một hoạt động phức
tạp và chứa đựng rủi ro cao vì thế đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải có kiến
thức rộng, chuyên môn sâu cũng nhƣ phẩm chất đạo đức tốt. Do vậy các
NHTM đều rất quan tâm đến việc phát triển hoạt động này nhất là trong điều
kiện nhƣ hiện nay. Và Vietcombank cũng không nằm ngoài xu thế đó vì mục
tiêu phấn đấu để trở thành một trong ba ngân hàng đƣợc tín nhiệm nhất Việt
Nam.
Tỉnh Sóc Trăng nhờ vào địa thế đặc biệt , nơi dòng sông Hậu đổ ra biển
Đông Nam Bộ, Sóc Trăng vùng có trữ lƣợng tôm cá lớn, có đủ điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế biển tổng hợp, thủy hải sản, nông-lâm nghiệp biển,
công nghiệp hƣớng biển, xuất nhập khẩu. Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi

nên ở tỉnh các doanh nghiệp nổi trội đa phần ở lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu
thủy-hải sản nhƣng bên cạnh đó cũng nảy sinh những bất cập : các doanh
nghiệp không có đủ tiềm lực kinh tế để nhập hàng từ ngoài vào hoặc không đủ
điều kiện để xuất hàng ra thị trƣờng nƣớc ngoài, từ đó hình thành nên mối
quan hệ vay mƣợn, tài trợ giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với ngân
hàng.
Từ nhận thức đó cùng với kiến thức học đƣợc ở nhà trƣờng qua 3 năm,
và đƣợc sự chỉ dẫn của các thầy cô cũng nhƣ sự chỉ bảo tận tình của các anh
chị của bộ phận Thanh toán quốc tế phòng Thanh toán- Kinh doanh dịch vụ
NHNT chi nhánh Sóc Trăng, em đã quyết định chọn đề tài: “ Giải pháp mở
rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank chi nhánh
Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Ngoại thƣơng Sóc Trăng trong vòng 3 năm gần đây từ đó đƣa ra những giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hình thức này.

1


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát đƣợc thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập tại
Ngân hàng Ngoại thƣơng Sóc Trăng.
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu.
- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao các điểm mạnh và khắc phục các
mặt hạn chế.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Các số liệu đƣợc thu thập để nghiên cứu phát sinh trong khoảng thời
gian 3 năm gần đây (2010- 6/2013)
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Phòng tín dụng và phòng thanh toán quốc tế Ngân hàng Ngoại thƣơng
chi nhánh Sóc Trăng
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiệp vụ cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thƣơng chi
nhánh Sóc Trăng
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo thêm những đề tài liên
quan rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu hoàn thiện và phong phú hơn. Sau
đây là một số tài liệu chủ yếu mà tôi dùng để tham khảo cho đề tài của mình:
* Nguyễn Mai Phƣơng (2009). “Nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ
xuất nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà Nội”. Luận văn Đại
học. Trƣờng Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội. Với các mục tiêu:
(1) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà Nội qua các năm 2007,
2008, 2009.
(2) Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại
ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà Nội qua các năm 2007, 2008, 2009
(3) Nêu ra những mặt hạn chế và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu nói riêng của Eximbank chi nhánh Hà Nội.
Bằng phƣơng pháp thu thập thông tin, quan sát, phỏng vấn, phân tích và
so sánh so liệu để tài đã chỉ ra đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt
động tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng, từ đó đƣa ra những giải pháp
nhằm khắc phục đƣợc những mặt hạn chế và nâng cao chất lƣợng hoạt động
tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank chi nhánh Hà Nội
2



* Lê Nam Long (2008). “Phân tích thực trạng tín dụng xuất nhập
khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ ngành Kinh
tế Thế giới và Quan hệ kinh tế Thế giới. Trƣờng Đại học Kinh tế. Với các mục
tiêu:
(1) Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng tài trợ XNK và các
nhân tố tác động đến tín dụng tài trợ XNK của các NHTM
(2) Đánh giá thực trạng tín dụng tài trợ XNK của Vietcombank trong
thời gian từ 2003-2007
(3) Đề xuất một số giải pháp phát triển tín dụng tài trợ XNK của
Vietcombank
Bằng những phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử , phƣơng
pháp thống kê , so sánh, tổng hợp và phân tích đề tài đã nêu ra đƣợc những bất
cập tồn tại trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu từ đó đƣa ra những
giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả hoạt động
* Nguyễn Đỗ Huyền Trân (2010). “Phân tích hoạt động tài trợ xuất
nhập khẩu tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ”. Luận văn tốt nghiệp
khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Đại học Cần Thơ. Với mục tiêu:
(1) Tìm hiểu tổng quát hoạt động kinh doanh và hoạt động thanh toán
quốc tế tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ từ 6/2007 đến 2010
(2) Phân tích hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank chi
nhánh Cần Thơ
(3) Phân tích những thuận lợi, khó khăn của hoạt động tín dụng tài trợ
xuất nhập khẩu tại chi nhánh
(4) Đề ra những giải pháp khắc phục khó khăn, phát triển hoạt động tài
trợ xuất nhập khẩu ngày càng lớn mạnh
Bằng những phƣơng pháp thông kê mô tả, so sánh biểu đồ, thu thập số
liệu đề tài đã làm nổi bật những điểm đáng lƣu ý trong hoạt động xuất nhập
khẩu của chi nhánh từ đó có thể đƣa ra những giải pháp thích hợp để phát triển
hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần

Thơ.

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất nhập khẩu
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận các sản phẩm và dịch
vụ kể cả các dịch vụ kèm theo nhƣ bảo hành, sửa chữa, lắp ráp máy móc, bảo
hiểm, thanh toán quốc tế, vận chuyển hàng hóa,.....ra nƣớc ngoài và các dịch vụ
hàng hóa đó phải ra khỏi biên giới của một quốc gia.
Theo điều 28, mục 1, chƣơng 2 luật thƣơng mại Việt Nam năm 2005,
xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đƣợc đƣa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đƣa vào khu vực nằm trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc coi là khu vực hải quan
riêng theo qui định của pháp luật.
Theo lý luận thƣơng mại quốc tế , xuất khẩu hay xuất cảng là việc bán
hàng hóa hay dịch vụ cho nƣớc ngoài.
Ngƣợc lại, nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ nƣớc ngoài
vào một quốc gia.
Điều 2 Thông tƣ số 04/TM-ĐT ngày 30/07/1993 của Bộ Thƣơng mại
định nghĩa : “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộ quá trình giao dịch , ký
kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến thiết bị
trong quan hệ bạn hàng với nƣớc ngoài”.
Theo lý luận thƣơng mại quốc tế, nhập khẩu là việc quốc gia này mua
hàng hóa, dịch vụ từ quốc gia khác . Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản
xuất nƣớc ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho ngƣời cứ trú trong nƣớc.
Hoạt động XNK hình thành và phát triển nhƣ một nhu cầu tất yếu không

thể thiếu trong các nề kinh tế. Sau đây là một số vai trò quan trọng của hoạt
động này đối với nền kinh tế của một quốc gia:
Do đặc trƣng địa lý của mỗi quốc gia đều khác nhau dẫn đến sự phân bố
không đồng đều về điều kiện tự nhiên nhƣ đất đai, khoáng sản, khí hậu,... Do
vậy dẫn đến tình trạng mỗi quốc gia sẽ có lợi thế trong việc sản xuất một số
loại sản phẩm nào đó. Khi thƣơng mại quốc tế phát triển các quốc gia có nhu
cầu trao đổi hàng hóa cho nhau nhằm cân bằng giữa sự thiếu hụt và dƣ thừa
giữa các sản phẩm.
Bên cạnh đó, do sự cách biệt về kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các
quốc gia cũng làm ảnh hƣởng đến tiền trình sản xuất và tái sản xuất của các
nƣớc. Các quốc gia kém phát triển sẽ có nhu cầu tiếp cận các nguồn vốn mới,
các tri thức khoa học công nghệ mới, học hỏi các bí quyết... để nâng cao trình
4


độ. Từ đó, đòi hỏi các quốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi, hoạt động ra
phạm vi toàn cầu.
Trên lý thuyết, vẫn có nhiều quốc gia có thể sản xuất ra nhiều loại hàng
hóa và dịch vụ ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhƣng do yêu cầu của thị trƣờng
thế giới đòi hỏi mỗi quốc gia chỉ có thể tập trung vào sản xuất các loại sản
phẩm mà họ có lợi thế nhất để đạt đƣợc qui mô sản xuất tối ƣu. Vì thế cần phải
tiến hành chuyên môn hóa giữa các quốc gia để đạt tới qui mô tối ƣu cho từng
ngành nghề sản xuất nên không phải mỗi nƣớc đều có thể tự sản xuất ra mọi
loại hàng hóa để tự đáp ứng nhu cầu của mình kể cả khi có nhu cầu.
Trong thực tế, không một quốc gia nào có thể phát triển tốt đƣợc nếu
chỉ nhờ vào sản xuất nội địa. Các quốc gia cần phải quan hệ giao dịch thƣơng
mại với nhau - đây chính là xu thế toàn cầu hóa. Quốc gia nào không đủ điều
kiện sản xuất thì phải nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu mà trong nƣớc không
có khả năng sản xuất hoặc không có lợi thế so sánh trong sản xuất. Tƣơng tự
đối với các quốc gia có lợi thế về một số loại hàng hóa, dịch vụ nào đó thì nên

xuất khẩu sang nƣớc khác để tăng nguồn thu ngoại tệ cho nƣớc mình.
Tóm lại, XNK là hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, đƣợc coi là
phƣơng tiện để phát triển và hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Hoạt động
XNK đảm bảo cho sự phát triển nhanh chóng và cân đối của nền kinh tế trong
nƣớc nhờ giải quyết đƣợc mâu thuẫn giữa quy mô sản xuất với nhu cầu trong
thị trƣờng nội địa, giữa tốc độ phát triển của tiến bộ khoa học kĩ thuật với khả
năng có giới hạn của sức lao động, khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi
quốc gia để tiến hành chuyên môn hóa. Từ đó giúp các nƣớc tập trung vào xây
dựng và phát triển những ngành nghề có lợi thế so sánh thành các ngành kinh
tế mũi nhọn, nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm, mở
rộng trao đổi, chuyển giao và ứng dụng nhanh các khoa học kỹ thuật mới thúc
đấy tăng trƣởng và hiệu quả nền kinh tế.
2.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu
Thứ nhất là yếu tố văn hóa bao gồm các giá trị văn hóa nhƣ tôn giáo,
tín ngƣỡng, ngôn ngữ, phong tục tập quán,...có thể rất nhau giữa các quốc gia.
Điều này có thể gây trở ngại cho các doanh nghiệp XNK. Nếu các quốc gia có
những điểm tƣơng đồng nhất định về văn hóa sẽ khiến quá trình hợp tác thuận
lợi hơn. Tuy nhiên sự khác biệt sẽ đƣợc thuyên giảm nếu các bên tham gia
thƣơng mại quốc tế có sự tìm hiểu và nắm đƣợc về văn hóa của nhau.
Thứ hai là môi trƣờng chính trị và pháp luật. Những biến động chính trị
là một trong những nguyên nhân làm tăng rủi ro cho các hợp động ngoại
thƣơng. Hệ thống pháp luật nhƣ luật thuế, các quy định về XNK, hạn ngạch…

5


ở các nƣớc cũng có ảnh hƣởng đến các hoạt động thƣơng mại quốc tế. Chẳng
hạn thuế thấp và hạn ngạch cao sẽ khuyến khích các doanh nghiệp XNK…
Thứ ba là qui mô thị trƣờng. Hoạt động XNK phụ thuộc một phần vào
qui mô thi trƣờng tiềm năng của mỗi quốc gia. Các thị trƣờng có quy mô lớn,

sức tiêu thụ cao sẽ thu hút các doanh nghiệp XNK.
Thứ tƣ là chi phí sản xuất và vận chuyển. Do đặc trƣng của hợp đồng
ngoại thƣơng là có giá trị lớn và hàng hoá phải vận chuyển vƣợt qua biên giới
nên chi phí cho việc sản xuất và vận chuyển là rất tốn kém, không phải doanh
nghiệp nào cũng có thể đáp ứng đầy đủ vốn khi cần. Điều này ảnh hƣởng
không nhỏ đến các doanh nghiệp XNK và đây cũng chính là nguyên do dẫn
đến xin tài trợ XNK.
Thứ năm là kinh nghiệm kinh doanh quốc tế. Đây là một đòi hỏi không
thể thiếu đối với các doanh nghiệp khi tham gia thị trƣờng XNK. Bởi vì họ
phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nƣớc ngoài, phải nắm bắt và thích ứng
kịp thời với các thay đổi của môi trƣờng kinh tế, chính trị, luật pháp của nƣớc
đối tác. Nhƣ vậy doanh nghiệp mới có thể thực hiện thành công các hợp đồng
thƣơng mại với lợi nhuận lớn và hiệu quả cao.
Thứ sáu là điều kiện tự nhiên. Đa số các quốc gia đều có điều kiện tự
nhiên khác nhau nên làm cho các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau. Chính
điều này tạo nên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia. Hiện nay, thế giới đang
trong xu thế phân công và chuyên môn hoá nên các nƣớc sẽ tận dụng lợi thế so
sánh của mình để tham gia vào hoạt động thƣơng mại quốc tế nhằm thu lợi
nhuận cao.
Thứ bảy là nguồn lực lao động. Đây là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến
năng suất và hiệu quả công việc. Ở những nƣớc phát triển nguồn lao động
thƣờng có chất lƣợng cao và năng suất làm việc hiệu quả hơn nhiều so với các
nƣớc đang phát triển. Do vậy dẫn đến sản xuất các sản phẩm cũng khác nhau
và đòi hỏi phải có hoạt động giao thƣơng giữa các quốc gia để tận dụng lợi thế
so sánh của mình.
Thứ tám là chính sách quản lý của nhà nƣớc. Công tác quản lý của nhà
nƣớc không chỉ ảnh hƣởng đến hoạt động XNK mà còn ảnh hƣởng đến toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Nếu quốc gia nào thực hiện chính sách ƣu đãi cho xuất
khẩu hoặc nhập khẩu thì hoạt động đó sẽ phát triển mạnh hơn và ngƣợc lại.
2.1.1.3 Nhu cầu tài trợ xuất nhập khẩu

XNK là hoạt động kinh tế phức tạp vì nó phụ thuộc nhiều vào các yếu
tố văn hoá, môi trƣờng luật pháp, tiền tệ và các chính sách của nƣớc đối tác
cũng nhƣ năng lực tài chính của cả hai bên. Do vậy, nhu cầu tài trợ XNK càng
trở nên quan trọng và cần thiết. Vì nếu không có sự tài trợ của các tổ chức tín
6


dụng thì có thể ngay cả các doanh nghiệp có tình hình tài chính lớn mạnh cũng
khó có thể tự đáp ứng nhu cầu về vốn.
Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động
XNK vì vậy vai trò của tín dụng tài trợ XNK cũng ngày càng trở nên quan
trọng. Ngoài việc phải quan tâm nhiều đến chất lƣợng và tính cạnh tranh của
sản phẩm thì điều mà các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến nhƣ một vấn
đề hàng đầu đó là nguồn tài chính phục vụ cho nhu cầu XNK của mình.
2.1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
2.1.2.1 Khái niệm
- Khái niệm
Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại là hình thức hổ trợ
vốn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Kỳ hạn tài trợ gắn liền với thời gian
thực hiện thƣơng vụ, đối tƣợng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực
tiếp hoặc ủy thác. Giá trị tài trợ thƣờng ở mức vừa và lớn. Tài trợ của ngân
hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là hình thức cho vay mang lại hiệu quả
cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn
nhanh.
- Mục đích
+ Hỗ trợ nhà xuất khẩu bổ sung vốn lƣu động để quá trình sản xuất không bị
gián đoạn do thiếu vốn tạm thời hoặc trƣờng hợp chờ thanh toán tiền hàng xuất
khẩu.
+ Hỗ trợ nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu.
- Đặc điểm

+ Đối tƣợng tài trợ là các dự án hoặc thƣơng vụ nên chủ thể tham gia tài trợ chỉ
có thể là các pháp nhân có đăng kí sản xuất kinh doanh.
+ Trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn vốn tài
trợ từ ngân hàng, nhất thiết họ phải có một tỷ lệ vốn nhất định cùng tham gia.
- Tài trợ XNK tại Ngân hàng Thƣơng mại dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản:
+ Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi.
+ Vốn vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích.
+ Vốn vay phải có tài sản tƣơng đƣơng để đảm bảo.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
- Đối với doanh nghiệp
Thực tế do đặc điểm của vận chuyển hàng hải nên các doanh nghiệp
thƣờng muốn tiết kiệm chi phí vận chuyển bằng cách thực hiện các lô hàng với
số lƣợng nguyên tàu hàng vì thế giá trị hợp đồng thƣờng lớn. Trong trƣờng
hợp này, vốn lƣu động của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất hoặc

7


thanh toán tiền hàng. Tín dụng ngân hàng tài trợ XNK chính là giải pháp hàng
đầu giúp doanh nghiệp thực hiện đƣợc những hợp đồng nhƣ vậy.
Hợp đồng ngoại thƣơng đƣợc thực hiện thông qua ngân hàng phục vụ
ngƣời mua và ngƣời bán nên việc doanh nghiệp đã thỏa thuận trƣớc với ngân
hàng nghĩa là doanh nghiệp đã xác định ngân hàng phục vụ mình cũng nhƣ
xác định đƣợc năng lực thực hiện hợp đồng. Điều này có ý nghĩa quan trọng là
tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, thƣơng lƣợng và ký kết
hợp đồng.
Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực
hiện hợp đồng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp họ thu mua
hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm. Còn đối
với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp họ mua đƣợc những lô hàng lớn,

giá hạ. Cả hai trƣờng hợp đều giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi thực
hiện thƣơng vụ.
Ngoài ra, tài trợ của ngân hàng còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín
trên trƣờng quốc tế do doanh nghiệp thực hiện đƣợc những hợp đồng lớn trôi
chảy và lập đƣợc quan hệ với khách hàng tầm cỡ thế giới.
- Đối với Ngân hàng
TDTTXNK của NHTM thƣờng có giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn do
đối tƣợng tài trợ là các doanh nghiệp XNK trực tiếp hoặc uỷ thác. Và do một
số đặc điểm sau đây mà TDTTXNK đƣợc coi là hình thức tín dụng mang lại
hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích và thời gian
thu hồi vốn nhanh.
Thứ nhất, thời gian tài trợ ngắn do gắn liền với thời gian thực hiện
thƣơng vụ. Đối với ngƣời xuất khẩu đó là thời gian tính từ lúc gom hàng, xuất
đi cho đến lúc nhận đƣợc tiền thanh toán ngƣời mua. Còn đối với ngƣời nhập
khẩu, thời gian này kể từ lúc nhận hàng tại cảng cho đến lúc bán hết hàng và
thu tiền về. Việc cho vay với kỳ hạn ngắn giúp ngân hàng tránh đƣợc rủi ro về
thanh khoản do phù hợp với kỳ hạn huy động vốn vủa ngân hàng (thƣờng dƣới
một năm).
Thứ hai, TDTTXNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích vì đồng vốn
tài trợ gắn liền với thƣơng vụ. Trong nhiều trƣờng hợp, vốn tài trợ đƣợc thanh
toán thẳng cho bên thứ ba mà không qua bên xin tài trợ. Do vậy tránh đƣợc
tình trạng ngƣời xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích.
Thứ ba, TDTTXNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng do ngân hàng có
thể chủ động kiểm soát các khoản tiền thanh toán của nhà xuất khẩu hoặc nhập
khẩu thông qua các tài khoản họ mở tại ngân hàng. Do vậy nguồn thu để trả các
khoản tài trợ đƣợc ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh tình trạng xoay vốn
của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro.
8



Thứ tƣ, hiệu quả TDTTXNK của ngân hàng đƣợc thể hiện qua lãi suất.
Do giá trị tài trợ thƣờng ở mức vừa và lớn nên tiền lãi thu cao. Ngoài ra, nhờ
hoạt động TDTTXNK mà ngân hàng mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp
và ngân hàng nƣớc ngoài, nâng cao đƣợc uy tín trên trƣờng quốc tế.
- Đối với nền Kinh tế
Nhờ có TDTTXNK của ngân hàng mà hàng hoá XNK lƣu thông đƣợc
trôi chảy, góp phần làm tăng tính năng động của nền kinh tế và giúp ổn định
thị trƣờng.
Hoạt động TDTTXNK còn giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để thay đổi
dây truyền công nghệ hiện đại nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho
doanh nghiệp phát triển từ đó tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2.1.2.3 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh mẽ và đa dạng
theo đó lĩnh vực tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng phải phát triển liên tục
với những hình thức phong phú hơn phục vụ tích cực cho hoạt động XNK. Có
nhiều cơ sở để phân lại các hình thức TDTTXNK, nhƣ theo tiêu chí thời gian
có TDTTXNK ngắn-trung-dài hạn, theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
có TDTTXNK bảo đảm-không bảo đảm....mỗi hình thức tài trợ có hình thức
khác nhau, phƣơng thức thanh toán khác nhau, nguồn tài trợ khác nhau và mức
giá cũng khác nhau. Vì khuôn khổ bài luận có giới hạn nên chỉ tập trung giới
thiệu sự phân chia theo phƣơng thức thanh toán
a) Tài trợ xuất khẩu
♦ Tài trợ trong khuôn khổ nhờ thu kèm chứng từ
Phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ là phƣơng thức thanh toán mà
ngƣời xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ lập chứng từ thanh
toán và hối phiếu nhờ ngân hàng thu hộ thay mặt nhà sản xuất khống chế bộ
chứng từ chỉ khi nào ngƣời mua đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để làm cơ sở nhận hàng. Tùy
theo thời gian thanh toán mà chia làm 2 trƣờng hợp: Nhờ thu trả tiền đổi
chứng từ (D/P : documents agianst payment) tức là nhà nhập khẩu phải trả tiền

ngay thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ; nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi
chứng từ (D/A; documents agianst acceptance) tức tổ chức nhập khẩu chỉ cần
ký nhận lên hối phiếu ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ. Tổ chức xuất khẩu nên
sử dụng phƣơng thức thu kèm chứng từ với điều kiện D/P.
♦ Tài trợ trên cơ sở hối phiếu (chiết khấu hối phiếu)
Hình thức tài trợ này đƣợc sử dụng khi các bên tham gia XNK chấp
nhận có hối phiếu kỳ hạn không huỷ ngang. Hối phiếu là lệnh đòi tiền vô điều
kiện của nhà xuất khẩu ký phát cho nhà nhập khẩu, yêu cầu bên nhập khẩu khi
9


nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể xác định phải trả một số tiền
nhất định cho ngƣời hƣởng lợi hối phiếu hoặc theo lời của ngƣời hƣởng lợi trả
cho một ngƣời khác hoặc trả cho ngƣời cầm hối phiếu.
Tài trợ thông qua chiết khấu hối phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
đƣợc thực hiện khi nhà xuất khẩu mang hối phiếu chƣa đến hạn thanh toán đến
ngân hàng phục vụ mình xin chiết khấu. Thực chất của hình thức này là ngân
hàng tiến hành mua lại các hối phiếu đang trong thời kỳ chƣa đến hạn thanh
toán. Thông qua loại hình tín dụng này, ngân hàng cung ứng một khoản vốn
cho nhà xuất khẩu để hộ có điều kiện tiếp tục quá trình tái sản xuất. Đây chính
là khoản vốn mà nhà xuất khẩu cần bù đắp vì trƣớc đó họ đã cung ứng khoản
tín dụng thƣơng mại cho nhà nhập khẩu.
Khi tiến hành chiết khấu ngân hàng xác định lƣợng tín dụng cấp ra (giá trị
chiết khấu) căn cứ vào mệnh giá của hối phiếu đƣợc áp dụng làm đối tƣợng chiết
khấu trừ đi lợi tức chiết khấu và lệ phí nhờ thu mà ngân hàng chiết khấu hƣởng.
Khi kết thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở ngƣời có
nhiệm vụ trả tiền hối phiếu. Trong một số trƣờng hợp ngân hàng có thể gặp rủi
ro khi thực hiện chiết khấu vì vậy ngân hàng cần phải xem xét thận trọng trƣớc
và trong khi chiết khấu.
♦ Tài trợ trong khuôn khổ chứng từ

Thƣ tín dụng (L/C) không những là một công cụ đảm bảo thanh toán
mà còn là một công cụ tín dụng. Nhà xuất khẩu có thể đem bộ chứng từ chƣa
đến hạn thanh toán đến ngân hàng xin chiết khấu. Với nghiệp vụ này, ngân
hàng đã tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi vốn để đảm bảo sản
xuất liên tục, không bị gián đoạn. Phạm vi chiết khấu bộ chứng từ thƣờng chỉ
áp dụng trong phƣơng thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ do sự ràng
buộc chặt chẽ về việc giao hàng của nhà xuất khẩu và trách nhiệm thanh toán
của nhà nhập khẩu thông qua các ngân hàng phục vụ nên rủi ro thấp so với các
phƣơng thức thanh toán khác. Tỷ lệ chiết khấu tuỳ thuộc vào hình thức chiết
khấu:
- Chiết khấu truy đòi (chiết khấu mở): Ngân hàng thực hiện việc cho
vay trên cơ sở nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo. Thời gian cho
vay đƣợc tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền ngƣời nhập khẩu.
Ngân hàng sau khi chiết khấu sẽ truy đòi nhà xuất khẩu nếu đến hạn thanh
toán bị phía đối tác từ chối thanh toán. Lãi suất chiết khấu trong trƣờng hợp
này thƣờng thấp do ngân hàng ít chịu rủi ro.
- Chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng): Thực chất đây là trƣờng
hợp mua đứt bộ chứng từ. Nhà xuất khẩu nhận tiền và không còn trách nhiệm
hoàn trả hay thu tiền. Khi đó, toàn bộ số tiền thu đƣợc sẽ thuộc ngân hàng và
ngân hàng phải chịu hoàn toàn rủi ro nếu phía đối tác không thanh toán khi
10


đến hạn. Nhƣ vậy, trong trƣờng hợp này ngân hàng có rủi ro cao hơn nên lãi
suất áp dụng cao hơn.
♦ Bao thanh toán
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho
bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua,
bán hàng hóa đã đƣợc bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp
đồng mua, bán.

Thực tế, đây là một hình thức tài trợ đặc biệt dành cho các doanh
nghiệp xuất khẩu. Ngân hàng sẽ mua lại các bộ chứng từ thanh toán, các
khoản nợ chƣa đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợ trực tiếp đứng ra đòi nợ
nhà nhập khẩu. Bao thanh toán chỉ áp dụng cho những hoạt động xuất khẩu
thƣờng xuyên theo định kỳ và thƣờng là các hợp đồng dài hạn.
Hiện tại nghiệp vụ bao thanh toán đã rất phổ biến tại rất nhiều nƣớc
trên thế giới, đƣợc thực hiện bởi ngân hàng hoặc là các công ty con của ngân
hàng gọi là các công ty bao thanh toán. Công ty này chuyên mua lại các khoản
nợ từ các doanh nghiệp xuất khẩu.
Những điều kiện để đƣợc ngân hàng chấp nhận bao thanh toán:
- Khoản thanh toán phải có đủ tƣ cách pháp lý độc lập với chủ quyền
của một ngƣời thứ ba (quyền bảo lƣu dài hạn).
- Khoản thanh toán phải tồn tại hợp pháp, không bị cấm chuyển nhƣợng.
- Hàng hoá phải đƣợc cung ứng đầy đủ và đảm bảo chất lƣợng.
- Thời hạn thanh toán tối đa là 180 ngày.
Các hình thức bao thanh toán:
-Bao thanh toán tƣơng đối (có quyền truy đòi): Đơn vị bao thanh toán
sẽ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nhƣng với thoả thuận là doanh nghiệp
xuất khẩu vẫn phải chịu trách nhiệm rủi ro nếu doanh nghiệp nhập khẩu không
chịu trả tiền.
-Bao thanh toán tuyệt đối: Đơn vị bao thanh toán sẽ phải gánh chịu mọi
rủi ro nếu doanh nghiệp nhập khẩu không trả tiền. Đơn vị bao thanh toán chỉ
có quyền đòi lại số tiền đã ứng trƣớc cho bên bán hàng trong trƣờng hợp bên
mua hàng từ chối các khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng
nhƣ thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hoặc vì một lý do nào đó không
liên quan đến khả năng thanh toán của bên mua hàng.
Các phƣơng thức bao thanh toán:
-Bao thanh toán từng lần: Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thực
hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng bao thanh toán với các khoản phải
thu của bên bán hàng


11


-Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng
thỏa thuận và xác định một hạn mức thanh toán duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định.
-Đồng bao thanh toán: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực
hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua, bán hàng, trong đó một
đơn vị bao thanh toán đứng ra làm đầu mối thức hiện việc tổ chức đồng bao
thnah toán.
Một giao dịch bao thanh toán bao gồm các chủ thể sau: Nhà xuất khẩu,
tổ chức tài trợ bao thanh toán ở nƣớc xuất khẩu và bên mua nƣớc ngoài.
- Quan hệ giữa bên xuất khẩu và bên mua nƣớc ngoài: Là mối quan hệ
dựa trên hợp đồng thƣơng mại, thực hiện nghĩa vụ mua bán của hai bên.
- Quan hệ giữa xuất khẩu và đơn vị bao thanh toán: Dựa trên hợp đồng
bao thanh toán xuất khẩu đƣợc xác lập giữa hai bên. Qua đó đơn vị bao thanh
toán đƣợc nhà xuất khẩu nhƣợng quyền thu nợ tiền hàng một cách hợp pháp từ
ngừoi mua nƣớc ngoài.
- Quan hệ giữa đơn vị bao thanh toán và ngƣời mua nƣớc ngoài: Là mối
quan hệ pháp lý giữa chủ nợ và con nợ, có hiệu lực thực thi đƣợc pháp luật
công nhận. Quan hệ này là hệ quả từ hợp đồng giữa nhà xuất khẩu và đơn vị
bao thanh toán.
Trong thực tế ngoài 3 chủ thể trên, trong giao dịch bao thanh toán còn
có thêm một chủ thể khác là tổ chức tài trợ bao thanh toán nƣớc nhập khẩu.
- Quan hệ giữa đơn vị bao thanh toán nƣớc xuất khẩu và đơn vị bao
thanh toán nƣớc nhập khẩu: Là mối quan hệ đại lý và / hoặc đối tác, theo đó
đơn vị bao thanh toán nƣớc xuất khẩu ủy thác việc thu nợ trực tiếp từ ngƣời
mua cho đơn vị bao thanh toán nhập khẩu và / hoặc nhận các bảo lãnh thanh
toán của đơn vị bao thanh toán nhập khẩu cho ngƣời mua.

- Quan hệ giữa đơn vị bao thanh toán nhập khẩu và ngƣời mua: Đơn vị
bao thanh toán nƣớc nhập khẩu đóng vai trò ngƣời đƣợc ủy quyền thu tiền từ
ngƣời mua và/ hoặc trực tiếp bảo lãnh thanh toán cho ngƣời mua trƣớc đơn vị
bao thanh toán nƣớc xuất khẩu.
Hợp đồng

Nhà xuất khẩu
Thỏa thuận
tài trợ

Đơn vị bao
thanh toán xuất
khẩu

Nhà nhập khẩu
Thu tiền hàng

Thu hộ/ Bảo lãnh

Thu nợ
tiền hàng

Đơn vị bao
thanh toán nhập
khẩu

Thanh toán
Nguồn: Theo Thái Văn Đại (2012, trang 109) Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng thương mại

Hình 2.1 Quy trình tài trợ bao thanh toán trong xuất nhập khẩu

12


×