VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................1
MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
PHẦN I..............................................................................................................4
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT SÁNG TẠO....4
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty............................................................4
1.3.1 Các nhân tố khách quan............................................................................9
1.3.2. Các nhân tố chủ quan ( nhân tố bên trong doanh nghiệp).....................13
PHẦN II..........................................................................................................19
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
VIỆT SÁNG TẠO...........................................................................................19
3.1. Những thành tựu đạt được........................................................................40
3.3 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
công ty cổ phần Việt Sáng Tạo.......................................................................41
a. Phương thức thực hiện.................................................................................42
b. Điều kiện thực hiện giải pháp......................................................................44
c. Hiệu quả của giải pháp................................................................................45
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
1
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
MỞ ĐẦU
Kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) tới nay, đất nước ta đã thực hiện
công cuộc đổi mới quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.Từ đó tới nay nền kinh tế nước ta có những bước phát triển
mạnh mẽ, song cũng gặp không ít những khó khăn còn tồn tại. Hoạt động sản
xuất kinh doanh sôi nổi, sống động hơn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp
trước những thử thách gay go và quyết liệt. Trong cơ chế mới này, yếu tố
quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển và diệt vong của các doanh
nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả ấy, về mặt lượng, thể hiện
mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Do vậy, nâng cao hiệu
quả sản xuất-kinh doanh là nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tại các
doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Việt Sáng Tạo em thấy Công ty
Việt Sáng Tạo - công ty mới được thành lập được 11 năm, là một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả khá cao. Song bên cạnh đó,
Công ty vẫn có những hạn chế còn tồn tại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty như: doanh thu không ổn định, công tác
marketing chưa mạnh.....
Xuất phát từ tình hình đó, em chọn chủ đề “Một số giải pháp góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng
Tạo ” làm đề tài của báo cáo tốt nghiệp.
Báo cáo được chia làm ba phần chính như sau:
Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Phần II: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầnVIỆT
SÁNG TẠO
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
2
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Phần III: Đánh giá tình hình sản xuất và một số giải pháp góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần VIỆT SÁNG TẠO
Do hạn chế về thời gian nên báo cáo của em không tránh khỏi sự thiếu
sót, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ
công nhân viên trong Công ty để báo cáo của em hoàn thiện hơn. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh,
thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hường cùng các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần
Việt Sáng Tạo đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập để e có thê hoàn thành
bản báo cáo này.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
3
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
SÁNG TẠO
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty
- Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT SÁNG TẠO
- Tên giao dịch quốc tế
: Viet Sang Tao Company
- Tên viết tắt
: VST.,LTD
- Trụ sở
: D3/73 Trần Quang Diệu, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại
: 04.35332403
Fax: 04.35332404
- Tài khoản giao dịch: 102010000408996 tại Ngân hàng TMCP
Công thương Hà Nội
- MST
: 0101183511
- Tổng giám đốc : Trần Mạnh Hà
- Cơ sở pháp lý: Từ khi có quyết định của Sở kế hoạch & Đầu tư Hà Nội,
Công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân,
hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng Công thương Hà Nội, có con
dấu riêng, mang tên Công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo.
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
- Nhiệm vụ của công ty: Công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo có nhiệm vụ tổ
chức SXKD đúng ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty
trả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp
luật.
Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới để kinh
doanh các mặt hàng theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty.
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh
các chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu
sự quản lý của các cơ quan ban ngành.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
4
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụ
SXKD. Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép. Phối hợp
giúp đỡ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn
hoặc các tỉnh lân cận.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức
Phòng tài
Phòng kế hoạch-
Phòng vật tư
-hành chính
chính-kế toán
kỹ thuật
dịch vụ
Bộ phận
Ban chỉ đạo
Bộ phận
Quảng cáo
công trường
thị trường
Ghi chú:
:
Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Ban Giám đốc gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực
tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty:
- Tổng Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho
cán bộ công nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám
đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc
khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
5
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán
bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng,
nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính
sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán
bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị.
Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền
lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quy
hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp
vụ, công tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với
người lao động, công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty. Tham mưu
cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác, công văn giấy
tờ, phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm việc.
Phòng tài chính - Kế toán chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban
Giám đốc. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý,
năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi
tình hình công nợ của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong Công
ty, đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty. Cuối quý, kế toán tổng hợp lập báo
cáo kế toán để trình lên ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kinh doanh của
Công ty.
Tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác
hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chế
tài chính và pháp luật của Nhà nước. Tham mưu đề xuất với Giám đốc Công
ty ban hành các quy chế tài chính phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị,
xây dựng các định mức kinh tế, định mức chi phí, xác định giá thành bảo đảm
kinh doanh có hiệu quả.
Phòng kế hoạch kỹ thuật chuyên trách về việc giám sát sản xuất và
kinh doanh. Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD
ngắn và dài hạn. Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
6
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
khai các hợp đồng kinh tế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện và
thanh lý hợp đồng kinh tế.
Phòng vật tư dịch vụ chuyên trách về việc cung ứng vật tư cho bộ
phận quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù
hợp đề không bị gián đoạn công việc khác.
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, công cụ,
dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công… của Công ty. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm
tra công tác cung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, điều động xe, thiết bị của
Công ty đảm bảo tiến độ thi công đạt hiệu quả.
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm
Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh
doanh, trong những năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định
vị thế của mình trên thị trường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh
doanh và đạt được những thành công đáng kể. Với sự nhanh nhạy trong kinh
doanh, áp dụng những công nghệ tiên tiến , phán đoán và dự báo thị trường
chính xác lên được phương án kinh doanh theo từng thời điểm sát thực với
tình hình thị trường và khả năng của mình. Công ty đã đạt được mức những
chỉ tiêu đề ra.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảng
sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
STT
1
2
3
4
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận sau thuế
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
100.585
8.468
2.117
6.351
199.347
9.912
2.478
7.434
353.814
12.048
3.012
12.036
454.410
14.298
3.574
12.295
728.874
18.627
4.656
13.411
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Doanh thu thuần của Công ty không ngừng tăng theo từng năm. Năm 2009
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
7
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
doanh thu thuần là 353.814.000.000 VNĐ, đây là một thành tích không nhỏ
trong môi trường kinh doanh hiện nay, tăng so với năm 2008 là
154.467.000.000VNĐ, tương đương 177% đến năm 2010 chỉ tiêu này đã đạt
mức 454.410.000.000 VNĐ, tăng 100.596.000.000 VNĐ, tương đương với mức
tăng là 128%. Đến năm 2011 chỉ tiêu này tăng lên đến giá trị là 728.874.000.000
VNĐ, tăng so với năm 2010 là 274.464.000.000 VNĐ, tương đương với mức
tăng là 160%.
Cùng với sự tăng trưởng của doanh thu thì lợi nhuận của Công ty cũng tăng
dần theo các năm. Nếu năm 2009 lợi nhuận trước thuế của Công ty là
12.036.000.000 VNĐ thì đến năm 2010 lợi nhuận trước thuế của Công ty là
14.296.000.000 VNĐ tương đương là 119%. Đến năm 2011 chỉ tiêu này tăng
trưởng một cách vượt bậc, tăng so với năm 2010 là 130%, tương đương là
4.331.000.000 VNĐ.
Từ giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 là 2.117.000.000 VNĐ thì
đến năm 2010 Công ty đã nộp thuế thu nhập là 3.574.000.000 VNĐ, năm 2011
là 4.656.000.000 VNĐ góp phần vào làm tăng ngân quỹ của chính phủ để xây
dựng đất nước ngày càng phát triển.
Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phần lợi nhuận còn lại để phát triển
Công ty, chia lợi tức, tăng quỹ khen thưởng … tăng dần theo các năm. Năm
2007 đạt giá trị là 6.351.000.000 VNĐ. Năm 2011 là 13.411.000.000 VNĐ.
Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.116.000.000 VNĐ, tương đương 109%.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ phân tích hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mối quan hệ so
sánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đó. Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu
vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Các đại lượng kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra cũng như trình độ lợi dụng các nguồn lực nó chịu tác
động trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau,
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
8
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp ta có thể chia nhân tố ảnh
hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau :
1.3.1 Các nhân tố khách quan
1.3.1.1 Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa
của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình
hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới... ảnh hưởng trực tiếp tới các
hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử
dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường kinh tế ổn
định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp
trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.1.2 Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân
a, Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và
mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới
các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả
cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
b, Môi trường văn hoá xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong
tục, tập quán, tâm lý xã hội... đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
9
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao
động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao
động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử
dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu
dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy
lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ văn
hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả
năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối
sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội... nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm
của các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
c, Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người... là các yếu tố
tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng
nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể,
lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh và ngược lại.
d, Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý,
thơi tiết khí hậu,... ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,
năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản
phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ... do đó ảnh
hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
10
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng
buộc xã hội về môi trường,... đều có tác động nhất định đến chi phí kinh
doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng
mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế
cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường xá, giao thông,
hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc
gia... ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng
huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán... của các doanh
nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
đ, Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng
của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong
nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật
công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản
phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.3 Nhân tố môi trường ngành
a, Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với
nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,
ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm... do vậy ảnh hưởng tới hiệu
quả của mỗi doanh nghiệp.
b, Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực,
các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
11
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như
không có sự cản trở từ phía chính phủ. Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong
các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra
nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp,
bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể
làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường. Do
vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c, Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số
lượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính
sách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu,
chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh
hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
d, Người cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi
các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân. Việc đảm bảo
chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người
cung ứng và các hành vi của họ. Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là
không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu
tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí
về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất
lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu các yếu tố đầu vào
của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số
lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và
không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
12
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
đ, Người mua
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp
đặc biệt quan tâm chú ý. Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà
không có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì
doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được. Mật độ dân cư, mức độ thu
nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản
lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh
tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan ( nhân tố bên trong doanh nghiệp)
1.3.2.1. Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị
doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều
nhiệm vụ khác nhau.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị
doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết
định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy
quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ
ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có
năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy quản trị doanh
nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn
giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm
nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị
viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp không cao.
1.3.2.2 Lao động tiền lương
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
13
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào
mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác
động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc
độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực
phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc
vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã
đề ra. Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc,
quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất
các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo
của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền
lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đồng thời nó còn tác động tói tâm lý người lao động trong doanh
nghiệp.
1.3.2.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn
định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và
áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của
doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
14
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm.
Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả
sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
1.3.2.4. Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
* Đặc tính của sản phẩm
Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh
quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm
nó thoả mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng
cao sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn.
Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh
nghiệp trên thị trường.
Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như : Mẫu mã,
bao bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở
thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được. Thực tế cho
thấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những
loại hàng hoá có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được
ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại.
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh
tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay
không mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
15
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu.
1.3.2.5. Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không
thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Việc sử dụng
tiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng
một lượng nguyên vật liệu.
Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh
hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu công
tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu được tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy
đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên
vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình
trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu
hoá chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thì không đảm bảo cho
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn góp phần
rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình
quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm
nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ
sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức
sinh lời của tài sản.
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh
hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm
hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.7. Môi trường làm việc trong doanh nghiệp
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
16
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp
Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng
của từng doanh nghiệp. Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối
quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp trong thực hiện
công việc. Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định
đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp. Cho
nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp.
* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp
Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất
gây độc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới
tinh thần và sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
lao động của doanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy
móc thiết bị, tới chất lượng sản phẩm. Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
* Môi trường thông tin :
Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn
hơn bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng
ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác. Do đó mà
hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất
lớn vào hệ thống trao đổi thông tin của doanh nghiệp. Việc hình thành qúa
trình chuyển thông tin từ người nàu sang người khác, từ bộ phận này sang bộ
phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung
những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau một
cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh
nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.3.2.8 Phương pháp tính toán của doanh nghiệp
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
17
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng các
yếu tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một
cách chính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán
trong doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách
tính toán khác nhau do đó mà tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trong
doanh nghiệp đó.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
18
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
PHẦN II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY VIỆT SÁNG TẠO
Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh,
trong những năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định vị thế của
mình trên thị trường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt
được những thành công đáng kể. Với sự nhanh nhạy trong kinh doanh, áp dụng
những công nghệ tiên tiến , phán đoán và dự báo thị trường chính xác lên được
phương án kinh doanh theo từng thời điểm sát thực với tình hình thị trường và
khả năng của mình. Công ty đã đạt được mức những chỉ tiêu đề ra.
2.1. Phân tích quy mô sản xuất kinh doanh
2.1.1. Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
19
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2007
2008
199.34
2009
353.81
2010
2011
7
199.34
4
353.81
7
4
314.07
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.585
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế TNDN
100.585
78.344
170.859
22.241
454.410 728.874
-
-
454.410 728.874
406.66
665.366
0
1
28.488
39.744
47.750
63.509
211
1200
6.736
6.048
240
3.524
8.378
6.914
549
8.764
9.999
7.883
11.484
20.764
10.121
14.051
3.117
25.589
-10.000
13.403
8.468
9.912
13.647
14.298
17.634
8.468
2.117
6.351
9.912
2.478
7.434
113
1.712
- 1.599
12.048
3.012
9.036
14.298
3.574
10.724
1.226
233
993
18.627
4.565
14.062
Trong vòng 5 năm gần đây, Công ty đã đạt được những thành công nhất
định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự khẳng định mình trên thương
trường. Tuy nhiên trong xu thế chung, Công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó
khăn.
Qua bảng 2.10 mốt số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy tình
hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần đây ta thấy lợi nhuận trước thuế năm
2011 tăng 30% so với năm 2010 trong khi doanh thu tăng 60% và lợi nhuận
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
20
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
trước thuế năm 2010 tăng 18% so với năm 2009 trong khi doanh thu tăng 54%.
Điều này cho thấy môi trương kinh doanh của Công ty ngày càng cạnh tranh hơn
do đó phần trăm lợi nhuận từ doanh thu giảm và hiệu quả sử dụng các nguồn lực
của công ty chưa tốt.
2.1.2 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh
Dùng phương pháp so sánh chi phí có liên hệ với doanh thu:
±ΔC = C1 – C0 * (D1 / D0)
Trong đó:
C0, C1: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm trước và năm sau
D0, D1: Doanh thu thuần năm trước và năm sau.
Bảng 2.2 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
21
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
STT
1
2
2.1
2.2
2.3
3
3.1
3.2
4
5
6
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Tổng chí phí SXKD
- Giá vốn hàng bán
- Chí phí bán hàng
- Chi phí QLDN
Lợi nhuận khác
- Doanh thu khác
- Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập DN
Lợi nhuận sau thuế
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2007
100.585
91.128
78.344
6.736
6.048
0
0
0
8.468
2.117
6.351
2008
199.347
186.151
170.859
8.378
6.914
0
0
0
9.912
2.478
7.434
2009
353.814
331.953
314.070
9.999
7.883
-1.599
113
1.712
12.048
3.012
9.036
2010
454.410
430.883
406.661
10.121
14.051
0
0
0
14.298
3.574
10.724
2011
728874
688.769
665.366
-10.000
13.403
993
1.226
233
18.627
4.565
14.062
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
* Tính ±ΔC năm 2009 so với năm 2010 là:
±ΔC(2010/2009)
= 430.883 – 331.953 ( 454.410 / 353.814)
= 126.995 (triệu đồng)
Năm 2010 doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí 127.085 triệu đồng chi phí so
với năm 2009. Cụ thể:
Giá vốn hàng bán
±ΔC GV (2010/2009) = 406.661 – 314.070 ( 454.410 / 353.814)
= 118.917 (triệu đồng)
Chi phí bán hàng
±ΔC CPBH (2010/2009) = 10.121 – 9.999 ( 454.410 / 353.814)
= 157 (triệu đồng)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
±ΔC CPQL (2006/2005) = 14.051 – 7.883( 454.410 / 353.814)
= 7.921 (triệu đồng)
Tổng hợp 3 yếu tố trên:
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
22
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
±ΔC = 118.916 + 156 + 7.921 = 126.995 (triệu đồng)
Như vậy trong năm 2010 công ty đã sử dụng lãng phí 126.995 triệu đồng
chi phí so với năm 2009, trong đó sử dụng lãng phí 118.917 triệu đồng giá vốn
hàng bán và 7.921 triệu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp và 157 triệu đồng chi
phí bán hàng.
* Tính ±ΔC năm 2011 so với năm 2010 là:
±ΔC(2011/2010) = = 688.769 – 430.883 ( 728.874 / 454.410)
= 413.649 (triệu đồng)
Năm 2011 doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí 413.649 triệu đồng chi phí so
với năm 2010 Cụ thể:
Giá vốn hàng bán
±ΔC GV (2011/2010) = 665.366 – 406.661 ( 728.874 / 454.410)
= 414.793 (triệu đồng)
Chi phí bán hàng
±ΔC CPBH (2011/2010) = 10.000 – 10.121
( 728.874 / 454.410)
= - 105 (triệu đồng)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
±ΔC CPQL (2011/2010) = 13.403 – 14.051 ( 728.874 / 454.410)
= - 1.039 (triệu đồng)
Như vậy năm 2011 Công ty đã sử dụng lãng phí 413.649 triệu đồng chi phí
so với năm 2010, trong đó sử dụng lãng phí 414.793 triệu đồng giá vốn hàng bán
nhưng bù lại Công ty đã sử dụng tiết kiệm được 1.039 triệu động chi phí quản lý
doanh nghiệp và 105 triệu đồng chi phí bán hàng. Giá vốn hàng bán tăng là do
giá nguyên vật liệu đầu vào tăng và do sử dụng nguyên vật liệu đầu vào chưa tối
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
23
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
ưu. Do đó Công ty cần quan tâm hơn nữa để có biện pháp nhằm giảm tối thiểu
mức tăng của giá vốn hàng bán.
2.2 Phân tích yếu tố lao động sản xuất
2.2.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động của con
người đóng vai trò quan trọng nhất. Sử dụng tốt nguồn nhân lực biểu hiện trên
các mặt số lượng và chất lượng lao động. Việc khai thác hết khả năng của người
lao động sẽ góp phần quan trọng làm tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất và
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Năm 2011, tổng số lao động chính tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty là 4.448 lao động. Để thấy rõ hơn tình hình sử dụng lao động
của Công ty 5năm gần đây, ta đi xem xét biến động về số lượng và trình độ lao
động của công ty.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B
24
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ
Bảng 2.4 Sự biến động về số lao động
ST
T
1
2
Năm
Năm
Năm
Năm
2007
2008
2009
2010
1.289
1.327
1.678
3.138
2011
4.44
204
93
352
640
657
632
1052
237
776
213
115
378
621
782
545
1039
288
773
264
143
562
709
989
689
993
528
1000
387
253
1152
1346
1749
1389
2461
677
2300
8
591
447
1572
1883
2386
2062
3319
1129
3448
Thời vụ
513
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
554
678
838
1000
Tổng số lao động
Trình độ
3
Tuổi
4
Giới tính
5
Năm
Chỉ tiêu
Hợp động
lao động
Đại học và trên đại học
Cao đẳng
Trung cấp, bằng nghề
Chưa qua đào tạo
<= 30 tuổi
> 30 tuổi
Nam
Nữ
Chính thức
Ta thấy tổng lao động tăng dần từ 1289 người năm 2007 lên 1327 người
năm 2008 và đến năm 2011 là 4448 người, nguyên nhân do Công ty có chủ
trương gia tăng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường, phục vụ khách
hàng ngày càng tốt hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai. Lao
động có trình độ ngày càng tăng dần từ 204 người có trình độ đại học năm 2007
lên 591 người năm 2011, tăng 378 người. Tuy nhiên lao động không có trình độ
cũng tăng mạnh từ 640 người năm 2007 lên 1883 người năm 2011. Số lao động
thời vụ còn nhiều tuy nhiên tỷ lệ gia tăng thấp hơn so với lao động chính thức.
Lao động nam chiếm ưu thế so với lao động nữ do tính chất ngành nghề kinh
doanh của công ty cần nhiều lao động nam.
2.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động
Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động của con
người đóng vai trò quan trọng nhất. Sử dụng tốt nguồn nhân lực biểu hiện trên
các mặt số lượng và chất lượng lao động. Việc khai thác hết khả năng của người
lao động sẽ góp phần quan trọng làm tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất và
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hoàng Thanh Sơn - Khoa QTKD K14B