Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở
PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Tình hình cơ bản của Phường Hương Chữ
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Hương Chữ là một phường đồng bằng và bán sơn địa, thuộc thị xã Hương Trà
có Quốc lộ 1 A và đường Tây Nam Huế đi qua. Cách trung tâm huyện 6 km về phía
Nam và thành phố Huế 10 km về Phía Bắc. Xã nằm trên nút đường giao thông quan
trọng : Quốc lộ 1A và đường Tây Nam thành phố Huế có tuyến đường tỉnh lộ 12B.
+Phía Đông tiếp giáp với xã Hương An và xã Hương Sơ (Thành phố Huế).
+Phía Tây giáp xã Hương Xuân.
+Phía Nam giáp xã Hương Hồ và xã Hương An.
+Phía Bắc giáp xã Hương Xuân, Hương Toàn huyện Hương Trà.
-Địa hình của xã thuộc vùng đồi núi và đồng bằng. Vùng đồi núi khá cao và đồng
bằng bằng phẳng trải rộng từ chân núi về tiếp giáp với các xã Hương Toàn và Hương
Xuân hình thành hai vùng sản xuất lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu rõ rệt.
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Là một phường vùng đồng bằng. Khá thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
Có thể chia địa hình thành 2 dạng : đồng bằng và đồi núi thấp.
1.1.3. Điều kiện khí hậu,thủy văn
Khí hậu phường Hương Chữ mang đặc điểm nền khí hậu Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đó là tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm phân hóa mạnh mẽ, diễn biến thất
thường, chịu ảnh hưởng hỗn hợp giữa khí hậu biển và khí hậu lục địa là vùng khí hậu
chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Bắc và Nam. Do vị trí địa lý, đặc điểm địa hình nên
khí hậu ở đây có hai mùa rõ rệt, mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
1
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
mùa hè chịu ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa phân bố không đều nên
thường xảy ra hạn hán lũ lụt gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất.
1.1.4 Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn phường gồm có hai loại chính: đất phù sa phân bố ở vùng
đồng bằng của phường và đất Feralit ở vùng đồi núi thấp.
Với tổng diện tích toàn phường là 1585ha,chủ yếu sản xuất nông nghiệp và
chăn nuôi
1.1.5 Tài nguyên rừng
Đất phù hợp với phát triển cây cao su,và các loại cây công nghiệp khác
1.1.6 Tài nguyên về khoáng sản
Tài nguyên đất đa dạng,đất phù sa,1 phần lớn đất Pheralit thuận lợi cho phát triển
cây Lạc,kiệu…
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Tình hình đất đai
Đối với sản xuất nông nghiệp thì đất đai là một yếu tố rất quan trọng, nó quyết
định đến mọi kế hoạch sản xuất của người nông dân. Quản lý vấn đề sử dụng đất đai là
yếu tố góp phần tăng hiệu quả sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp loại đất và độ phì
của đất quyết định năng suất cây trồng.
Số liệu thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn phường Hương
Chữ là 1585,00 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là: 1044,63ha
- Đất phi nông nghiệp là: 534,37 ha
- Đất chưa sử dụng là: 6 ha.
-Để thấy tình hình biến động về sử dụng đất đai của phường chúng tôi đã thu thập
được số liệu ở bảng sau:
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
2
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
Bảng 1. 1:Tình hình sử dụng đất của Phường Hương Chữ năm 2014
Đvt(ha)
Loại đất
-Tổng diện tích
I.Đất nông nghiệp
Diện Tích ( ha)
1585,00
1044,63
Tỷ lệ (%)
100
65,91
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
596,71
37,65
1.2 Đất lâm nghiệp
441,18
27,83
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản,mặt nước
6,47
0,43
II. Đất phi nông nghiệp
534,37
33,71
2.1 Đất ở
175,02
11,04
2.2 Đất chuyên dùng
91,76
5,79
III. Đât chưa sử dụng
6
0,83
Nguồn:UBND xã Hương Chữ
Tổng diện tích đất tự nhiên của phường Hương Chữ tại thời điểm hiện tại là
1585 ha, chiếm 2,75 % tổng diện tích của thị xã Hương Trà,tăng 153 ha so với số liệu
thống kê năm 2000 là 1432 ha
Cơ cấu đất đang sử dụng là 1260,75 ha chiếm 79,29 % tổng diện tích tự nhiên
toàn xã.
Trong đó diện tích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp là 1044,63 ha chiếm tỷ lệ
65,91 % trên tổng diện tích tự nhiên.
Diện tích đát phi nông nghiệp là 534,37 ha chiếm khoảng 33,71 %, đất chuyên
dùng là 91,76 ha chiếm 5,79 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn phường.
Ngoài ra phường còn có 6 ha đất chưa sử dụng, chiếm 0,83% chủ yếu là diện
tích đồi núi. Đây cũng là một diện tích khá lớn , nếu được quy hoạch đưa vào sản xuất
thì sẽ mang lại lợi ích kinh tế rất cao. Vì vậy trong những năm tới xã cần có những kế
hoạch quy hoạch đưa diện tích này vào sử dụng để bị không lãng phí, đặc biệt là chú
trọng trồng rừng, phát triển mô hình trang trại VACR ( vườn - ao - chuồng - rừng).
1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Lao động là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế. Đặc biệt trong lĩnh vực
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
3
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
nông nghiệp nó lại là yếu tố không thể thiếu. Nhờ có sưc lao động của mình, con người
đã tác động vào điều kiện tự nhiên tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
Dân số đóng vai trò quan trọng đối với phát triển của xã hội, bất cứ quốc gia
nào, địa phương nào khi hoạch định các chính sách chiến lược phát triển đều phải tính
đến yếu tố nguồn lao động của dân số. Nếu dân số tăng quá nhanh, vượt quá mức kiểm
soát của các cơ quan chức năng, nó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế cũng như xã
hội, gây ra một số áp lực cho sự phát triển như là: Tệ nạn xã hội, thất nghiệp, thiếu nhà
ở, thiếu diện tích canh tác…
Dân số, lao động và sự phát triển kinh tế xã hội là ba yếu tố đi cùng với nhau,
gắn bó mật thiết với nhau, nếu đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố này sẽ ổn
định được nền kinh tế và xã hội.
Tổng dân số toàn phường theo số liệu năm 2013 là : 9352, trong đó Nữ: 4706,
Nam:5276.
* Ta sẽ thấy rõ tình hình dân số và lao động của phường trong bảng sau
Bảng 1.2: Tình hình dân số phường Hương Chữ năm 2014
Chỉ Tiêu
Tổng
Thôn C1
Số Hộ (hộ)
2139
190
Số khẩu(người)
9352
909
Thôn C2
194
944
Thôn C3
261
1189
Thôn C4
186
779
Thôn C5
201
901
Thôn C6
231
913
Thôn Phú ổ
543
2290
Thôn An đô
333
1427
Số liệu UBND phường Hương Chữ
Phường Hương Chữ có mức bình quân khẩu trên hộ là 4,04 khẩu/ hộ, bình quân
lao động trên hộ vào khoảng 3, đây là một trong những điều kiện thuận lợi phát triển
kinh tê - xã hội. Dân số đông cũng là một điều kiện thuận lợi về mặt thị trường cho các
hoạt động kinh doanh dịch vụ, phân phối hàng hóa, kích thích quá trình sản xuất. Tuy
nhiên với mức dân số và lao động đó cũng đặt ra cho chính quyền địa phương một vấn
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
4
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
đề đó là giải quyết việc làm cho lực lượng lao động này, và cũng tạo áp lực rất lớn lên
quá trình phát triển kinh tế của phường.
1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng
-Về cơ sở hạ tầng: Phường Hương Chữ có vị trí địa lý tương đối thuận lợi,
ngoài giáp ranh với những con đường quốc lộ chính thì mạng giao thông liên xã, liên
thôn và ngay cả hệ thống ngõ xóm cũng dược bê tông hóa. Ngoài ra do tranh thủ được
những nguồn vốn của huyện tỉnh, phường đã xây dựng đựợc hệ thống cầu cống kiên
cố, hàng chục công trình lớn nhỏ như trường học, nhà trẻ, nhà mẫu giáo….Bên cạnh
đó phối hợp với công ty Thủy Lợi cung cấp nước tưới cho toàn bộ diện tích canh tác
trong phường. Vị trí địa lý này đã làm cho phường thường xuyên chịu tác động của các
cuộc hạn hán và lũ lụt, phường cũng đã có những phương án khắc phục triệt để để đảm
bảo sản xuất cho bà con nông dân.
1.2.4 Tăng trưởng kinh tế
Bảng 1.3 : Một số chỉ tiêu kinh tế của phường Hương Chữ năm 2014
STT
Chỉ Tiêu
Đơn vị
Số lượng
%
13,2
Triệu/người/năm
8,8
Cơ Cấu Kinh Tế
%
100
Trong đó:Nông-Lâm-Ngư
%
65,5
Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng
%
10
Thương mại-Dịch vụ
%
25,5
1
Tốc độ tăng trương KT
2
Thu nhập bình quân
Số liệu UBND xã Hương Chữ
1.2.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
*Trồng trọt: Lúa là cây trồng chủ lực của phường, tổng diện tích gieo trồng năm
2012 là 125,15 ha, sản lượng 859.12 tấn, năng suất đạt 68,647 tạ/ha.
-Trong thời gian gần đây phường đã tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công
nghệ vào thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Bằng biện pháp thâm
canh đồng bộ, nâng cao chất lượng giống lúa cấp I nên năng suất lúa bình quân trên
địa bàn đạt mức rất cao 68,647 tạ/ha (năm 2012). Đồng thời địa phương đã tiến hành
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
5
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
công tác dồn điền đổi thửa nhằm tránh tình trạng manh mún ruộng đất và chuyển một
số diện tích đất sản xuất các loại cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây khác
phù hợp hơn như lạc,kiệu và một số loại hình sản xuất chuyên canh khác
-Năm năm trước, tỷ lệ hộ nghèo ở phường Hương Chữ rất cao. Cả xã chỉ có lác
đác vài gia đình có nhà mái bằng. Thế nhưng, từ khi bà con biết chuyển đổi tập quán
canh tác từ năm 2009 chuyên canh sang phát triển cây rau màu, mang lại năng suất,
chất lượng giúp dân có thu nhập từ 6 đến 8 triệu đồng/vụ. Sản xuất nông nghiệp của xã
ngày càng phát triển toàn diện. Người dân đã tự làm thay đổi đời sống vật chất tinh
thần của mình bằng cách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang
những cây, con có lợi nhuận cao. Tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong trồng
trọt và chăn nuôi. Cuối năm 2010, tổng sản lượng lương thực có hạt của xã đạt gần
333 tấn, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 8 triệu đồng, tăng 1,5 triệu đồng so với
năm 2009.Đến cuối năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo toàn xã từ 15,54% trong năm 2011 giảm
xuống còn 12,16%. Có thể nói, bộ mặt kinh tế nông nghiệp của Hương Chữ đang dần
đổi thay từng ngày.
-Nhờ thay đổi phương thức canh tác nên năng suất lúa nước ở Hương Chữ cũng
được nâng cao, đạt 50 tạ/ha/vụ
*Lâm Nghiệp :Vơi 331,45 ha đất lâm nghiệp thì Hương Chữ không chỉ phát triển
cây lương thực có hạt, chính quyền xã còn xác định cao su là cây trồng chủ lực nên
người dân ngày càng mở rộng diện tích loại cây này. Đến nay toàn xã đã có xấp xỉ 334
ha cao su, trong đó 150 ha đã đi vào khai thác, đem lại thu nhập cao cho người dân.
Các mô hình kinh tế vườn, chăn nuôi, trồng rừng cũng không ngừng phát triển. Ngày
càng có nhiều hộ dân nổi lên như những điển hình làm kinh tế giỏi trên địa bàn xã. Với
mức thu nhập từ 100- 200 triệu đồng/năm, đời sống vật chất tinh thần của bà con nông
dân có những chuyển biến rất tích cực
-Trong hơn 1.000 ha đất tự nhiên, Hương Chữ có khoảng trên ha đất nông
nghiệp. Trước đây, nông dân Hương Chữ suốt ngày đầu tắt mặt tối trên đồng với cây
lúa, cây lạc nhưng năng suất vẫn không thể vượt ngưỡng 35-37 triệu đồng/ha. Điều
này buộc lãnh đạo xã trăn trở tìm cách giúp dân thoát nghèo và chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi. Xã bắt đầu quy hoạch một vùng chuyên canh rau từ năm 2010 đến
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
6
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
2015, quanh năm chỉ trồng các loại rau, đậu, xà lách, hành. Và sau 3 năm thực hiện,
đến nay xã đã có diện tích chuyên canh lên đến 50 ha. Mô hình này không chỉ cho thu
nhập khá cao cho nông dân, từ 120 - 140 triệu đồng/ha, mà còn giúp tận dụng được lao
động buổi nông nhàn và lao động dôi dư trên địa bàn xã.
-Xã Hương Chữ trồng ổn định khoảng 10 ha kiệu, cho sản lượng khoảng 300
tấn/năm. Một năm, kiệu có hai vụ chính: Từ tháng 9 đến tháng 12 và từ tháng 1 đến
tháng 5, năng suất bình quân 15 tấn/ha/vụ. Kiệu Hương Chữ có điểm đặc biệt là củ
nhỏ nhưng có mùi thơm và vị cay nồng rất đặc trưng mà không nơi nào có được. Các
sản phẩm từ kiệu là món ăn truyền thống của người dân ở nhiều địa phương, nhất là
trong các dịp lễ, Tết.
*Thủy sản: Hương Chữ còn biết đến là địa phương có thế mạnh về phát triển
chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trong đó, điểm nổi bật là việc đầu tư phát triển mở rộng
diện tích nuôi cá nước ngọt. Từ chỗ những năm đầu chỉ có một số hộ tham gia thì nay
đã có trên dưới 20 hộ dân tham gia nuôi cá nước ngọt theo hướng bán công nghiệp
bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế với thu nhập từ 120 – 150 triệu đồng/ha.
*Thương mại,dịch vụ: Thương mại và dịch vụ chiếm 25,5 % trong tỷ trọng kinh
tế của xã, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Các hoạt động chủ yếu trên địa bàn phường diễn ra tập trung ở chợ . Ngoài ra còn có
các dịch vụ khác như tuốt lúa, làm đất, phân bón, thức ăn chăn nuôi,... Trên địa bàn
phường đã hình thành nhiều lò mổ gia súc, gia cầm theo hướng tập trung, góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người dân. hoạt động các
ngành nghề ở địa phương cũng không ngừng phát triển cả về chất và lượng. Hiện có
khoảng trên 3.000 lao động, chiếm trên 70% lao động địa phương tham gia các loại
ngành nghề và dịch vụ đa dạng, với trình độ tay nghề khá đã đem lại nguồn thu nhập
khá lớn cho gia đình và xã hội. Sáu tháng đầu năm 2012, tốc độ tăng trưởng ngành
dịch vụ đạt trên 8%; trong đó, các loại hình dịch vụ phát triển khá đa dạng, phong phú
và có mức tăng trưởng cao, như: bao tiêu, cung cấp hàng nông sản do địa phương sản
xuất cho thành phố và các địa bàn lân cận và các dịch vụ phục vụ nông nghiệp...
1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
7
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
* Những thuận lợi:
- Phường Hương Chữ nằm có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường chính
của cả nước, vành đai của thành phố nên có điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường,
giao lưu buôn bán trao đổi hàng hóa tiếp thu khoa học kỹ thuật.
- Đất đai khá đa dạng màu mỡ, có cả đất nông nghiệp đất lâm nghiệp thuận lợi
cho việc trồng nhiều loại cây khác nhau có giá trị kinh tế cao.
- Bộ máy chính quyền đang từng bước được hoàn thiện đảm bảo cho sự phát
triển sắp tới của phường.
* Khó khăn:
- Thời tiết diễn biến thất thường. Mùa hè thì khô nóng mùa mưa bão lụt ngập úng
ảnh hưởng không nhỏ cho công tác sản xuất nông nghiệp cũng như ảnh hưởng cho
việc phát triển kinh tế của phường.
- Địa hình bán sơn địa, đồng bằng nằm ngay dưới chân núi mùa mưa nước tràn
xuống gây xói mòn và lỡ mạnh, bào mòn đi độ phì nhiêu của đất. Về mùa khô thì lại gây
ra hiện tượng thiếu nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân trong phường.
- Diện tích canh tác lâm nghiệp tuy đã được chính sách hóa khoán hộ trồng rừng
về cơ bản chính sách khoán còn chưa thỏa đáng dẫn đến tình trạng đồi trọc, đất bạc
màu còn chưa được sử dụng chiếm một diện tích khá lớn. Đây là một sự lãng phí lớn.
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, các cơ chế điều hành quản lý, chính sách còn
nhiều bất cập lớn chưa được giải quyết nên vẫn gây cản trở một phần cho sự phát triển
kinh tế xã hội của xã.
* Nói chung phường Hương Chữ có đầy đủ những thuận lợi và khó khăn giống
như địa bàn khác trong tỉnh cho việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển
nông lâm ngư nghiệp nói riêng. Trong thời gian tới phường cần có những biện pháp
tích cực, hợp lý nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và thuận lợi do vị
trí địa lý mang lại.
2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của phường Hương Chữ
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
8
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Số liệu thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên toàn phường Hương Chữ là
1585,00 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là: 1135,90 ha
- Đất phi nông nghiệp là: 427,24 ha
- Đất chưa sử dụng là: 21,86 ha.
* Hiện trạng sử dụng đất đai tính đến ngày 01/01/2014
Số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2013 toàn phường gồm có:
- Đất nông nghiệp:
1044,63 ha chiếm 65,91%
- Đất phi nông nghiệp:
534,37 ha chiếm 33,71 %
- Đất chưa sử dụng:
6,00 ha chiếm 0,38 %
Bảng 2.1 : Tăng giảm diện tích theo mục đích sử dụng
MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT
Dt(+) (-)
Do chuyển mục
đích sử dụng
(+)(-) (ha)
Đất trồng lúa
-0.11
Đất trồng cây lâu năm
-0.03
Đất đô thị
-0.17
Đất tín ngưỡng tôn giáo
-0.01
Đất đồi núi chưa SD
-15.86
DIỄN GIẢI
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất giao thông,dự án
chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc tp.Huế
Chuyển sang đất rừng sản xuất
Nguồn : Số liệu UBND phường
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
9
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
Bảng 2.2: cơ cấu diện tích của Phường theo mục đích sử dụng (1/1/2014)
TT
Chỉ tiêu
Diện tích đất tự nhiên
1
Đất nông nghiệp
1.1
Đất sản xuất NN
1.1.1
Đất trồng cây hằng năm
1.1.1.1
Đất trồng lúa
1.1.1.2
Đất trồng cây hằng năm khác
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
1.2
Đất lâm nghiệp
1.2.1
Đất rừng sản xuất
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
2
Đất phi nông nghiep
2.1
Đất ở
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
2.1.2
Đất ở tại đô thị
2.2
Đất chuyên dùng
2.2.1
Đất trụ sở cơ quan..
2.2.2
Đất sxkd phi NN
2.2.3
Đất có mục đích công cộng
2.2.4
Đất tôn giáo,tín ngưỡng
2.2.5
Đất nghĩa trang,nghĩa địa
2.2.6
Đất sông suối &mặt nc.
3
Đất chưa sử dụng
Diện tích
(ha)
1585,00
1044,63
596,71
589,60
507,18
82,41
7,11
441,18
339,28
101,90
6,74
534,37
175,02
Cơ cấu
(%)
100,00
65,91
37,65
37,20
32,00
5,20
0,45
27,83
21,41
6,43
0,43
33,71
11,04
175,02
11,04
91,76
5,79
1,16
0,07
3,26
0,21
87,34
5,51
9,96
0,63
182,77
11,47
75,86
4,79
6
0,83
Số liệu UBND phường năm 2014
Số liệu ở bảng trên cho thấy quỹ đất nông nghiệp của phường năm 2013 chiếm tỷ
lệ khá cao so với tổng diện tích tự nhiên của phường ( 65,91%). Trong diện tích đất
nông nghiệp thì diện tích đất lâm nghiệp cũng là khá cao ( 27,83 %). Diện tích đất sản
xuất nông nghiệp chiếm 37,65 %. So với diện tích đất nông nghiệp, diện tích nuôi
trồng thuỷ sản chiếm một diện tích rất nhỏ ( 0,43 %). Phần lớn lao động trong phường
đều sản xuất nông nghiệp, vì vậy bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm tăng thu nhập
trên một đơn vị đất đai bằng việc sử dụng các loại giống, cây trồng mới có năng suất,
chất lượng và tăng định mức đầu tư trên một đơn vị hợp lý là những giải pháp cần thiết
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
10
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
cho người nông dân.
Đất sản xuất nông nghiệp của phường chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng
năm, nhưng cơ cấu đa dạng với nhiều loại cây lúa, lạc, sắn,kiệu,rau... Trong điều kiện
vốn và kỹ thuật của nông dân còn hạn chế thì việc trồng cây hàng năm là một hướng đi
đúng vì người dân có kinh nghiệm sản xuất, chi phí đầu tư thấp, khả năng quay vòng
vốn nhanh. Tuy nhiên, một cơ cấu cây trồng nghèo nàn sẽ làm gia tăng rủi ro trong thu
nhập của người dân khi xẩy ra thiên tai như hạn hán và lũ lụt.
2.2 Bố trí một số cây trồng trên đất canh tác của phường Hương Chữ
Là phường có truyền thống sản xuất nông nghiệp, cho nên tại đây các loại hình
sử dụng đất cũng mang những đặc điểm của vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh.
Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 1044.63 ha, chiếm 65.91 % tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó đất lúa có diện tích là 507.18 ha chiếm 32,00 % diện tích đất nông
nghiệp và 50,19 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu giống cây trồng chính trên địa bàn phường bao gồm:
-Lúa: giống Khang Dân, Nhị ưu 986, Nhị ưu 725, Khải Phong, QƯ1.đặc biệt việc
áp dụng giống lúa T1 cho năng suất rất cao.
-Ngô: B.06, LVN14, CP888, C.919, NK66.
-Lạc: L14, giống địa phương.
-Khoai lang: giống địa phương.
-Sắn: KM94, giống địa phương.
-Kiệu:giống địa phương
- Các loại cây ăn quả như: chè thực phẩm, vải, cam, quít, và các loại cây ăn quả khác ...
.
Bảng 2.3. Các công thức luân canh trên diện tích đất canh tác của phường Hương
Chữ năm 2014
SST
1
2
2
3
4
Công thức luân canh
Chuyên canh lúa
Lúa+ Ngô
Ngô + Lúa
Lạc + Ngô
Ngô -rau..
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
Cây trồng
Diện tích
Lúa đông xuân-Lúa mùa
594
Lúa đong xuân -Ngô hè thu
432
Ngô đông xuân-Lúa hè thu
412
Lạc-Ngô
100
ngô-Rau
50
Nguồn; số liệu UBND phường Hương Chữ
11
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
2.3 Hiệu quả sản xuất của đất
Hiệu quả sản xuất của đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của việc sử dụng
đất đai.
Nó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2. 4: Giá trị tổng sản lượng của đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Chỉ tiêu
ĐVT
2012
Gia trị tổng slượng NLN
Triệu đồng
7275.82
Diện tích đất NN
Ha
1010.53
Giá trị tổng sản lượng của đơn vị Triệu đồng/ha 7.2
2013
2014
9192.48 8350.009
1044.60 1135.90
8.8
7.351
diện tích đất nông nghiệp
Nguồn : UBND phường Hương Chữ
Số liệu ở bảng cho thấy giá trị tổng sản lượng nông lâm ngư tại địa phương có xu
hướng tăng dần qua các năm mặc dù diện tích đất nông nghiệp không tăng, nhưng
mức tăng còn rất thấp. Trong những năm tới đây người dân cần áp dụng một cách hiệu
quả hơn các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất như: sử dụng các giống cây trồng
có năng xuất cao, phẩm chất tốt, được thị trường ưa chuộng, cũng như việc thực hiện
tốt khâu chăm sóc cây trồng và phòng trừ sâu bệnh hại để nâng cao hơn giá trị sản xuất
của đất đai.
Theo bảng 2.7 ta có thể thấy diện tích đất nông nghiệp qua 2 năm theo số liệu ngày
01/1/2012 đên ngày 01/1/2013 đang có xu hướng giảm,điều này lí giải cho sự phát
triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.tuy nhiên tổng giá trị sản lượng
năm 2013 lại tăng lên nhờ áp dụng các giống cây trồng mới và áp dụng khoa học kĩ
thuật vào sản xuất.Đặc biệt việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lúa 0.11 ha; đất
trồng cây hàng năm khác (CLN) 0,03 ha; đất ở đô thị (ODT) 0.17ha; đất tôn giáo tín
ngưỡng (TIN) 0.01ha sang đất giao thông 0,32ha mở rộng và nâng cấp đường Quốc lộ
1A cửa ngõ phía Bắc thành phố Huế và chuyển đất đồi núi chưa sử dụng 15.86ha sang
đất rừng sản xuất
2.3.1. Tỷ lệ sử dụng đất
Chỉ tiêu
ĐVT
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
12
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
Diện tích Đất
Ha
1010,53
1135,90
1044,63
nông nghiệp
Tổng diện tích
Ha
1585,00
1585,00
1585,00
đất tự nhiên
Tỷ lệ sử dụng
%
63,8
71,7
65,9
đất nông
nghiệp
Là một phường có tỷ lệ sử dụng đất của xã ở mức khá. Nhưng đang có nguy cơ
giảm dần qua các năm.
Nguyên nhân có xu hướng giảm như vậy là do quá trình đô thị hoá và gia tăng
dân số làm cho một phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi sang các mục
đích sử dụng khác như : đất ở, đất xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công
trình công cộng…Kéo theo tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp cũng có xu hướng giảm dần
qua các năm. Việc đất nông nghiệp giảm như vậy có tác động to lớn đối với người dân
trong xã vì khoảng 80% dân số của phường là sản xuất nông nghiệp, điều này sẽ ảnh
hưởng đến đời sống của người dân, nếu tiếp tục giảm như vậy sẽ không đảm bảo an
ninh lương thực cho phường.
Tuy nhiên, việc giảm như vậy cũng hợp lý đối với quá trình phát triển kinh tế xã
hội của phường trong những năm qua và trong tương lai vì nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật tạo tiền đề cho sự phát triển, góp phần nâng cao mức sống của người dân, thay
đổi bộ mặt xã hội. Do vậy, bên cạnh những kết quả đạt đựơc thì thời gian tới UBND
xã cần cố gắng để có những biện pháp cải tạo, phục hoá đất chưa sử dụng thông qua kế
hoạch hằng năm đưa quỹ đất chưa sử dụng đem vào sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhằm khai thác triệt để quỹ đất hiện có phù hợp với tiềm năng của địa phương
2.4. Hiệu quả kinh tế cho từng cây trồng
2.4.1. Mức đầu tư của hộ nông dân trên một đơn vị diện tích
(ĐVT:triệu đồng /ha)
Stt
Cây trồng
Hạng mục
Lúa
Ngô
Lạc
Rau
màu
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
13
Chuyên đề:hoàn thành môn học
1
2
3
4
Giống
Phân
Phân chuồng
Đạm
bón
Lân
Kali
Vôi
NPK
Vật tư
Làm đất
Thu hoạch
Thuốc BVTV
Chi phí khác
Tổng cộng
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
1,20
1,02
8,10
0,45
0,00
2,20
1,90
1,74
0,00
0,00
2,30
0,90
1,20
0,98
12,52
2,20
2,30
1,90
1,96
0,00
0,00
2,30
0,00
1,00
0,00
12,48
2,20
2,30
1,50
1,60
0,50
0,00
2,30
0,00
0,00
0,00
18,5
2,40
1,40
0,00
0,00
0,00
2,60
2,30
0,40
1,30
0,50
10,95
Từ số liệu bảng trên cho thấy:
- Mức độ đầu tư cho LHSDĐ trồng lúa:
Lúa là cây trồng chủ lực của người dân trên địa bàn phường. Ngoài một số chi phí phát
sinh khi gặp thiên tai, trở ngại trong sản xuất và công chăm sóc cảu hộ thì mức đầu tư
vào một ha đất ruộng vào khoảng 12.52 triệu đồng/vụ. Trong đó chi phí bỏ ra cho phân
bón là cao nhất vào khoảng 48,37% .
- Mức độ đầu tư cho LHSDĐ trồng ngô:
Trong một vụ sản xuất người dân phải bỏ ra khoảng 12,48 triệu đồng/ha. Trong đó, chi
phí tập trung nhiều nhất vào phân bón và làm đất. Mặc dù chi phí bỏ ra khá cao nhưng
hiệu quả mang lại chưa tương xứng.
- Mức độ đầu tư của LHSDĐ trồng lạc:
Một số giống được trồng chủ yếu trên địa bàn như: L23, L14, các giống địa phương,…
cho năng xuất khoảng 30 tạ/ha với tổng chi phí khoảng 18,5 triệu đồng/ha/vụ, bao gồm
các chi phí về phân bón, giống, làm đất,…Trong đó chi phí cho phân bón là chủ yếu.
- Mức độ đầu tư LHSDĐ trồng sắn:
Có thể thấy mức độ đầu tư cho cây sắn cũng khá cao nhưng năng suất mang lại không
cao lắm. Nguyên nhân là do quy mô trồng sắn nhỏ, không tập trung, chủ yếu được
trồng để sử dụng hết diện tích đất còn thừa trong hộ gia đình, trồng trên các chân đất
kém màu mỡ nên lượng bón phân cho sắn cao, làm tăng chi phí đầu tư trong khi năng
xuất tăng không đáng kể.
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
14
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
- Mức độ đầu tư LHSDĐ trồng rau:
Trên một ha đất trồng một vụ, trung bình người dân đầu tư khoảng 10,95 triệu
đồng/ha/vụ. Nhìn chung với loại hình này cần nhiều công lao động, nhu cầu dinh
dưỡng của cây rau khá cao nên chi phí được tập trung chủ yếu vào phân bón và số
ngày công lao động tăng lên.
2.4.2 Năng suất cho từng loại cây trồng
Chỉ
tiêu
Năng suất (tạ)
năm
2012
Lúa
Ngô
Rau
Lạc
60
22
85
26
2013
55
25
80
29
2014
60
25
84
34
Từ bảng trên ta thấy:
-
Năng suất trồng lúa trong năm 2013 có sự giảm sút 5 tạ trên 1 ha do vụ hè thu
gặp lũ.
-
Năng suất trồng lúa 2014 đạt 60 ta/ha so với cùng kỳ năm trước. Năng suất lúa
có sự chênh lệch qua các năm, nhìn vào bảng ta thấy năng suất lúa đạt cao nhất
vào năm 2012 và 2014 thấp nhất 2013.
-
Về ngô: người dân trong phường trồng ngô chủ yếu dùng cho chăn nuôi hộ gia
đình và làm thức ăn 1 số ngô chính được sử dụng là: ngô nếp, ngô nụ, ngô lài,
… cho năng suất không cao lắm chỉ đạt 25ta/ha(2014).
-
Trong những năm gần đây các giống lạc cao sản được đưa vào thay thế các
giống lạc cũ vì thế năng suất lạc được cải thiện từ 26ta/ha(2012) đạt mức
34ta/ha(2014). Năng suất lạc bình quân qua các năm là 29,7ta/ha.
-
Về rau màu: năng suất đạt 84ta/ha(2014) bình quân qua các năm là 83ta/ha.
2.4.3 Giá trị sản xuất cho từng loại cây trồng
(DVT:triệu đồng/ha/vụ)
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
15
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
Giá hiện hành
Sản lượng
Giá trị
(nghìn Đồng/kg )
( Tạ )
( Triệu đồng )
1. Lúa
5,5
60
33,0
2. Ngô
11,0
25
27,0
3. Lạc
15,0
34
51,0
4. Rau màu
4,0
84
33,6
Loại cây trồng chính
Theo bảng trên:
-
Giá trị sản xuất của loại hình trồng lạc là cao nhất 51 triệu đồng/ha/vụ, tiếp đến
là rau màu, thấp nhất là loại hình trồng ngô với 27 triệu đồng/ha/vụ.
-
Xét về giá trị hiện hành thì lạc vẫn có giá trị cao nhất(15 nghìn đồng/kg lạc vỏ
khô) cao hơn nhiều so với rau màu. Sở dĩ như vậy là do nhu cầu tiêu dung về
lạc của người dân mấy năm gần đây là lớn và diện tích đất thích hợp cho trồng
lạc trên đụa bàn phường thì ít và không tăng lên theo các năm kết hợp với thời
tiết bất lợi.
2.4.4 Hiệu quả kinh tế cây trồng
2.4.4.1 Hiệu quả SDD trên một đơn vị diện tích
(DVT:triệu đồng/ha/vụ)
Tính trên một ha trong một vụ
Cây
trồng
Giá trị sản xuất
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận
Lúa
33,0
12,52
20,48
Ngô
27,5
12,48
15,02
Đậu
51,0
18,5
32,5
33,6
10,95
22,65
Rau
màu
Từ bảng ta thấy :
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
16
Chuyên đề:hoàn thành môn học
-
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
Cây đậu mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 32,5 triệu đồng/ha/vụ với mức chi phí
là 58 triệu đồng/ha/vụ. trong khi đó với mức chi phí sản xuất của lúa, ngô lần
lượt là 12,52 và 12,48 triệu đồng/ha/vụ chỉ mang lại lợi nhuận đạt lần lượt là
20.48 và 15,02 triệu đồng/ha/vụ.
-
Cây rau: mặc dù chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng mang lại lợi nhuận cao hơn so
với 2 loại cây trồng lúa và ngô là 22,65 triệu đồng/ha/vụ
2.4.4.2 Hiệu quả SDD trên một đơn vị chi phí
(DVT:triệu đồng/ha/vụ)
Tính trên một ha trong một vụ
Cây
trồng
Lợi nhuận (triệu
đồng)
Chi phí sản xuất
HQSDD/ chi phí
Lúa
20,48
12,52
1,64
Ngô
15,02
12,48
1,20
Đậu
32,5
18,5
1,76
22,65
10,95
2,07
Rau
màu
HQSDĐ/1đơn vị chi phí: thì cây rau, khi người nông dân bỏ ra 1000 đồng chi phí
thì thu lại 2070 đồng, lợi nhuận 1070 đồng, cao nhất trong các loại cây.
Thấp nhất là cây ngô, khi người nông dân bỏ ra 1000 đông chi phí thì chỉ thu lại
1200 đồng lợi nhuận 200 đồng
2.4.4.3 Hiệu quả SDD trên công lao động
(DVT:triệu đồng/ha/vụ)
Tính trên một ha trong một vụ
Cây
trồng
Lúa
Ngô
Lợi nhuận (triệu
đồng)
20,48
15,02
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
Công lao động
(công)
HQSDD/ CLD
(1000 đồng)
200
102,4
160
93,9
17
Chuyên đề:hoàn thành môn học
Đậu
Rau
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
32,5
220
147,0
22,65
250
90,6
màu
Từ bảng trên:
-
Giá trị ngày công của LHSDĐ trồng lúa là 102,4 nghìn đồng/ngày. Giá trị ngày
công lao động sản xuất trồng lúa đã khá hơn so với mấy năm trước mặc dù chi
phí trồng lúa khá cao, ngày càng tăng điều kiện khí hậu không thuận lợi, dịch
bệnh xảy ra làm cho năng suất lúa không cao.
-
Giá trị ngày công trồng lạc là 147,0 nghìn đồng/ngày. Đây là loại hình có giá trị
thu nhập cao nhất trong các loại hình sử dụng đất của phường. Nguyên nhân
chính là do lạc là cây trồng lâu trên địa bàn phường nên người dân có nhiều
kinh nghiệm trong sản xuất các giống lạc cao sản thay thế các giống lạc địa
phương cho năng suất cao hơn và chất lượng tốt. Trong khi đó giá nông sản lại
cao, với giá hiện hành là 15 nghìn đồng/kg.
-
Tiếp theo đó là giá trị ngày công lao động của loại hình trồng ngô 93,9 nghìn
đồng/ngày, nằm ở mức trung bình so với các loại cây trồng chính của địa
phương.
-
Với loại hình trồng rau có giá trị ngày công 90,6 nghìn đồng/ngày cũng ở mức
trung bình so với các loại cây. Với thị trường tiêu thụ rộng lớn năng suất là
84ta/ha, mức đầu tư tương đối thấp 10,95 triệu đồng/ha/vụ nhưng mang đến số
công lao động cao nhất 250 công/ha/vụ, rải đều trong quá trình gieo trồng và
thu hoạch. LHSDĐ có tính bền vững xã hội tương đối.
2.4.5 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính
Tính trên một ha trong một vụ
Cây trồng
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
18
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
Giá trị sản xuất
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận
66,00
25,04
40,96
Lúa+ Ngô
60,5
25,00
35,5
Ngô + Lúa
60,5
25,00
35,5
Lạc + Ngô
78,5
22,78
55,72
Chuyên
canh lúa
Ngô -rau
61,1
23,43
37,67
Loại hình canh tác lạc+ngô mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 55,72 triệu đồng/ha
và chi phí đầu tư thấp nhất 22,78 triệu đồng/ha
Loại hình chuyên canh lúa đạt 40,96 triệu đồng/ha
2.5
Hệ số SDD và dộ che phủ
Năm
2012
2013
2014
Hệ số SDD
1,28
1,43
1,31
Độ che Phủ
26,8%
34,5%
28,6%
Hệ số SDĐ đạt trung bình 1,34 thấp nhất là năm 2012: hệ số SDĐ đạt 1,28 cao nhất
là năm 2013 đạt 1,43.
Độ che phủ của phường Hương Chữ thấp so với mức trung bình trên cả nước(35%),
trung bình đạt 30%
2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội
Giải quyết lao động dư thừa trong nông thôn là vấn đề xã hội lớn, đang được sự
quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách. Trong khi ngành công
nghiệp và dịch vụ chưa phát triển để thu hút toàn bộ lao động dư thừa trong nông thôn
thì phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm và sản xuất hàng hoá là
một giải pháp quan trọng để tạo thêm việc làm, tăng thêm của cải vật chất cho xã hội
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
19
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
và tăng thu nhập cho nông dân.phục vụ cho công tác xóa đói giảm nghèo.
Xem xét loại hình sử dụng đất trên cơ sở đánh giá hiệu quả về mặt xã hội sẽ cho
phép tìm ra những ưu điểm cũng như những bất cập trong việc giải quyết việc làm cho
lao động nông nghiệp để từ đó có hướng điều chỉnh hoặc nhân rộng loại hình sử dụng
đất. Góp phần củng cố an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hạn chế tệ nạn xã hội do
thất nghiệp gây nên, cũng như vào việc giải quyết mối quan hệ cung cầu trong đời
sống nhân dân, làm thay đổi một cách cơ bản tập quán canh tác, tạo thói quen áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
2.7. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường
Trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp đã làm ảnh hưởng rất lớn đến môi
trường do đó để cho quá trình sản xuất được bền vững ngoài vấn đề về kinh tế - xã hội,
chúng ta phải xem xét đến vấn đề môi trường. Bởi vì môi trường có ảnh hưởng đặc
biệt quan trọng đối với đời sống cây trồng, vật nuôi, cũng như con người. Việc nghiên
cứu đánh giá ảnh hưởng của sử dụng đất và hệ thống cây trồng hiện tại tới môi trường
là vấn đề rất lớn và phức tạp, đòi hỏi phải có số liệu phân tích đất, nước và nông sản
trong một thời gian khá dài. Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ
dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc đánh giá thích hợp của
các cây trồng đối với điều kiện đất đai hiện tại, thông qua kết quả điều tra về đầu tư
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
+ Mặc tích cực:
- Sử dụng tối đa quỹ đất hiện có, đưa phần diện tích chưa sử dụng vào sử dụng
nhằm cải tạo đất hoang hóa.
- Trồng xen nhiều loại cây trồng với nhau trên một diện tích đất đã làm giảm sự
xói mòn, rửa trôi, tăng độ xốp cho đất, tận dụng nhiều loại dinh dưỡng trong đất.
- Sự kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt đã hạn chế được lượng phân bón hóa
học, tân dụng được lượng phân gia súc thải ra, làm giảm chi phi sản xuất mặc khác
góp phần cải tạo tăng độ phì cho đất.
+ Mặc tiêu cực
- Hiện tượng xói mòn rửa trôi vẫn còn do độ che phủ thấp. Bên cạnh đó tốc độ đô thị
hóa tăng lên mà độ che phủ thấp sẽ tác động đến sự sống của con người và sinh vật,...
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
20
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
- Khai thác hết nguồn dinh dưỡng từ đất, làm cho đất bạc màu.
- Lượng thuốc hóa học sử dụng sẽ tăng lên làm gây hại đến môi trường sống cho
chúng ta.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm độ phì ở những vùng
thâm canh cao là vấn đề sử dụng phân bón mất cân đối.
Trong các nghiên cứu gần đây cho thấy việc sử dụng phân bón ở Việt Nam tại
nhiều vùng với nhiều loại cây trồng còn thiếu khoa học và lãng phí. Nông dân mới chỉ
quan tâm nhiều đến sử dụng phân đạm, ít quan tâm đến phân lân và phần lớn chưa
quan tâm đến kali và các nguyên tố trung, vi lượng khác. Do vậy cần phải có những
hiểu biết nhất định về cách bón phân.
-Việc cân đối giữa đạm, lân, kali đối với mỗi cây trồng là rất khác nhau. Nông
dân hầu như chưa coi trọng và không có thói quen bón phân Kali hoặc bón không đủ
cho cây trồng vì thế ảnh hưởng không tốt đến khả năng chống chịu của cây nhất là
chống chịu sâu bệnh. Từ đó dẫn đến việc sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật tăng
lên. Từ đó gây nên các nguy cơ gây thoái hoá và ô nhiễm đất được xem xét trên các
lĩnh vực sau: Làm chua đất, làm ô nhiễm NO3, ô nhiễm đất do phú dưỡng . Đặc biệt
lượng phân chuồng bón cho cây trồng còn quá thấp so với yêu cầu bón phân cân đối.
Đây là một trong những nguyên nhân thoái hóa đất do suy kiệt mùn và chất hữu cơ
trong đất. Đạm và lân được dùng nhiều trong số các loại phân vô cơ. Kali đầu tư ít và
không đều, đa số cây trồng không được bón đủ lượng kali. Việc bón không đủ lượng
kali cần thiết sẽ dẫn đến suy kiệt hàm lượng Kali trong đất và gây ảnh hưởng đến
năng suất, chất lượng nông sản phẩm. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả
sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững cần phải có hướng dẫn cụ thể
tỷ lệ phân bón đạm, lân và kali cân đối cho từng cây trồng. Mặt khác để có thể nhận
định chính xác về sự ảnh hưởng của phân bón đến đất, nước, sinh vật,... cần được
nghiên cứu phân tích đầy đủ các chỉ tiêu về đất, nước và các nông sản phẩm.
-Từ kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất
trồng trọt tại phường Hương Chữ chúng tôi nhận thấy, hầu hết các loại cây trồng đều
được phun thuốc bảo vệ thực vật ít nhất là 2 lần/vụ, ở nhưng vụ có dịch bệnh gây hại
cao lượng phun tăng lên nhiều lần.
-Quá trình ngập nước thường xuyên của loại hình sử dụng đất trồng lúa 2 vụ làm
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
21
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
cho một số tính chất vật lý của đất như chế độ khí, kết cấu đất có thể xấu đi, tăng
cường một số chất độc như CH4, H2S, có ảnh hưởng đến hoạt động của ví sinh vật đất
và của cây trồng cũng như khả năng hòa tan của một số chất dinh dưỡng trong đất.
Mỗi loại sâu bệnh, cỏ dại phát triển ở những chân đất nhất định vì vậy nếu độc canh
lúa tạo điều kiện cho sâu bệnh, cỏ dại lây lan và phát triển làm ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây trồng từ đó làm năng suất, chất lượng cây trồng sẽ giảm.
Thực tế cho thấy, các kiểu sử dụng đất có sự luân canh giữa lúa và các cây trồng cạn
như các loại rau sẽ vừa giảm được sự tích lũy của các nguồn sâu bệnh hại trong đất,
vừa bảo vệ được độ phì của đất do bảo tồn được mùn và chất hữu cơ trong đất. Vì thế
sẽ dẫn đến ít phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hơn, an toàn cho việc sử dụng nông
sản và giảm sự thoái hóa đất.
-Cây sắn có khả năng hút chất dinh dưỡng từ đất rất lớn, đồng thời nó phá vỡ kết
cấu đất làm đất bị xói mòn rửa trôi chất dinh dưỡng, làm cho đất ngày càng bạc màu.
Vì thế nên có kế hoạch bón phân hợp lý có phương thức canh tác thích hợp đẩy mạnh
xen canh sắn với cây họ đậu để trả lại dinh dưỡng cho đất nhờ sự cố định đạm của cây
họ đậu.
-Nhìn chung, các hình thức canh tác trên địa bàn là khá hợp lý. Phối hợp nhiều
hình thức xen canh khá hợp lý. Nhờ đó đất được trả lại một phần dinh dưỡng và được
phục hồi.
2.8 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.8.1. Mặt tích cực
Nhìn chung quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp của phường là khá lớn và đa
dạng. Diện tích đất có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp còn nhiều.
Trong thời gian qua, ủy ban nhân dân phường cùng với người dân đã thực hiện tốt việc
khai thác quỹ đất này vào sản xuất có hiệu quả.
Trong nông nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý, mở
rộng quy mô sản xuất, tích cực thâm canh tăng vụ làm cho hệ số sử dụng đất tăng lên
hàng năm, năng xuất và sản lượng cây trồng luôn có sự tương đồng giữa các vụ gieo
trồng hoặc năm sau cao hơn năm trước. Từ đó đã giải quyết được nhiều lao động nông
thôn, nâng cao được thu nhập cho nông dân.
Ngành lâm nghiệp được chú trọng, hàng năm diện tích trồng rừng tăng lên, góp
phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ và bảo vệ môi trường.
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
22
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
2.8.2. Mặt tồn tại
Chưa tạo ra được nhiều mô hình sản xuất tập trung có quy mô như mô hình
kinh tế trang trại,...
-Ý thức của người dân trong việc sử dụng, khai thác đất chưa cao. Vẫn còn trường
hợp lấn chiếm đất đai, vi phạm pháp luật trong việc quản lý và sử dụng đất. Khả năng
nắm bắt thông tin giá cả thị trường chưa nhạy bén hơn nữa thông tin còn thiếu và nhiễu.
Khả năng hoạch toán trong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, chưa cụ thể.
-Trình độ ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế. Nông dân chỉ
thấy cái lợi trước mắt mà không thấy hậu quả về sau, gây ảnh hưởng cho sản xuất và
đời sống chính họ.
-Tuy cơ sở hạ tầng có đầu tư nhưng còn thiếu và chưa đồng bộ nên ảnh hưởng
đến quá trình sản xuất và giao lưu hàng hóa, nên hiệu quả sử dụng đất bị ảnh hưởng.
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
23
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua thời gian nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại phường Hương
Chữ, thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế , tôi rút ra một số kết luận sau:
+ Xã Hương Chữ nằm có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường chính của
cả nước, vành đai của thành phố nên có điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường, giao
lưu buôn bán trao đổi hàng hóa tiếp thu khoa học kỹ thuật.
+ Đất đai khá đa dạng màu mỡ, có cả đất nông nghiệp đất lâm nghiệp thuận lợi
cho việc trồng nhiều loại cây khác nhau có giá trị kinh tế cao.
+ Bộ máy chính quyền đang từng bước được hoàn thiện đảm bảo cho sự phát
triển sắp tới của xã
+ Có diện tích đất đai khá rộng là điều kiện cơ bản và tốt nhất để sản xuất nông
nghiệp. Đất đai tương đối màu mỡ nên rất thuận lợi cho phát triển đa dạng nông lâm
nghiệp, có thể trồng nhiều loại cây khác nhau.
+ Có diện tích ao, hồ, sông, suối khá lớn tạo cho vùng có một nguồn nước sinh
hoạt và tưới tiêu tương đối đầy đủ.
+ Nguồn lao động của xã khá dồi dào, có kinh nghiêm, cần cù, chịu khó sản xuất.
Đồng thời có đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã nhiệt tình hết lòng giúp đỡ bà con trong xã.
Tuy nhiên phường Hương Chữ còn gặp những khó khăn trở ngại sau:
+ Thời tiết diễn biến thất thường. Mùa hè thì khô nóng mùa mưa bão lụt ngập
úng ảnh hưởng không nhỏ cho công tác sản xuất nông nghiệp cũng như ảnh hưởng cho
việc phát triển kinh tế của xã.
+ Địa hình bán sơn địa, đồng bằng nằm ngay dưới chân núi mùa mưa nước tràn
xuống gây xói mòn và lỡ mạnh, bào mòn đi độ phì nhiêu của đất. Về mùa khô thì lại
gây ra hiện tượng thiếu nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân trong xã.
+ Diện tích canh tác lâm nghiệp tuy đã được chính sách hóa khoán hộ trồng rừng
về cơ bản chính sách khoán còn chưa thỏa đáng dẫn đến tình trạng đồi trọc, đất bạc màu
còn chưa được sử dụng chiếm một diện tích khá lớn. Đây là một sự lãng phí lớn.
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, các cơ chế điều hành quản lý, chính sách còn
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
24
Chuyên đề:hoàn thành môn học
GVHD: ThS Trần Trọng Tấn
nhiều bất cập lớn chưa được giải quyết nên vẫn gây cản trở một phần cho sự phát triển
kinh tế xã hội của xã.
+ Ngành nghề dịch vụ có vươn ra song còn rất ít, tỷ lệ lao động chưa có việc
làm còn ở mức cao. Lao động chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, chưa có trình độ
còn chiểm tỷ lệ khá lớn.
+ Chưa có dịch vụ bao tiêu sản phẩm, giá cả mùa vụ biến động liên tục còn phụ
thuộc vào tư thương. Một số mặt hàng vật tư nông nghiệp tăng giá, trì trệ trong chuyển đổi.
* Các mặt đạt được:
+ Trong những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển kinh tế, tình hình sản
xuất nông nghiệp xã nhà đã có những tiến bộ rõ rệt. Nhiều giống cây trồng vật nuôi có
năng suất cao phẩm chất tốt đã được đưa vào gieo trồng, bên cạnh đó kết hợp với
phương thức canh tác hợp lý nên đã mang lại hiệu quả khá cao.
+ Biết kết hợp những lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế nên việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ngày càng hợp lý, tăng diện tích các cây trồng chính của
địa phương.
+ Tiềm năng đất đai được khai thác từng bước có hiệu quả, hệ số sử dụng đất
tăng lên qua các năm.
+ Chuyển đổi một số diện tích trồng lúa sang trồng rau,lạc …cho năng suất cao.
+ Đưa vào sản xuất một số loại giống mới phù hợp với điều kiện của xã cho thu
nhập cao.
*Các mặt còn hạn chế:
+ Cơ cấu cây trồng chưa phát triển đa dạng ra toàn xã mà chỉ phát triển theo vùng.
+ Một số vùng đất còn bỏ hoang hay là sản xuất kém hiệu quả vẫn chưa có kế
hoạch chuyển đổi.
+ Hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng chưa đáp ứng hết nhu cầu tưới tiêu
của diện tích gieo trồng, nên tỷ lệ sử dụng đất còn thấp.
+ Đất đai sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ gây không ít khó khăn cho bà con
nông dân trong quá trình sản xuất.
+ Việc sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung, tự cấp, tính hàng hoá rất thấp.
Việc tiếp cận thị trường và phát triển nền sản xuất hàng hoá còn lúng túng, bị động.
+ Diện tích sản xuất cây hàng năm còn thấp.
Thực hiện: K46 -QLTTBĐS
25