TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÂU TRUNG HIẾU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 523401
Tháng 12 - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÂU TRUNG HIẾU
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã số ngành: 523401
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LÊ KHƯƠNG NINH
Tháng 12 - 2013
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt 4 năm học tập tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
trường Đại Học Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô
và đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực
hiện Luận văn tốt nghiệp.
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Khương Ninh,
Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho em hoàn thành luận văn này, giúp
cho em có nhiều kinh nghiệm hơn và tự thấy mình cần phải nỗ lực nhiều hơn
nữa trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị
kinh doanh, đã tận tình truyền thụ kiến thức cho em trong bốn năm học vừa
qua để em có thêm kiến thức và những lý thuyết cơ bản để hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những cô chú
sống trên địa bàn huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau đã nhiệt tình dành thời gian
cung cấp số liệu chính xác cho em để em có thể lấy số liệu hoàn thành luận
văn.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện
Châu Trung Hiếu
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Người thực hiện
Châu Trung Hiếu
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Tiến Sĩ
Học hàm: Phó Giáo Sư
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên học viên: Châu Trung Hiếu
Mã số sinh viên: 4104035
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo ..........................................
..............................................................................................................................
2. Về hình thức.....................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ...................................
..............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn .......................................
..............................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được ..........................................................................
..............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác ............................................................................................
..............................................................................................................................
7. Kết luận ............................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
LÊ KHƯƠNG NINH
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Giáo viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 3
1.3.1. Không gian nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 3
1.3.3. Phạm vi về nội dung ................................................................................ 3
1.3.4. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................... 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 4
2.1.1 Một số khái niệm ...................................................................................... 4
2.1.2 Đặc điểm cơ bản tín dụng trong nông nghiệp.......................................... 4
2.1.3 Cấu trúc thị trường tín dụng nông thôn .................................................... 5
2.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính
thức của nông hộ ................................................................................................ 7
2.3 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 8
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 10
2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ...................................................... 10
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 10
2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU ........................................................... 13
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU .......................................................... 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 13
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................... 14
3.1.3 Kinh tế - xã hội ....................................................................................... 15
3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CÁI NƯỚC .................................................. 18
3.2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội ............................................... 18
3.2.2 Hạ tầng và dịch vụ .................................................................................. 18
3.2.3 Thành tựu nổi bật .................................................................................... 19
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2012 của huyện ........................... 20
v
3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở HUYỆN
CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU .......................................................................... 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CÁI
NƯỚC TỈNH CÀ MAU .................................................................................. 25
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT ....................................................................... 25
4.1.1 Những thông tin về nhân khẩu học ........................................................ 25
4.1.2 Thông tin chung về nông hộ ................................................................... 25
4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG HỘ TRONG MẪU
KHẢO SÁT ..................................................................................................... 29
4.2.1 Thực trạng quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ ................. 29
4.2.2 Nguồn cung cấp thông tin tín dụng chính thức cho nông hộ .................. 29
4.2.3 Thông tin lượng vay vốn của nông hộ ................................................... 30
4.2.4 Cơ cấu vay vốn của nông hộ ................................................................... 31
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ................................................ 32
4.3.1 Kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic .............................................. 32
4.3.2 Giải thích sự tác động của các biến có ý nghĩa thống kê trong mô
hình .................................................................................................................. 34
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP CHO NÔNG HỘ QUYẾT ĐỊNH
VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC ................................................................... 36
5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NÔNG HỘ ............................................................ 36
5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÌNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ......................... 37
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 38
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 38
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 38
6.2.1 Đối với các tổ chức tín dụng ................................................................... 39
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ............................................................ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 40
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 : Tổng hợp các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình nghiên
cứu...................................................................................................................... 9
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Cái Nước qua 3 ................................................................... 22
Bảng 3.2 Tình hình cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Cái Nước qua 3 năm ..................................................................... 24
Bảng 4.1: Thông tin về nhân khẩu học của các mẫu điều tra .......................... 25
Bảng 4.2: Thông tin chung về nông hộ............................................................ 26
Bảng 4.3: Nghề nghiệp của nông hộ ................................................................ 27
Bảng 4.4: Khó khăn thường gặp của hộ trong mẫu khảo sát ........................... 28
Bảng 4.5 Thực trạng vay tín dụng chính thức của nông .................................. 29
Bảng 4.6: Nguồn cungcấp thông tin tín dụng chính thức của nông hộ trong
mẫu khảo ......................................................................................................... 30
Bảng 4.7: Thông tin vay vốn của nông hộ trong mẫu khảo............................. 30
Bảng 4.8: Kết quả phân tích mô hình Binary Logistic về các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức của các nông hộ trong mẫu
khảo sát ............................................................................................................ 33
vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biều đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm .. 22
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn vay các nông hộ lựa chọn ................................... 31
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐND
:
Hội đồng Nhân dân
UBNN
:
Ủy ban nhân dân
NN & PTNT
:
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 6 năm 1986 đến nay,
nông nghiệp đã được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu. Đảng và Chính
phủ luôn quan tâm đến phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là một
lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất
nước, nhất là trong thời kì khủng hoảng kinh tế như hiện nay thì nông nghiệp
nông thôn là “trụ cột” của nền kinh tế. Chính vì vậy, chính phủ đã ban hành
nhiều chính sách hỗ trợ, tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng đến nông
dân như Nghị định số 14/1993/NĐ-CP ngày 2-3-1993 về cho vay để hộ nông
dân phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và kinh tế nông thôn và Nghị
định số 41/2010/NĐ-CP ngày 14-2-2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn. Nhờ đó, hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông
thôn trong những năm gần đây đã có những bước phát triển cả chiều rộng lẫn
chiều sâu và đã giúp cho nhiều người nông dân cải thiện được tình trạng thiếu
vốn trong sản xuất.
Trong nông nghiệp vốn là yếu tố đầu vào quan trọng nhất và không thể
thiếu do người sản xuất luôn cần vốn để mua máy móc, vật tư nông nghiệp,
con giống và thuê nhân công lao động nhằm đảm bảo tính thời vụ và hạn chế
rủi ro qua đó làm tăng thu nhập. Tuy nhiên, có một vấn đề hết sức quan trọng
là ở nước ta hơn 2/3 dân số tập trung, sinh sống ở khu vực nông thôn và thu
nhập chính của những hộ dân này chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
thủy sản,… nhưng không phải hộ dân nào cũng có điều kiện sản xuất nhất là
các hộ nghèo, các hộ đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa. Bởi lẽ, muốn sản
xuất thì họ cần phải có vốn nhưng đối với những hộ dân này thì số thu nhâp
của họ chỉ đủ để chi tiêu cho cuộc sống hằng ngày thậm chí là thiếu. Do vậy,
họ không có tích lũy vốn để sản xuất. Mặc dù có nhiều kênh tín dụng về với
nông thôn nhưng vẩn còn rất nhiều người khó tiếp cận được với các khoản
vay, nhất là nông dân.
Theo các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ hộ dân được tiếp cận với tín dụng
chính thức khoảng 70% và gặp nhiều vướng mắc trong quy định về tài sản thế
chấp và công tác thu hồi nợ. Cho dù có những bước tiến khá xa trong việc đưa
ngồn vốn về với nông thôn tuy nhiên nguồn vốn vẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu thực, dẫn đến nông dân vì muốn có vốn để sản xuất nên phải đi vay từ các
1
nguồn khác như vay mượn bạn bè, người thân, vay nặng lãi, chơi hụi,… gọi
chung lại là tín dụng phi chính thức.
Cà Mau là tỉnh cực nam của Tổ quốc, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, được biết đến là một trong bốn ngư trường trọng điểm của cả nước, có
trữ lượng cao và đa dạng các nguồn hải sản với giá trị kinh tế cao. Cái Nước là
một trong những huyện thuộc tỉnh Cà Mau, với lợi thế đặc thù về điều kiện tự
nhiên nên người dân ở đây nuôi trồng thủy hải sản là chủ yếu. Với lợi thế cần
cù, sáng tạo nên người dân ở đây sản xuất rất giỏi, mặc dù là vậy nhưng với
bản chất của nông nghiệp là tự cấp tự túc nên nên số vốn đầu tư mà người dân
bỏ ra sau một thời gian mới có thể thu hồi, trong trường hợp sản xuất thuận lợi
thì không nói gì, nhưng trong trường hợp rủi ro xảy ra như: thiên tai, sâu bệnh,
mất giá, mất mùa thì người nông dân sẽ bị thua lỗ có khi phải trắng tay khi ấy
những nông hộ sẽ không có đủ vốn để tái sản xuất, còn trường hợp những hộ
sản xuất có hiệu quả nhưng với quy mô nhỏ và họ muốn mở rộng quy mô sản
xuất nhưng lại không đủ vốn, khi đó nguồn vốn tín dụng từ nông thôn rất cần
thiết đối với những nông hộ để họ có thể tái sản xuất hoặc là mở rộng quy mô.
Vì thế, để kinh tế nông hộ ở huyện Cái Nước phát triển hơn trong thời gian tới,
một trong những vấn đề quan trọng cần giải quyết là nguồn vốn đầu tư. Từ đó
nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức
của nông hộ ở huyện cái nước tỉnh Cà Mau” là rất cần thiết nhằm cung cấp
cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng tham
khảo để có những chính sách hỗ trợ kịp thời tạo động lực cho huyện Cái Nước
phát triển.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước tỉnh Cà
Mau, từ đó đề xuất giải pháp nhằm giúp cho nông hộ nông dân có quyết định
vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức để nông hộ phát triển mở rộng sản xuất
và quy mô từ đó góp phần cải thiện đời sống xã hội cho người dân nơi đây.
1.2.1. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, trước hết cần phải đạt được
những mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tín dụng chính thức của nông hộ ở
huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ trên địa bàn huyện Cái Nước.
Mục tiêu 3 : Đề xuất giải pháp nhằm giúp cho nông hộ nông dân có
quyết định vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức để phục vụ cho sản xuất
2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Thông tin thứ cấp để phân tích những vấn đề có liên quan trong đề tài
nghiên cứu được thu thập từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013.
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ ở
huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Đó là những thông tin liên quan đến bản thân,
gia đình của chủ hộ trong thời gian năm 2013, cuộc điều tra được thực hiện từ
tháng 10/2013 đến tháng 11/2013.
1.3.3. Phạm vi về nội dung
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Đề ra một số lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn.
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu và thực trạng vay
vốn tín dụng nông thôn của nông hộ.
Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của các nông hộ.
Chương 5: Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp nhằm giúp cho nông hộ
nông dân có quyết định vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức để phục vụ cho
sản xuất.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
1.3.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp
ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
Tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ
tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu
tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất
hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới
hình thức vay mượn bằng hiện vật – hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển
sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Như vậy, tuy là trải qua nhiều thời kỳ kinh tế và có thể được diễn đạt
bằng nhiều cách khác nhau, nhưng nội dung cơ bản của những khái niệm về
“tín dụng” là thống nhất. Chúng đều phản ánh một bên là người cho vay, còn
bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín
dụng và pháp luật hiện tại.
Cụ thể hơn, tín dụng nông thôn là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một
bên là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã
hội như nông hộ trên cơ sở hoàn trả và có lãi.
Nông hộ
Nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là
nông nghiệp và có nguồn thu nhập chính chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt
động chính là nông nghiệp thì hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi
nông nghiệp khác như: công nghiệp, dịch vụ,… ở những mức độ khác nhau.
Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một
đơn vị tiêu dùng. Như vậy, nông hộ không thể là một đơn vị kinh tế độc lập
mà phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân.
2.1.2 Đặc điểm cơ bản tín dụng trong nông nghiệp
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật: tính
chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng
của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ
thể mà ngân hàng tham gia cho vay.
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng.
- Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ
vay ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có
4
liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết
định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, sản lượng
nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như
đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Chi phí tổ chức cho vay cao: chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến
nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo
dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi ro.
2.1.3 Cấu trúc thị trường tín dụng nông thôn
2.1.3.1 Các tổ chức tài chính chính thức
Thị trường tín dụng nông thôn chính thức bao gồm các ngân hàng
thương mại quốc doanh, ngoài quốc doanh, hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng
nông thôn có chức năng cung ứng tín dụng cho sản xuất nông nghiệp hay cho
các nhu cầu khác của người dân nông thôn. Đây là các tổ chức tín dụng được
pháp luật và chính phủ chính thức công nhận.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt
Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Ngân hàng thương
mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam,
đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số
131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín
dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng
Phục vụ người nghèo.
- Quỹ Tín dụng nhân dân
Bên cạnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân
hàng Chính sách xã hội, Quỹ Tín dụng nhân dân cũng đóng một vai trò tích
cực trong việc cung cấp nguồn tín dụng cho khu vực nông thôn. Quỹ Tín dụng
Nhân dân là tổ chức tài chính do hộ nông dân thành lập và tự quản lý, có qui
mô nhỏ và ở cấp xã. Các quỹ này hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và
Luật hợp tác xã.
- Ngân hàng Cổ phần nông thôn
Hầu hết các Ngân hàng Cổ phần Nông thôn là kết quả của việc tái tổ
chức và sát nhập các hợp tác xã tín dụng nông thôn. Trên cả nước có khoảng
40 Ngân hàng Cổ phần Nông thôn, nhưng chỉ một số ngân hàng cho vay đối
với hộ nghèo.
5
2.1.3.2 Khu vực tài chính bán chính thức
Khu vực tài chính bán chính thức góp một phần quan trọng trong việc
đưa nguồn vốn của nhà nước đến với nhân dân, chiếm 9% trong tổng số nguồn
vốn ở nông thôn. Với mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành địa phương, các tổ
chức quần chúng đóng vai trò đặc biệt trong việc đem tín dụng đến tận người
dân ở cơ sở. Các tổ chức này hỗ trợ Chính phủ trong việc cho vay theo những
chương trình của Nhà nước.
2.1.3.3 Khu vực tài chính phi chính thức
Dù có những bước tiến khá lớn trong lĩnh vực tín dụng chính thức, tuy
nhiên các tổ chức tài chính chính thức không thể đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng
của tất cả hộ gia đình. Bên cạnh đó với hình thức đa dạng và phong phú thì
dịch vụ tài chính phi chính thức lại chiếm ưu thế trong thị trường tài chính ở
nông thôn. Đặc điểm của dịch vụ không chính thức là cung cấp kịp thời các
khoản vay trong trường hợp khẩn cấp, thủ tục vay đơn giản, không cần tài sản
thế chấp, dễ tiếp cận nhưng lãi suất thì rất cao.
- Vay từ bạn bè và người thân
Tín dụng loại này thường không phải trả lãi hoặc lãi suất rất thấp và thời
gian đáo hạn thì linh hoạt, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các bên. Các
khoản vay này dựa trên mối quan hệ mật thiết, khả năng tài chính của người
cho vay và uy tín của người cho vay.
- Cho vay nặng lãi
Loại tín dụng này thì có đặc điểm là lãi suất rất cao và với các kì hạn
khác nhau theo mùa, vụ hoặc theo ngày. Người cho vay thường là những
người khá giả ở nông thôn có nhiều tiền hay hàng hóa.
Một thực tế là những người cho vay dưới dạng hiện vật (phân bón, thức
ăn chăn nuôi, giống,...) thường cho vay kèm theo điều kiện đến vụ thu hoạch
người vay phải bán lại nông sản cho họ với mức giá họ mua vào thường thấp,
thậm chí thấp hơn nhiều so với giá của thương lái và những cơ sở thu mua
khác. Người chịu thiệt vẫn là nông dân – những người thiếu vốn để chủ động
sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của mình.
- Hụi/ hè
Là một hình thức huy động vốn trong dân gian Việt Nam và thường do
phụ nữ thực hiện. Đây là hình thức trái ngược với trả góp. Trước đây, việc
chơi hụi chưa được pháp luật Việt Nam thừa nhận và bảo vệ quyền lợi nhưng
kể từ năm 2006, nó đã được pháp luật quy định hướng dẫn. Chơi hụi giống
hình thức bỏ ống tiết kiệm nhưng giúp các con hụi có cơ hội nhận trước tổng
số tiền mình định tiết kiệm nhanh hơn. Và khi đã nhận được tiền hụi, người đó
trở về giống hình thức trả góp.
6
2.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ
Quyết định vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ có thể bị ảnh hưởng
bởi một số biến giải thích như: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ,
quan hệ xã hội, tổng diện tích canh tác, hình thức canh tác, vay vốn phi chính
thức,... Sau đây khái quát một vài nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín
dụng chính thức của nông hộ.
Giới tính: Là giới tính của chủ hộ. Thông thường ở nông thôn thì chủ hộ
đa số là nam, đồng thời nam thì dễ dàng nắm bắt được các thông tin về các
nguồn tín dụng hơn là nữ. Theo kết quả nghiên cứu trước đây của tác giả
Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2005) thì phụ nữ ở nông thôn ít vay
từ nguồn tín dụng chính thức hơn nam giới do một số hạn chế về thủ tục giấy
tờ và quen biết. Họ lại thích vay từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ
hơn vì thủ tục đơn giản và không cần phải thế chấp. Một nghiên cứu khác của
Lê Nhật Hạnh (2003) cho thấy chủ hộ là nam thì thường có khuynh hướng vay
tín dụng chính thức. Do đó giới tính chủ hộ có ảnh hưởng đến quyết định vay
tín dụng chính thức của nông hộ.
Trình độ học vấn: Là trình độ học vấn của chủ hộ. Trình độ của chủ hộ
càng cao thì cần khá nhiều vốn từ tài chính gia đình hay từ nguồn tín dụng của
các tổ chức cho vay, bởi vì trình độ của họ cao nên họ có khả năng tìm kiếm
các cơ hội kiếm lời cao và người có trình độ học vấn cao thì có khả năng vay
cao hơn (Isaac và Moses, 2009). Do đó trình độ học vấn của chủ hộ được cho
là có ảnh đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ.
Tổng diện tích nuôi tôm : Là tổng diện tích đất nuôi tôm của nông hộ.
Diện tích đất nuôi tôm thể hiện được quy mô sản xuất và mức độ đầu tư của
người nuôi, những hộ có diện tích đất nuôi tôm càng lớn thì nhu cầu về vốn
của họ càng cao nên họ thường có quyết định vay ở các nguồn có lãi suất chấp
nhận được, mà tín dụng chính thức là một trong những nguồn đó. Kết quả
nghiên cứu của Izumida và Phạm Bảo Dương (2002) về “Các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định đi vay của nông hộ trên thị trường tín dụng nông thôn
Việt Nam” đã chỉ ra rằng, diện tích đất là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến
quyết định đi vay của nông hộ. Một ngiên cứu về “Khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của nông hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu” của tác giả Nguyễn Thị Mai Ánh
(2012) với mô hình Probit đã chỉ ra rằng những hộ có diện tích nuôi tôm càng
lớn thì mong muốn vay vốn càng cao.
Thu nhập: Là tổng mức thu nhập trung bình của nông hộ trong một
năm, bao gồm tất cả các khoản thu nhập từ hoa màu, chăn nuôi, trồng trọt, làm
thuê,… Theo nghiên cứu của tác giả Đồng Phú Thanh (2011), khi thu nhập
7
của nông hộ tăng lên thì họ có mong muốn có thêm vốn để mở rộng quy mô
sản xuất nên làm tăng nhu cầu vay vốn. Ngoài ra, khi thu nhập của nông hộ
tăng thì nộng hộ sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức.
Vì vậy thu nhập của nông hộ được coi là có ảnh hưởng đến quyết định vay tín
dụng chính thức của nông hộ.
Quan hệ xã hội: Là mối quan hệ xã hội của chủ hộ, những hộ có người
thân hay bạn bè làm ở cơ quan nhà nước các cấp, hay ở các tổ chức tín dụng
thường nắm bắt thông tin về các nguồn vay tốt hơn đồng thời họ cũng có
nhiều thuận lợi trong việc làm thủ tục vay vốn nên họ thường quyết định vay
tín dụng chính thức.
Vay vốn phi chính thức: Theo nghiên cứu của tác giả Lê Khương Ninh
và Phạm Văn Dương (2011), cho thấy thì việc nông hộ vay tín dụng từ các tổ
chức tín dụng phi chính thức sẽ làm giảm lượng vay tín dụng từ các tổ chức
chính thức và theo Nguyễn Quốc Nghi (2011), nông hộ vay tín dụng phi chính
thức làm giảm nhu cầu vay tín dụng chính thức, từ đó cho thấy nông hộ có vay
tín dụng phi chính thức có thể không có quyết định vay tín dụng chính thức.
2.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào các cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu trước thuộc lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, nghiên cứu này sẽ thiết kế mô hình kiểm nghiệm quyết
định vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Với quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, tổng diện
tích nuôi tôm, thu nhập, hình thức nuôi, vay vốn phi chính thức và quan hệ xã
hội. Từ đó, ta có mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
chính thức của nông hộ như sau:
QDVAY= β0 + β1GIOITINH + β2TDHV + β3TONGDTNT + β4THUNHAP +
β5HTNUOI + β6QHXH +β7VAYVONPCT + u
Trong đó: QDVAY là biến phụ thuộc, là quyết định vay vốn tín dụng
chính thức của nông hộ, biến này nhận giá trị là 1 khi nông hộ có quyết định
vay tín dụng chính thức và ngược lại hộ không có quyết định vay tín dụng
chính thức thì nhận giá trị là 0.
* Các biến độc lập nêu trên được mô tả và giải thích như sau:
Sự quyết định vay vốn tín dụng chính thức của nông hộ có thể bị ảnh
hưởng bởi một số biến giải thích như sau: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn
của chủ hộ, tổng diện tích đất nuôi tôm, hình thức nuôi, quan hệ xã hội, vay
vốn phi chính thức. Mỗi biến có thể ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng
8
khác nhau, mức độ ảnh hưởng của những biến này đối với từng hộ là khác
nhau.
Bảng 2.1 : Tổng hợp các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình
nghiên cứu
Diễn giải
GIOITINH
Giới tính, là giới tính của chủ hộ. Biến
này là biến giả, nếu chủ hộ là nam thì
nhận giá trị là 1, ngược lại nếu chủ hộ là
nữ thì nhận giá trị là 0
TDHV
Trình độ học vấn, là học vấn của chủ hộ
Lớp
+
TONGDTNT
Tổng diện tích nuôi tôm, là tổng diện
tích đất nuôi tôm của nông hộ
m2
+
THUNHAP
Thu nhập, là tổng mức thu nhập của
nông hộ trong một năm. Biến này bao
gồm tất cả các khoản thu nhập từ hoa
màu, chăn nuôi,…
Triệu đồng
+
QHXH
Quan hệ xã hội, là mối quan hệ xã hội
của chủ hộ. Quan hệ xã hội là biến giả,
có giá trị là 1 nếu gia đình có người
thân hay bạn bè làm ở cơ quan nhà nước
các cấp (xã, huyện, tỉnh, trung ương)
hay ở các tổ chức tín dụng và có giá trị
là 0 nếu ngược lại
VAYVONPCT
Vay vốn phi chính thức, Là biến giả,
biến này nhận giá trị là 1 nếu nông hộ
có vay vốn phi chính thức và nhận giá
trị là 0 nêu không có vay vốn phi chính
thức
Đơn vị
Kỳ
vọng
Biến
Nam = 1
Nữ = 0
Có = 1
+
Không = 0
Có vay = 1
Không vay = 0
Ghi chú: Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tương quan thuận với biến phụ thuộc.
Dấu “-“ thể hiện mối quan hệ tương quan nghịch với biến phụ thuộc.
9
+
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Huyện Cái Nước bao gồm 10 xã với đa phần người dân nuôi tôm, vốn là
một trong những khó khăn lớn nhất của người dân nơi đây. Tuy nhiên, mỗi hộ
ở mỗi xã lại có những điều kiện sản xuất thuận lợi khó khăn khác nhau, và
mỗi xã lại có 1 điều kiện kinh tế xã hội và mức sống khác nhau. Do vậy, để
đảm bảo tính đại diện cho bài nghiên cứu tác giả sẽ dựa vào điều kiện kinh tế
mỗi xã và kiến thức vị trí địa lí mà tác giả hiểu về các xã đó để chọn ra 3 xã là:
Thạnh Phú, Lương Thế Trân và xã Phú Hưng làm đại diện để lấy số mẫu cần
thiết từ đó suy ra thông tin chung cho toàn huyện.
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập, xử lý và phân tích từ các văn kiện báo cáo
tổng kết của địa phương, số liệu của Sở, ban ngành, các thông tin từ sách, báo,
tạp chí có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó tổng hợp lại cho phù hợp với mục
tiêu nghiên cứu.
2.4.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở hệ thống bảng câu hỏi soạn trước
để phỏng vấn đại diện các hộ sản xuất nông nghiệp theo nguyên tắc chọn mẫu
ngẫu nhiên thuận tiện. Do sự phân bố nông dân không đều, tùy theo diện tích
đất canh tác của từng nơi đề tài nghiên cứu chỉ chọn ra 3 xã là Thạnh Phú,
Lương Thế Trân và xã Phú Hưng với số mẫu phỏng vấn là 100 mẫu làm đại
diện điều tra. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp trong các hộ sản xuất nông nghiệp
được chọn về những thông tin chung về nông hộ, tình hình sản xuất, thực
trạng vay vốn, thuận lợi và khó khăn trong vay vốn tín dụng chính thức của
hộ.
2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp được sử dụng để phân tích số liệu trong đề tài gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả (mục tiêu 1) : Phương pháp này được
vận dụng để mô tả và phân tích một cách tổng quát về tình hình kinh tế xã hội
của địa bàn nghiên cứu, cũng như thực trạng vay vốn của các hộ sản xuất nông
nghiệp.
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan(mục tiêu 2)
Mô hình hồi quy Binary Logistic
Mô hình hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân
để ước lượng xác suất của một sự kiện xảy ra đối với những thông tin của biến
độc lập mà ta có được. Những biến phụ thuộc là biến định tính và có 2 biểu
hiện (có hoặc không ) sẽ được mã hóa thành hai giá trị 0 và 1 được gọi là biến
nhị phân. Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân thì không thể phân tích với dạng
10
hồi quy thông thường vì là như vậy sẽ xâm phạm các giả định, rất dễ thấy là
khi biến phụ thuộc chỉ có hai biểu hiện thì thật không phù hợp khi giả định
rằng phần dư có phân phối chuẩn, mà thay vao đó sẽ có phân phối nhị thức,
điều này làm mất hiệu lực của các kiểm định thống kê trong phép hồi quy
thông thường. Một khó khăn khác khi dùng hồi quy tuyến tính thông thường là
giá trị dự đoán được của biến phụ thuộc không thể được diễn dịch như xác
suất.
Với mô hình hồi quy Binary Logistic, thông tin chúng ta cần thu thập về
biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y
lúc này có giá trị 0 hoặc 1, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là
xảy ra sự kiện và tất nhiên cả thông tin về các biến độc lập X. Từ biến phụ
thuộc nhị phân này một thủ tục sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy
ra theo quy tắc nếu xác suất được dự đoán lớn hơn 0.5 thì kết quả dự đoán sẽ
là “có” xảy ra sự kiện, ngược lại thì kết quả dự đoán sẽ là “không”. Chúng ta
sẽ nghiên cứu mô hình hàm Binary Logistic trong trường hợp đơn giản nhất là
khi chỉ có một biến độc lập X.
Ta có mô hình hàm hồi quy Binary Logistic
Pi =E(Y = 1/X) =
Trong công thức này Pi = E(Y =1/X) = P(Y=1) gọi là xác suất để sự kiện
xảy ra (Y = 1) khi biến độc lập X có giá trị cụ thể là Xi. Kí hiệu biểu thức
(B0 + B1X) là z, ta viết lại mô hình hàm Binary Logistic như sau:
P(Y = 1) =
Vậy thì xác suất không xảy ra sự kiện là:
P(Y = 0) =1- P(Y =1) = 1Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra với xác suất sự kiện
đó không xảy ra, tỷ lệ chênh lệch này có thể được thể hiện trong công thức:
=
Lấy log cơ số e hai vế của phương trình trên rồi thực hiện biến đỗi vế phải ta
được kết quả là:
Vì logeez = z nên kết quả cuối cùng là:
= B0 + B1 X
11
Hay viết cách khác:
= B0 + B1X là dạng hồi quy Binary Logostic.
Và trong nghiên cứu này ta có thể mở rộng mô hình Binary logistic cho nhiều
biến độc lập khác.
- Phương pháp phân tích suy luận (mục tiêu 3): Dựa vào kết quả phân
tích thống kê và chạy mô hình hồi quy, từ kết quả phỏng vấn trực tiếp các hộ
gia đình, tham khảo các chính sách liên quan, tác giả sử dụng phương pháp
phân tích suy luận để đề xuất giải pháp nhằm tạo điều kiện cho nông hộ có
được vốn từ nguồn tín dụng chính thức từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho
nông hộ.
12
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ
Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Tỉnh Cà Mau được tái lập từ cuối năm 1996, là mảnh đất tận cùng của tổ
quốc với 3 mặt tiếp giáp với biển: phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây và
phía Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên
Giang. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 5.210 km2, bằng 13,1% diện tích
vùng Đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước. Tỉnh Cà
Mau có 6 huyện và một thành phố (gồm thành phố Cà Mau, các huyện Thới
Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Đầm Dơi và Ngọc Hiển). Ngày
17-11-2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 138/2003/NĐ - CP về việc
thành lập các huyện Năm Căn và Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Như vậy, hiện nay
tỉnh Cà Mau có 8 huyện và 1 thành phố. Với vị trí địa lý nằm ở tâm điểm vùng
biển các nước Đông Nam Á nên Cà Mau có nhiều thuận lợi giao lưu, hợp tác
kinh tế với các nước trong khu vực.
Đặc điểm địa hình
Cà Mau là vùng đất thấp, thường xuyên bị ngập nước. Hiện nay đang có
hiện tượng bồi lở ở cả 2 phía biển Đông và Tây. Cà Mau có 5 nhóm đất chính
gồm: đất phèn, đất than bùn, đất bãi bồi, đất mặn và đất kênh rạch. Nhóm đất
mặn với 150.278 ha tập trung chủ yếu ở ven Biển Ðông và phía Nam thành
phố Cà Mau, các huyện Ðầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển và Trần Văn Thời.
Ðất phèn với diện tích rất lớn khoảng 334.925 ha, chiếm 64,27% diện tích tự
nhiên, phân bổ hầu hết ở các huyện trong tỉnh.
Khí hậu
Tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, với nền nhiệt độ cao vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,50C. Nhiệt độ trung bình
cao nhất trong năm là vào tháng 4, khoảng 27,60C; nhiệt độ trung bình thấp
nhất vào tháng 1, khoảng 250C. Biên nhiệt độ trung bình trong 1 năm là 2,70C.
Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa ở Cà Mau trung
bình có 165 ngày mưa/năm, với 2.360 mm. Lượng bốc hơi trung bình khoảng
13
1.022 mm/năm; mùa khô có lượng bốc hơi lớn nhất. Độ ẩm trung bình năm là
85,6%, mùa khô độ ẩm thấp; đặc biệt vào tháng 3, độ ẩm thường đạt khoảng
80%.
Chế độ gió cũng theo mùa. Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng
Đông Bắc và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8 m/s. Mùa mưa gió
thịnh hành theo hướng Tây – Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5
m/s. Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có giông hay lốc xoáy tới cấp 7, cấp 8.
Chế độ thuỷ triều ở khu vực tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của
chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và chế độ bán nhật triều không đều
ở biển Tây. Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, khoảng 300 - 350 cm vào
các ngày triều cường, và từ 180 - 220 cm vào các ngày triều kém.
Chế độ thuỷ văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của
triều quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển. Phía ngoài cửa sông,
ảnh hưởng của thuỷ triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng
giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch tương đối nhỏ.
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Cà Mau có các nhóm đất chính:
Nhóm đất mặn có diện tích 208.496 ha, hiếm 40% diện tích tự nhiên. Đất
mặn phân bố chủ yếu ở các huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển, Trần Văn
Thời, U Minh, Thới Bình và thành phố Cà Mau.
Nhóm đất phèn có diện tích 271.926 ha, chiếm 52,18% diện tích tự
nhiên; phân bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, U Minh và Trần Văn Thời.
Nhóm đất phèn nhiễm mặn phân bố ở những vùng ven biển. Đối với
diện tích đất phèn không ngập mặn có thể trồng lúa trong mùa mưa, trồng các
cây công nghiệp chịu phèn như: mía, khóm, chuối, tràm,… Đối với diện tích
phèn bị ngập mặn có thể trồng rừng ngập mặn, nuôi thuỷ sản.
Ngoài ra, còn có nhóm đất than bùn, với diện tích khoảng 8.000 ha, phân
bố ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời và nhóm đất bãi bồi với diện tích
15.488 ha, phân bố ở các huyện Ngọc Hiển và Cái Nước.
Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh là 351.355 ha, chiếm 67,63%; đất
lâm nghiệp có rừng là 104.805 ha, chiếm 20,18%; đất chuyên dùng có 17.072
ha, chiếm 3,29%; đất ở có 5.502 ha, chiếm 1,06%; đất chưa sử dụng và sông
suối có 40.773 ha, chiếm 7,85%.
Tài nguyên rừng
Rừng Cà Mau là loại hình sinh thái đặc thù, rừng sinh thái ven biển ngập
mặn được phân bố dọc ven biển với chiều dài 254 km. Bên cạnh đó, Cà Mau
còn có hệ sinh thái rừng tràm nằm sâu trong lục địa ở các huyện U Minh, Trần
14