Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phong điền tp.cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (726.03 KB, 79 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG HỒNG LINH

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN
TP.CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 53240201

Tháng 11 Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG HỒNG LINH
MSSV: LT11126

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN
TP.CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài Chính- Ngân Hàng
Mã số ngành: 53240201



CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Th.s NGUYỄN PHẠM THANH NAM

Tháng 11 Năm 2013


LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự
nỗ lực không ngừng của bản thân, em còn được sự chỉ dạy tận tình của Quý
thầy cô, đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng
vững chắc để em có thể hoàn thành tốt công việc và phát triển chuyên môn
sau này. Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em có thể học tập,
nghiên cứu. Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Phạm Thanh Nam
đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn.
Trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh
Huyện Phong Điền , em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị
trong chi nhánh, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp xúc thực tế.
Quá trình này đã giúp em tiếp cận những kiến thức thực tế, học hỏi thêm rất
nhiều, bổ sung thêm kiến thức mà em đã được học.
Em chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các Anh, Chị Phòng Kế hoạch –
Kinh doanh và các Anh, Chị Phòng Kế toán – Ngân quỹ đã hướng dẫn tận tình
và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập và kiến thức
còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý Thầy, Cô,
các Anh, Chị, Cô, Chú trong ngân hàng góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô được dồi dào sức khoẻ ,
có nhiều đóng góp thành công cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kính chúc
Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ trong ngân hàng NN& PTNT chi nhánh

Huyện Phong Điền đạt được nhiều thành công trong công việc và Ngân Hàng
ngày càng phát triển.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện

ĐẶNG HỒNG LINH

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập, kết quả phâ n tích trong đề tài
là trung thực. Các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện

ĐẶNG HỒNG LINH

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUA N THỰC TẬP

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Phong Điền, Ngày…… tháng…… năm 2013

iii


MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG .....................................................................................viii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................ ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ x
Chương 1 GỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.3.1. Không gian. ...................................................................................... 2
1.3.2. Thời gian. ......................................................................................... 2

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 3
1.5. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI ............................................................................. 4
Chương

2

PHƯƠNG

PHÁP

LUẬN



PHƯƠNG

PHÁP

NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN....................................................................... 5
2.1.1.Khái niệm Lãi suất ........................................................................... 5
2.1.2. Khái niệm và phân loại rủi ro lãi suất .............................................. 9
2.1.3. Quản trị rủi ro lãi suất trong ngân hàng thương mại ...................... 12
2.1.4. Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất ............................................... 13
2.1.5. Mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất ........................ 13
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 17
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 17

iv



2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 17
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN PHONG ĐIỀN TP.CẦN THƠ....................................................... 19
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ....................................................... 19
3.1.1 Giới thiệu ngân hàng NN&PT NT VN chi nhánh Phong Điền,
TP Cần Thơ .............................................................................................. 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban ............................ 20
3.1.3 Vài nét về hoạt động của ngân hàng ............................................... 22
3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG QUA CÁC NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ..
...................................................................................................................... 23
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG ....... 30
3.3.1 Thuận lợi ......................................................................................... 30
3.3.2 Khó khăn ......................................................................................... 31
Chương 4 PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NN & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN – TP CẦN THƠ .... 32
4.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM
2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ........................................... 32
4.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản của ngân hàng ........................................... 32
4.1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn ...................................................... 35
4.1.3 Phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất ..... 38
4.2 KHÁI QUÁT CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA
CÁC NĂM 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013....................... 40
4.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn............................................................. 40
4.2.2 Tình hình huy động vốn .................................................................. 46

v



4.2.3 Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn nhạy cảm với
lãi suất....................................................................................................... 49
4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG NN& PTNT VN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN TP.
CẦN THƠ THEO MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI. ...................................... 52
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NN & PTNT VN CHI NHÁNH PHONG ĐIỀN ............... 60
5.1. NHỮNG MẶT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CHI NHÁNH. ..................... 60
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG ......................................................................... 61
5.2.1 Điều chỉnh cơ cấu giữa tài sản và nguồn vốn .................................. 61
5.2.2 Ngân hàng chủ động thực hiện những cân đối phù hợp về mặt thời
gian và giữa tài sản và nguồn vốn ............................................................ 62
5.2.3 Sử dụng các công cụ quản trị rủi ro tài chính hiện đại .................... 62
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 64
6.1. KẾT LUẬN .......................................................................................... 64
6.2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 65
6.2.1. Đối với NHNo & PTNT Cần Thơ ................................................. 65
6.2.2 Đối với Ngân hàng NN & PTNT VN chi nhánh huyện Phong Điền
TP Cần Thơ .............................................................................................. 65
6.2.3 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương Error!

Bookmark

not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 66

vi



DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Sự thay đổi lãi suất và thu nhập theo Mô hình định giá lại ........... 166
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Phong Điền giai đoạn
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. ........................................................... 27
Bảng 4.1 : Cơ cấu tài sản của ngân hàng Agribank Phong Điền từ năm 2011
đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ................................................................. 33
Bảng 4.2 : Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua các năm 2010, 2011,
2012 ................................................................................................................. 36
Bảng 4.3 : Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 ................................................................................................................. 36
Bảng 4.4: Biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất qua các năm 2010 –
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ........................................................................ 38
Bảng 4.5: Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng qua các năm 2010- 2012 và 6 tháng
đầ u năm 2013................................................................................................... 41
Bảng 4.6 Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng qua các năm 2010- 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 ................................................................................................... 47
Bảng 4.7 Tình hình huy động vốn của Agribank Phong Điền qua các năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................ 47
Bảng 4.8 : Biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất của Agribak Phong
Điền qua các năm 2010- 2012 và 6 tháng 2013............................................... 50
Bảng 4.9 : Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng NN &PTNT
VN chi nhánh huyện Phong Điền qua các năm 2010, 2011, 2012
và quý 3/2013) ................................................................................................. 53
Bảng 4.10 Hệ số rủi ro lãi suất của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện
Phong Điền qua các năm 2010 – 2012 ............................................................ 57

vii



Bảng 4.11 : Hệ số độ lệch của Agribank Phong Điền qua các năm ................ 57
Bảng 4.12: Tỷ lệ lãi thu nhập cận biên của Ngân hàng Agribank Phong Điền
qua các năm 2010 -2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ......................................... 57

viii


DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng NN&PTNT VN chi nhánh huyện
Phong Điền ...................................................................................................... 20
Hình 3.2 Kết quả kinh doanh của Agribank Phong Điền qua các năm. ......... 29
Hình 4.1: Tình hình cho vay của Agribank Phong Điền qua các năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. ............................................................. 37
Hình 4.2 : Tài sản nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng qua các năm 2010 - 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 ................................................................................. 39
Hình 4.3: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Phong Điền qua các năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 .............................................................. 42
Hình 4.4 : Tình hình huy động vốn của Agribank Phong Điền qua các năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. ........................................................... 48
Hình 4.5: Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh
huyện Phong Điền qua các năm 2010-2013. ................................................... 51
Hình 4.6: Tình hình tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất tại Ngân hàng
NN&PTNT huyện Phong Điền........................................................................ 56
Hình 4.7: Chênh lệch GAP của Ngân hàng qua các năm 2010 - 2013............ 56

ix



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NN&PTNT VN

:

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam

RRLS

:

Rủi ro lãi suất

QTRRLS

:

Quản trị rủi ro lãi suất

TSNCLS

:

Tài sản nhạy cảm lãi suất

NVNCLS


:

Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất

TP

:

Thành Phố

Agribank

:

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

GTCG

:

Giấy tờ có gi á

GAP


:

Chênh lệch giữa TSNCLS và NVNCLS

VND

:

Việt Nam Đồng

6T/

:

6 tháng đầu năm…

x


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ năm 2008 đến nay, kinh tế Việt Nam phải đương đầu với những
ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
Chịu tác động nhiều nhất là khối ngành Ngân Hàng , do tính chất hoạt động
kinh doanh của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong
nền kinh tế xã hội đều ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng . Vì thế hoạt động
kinh doanh ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro. Việc đo lường và quản trị
rủi ro là điều tất yếu trong quản trị tài chính của ngân hàng.

Giữa các ngân hàng luôn có sự cạnh tranh lẫn nhau để phát triển,
và lãi suất được sử dụng như một công c ụ đặc biệt. Trong nền kinh tế
nhiều biến động như hiện nay, các loại lãi suất được điều chỉnh linh hoạt
và thường xuyên thay đổi. Vì thế rủi ro lãi suất xảy ra là điều tất yếu trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng . Lãi suất liên tục thay đ ổi đã ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ riêng Ngân hàng
mà là toàn bộ nền kinh tế. Bằng những cách nào Ngân hàng đã hạn chế được
những rủi ro do lãi suất gây ra, để đảm bảo cho ngân hàng vẫn hoạt động tốt
và hiệu quả, vẫn phát huy tối đa vai trò của Ngân hàng trong tình hình
hiện nay.
Tùy vào kế hoạch, chiến lược, mục tiêu của mỗi ngân hàng mà có những
biện pháp đo lường và phòng ngừa rủi ro khác nhau. Để hiểu và nắm bắt được
việc quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng như thế nào tác giả chọn đề tài:
“Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ”

1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài p hân tích thực trạng rủi ro lãi suất tại Ngân hàng NN & PTNT VN
chi nhánh huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ. Từ đó đưa ra một số
giải pháp phù hợp nhằm hạn chế rủi ro do lãi suất cho Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trước sự không ổn định về lãi suất trong thời gian qua, để đạt mục tiêu đề ra,
việc nghiên cứu và phân tích đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn
2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 để thấy được sự thay đổi của
Tài sản Nợ và Tài sản Có của ngân hàng.

 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm
lãi suất tại Ngân hàng qua các năm 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm
2013.
 Đo lường rủi ro lãi suất bằng mô hình đánh giá lại .
 Đề ra những biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất và một số kiến nghị nhằm
quản trị rủi ro lãi suất đối với ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Đề tài được thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng NN &
PTNT VN chi nhánh huyện Phong Điền ấp Thị Tứ xã Nhơn Ái thị trấn
Phong Điền huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian : Thời g ian thu thập số liệu giai đoạn

2010- 2012

và 6 tháng đầu năm 2013.
Thời gian thực hiện đề tài t ừ ngày 12.08.2013 đến ngày 18.11.2013 .

2


1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích những tác động của biến động lãi suất lên
tài sản và nguồn vốn của ngân hàng thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo
cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua các năm . Nhận biết rủ i ro lãi suất,
đo lường rủi ro lãi suất của Ngân hàng qua các năm 2010 - 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 . Từ đó rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm
hạn chế và phòng ngừa rủi ro lãi suất trong hoạt động của Ngân hàng.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Luận văn tốt nghiệp kinh tế: Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
NN & PTNT chi nhánh Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Tác giả Phạm Thị Kiều

Tuyên, năm 2011: Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn
nhạy cảm lãi suất, đo lường rủi ro lãi suất bằng mô hình đánh giá lại, phân tích
tác động của lãi suất đến thu nhập lãi thuần của N gân hàng. Từ đó, đề ra
biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất và một số kiến nghị trong công tác quản trị
rủi ro lãi suất đối với Ngân Hàng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế: Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đối với hoạt động
cho vay của các Ngân hàng thương mại cổ Phần tại thành phố Cần Thơ.
Tác giả Vương Minh Triết, n ăm 2008: Phân tích thực trạng cho vay của
hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh tại thành phố Cần Thơ, tình hình
biến động lãi suất huy động và lãi suất cho vay, phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến lãi suất cho vay, phân tích các yếu tố nhạy cảm của lãi suất
đến hoạt động tín dụng. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm phòng ngừa và
hạn chế rủi ro lãi suất.
Luận văn thạc sĩ kinh tế: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro l ãi suất
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thư ơng mại cổ phần Việt Nam.
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Liên, năm 2011: Khái quát thực trạng rủi ro lãi suất
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần, hiện trạng
về phương pháp quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam ngày nay. Đề tài đã đúc kết được những nguyên nhân và những
điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản trị rủi ro lãi suất tro ng hoạt động
3


kinh doanh của các ngân hàng. Phân tích mô hình hồi quy để chứng minh
các yếu tố tác động đến rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Từ những kết quả nghiên cứu trên đề tài đề xuất một số
giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro lãi suất trong
hoạt động kinh doanh cho hệ thống ngân hàng thươn g mại Việt Nam.
1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu Ngân hàng
Chương 4: Phân tích rủi ro lãi suất tại ngân hàng
Chương 5: Một số giải pháp quản lý rủi ro tại ngân hàng
Chương 6: Kết luận và kiến nghị

4


Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1.Khái niệm lãi suất
Lãi suất là một phạm trù kinh tế mang tính tổng hợp, đa dạng và
phức hợp có quan hệ chặt chẽ với một số phạm trù kinh tế khác.
Tổng hợp thể hiện ở chỗ lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
kinh tế quan trọng tác động đến sự phát triển của nền kinh tế.
Tính đa dạng của lãi suất do phụ thuộc vào tính đa dạng của các loại
tín dụng khác nhau trong nề kinh tế thị trường: lãi suất cầm cố, thế chấp,
lãi suất những trái phiếu công ty, lãi suất trái phiếu kho bạc, lãi suất
chiết khấu, tái chiết khấu….
Tính phức hợp bởi lãi suất là phạm trù của giá cả. Sự biến động của nó
chịu quy luật khách quan – quy luật giá cả trên thị trường.
Trong nền kinh tế hiện đại, lã i suất được quan niệm là giá cả
của các khoản vốn tín dụng, giá cả của quyền sử dụng vốn tiền tệ trong một
thời gian nhất định. Trên thị trường tài chính hàng hóa là quy ền sử dụng vốn
thì lãi suất ở đây được coi là giá mua và giá bán quyền sử dụng vốn đó.
Có thể hiểu lãi suất là giá cả của vốn cho vay hay đi vay trong một
khoảng thời gian đã được xác định tr ước. Nó đo lường thu nhập hoặc chi phí
của việc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian được xác định trước

và thường được đo lường bằng đơn vị phầm trăm trên năm (%/năm).
Một cách khác, lãi suất là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số
tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định. Cần phân biệt lã i suất với
lợi tức. Lợi tức hay số tiền phải trả là chi phí biển hiện bằng số tuyệt đối,
là hình thức biểu hiện trong từng quan hệ tín dụng cụ thể.

5


Lãi suất là chi phí phải trả biểu hiện theo tỷ lệ phần trăm (%) là qua n hệ
giữa lợi tức và số tiền cho vay và thời hạn cho vay. Phản ánh giá cả trong
quan hệ tín dụng.
2.1.1.1 Phân loại lãi suất
Nền kinh tế ngày càng phát triển, nên lãi suất được chia ra nhiều loại
khác nhau phải dựa trên nhiều tiêu thức để phân l oại:
* Phân loại theo tiền tệ:
Lãi suất nội tệ
Lãi suất ngoại tệ
Mối quan hệ giữa lãi suất nội tệ và ngoại tệ :
Lãi suất nội t ệ = lãi suất ngoại tệ mạnh + E+K
E: tỷ giá giữa nội tệ/ngoại tệ .
K: hệ số điều chỉnh hay là chênh lệch lợi tức giữa lãi suất nội tệ và lãi suất
ngoại tệ.
* Phân loại theo thời gian:
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): lãi suất ngắn hạn áp dụng cho khoản vay
có thời hạn 12 năm trở lại, dài hạn từ 12 năm trở lên.
Một số nước có nền kinh tế phát triển : lãi suất ngắn hạn có thời hạn từ
1 năm trở xuống, lãi suất dài hạn trên 1 năm.
Một số quốc gia chia lãi suất thành 3 loại: lãi suất ngắn hạn (từ 1 năm
trở xuống), lãi suất trung hạn (từ 1 năm đến 3 năm), lãi suất dài hạn (từ 3 năm

trở lên).
* Phân loại theo tính chất sinh lợi của tiền vốn:
Lãi suất đơn : là lãi suất chỉ được xác định trên số vốn gốc ban đầu mà
không tính thêm số tiền lãi tích lũy kì trước (không ghép lãi vào vốn).
I = P.r.n

6


Lãi suất ghép hay lãi suất tích hợp: là lãi suất được hình thành bởi sự
ghép lãi đơn trong thời kì vào vốn để tính lãi trong thời kì tiếp theo.
I = P.[(1+r)n – 1 ]
Trong đó:
I : Tiền lãi
P : Vốn cho vay
r : lãi suất
n : thời hạn tín dụng
* Phân loại theo nội dung kinh tế:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất của tà i sản trên đơn vị tiền tệ, là số lượng
tiền thu được trên mỗi đơn vị tiền được đầu tư trong khoảng thời gian nhất
định, không tính đến yếu tố lạm phát.
Lãi suất t hực : là lãi suất đượ c chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi
dự tính về mức giá, phản ánh chính xác chi phí thật của việc vay tiền
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa + Tỷ lệ lạm phát dự tính
* Phân loại theo nghiệp vụ ngân hàng:
Lãi suất huy động vốn: là lãi suất do các ngân hàng đưa ra để huy động
vốn nhàn rỗi tạm thời trong xã hội, trong đ ó lãi suất tiền gởi có vị trí
quan trọng. Là lãi suất các ngân hàng vay tiền của khách hàng, căn cứ vào đó
để trả lãi vay cho khách hàng.
Lãi suất cho vay: là lãi suất mà người đi vay của ngân hàng căn cứ

vào đó để trả lãi vay cho ngân hàng .
* Phân loại theo phương thức tính lãi:
Lãi suất cố định: là loại lãi suất được xác định bằng một tỷ lệ cố định
trong suốt thời gian huy động vốn hoặc cho vay.
Lãi suất thả nổi: là loại lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường .

7


2.1.1.2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Việc xác định vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế có ý nghĩa quan
trọng trong việc hình thành và chỉ đạo các chính sách tài chính. Lãi suất có tác
động rất lớn đến nền kinh tế xã hội như sau:
 Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế:
Lãi suất là công cụ quan trọng trong chính sách tiền tệ thể hiện ở chỗ
lãi suất là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa cung và cầu tiền tệ.
Khi mức cung tiền tăng, nếu đem số tiền tạm thời thừa đi cho vay hoặc đầu tư
thì lãi suất sẽ giảm. Lãi suất giảm dẫn đến chi phí sử dụng vốn thấp các doanh
nghiệp sẽ có nhu cầu đầu tư. Khi nhu cầu đầu tư và tín dụng tăng sẽ làm lãi
suất tăng lên. Thông qua biến động của lãi suất , người ta có thể dự đoán được
nền kinh tế đang phát triển hay suy thoái.
Lãi suất là công cụ tác động mạnh mẽ đến lạm phát: khi nền kinh tế
có lạm phát cao, nhà nước phải có biện pháp chống lạm phát. Một trong các
biện pháp được đánh giá là có hiệu quả là tăng lãi suất tiền gửi.
 Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp : các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất ngoài vốn tự có, các doanh nghiệp còn đi vay
thêm bên ngoài. Nếu lãi suất quá cao thì các nhà sản xuất kinh doanh thu hẹp
hoạt động, nhiều dự án, cơ hội kinh do anh sẽ bị bỏ qua.
Vai trò của lãi suất trong quan hệ tín dụng : Quan hệ tín dụng được hiểu
là mối quan hệ giữa những chủ thể cho vay và những chủ thể đi vay. Trong

mối quan hệ này lãi suất giữ vai trò quan trọng .
Trường hợp lãi suất thực (real rate) thấp: người đi vay sẽ nhiều hơn
người cho vay. Ngân hàng trung ương cung ứng thêm vố n cho nền kinh tế để
khuyến khích mở rộng sản xuất kinh doanh.
Trường hợp lãi suất thực cao làm cho dân cư tiết kiệm nhiều hơn, doanh
nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Ngân hàn g thừa vốn, ngân hàng trung
ương phải thu hút vốn về để lãi suất không sụt giảm. Điều này khiến nền kinh
tế khó phát triển.

8


2.1.2. Khái niệm và phân loại rủi ro lãi suất
2.1.2.1. Khái niệm rủi ro lãi suất
Theo từ điển tài chính ngân hàng của P.H. coll in, rủi ro có thể được định
nghĩa là khả năng gánh chịu thiệt hại của một chủ thể . Định nghĩa này được
sử dụng phổ biến trong cuộc sống và trong quản lý kinh doanh của các chủ thể
kinh tế. Rủi ro được coi là những thiệt hại tiềm tàng mà các chủ thể phải gá nh
chịu. Nếu như toàn bộ chủ thể kinh tế đều có nguy cơ gặp rủi ro, thì tất nhiên
các tổ chức tín dụng là những đơn vị dễ gặp rủi ro nhất do cơ cấu bảng cân đối
tài sản của các tổ chức này và đặc biệt là trong quan hệ tín dụng.
Rủi ro lãi suất là những rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có
biến động về lãi suất. Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch
lãi suất giảm, khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi
nhiều nhân tố khác, như cấu trúc của tài sản và nguồn v ốn, quy mô và kỳ hạn
của các hợp đồng.
Rủi ro lãi suất được xem là rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm nhất trong hoạt
động quản lý Tài sản Nợ - Có của ngân hàng khi:
 Ngân hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hướng biến động
của lãi suất.

 Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất
của ngân hàng thay đổi.
Lãi suất thay đổi tác động lên toàn bộ bảng cân đối kế toán và cân đối
thu nhập, vì vậy rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn ngân hàng và phụ
thuộc vào độ nhạy cảm lãi suất của c ác Tài sản Có được bằng tài trợ từ nguồn
vốn.
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà ngân hàng phải chịu khi có các khoản cho vay
hoặc nợ theo lãi suất cố định, do diễn biến lãi suất sau này gây ra. Rủi ro này
ảnh hưởng đến tình hình ngân hàng theo hai cách .

9


+ Cách thứ nhất dựa vào phân tích bảng cân đối ngân hàng:
bên Tài sản Nợ bao gồm các chứng khoán ngân hàng mua (huy động vốn)
và Tài sản Có ( cho vay đầu tư), khi lãi suất tăng sẽ làm giảm lợi nhuận
bên Tài sản Nợ và làm tăng lợi nhuận bên Tài sản Có.
+ Cách thứ hai: rủi ro do sự không khớp nhau về thời gian sử dụng
vốn và nguồn vốn.
Ví dụ: Ngân hàng áp dụng lãi suất cố định, cho vay 3 tháng và đi vay
12 tháng. Trường hợp này Ngân hàng có thể gặp rủi ro lãi suất, bởi vì
sau 3 tháng Ngân hàng phải cho vay theo điều kiện của thị trường. Nếu lãi suất
giảm thì lợi nhuận của Ngân hàng giảm. Hoặc Ngân hàng cho vay 12 tháng
và đi vay 3 tháng, nếu lãi suất tăng thì lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm.
Vậy rủi ro lãi suất của Ngân hàng là chi phí nguồn vốn trở nên cao hơn
thu nhập từ sử dụng vốn.
2.1.2.2. Nguyên nhân rủi ro lãi suất :
Rủi ro do định giá lại: là do sự khác biệt về thời gian của ngày đáo hạn
(đối với lãi suất cố định) và định giá lại (đối với lãi suất thả nổi) của các tài
sản, nợ và các tài sản ngoại bảng. Nó có thể mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng

nhưng cũng có thể là nguyên n hân khiến Ngân hàng chịu tổn thất. Ngân hàng
cho vay dài hạn với lãi suất cố định với nguồn vốn là tiền gửi ngắn hạn thì
việc Ngân hàng phải đối mặt s ụt giảm lợi nhuận khi lãi suất tăng là điều không
thể tránh khỏi bởi dò ng tiền của món cho vay là cố định trong thời gian
cho vay, trong khi lãi suất phải trả cho huy động tăng lên sau ngày đáo hạn của
tiền gửi ngắn hạn.
Rủi ro xảy ra khi điều chỉnh lãi suất giữa tài sản và nợ không tương thích
nhau về kỳ hạn và các loại lãi suất khác nhau . Khi lãi suất thay đổi, có thể gây
ra sự thay đổi các dòng tiền thu nhập từ chênh lệch lãi suất giữa tài sản và nợ
và các tài sản ngoại bảng khác.
Rủi ro do các hợp đồng quyền chọn: Các hợp đồng quyền chọn –
Options (là sản phẩm phái sinh) cũng là một trong những nguyên nhân

10


dẫn đến rủi ro lãi suất của Ngân hàng. Các quyền này mang lại lợi ích cho
người nắm giữ quyền và bất lợi cho người bán quyền, do đó nếu không được
quản lý thận trọng ngân hàng sẽ dễ bị rủi ro.
2.1.2.3. Các dạng rủi ro lãi suất và tác động của nó đến hoạt động của
ngân hàng
 Các loại rủi ro lãi suất:
Rủi ro hiển nhiên (Outright Risk): là rủi ro gây ra do đường cong lãi suất
dịch chuyển song song hoặc lên xuống.
Rủi ro đường cong lợi suất (Yield Curve Risk): là rủi ro gây ra do đường
cong lãi suất thay đổi hình dạng. Rủi ro đường cong lợi suất là rủi ro mà khi
đường cong lợi suất trở nên đảo ngược khi lãi suất của kỳ ngắn h ạn cao hơn lãi
suất của kỳ dài hạn.
Rủi ro cơ bản (Basic Risk): Là loại lãi suất xảy ra khi có sự thay đổi
không đồng đều của các cơ sở lãi suất khác nhau.

Rủi ro định giá lại hay rủi ro lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư
tài sản có: xuất hiện khi cóc sự chênh lệch về kỳ hạn của tài sản có và tài sản
nợ của ngân hàng (tài sản có lãi suất cố định) và chênh lệch về thời điểm định
giá lại của tài sản ( tài sản có lãi suất thả nổi).
 Tác động của rủi ro lãi suất:
Sự thay đổi lãi suất tác động đến thu nhập tương lai của ngân hàng: Việc
thay đổi lãi suất đã ảnh hưởng đến lợi nhuận và gây ra những biến động về
thu nhập của ngân hàng. Sự biến động về thu nhập của ngân hàng là điểm
quan trọng ttrong phân tích rủi ro lãi suất vì nó ảnh hưởng đến sự ổn định tài
chính của các tố chức tài chính và niềm tin đối với thị trường.
Thu nhập được quan tâm nhất ở đây là thu nhập ròng về lãi suất , tức là
sự chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi cho vay và chi phí lãi phải trả cho
huy động vốn. Khi lãi suất thay đổi thì thu nhập và chi phí đều thay đổi
dẫn đến thay đổi thu nhập từ lãi suất của ngân hàng.

11


Thu nhập ròng = Tổng thu nhập từ lãi – Tổng chi phí từ lãi suất

Để đo lường độ nhạy cảm của thu nhập đối với lãi suất, người ta
dùng phương pháp định giá lại
2.1.3. Quản trị rủi ro lãi suất trong ngân hàng thương mại
2.1.3.1.Khái niệm về quản lý rủi ro lãi suất
Quản lý rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập các
cơ chế để nhận biết, đ o lường , xác định, giám sát và kiểm soát được các rủi ro
hiện tại và rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng một cách đầy đủ
và liên tục, nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu tác động đến thu nhập
của ngân hàng khi lãi suất thay đổi, để đạt mục tiêu lợi luận cao nhất đồ ng thời
duy trì sự tồn tại của ngân hàng trong n hững trường hợp rủi ro xấu nhất xảy ra.

Quản trị rủi ro lãi suất cũng là việc dùng các công cụ tài chính để hạn
chế hay giảm thiểu mất mát tài chính do rủi ro lãi suất gây ra.
Như vậy, quản lý rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận
nhằm nhận biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất
để từ đó có thể giám sát và kiểm soát rủi ro thông qua việc lập những chính
sách, chiến lược sử dụng những công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất
từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.1.3.2 Sự cầ n thiết quản lý rủi ro lãi suất
- Quản lý rủi ro lãi suất giúp các ngân hàng chủ động xây dựng kế
hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp nhằm hạn chế tổn thất.
- Quản lý rủi ro lãi suất tạo ra lợi thế cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại.
- Quản lý rủi ro lãi suất tạo cơ sở xác định mức vốn tự có cần thiết
nhằm duy trì khả năng thanh toán của ngân hàng.

12


2.1.4. Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất
Việc phân tích và quản trị rủi ro lãi suất theo phương pháp cổ điển đã
đượ c bổ sung bởi quản trị rủi ro lãi suất theo phương pháp hiện đại đ ể lượng
hóa rủi ro lãi suất có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng
như thế nào , hiện nay có 3 mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất đang được
các Ngân hàng hiện đại áp dụng:
 Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model)
 Mô hình thời lượng (the duration model)
 Mô hình hình định giá lại (the repricing model)
Ngoài các mô hình trên các ngân hàng còn quản trị rủi ro lãi suất bằng
các hợp đồng tương lai (future contrac ts), hợp đồng hoán đổi (swaps contracts)
và hợp đồng quyền chọn nhằm hạn chế tối đa mà tổn thất của rủi ro lãi suất.

2.1.5. Mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất
2.1.3.1 Một số khái niệm liên quan mô hình định giá lại
Tài sản nhạy cảm lãi suất: Là các loại tài sản mà trong đó thu nhập về lãi
sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thị trường thay
đổi, là các khoản cho vay ngắn hạn.
Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất : là các khoản nợ mà trong đó chi phí (do
trả lãi) thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi, đó là các khoản
tiền gửi không kỳ hạn, nguồn vay trong nước ngắn hạn, nguồn vốn vay ngoài
nước ngắn hạn.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM): Là tỷ lệ các khoản thu từ lãi suất trên
tổng tài sản. Tỷ lệ này thể hiện sự nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng, nếu
ngân hàng đang ở trạng thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ
tăng nếu lãi suất tăng và sẽ giảm nếu lãi suất giảm. Nếu ngân hàng đang trong
trạng thái nhạy cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi
suất tăng và sẽ tang nếu lãi suất giảm.

13


×