TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Niên Khóa 2011 – 2014
NGHIÊN CỨU HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG
HÓA TRONG ASEAN VÀ CAM KẾT CỦA VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Thầy DƯƠNG VĂN HỌC
PHẠM THỊ CẨM TÚ
Bộ môn Luật Thương mại
MSSV: 5115862
Lớp Tư pháp 1 K37
Cần Thơ, tháng 11/2014
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
.................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, người viết xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và người thân của
mình, những người luôn ủng hộ và tạo điều kiện tốt để người viết hoàn thành luận văn.
Trong đó, có một người mà người viết muốn nhắc đến là cha của mình, người đã định
hướng tương lai cho người viết và là động lực để người viết hoàn thành luận văn cũng
như khóa học của mình.
Người viết cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Luật nói riêng và
Trường Đại học Cần Thơ nói chung, những người đã cung cấp kiến thức cũng như những
kỹ năng cho người viết. Đặc biệt, người viết muốn gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy
Dương Văn Học, thầy đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ rất nhiều trong quá trình hoàn thành
luận văn của người viết.
Tác giả của những quyển sách, những bài viết trên tạp chí và trên trang thông tin
điện tử là người mà người viết cũng muốn gởi lời cám ơn. Thông tin mà các tác giả cung
cấp đã hỗ trợ rất nhiều cho nội dung luận văn của người viết.
Cuối lời, người viết xin gởi lời chúc tốt đẹp tới mọi người. Chúc mọi người sức
khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc, trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2014
Phạm Thị Cẩm Tú
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AEC
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
AHTN
Biểu thuế quan hài hòa ASEAN
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEAN – 6
ASW
ATIGA
C/O
6 Quốc gia thành viên Brunei, Inđônêxia, Malayxia, Philippin,
Singapo, Thái Lan
Cơ chế một cửa ASEAN
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN
Giấy chứng nhận xuất xứ
CEPT
Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
CLMV
4 Quốc gia thành viên Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam
CTC
Chuyển đổi mã số hàng hoá
DN
Doanh nghiệp
ĐNA
Đông Nam Á
FOB
Trị giá của hàng hoá đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến
cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời khỏi bến
FTAs
Hiệp định khu vực mậu dịch tự do
GATT
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại năm 1994
Hiệp định
WTO
Hiệp định Marrakech thành lập Tổ chức thương mại thế giới, ký
kết ngày 15/4/1994 và các Hiệp định khác thuộc Hiệp định này
HS
Hệ thống mã số và mô tả hàng hóa hài hoà theo Công ước Quốc tế
về hệ thống mã số và mô tả hàng hóa hài hòa
IAI
Sáng kiến Liên kết ASEAN
ICT
Công nghệ thông tin và truyền thông
IL
Danh mục CEPT
MFN
Đối xử Tối huệ quốc trong WTO
MRA
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
NSW
Cơ chế một cửa quốc gia
NTBs
Các rào cản (hàng rào) phi thuế quan
NTMs
Các biện pháp phi thuế quan
PIS
Ngành hội nhập ưu tiên, gồm 7 nhóm hàng (nông sản, ô tô, điện tử,
thủy sản, cao su, dệt may và gỗ) và 5 nhóm dịch vụ (du lịch hàng
không – vận tải hàng không, thương mại điện tử ASEAN, y tế, du
lịch và dịch vụ giao nhận).
PTA
Hiệp định ưu đãi mậu dịch
RVC
Hàm lượng giá trị khu vực, Hàm lượng giá trị ASEAN
SPS
Biện pháp vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động, thực vật
TBT
Hàng rào kỹ thuật thương mại
TRQs
Hạn ngạch thuế quan
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRONG
ASEAN ...........................................................................................................................4
1.1 Khái quát chung về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ...................4
1.1.1 Bối cảnh ra đời của ASEAN ...........................................................................4
1.1.2 Tổ chức và hoạt động của ASEAN .................................................................5
1.1.3 Cộng đồng ASEAN .........................................................................................6
1.2 Thương mại hàng hóa trong ASEAN ..................................................................8
1.2.1 Hiệp định ưu đãi mậu dịch (PTA)...................................................................8
1.2.2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định ưu đãi thuế quan có
hiệu lực chung (CEPT)............................................................................................9
1.2.3 Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN (ATIGA) ............................11
1.3 Nội dụng cơ bản của ATIGA .............................................................................12
1.3.1 Phạm vi hàng hóa .........................................................................................12
1.3.2 Nguyên tắc của ATIGA.................................................................................13
1.3.2.1 Không phân biệt đối xử............................................................................13
1.3.2.2 Minh bạch ...............................................................................................15
1.3.2.3 Thuận lợi hóa thương mại........................................................................16
1.3.2.4 Hội nhập theo cấp độ...............................................................................20
1.3.3 Ngoại lệ khi áp dụng ATIGA ........................................................................20
1.3.3.1 Bảo vệ lợi ích cộng đồng .........................................................................20
1.3.3.2 Bảo vệ cán cân thanh toán.......................................................................21
1.3.3.3 Bảo vệ an ninh quốc gia ..........................................................................22
1.3.4 Quan hệ giữa ATIGA, WTO và các Hiệp định khác về kinh tế của ASEAN
trước đó..................................................................................................................22
1.3.4.1 Quan hệ giữa ATIGA và WTO .................................................................22
1.3.4.2 Quan hệ giữa ATIGA và các Hiệp định khác về kinh tế của ASEAN trước
đó........................................................................................................................23
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRONG
ASEAN .........................................................................................................................25
2.1 Quy định về tự do hóa thuế quan.......................................................................25
2.1.1 Cắt giảm, xóa bỏ thuế quan ........................................................................25
2.1.2 Xóa bỏ hạn ngạch thuế quan (TRQs) ...........................................................27
2.1.3 Tạm thời sửa đổi hoặc ngừng các cam kết....................................................28
2.1.4 Đối xử đặc biệt đối với gạo và đường............................................................28
2.2 Quy định về quy tắc xuất xứ ..............................................................................29
2.2.1 Quy tắc xuất xứ .............................................................................................29
2.2.1.1 Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ ....................29
2.2.1.2 Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý hoặc không được sản xuất toàn
bộ....................................................................................................................... 30
2.2.2 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ...................................................................32
2.3 Quy định về các biện pháp phi thuế quan (NTMs) ...........................................33
2.3.1 Biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) ....................................................................34
2.3.2 Tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật ......................................................................37
2.3.3 Hạn chế định lượng .....................................................................................39
2.3.4 Hạn chế ngoại hối.........................................................................................39
2.3.5 Cấp phép nhập khẩu .....................................................................................40
2.4 Quy định về hải quan .........................................................................................40
2.4.1 Thủ tục hải quan...........................................................................................40
2.4.2 Xác định trị giá hải quan ..............................................................................41
2.5 Quy định về các biện pháp phòng vệ thương mại .............................................44
2.5.1 Biện pháp tự vệ .............................................................................................44
2.5.2 Biện pháp chống bán phá giá và Biện pháp đối kháng ................................45
2.5.2.1 Biện pháp chống bán phá giá ..................................................................46
2.5.2.2 Biện pháp đối kháng ................................................................................47
CHƯƠNG 3 CAM KẾT VÀ THỰC THI CỦA VIỆT NAM ĐỐI VỚI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRONG ASEAN ........................................................49
3.1 Cam kết và thực thi của Việt Nam.....................................................................49
3.1.1 Cam kết về những nội dung cơ bản của ATIGA...........................................49
3.1.1.1 Phạm vi hàng hóa ....................................................................................49
3.1.1.2 Nguyên tắc của ATIGA ............................................................................50
3.1.1.3 Ngoại lệ khi áp dụng ATIGA....................................................................53
3.1.2 Cam kết về tự do hóa thuế quan....................................................................56
3.1.2.1 Cắt giảm, xóa bỏ thuế quan .....................................................................56
3.1.2.2 Xóa bỏ hạn ngạch thuế quan (TRQs) .......................................................57
3.1.2.3 Đối xử đặc biệt với gạo và đường ............................................................59
3.1.3 Cam kết về quy tắc xuất xứ ...........................................................................59
3.1.3.1 Quy tắc xuất xứ.......................................................................................59
3.1.3.2 Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ..............................60
3.1.4 Cam kết về các biện pháp phi thuế quan (NTMs).........................................61
3.1.4.1 Biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) ...............................................................62
3.1.4.2 Tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật ..................................................................63
3.1.4.3 Hạn chế định lượng ................................................................................65
3.1.4.4 Hạn chế ngoại hối ...................................................................................65
3.1.4.5 Cấp phép nhập khẩu ................................................................................66
3.1.5 Cam kết về hải quan......................................................................................68
3.1.5.1 Thủ tục hải quan......................................................................................68
3.1.5.2 Xác định trị giá hải quan ........................................................................70
3.1.6 Cam kết về các biện pháp phòng vệ thương mại...........................................71
3.1.6.1 Biện pháp tự vệ........................................................................................71
3.1.6.2 Biện pháp chống bán phá giá và Biện pháp đối kháng.............................73
3.2 Khó khăn của Việt Nam khi thực hiện cam kết trong ATIGA và hướng hoàn
thiện...........................................................................................................................74
KẾT LUẬN ..................................................................................................................80
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vào thập kỷ 60 của thế kỷ trước, một tổ chức hợp tác khu vực được thành lập ở
Đông Nam Á, đó là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Trải qua quá trình
hình thành, phát triển, với sự hợp tác giữa các Quốc gia thành viên1 trên các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội,…, ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là
đóng góp vào sự hòa bình, ổn định ở khu vực và sự phát triển của các Quốc gia thành
viên.
Kinh tế là một trong những nội dung hợp tác chủ yếu trong các hoạt động của
ASEAN. Các Quốc gia thành viên đã có nhiều nỗ lực để sự hợp tác này đạt được nhiều
hiệu quả. Nhiều Hiệp định, Nghị định thư,… đã được ký kết, tạo cơ sở thúc đẩy sự hợp
tác và phát triển kinh tế trong khu vực. Đối với hoạt động thương mại hàng hóa, các nước
đều mong muốn tạo điều kiện thuận lợi thông qua nhiều chương trình hợp tác, từ ưu đãi
thuế quan đến tự do hóa thuế quan. Mục tiêu mà các nước đang hướng tới hiện nay là sự
lưu chuyển tự do của hàng hóa trong khu vực, tạo nên một thị trường đơn nhất, một cơ sở
sản xuất chung. Cơ sở pháp lý để các quốc gia thực hiện mục tiêu đó là ATIGA – Hiệp
định thương mại hàng hóa trong ASEAN.
Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN từ năm 1995. Từ khi gia nhập đến
nay, những lợi ích mà nước ta đạt được từ sự hợp tác khu vực không ít, cụ thể là các
chương trình và dự án hợp tác ASEAN trên các lĩnh vực khoa học - công nghệ, môi
trường, y tế, văn hoá - thông tin, phát triển xã hội,… Trong lĩnh vực kinh tế, quan hệ kinh
tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực đã có bước tiến đáng kể. Trong những năm
gần đây, khu vực này là thị trường xuất nhập khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam (sau Mỹ và
EU). Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vào ASEAN đạt gần 40 tỷ USD vào năm
2013.2 Tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với các thành viên
ASEAN trong các năm qua nhìn chung tăng. Cụ thể, năm 2010 tăng 19,4%, năm 2011
tăng 28,8%, năm 2012 tăng 9,4% và năm 2013 tăng 3,5%.3 Những kết quả tăng trưởng
kinh tế ấy có sự đóng góp đáng kể của các thỏa thuận trong khu vực, và trong đó có
ATIGA.
1
Các Quốc gia thành viên của ASEAN, bao gồm Inđônêxia, Malayxia, Philippin, Singapo, Thái Lan, Brunei, Việt
Nam, Lào, Mianma, Campuchia.
2
Báo Hải quan điện tử, AEC và thách thức mở cửa thị trường, Phan Thu, [truy cập ngày 20/5/2014].
3
Báo Hải quan điện tử, 6 bạn hàng lớn nhất của Việt Nam, T.Bình, [truy cập ngày 17/8/2014].
GVHD: Dương Văn Học
1
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
Có thể thấy, ATIGA có vai trò quan trọng đối với thương mại hàng hóa giữa các
nước trong khu vực và cụ thể hơn là đối với quan hệ kinh tế về thương mại hàng hóa giữa
Việt Nam với khối ASEAN. Với lý do ấy, người viết chọn Nghiên cứu Hiệp định
thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam làm đề tài nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Người viết thực hiện nghiên cứu với mong muốn tìm hiểu nội dung của ATIGA và
thực thi của Việt Nam. Bên cạnh đó, người viết đưa ra những khó khăn của Việt Nam
trong việc thực thi cam kết và đề xuất hướng hoàn thiện để việc thực thi đạt được hiệu
quả cao, góp phần vào nỗ lực chung của các quốc gia trong khu vực, hướng tới hình
thành Cộng đồng kinh tế AEC năm 2015.
Quá trình hình thành, phát triển và hợp tác của ASEAN trải qua nhiều giai đoạn và
trên nhiều lĩnh vực. Trong phạm vi bài viết, người viết chỉ trình bài khái quát về sự hình
thành, phát triển của ASEAN, cũng như khái quát sự phát triển thương mại hàng hóa
trong ASEAN, cùng với nội dung của thỏa thuận hiện hành trong lĩnh vực thương mại
hàng hóa - Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN. Bên cạnh đó, người viết sẽ
trình bày tình hình thực thi của Việt Nam dựa trên quy định của pháp luật Việt Nam hiện
hành.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn, người viết đã sử dụng các phương pháp như phân tích
luật viết, tổng hợp các dữ liệu, kết hợp quá trình nghiên cứu, phân tích, so sánh,… Những
phương pháp này là công cụ hỗ trợ để hoàn thành luận văn của người viết, cụ thể như
sau:
Thứ nhất, phân tích luật viết giúp người viết hiểu rõ hơn về quy định của ATIGA,
của WTO và của pháp luật Việt Nam về những vấn đề có liên quan.
Thứ hai, thông qua việc tổng hợp dữ liệu, người viết tìm hiểu, thống kê các thông
tin có liên quan đến đề tài của mình trong luật, sách, tạp chí, trang thông tin điện tử,… để
có được dữ liệu phục vụ cho luận văn của mình.
Thứ ba, nghiên cứu, kết hợp với phân tích, so sánh thông tin, tài liệu giúp người
viết có được căn cứ cho việc lập luận cũng như là chứng minh cho quan điểm của mình.
Kết hợp các phương pháp trên cùng với kiến thức, khả năng của mình, người viết
mong muốn đạt được mục đích nghiên cứu đề tài luận văn mà mình đã chọn.
GVHD: Dương Văn Học
2
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
4. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn với đề tài Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong
ASEAN và cam kết của Việt Nam ngoài danh mục từ viết tắt, lời nói đầu, kết luận và
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc bao gồm ba chương như sau:
Chương 1: Khái quát về Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN
Chương này bao gồm các nội dung cơ bản liên quan đến ATIGA. Cụ thể là những
thông tin khái quát về ASEAN, sự phát triển của thương mại hàng hóa trong ASEAN và
những nội dung cơ bản của ATIGA.
Chương 2: Quy định của Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN
Ở Chương này, người viết trình bày những quy định của ATIGA, bao gồm những
nội dung liên quan đến thuế quan4, xuất xứ hàng hóa, biện pháp phi thuế quan, hải quan
và biện pháp phòng vệ thương mại.
Chương 3: Cam kết và thực thi của Việt Nam đối với Hiệp định thương mại
hàng hóa trong ASEAN
Trong Chương này, người viết trình bày tình hình thực thi của Việt Nam đối với
các quy định của ATIGA. Bên cạnh đó, người viết đưa ra những khó khăn và đề xuất
hướng hoàn thiện để khắc phục khó khăn đó trong quá trình Việt Nam thực hiện cam kết
của mình.
4
Cam kết đối với thuế nhập khẩu.
GVHD: Dương Văn Học
3
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRONG ASEAN
1.1 Khái quát chung về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations ASEAN) được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967. Sau 47 năm tồn tại và phát triển với
nhiều thăng trầm, ASEAN ngày nay đã trở thành một tổ chức hợp tác khu vực liên Chính
phủ bao gồm 10 quốc gia Đông Nam Á (ngoài 5 nước tham gia sáng lập: Inđônêxia,
Malayxia, Philippin, Singapo và Thái Lan, 5 nước gia nhập thêm là Brunei, Việt Nam,
Lào, Mianma và Campuchia), là một thực thể chính trị - kinh tế quan trọng ở Châu Á Thái Bình Dương và là đối tác không thể thiếu trong chính sách khu vực của các nước
lớn trên thế giới.
1.1.1 Bối cảnh ra đời của ASEAN
Đông Nam Á (ĐNA) nằm trên vùng đất rộng lớn giàu tài nguyên thiên nhiên, án
ngữ ở vị trí địa lý trọng yếu trên tuyến đường biển thông thương Đông – Tây, từ lâu thu
hút mối quan tâm của nhiều nước lớn. Ở thập niên 60, đại chiến thế giới thứ II kết thúc,
bối cảnh quốc tế và trong nước của 5 nước Inđônêxia, Malayxia, Philippin, Singapo và
Thái Lan có nhiều bất ổn như: các nước lớn trên thế giới đang trong tình trạng đối đầu
căng thẳng; các phe phái đối lập tiến hành nhiều hoạt động chống đối ở Inđônêxia và
Philippin; Singapo đang gặp phải hàng loạt vấn đề chính trị, kinh tế sau khi mới tách khỏi
Liên bang Malayxia và mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo căng thẳng diễn ra ở Inđônêxia, Thái
Lan, Malayxia và Philippin. Bên cạnh đó, một nhân tố khác đã tác động đến việc hình
thành tổ chức ASEAN, đó là sự ra đời của các tổ chức khu vực trên thế giới như Thị
trường chung Trung Mỹ (CACM), Hội mậu dịch tự do Mỹ Latinh (LAFTA, 1961). Qua
kinh nghiệm của các tổ chức này, các nước ĐNA nhận thức được là việc thành lập các tổ
chức khu vực sẽ tạo ra những ưu thế nhất định về kinh tế và chính trị.5
Trước tình hình đó, các nước này đều có nhu cầu cần phải liên kết chặt chẽ để
củng cố hòa bình và bảo đảm an ninh toàn khu vực, nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, đuổi kịp trình độ các nước tiên tiến trên thế giới. Và
ASEAN đã ra đời năm 1967.
Tiền thân của ASEAN là Hiệp hội Đông Nam Á (ASA), tổ chức được 3 nước Thái
Lan, Malayxia và Philippin ký Tuyên bố thành lập tại Hội nghị ở Băng Cốc tháng 6 năm
1961. Mục tiêu của tổ chức là phát triển hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học giữa các nước
5
Nguyễn Trần Quế, Uông Trần Quang, Kiều Văn Trung, Nguyễn Mạnh Hùng, 35 năm ASEAN hợp tác và phát
triển, NXB Khoa học xã hội, năm 2003, tr.19.
GVHD: Dương Văn Học
4
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
hội viên. Nhưng trong nội bộ ASA có nhiều mâu thuẫn, tiêu biểu là mâu thuẫn về chủ
quyền lãnh thổ vùng Sabah (ở Bắc Borneo) - biên giới giữa Philippin và Malayxia. Quan
hệ giữa hai nước này căng thẳng tới mức cắt đứt quan hệ ngoại giao với nhau năm 1964.6
Các hoạt động của ASA hoàn toàn tê liệt.
Tiếp đến, vào tháng 8 năm 1963, ở Manila, ba nguyên thủ quốc gia Philippin,
Malayxia và Inđônêxia thỏa thuận thành lập một tổ chức mới gồm ba nước gọi là
“MAPHILINDO”. Tổ chức này cũng tồn tại không lâu vì mối quan hệ giữa Malayxia và
Inđônêxia ngày càng xấu đi do chính sách “đối đầu” của chính phủ Inđônêxia coi Liên
bang Malayxia là sản phẩm của chủ nghĩa đế quốc thực dân và quan hệ ngoại giao giữa
Philippin và Malayxia vẫn chưa được khôi phục.7
Nhận thấy được nhu cầu hợp tác khu vực là cần thiết cho sự phát triển của các
quốc gia như ổn định chính trị, phát triển kinh tế, và trước tình hình chính trị trên thế giới
và trong khu vực ngày càng bất ổn, ngày 8/8/1967, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao,
thông qua bản Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng cốc), 5 nước Inđônêxia, Malayxia,
Philippin, Singapo và Thái Lan đã cùng nhau thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á – ASEAN, với mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn
hóa, tăng cường hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cũng như thúc đẩy hòa bình, ổn định trong khu
vực. Các nước khác trong khu vực ĐNA cũng đã gia nhập tổ chức này và đến năm 1999,
số thành viên của ASEAN là 10. Quá trình phát triển của ASEAN từ ASEAN-5 (ASEAN
với 5 nước sáng lập) đến ASEAN-10: ngày 7/1/1984, kết nạp Brunei – ASEAN-6; ngày
28/7/1995, kết nạp Việt Nam – ASEAN-7; ngày 23/7/1997, kết nạp Lào và Mianma –
ASEAN-9 và ngày 30/4/1999, kết nạp Campuchia – ASEAN-10.
1.1.2 Tổ chức và hoạt động của ASEAN
ASEAN, với tư cách là một tổ chức liên Chính phủ ở cấp độ khu vực, có cơ cấu tổ
chức được cải tổ qua nhiều lần để thích hợp với tình hình thực tế. Theo Hiến chương
ASEAN năm 2007, hiện nay ASEAN tổ chức như sau:
- Hội nghị Cấp cao ASEAN sẽ tiến hành hai lần một năm, do Quốc gia thành viên
giữ chức Chủ tịch ASEAN chủ trì tổ chức.
- Hội đồng Điều phối ASEAN (ACC) gồm các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN,
họp ít nhất 2 lần một năm, có nhiệm vụ điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN nói
chung và chuẩn bị cho các Hội nghị Cấp cao.
6
Tài liệu đã dẫn, tr.17.
7
Tài liệu đã dẫn.
GVHD: Dương Văn Học
5
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN (3 Hội đồng tương ứng với 3 Cộng đồng:
Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội).
- Các Cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng ASEAN, thực hiện các thỏa thuận và
quyết định của Cấp cao ASEAN.
- Ủy ban các Đại diện thường trực ASEAN (CPR), đóng vai trò là cơ quan đầu
mối, theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác hàng ngày của ASEAN.
Ngoài ra, còn có các cơ quan khác như: Ban thư ký ASEAN đặt tại Jakarta, Ban
thư ký ASEAN Quốc gia, Cơ quan nhân quyền ASEAN và Quỹ ASEAN.
ASEAN ra đời tạo ra mối quan hệ mới giữa các quốc gia trong khu vực ĐNA, mối
quan hệ láng giềng hữu nghị, tìm cách giải quyết thỏa đáng các mâu thuẫn và tranh chấp
giữa các nước thành viên, trở thành quan hệ chủ đạo tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối
hợp giải quyết các vấn đề chính trị, an ninh, kinh tế, xã hội của mỗi nước…, ngăn chặn
nguy cơ can thiệp từ bên ngoài, duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực.8 Trải qua quá
trình tồn tại lâu dài, có thể thấy những mục tiêu xuyên suốt trong quá trình hoạt động của
ASEAN là hợp tác trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,… giữa các thành
viên và tăng cường sức mạnh của quốc gia, khu vực.
Gần nửa thế kỷ hình thành và phát triển, hợp tác của các quốc gia ĐNA đã đạt
được nhiều thành tựu và trải qua những cột mốc quan trọng. Một sự kiện quan trọng,
bước ngoặc lịch sử của Hiệp hội, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của ASEAN là ký
thông qua Hiến chương ASEAN tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 13, tháng 11 năm
2007.
1.1.3 Cộng đồng ASEAN
ASEAN sẽ là một nhóm hài hoà các dân tộc Đông Nam châu á hướng ngoại, sống
trong hoà bình, ổn định và thịnh vượng, gắn bó với nhau bằng quan hệ đối tác trong phát
triển năng động và trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau.9
Để thực hiện mục tiêu đó, tháng 10/2003, lãnh đạo các nước ASEAN đã ký Tuyên
bố Hòa hợp ASEAN II (Tuyên bố Ba-li II), nhất trí đề ra mục tiêu hình thành Cộng đồng
ASEAN vào năm 2020 với ba trụ cột chính là 3 Cộng đồng. Đến tháng 1/2007, tại Hội
nghị Cấp cao ASEAN lần 12 lại Philippin, Lãnh đạo các nước ASEAN đã quyết tâm đẩy
nhanh tiến trình liên kết nội khối, nhất trí mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào
năm 2015 (thay vì vào năm 2020 như thỏa thuận trước đây). Tháng 2/2009, tại Hội nghị
Cấp cao ASEAN lần 14, ASEAN đã thông qua Tuyên bố về Lộ trình xây dựng Cộng
8
Tài liệu đã dẫn, tr.22-23.
9
Tuyên bố Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997, Lời nói đầu.
GVHD: Dương Văn Học
6
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
đồng ASEAN kèm theo 3 Kế hoạch tổng thể xây dựng 3 trụ cột Cộng đồng ASEAN.
Trước đó, tháng 11/2007, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 13, Cebu, Philippin, Kế
hoạch tổng thể Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã được thông qua. ASEAN đã khẩn trương
xúc tiến xây dựng các Kế hoạch tổng thể, đề ra mục tiêu và thời hạn hoàn thành đối với
từng biện pháp/hoạt động cụ thể. Theo đó, mục tiêu cụ thể của 3 Cộng đồng là:
Thứ nhất, Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nhằm nâng hợp tác
chính trị, an ninh lên một tầm cao mới, với sự tham gia và đóng góp của các đối tác bên
ngoài, nhằm bảo đảm cho các nước ASEAN chung sống hòa bình với nhau và với thế
giới bên ngoài trong một môi trường công bằng, dân chủ và hòa hợp.10
Thứ hai, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC) có mục tiêu là xây dựng một Cộng
đồng ASEAN lấy người dân làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội nhằm đạt được tình
đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và người dân ASEAN thông qua việc
tạo dựng một bản sắc chung và một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở, nơi
cuộc sống, mức sống và phúc lợi của người dân được nâng cao.11
Thứ ba, Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), với bốn đặc điểm đồng thời là yếu tố
cấu thành của AEC:12
- Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thông qua: tự
do lưu chuyển hàng hoá; tự do lưu chuyển dịch vụ; tự do lưu chuyển đầu tư; tự do
lưu chuyển vốn và tự do lưu chuyển lao động có tay nghề.
- Một khu vực kinh tế cạnh tranh, được xây dựng thông qua các khuôn khổ chính
sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở
hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử.
- Phát triển kinh tế cân bằng, được thực hiện thông qua các kế hoạch phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹp
khoảng cách phát triển trong ASEAN.
10
Ban thư ký ASEAN quốc gia Việt Nam, Cộng đồng Chính trị - An
[truy cập ngày 15/5/2014].
ninh,
11
Ban thư ký ASEAN quốc gia Việt Nam, Tổng quan Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC),
[truy cập ngày
15/5/2014].
12
Ban thư ký ASEAN quốc gia Việt Nam, Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC),
[truy cập ngày
15/5/2014].
GVHD: Dương Văn Học
7
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
- Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua việc tham vấn chặt
chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vào mạng lưới cung cấp
toàn cầu (WTO).
Một khu vực ASEAN hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua
xây dựng và triển khai các thoả thuận liên kết kinh tế ở khu vực Đông Á với 6 FTAs đã
được ký với các Đối tác quan trọng là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Ôxtrây-lia, Niu Di-lân và đang trong quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn
diện khu vực (RCEP) hướng đến hình thành một không gian kinh tế mở toàn Đông Á vào
năm 2015, với GDP chiếm 1/3 tổng GDP toàn cầu và quy mô thị trường chiếm ½ dân số
thế giới.13
1.2 Thương mại hàng hóa trong ASEAN
Dựa trên Tuyên bố Băng Cốc năm 1967, có thể thấy một trong những mục tiêu
của ASEAN là hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên trong những năm đầu hoạt
động, hợp tác của ASEAN mang màu sắc chính trị là chủ yếu, sự hợp tác về kinh tế giữa
các nước ASEAN còn ở mức độ thấp, hiệu quả không cao. Một trong những nguyên nhân
của tình trạng đó là do ASEAN là một liên minh của các nước khác biệt về trình độ phát
triển kinh tế.
Trong những năm đầu thành lập ASEAN, quy mô thương mại nội bộ ASEAN
chưa đủ mạnh và chưa có tầm quan trọng. Vào cuối thập kỷ 60 và những năm đầu thập
kỷ 70, buôn bán nội bộ ASEAN chỉ chiếm 12% - 15% tổng kim ngạch thương mại của
các nước thành viên.14
1.2.1 Hiệp định ưu đãi mậu dịch (PTA)
Sự phát triển thương mại hàng hóa trong ASEAN bắt đầu từ Hiệp định ưu đãi mậu
dịch (PTA). PTA được ký vào năm 1977, là cố gắng đầu tiên nhằm thúc đẩy tự do hóa
thương mại trong nội bộ ASEAN, nhưng hiệu quả đạt được không như mong đợi. Theo
PTA, các nước ASEAN cam kết dành ưu đãi trong quan hệ mậu dịch với nhau. Ban đầu,
các cam kết được xác định trên cơ sở tự nguyện và kết quả là có rất ít mặt hàng được đưa
vào thực hiện theo PTA. Từ năm 1980, ASEAN bắt đầu áp dụng nguyên tắc giảm thuế.
Mức thuế ưu đãi được quy định giảm ít nhất 20% dưới mức giá trần đối với tất cả hàng
hóa nhập khẩu trong khu vực Hiệp hội. Tuy nhiên, giá trần bị các nước thành viên nâng
lên cao nên trong thực tế và việc thực hiện PTA không có ý nghĩa khuyến khích mậu dịch
trong khu vực. Trong những năm thực hiện PTA, có 20.000 mặt hàng được đưa vào
13
Tài liệu đã dẫn.
14
Tài liệu đã dẫn, chú thích số 5, tr.75.
GVHD: Dương Văn Học
8
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
chương trình giảm thuế theo PTA, nhưng một số mặt hàng trong đó, hoặc là không trao
đổi trong khu vực, hoặc là thuộc diện không đánh thuế trong thực tế. Bên cạnh đó, ngoại
trừ Singapo, các nước thành viên ASEAN lại đưa ra những danh mục quá nhiều hàng hóa
ngoại lệ.
Trong những năm 80 thế kỷ XX, môi trường kinh tế và thương mại quốc tế đã
thay đổi theo hướng bất lợi cho ASEAN. Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch đã trở thành một
khuynh hướng phổ biến trong quan hệ thương mại quốc tế. Theo Ngân hàng thế giới,
trong thời gian từ năm 1980 đến 1983, tất cả các hàng rào phi thuế quan đã tăng gấp 2 lần
ở Mỹ và 38% ở các nước thuộc thị trường chung Châu Âu. Một số khó khăn khác đặt ra
đối với phát triển kinh tế của ASEAN là sự xuất hiện của Trung Quốc và Đông Âu với tư
cách là đối thủ cạnh tranh mới. Để đối phó với những thách thức đó, các nước ASEAN
quyết định đưa hợp tác kinh tế trong nội bộ ASEAN lên một bình diện mới. Quyết tâm đó
được phản ánh trong Tuyên bố Manila được đưa ra ở Hội nghị cấp cao ASEAN lần 3 vào
năm 1987. Các nhà lãnh đạo tuyên bố rằng các nước thành viên sẽ tăng cường hợp tác
kinh tế trong nội bộ ASEAN để khai thác tới mức tối đa tiềm năng của khu vực trong
buôn bán và phát triển, nâng cao hiệu quả của ASEAN trong cuộc đấu tranh chống chủ
nghĩa bảo hộ mậu dịch.
Nhận thức được sự bất lợi đối với liên kết trong khối nếu không có giải pháp can
thiệp để thúc đẩy thương mại nội khối gia tăng, các nước ASEAN đã nỗ lực để thỏa thuận
PTA mang lại hiệu quả thực tế hơn. Họ thỏa thuận thực hiện một số biện pháp cụ thể,
chẳng hạn như giới hạn danh mục loại trừ, tăng cường giảm thuế đối với các hạng mục
đang tồn tại trong PTA với mức cụ thể, ngừng việc đưa thêm các biện pháp phi thuế quan
và giảm các hàng rào phi thuế quan hiện đang tồn tại,… Và kết quả là năm 1992, buôn
bán nội bộ chiếm 18,3% tổng thương mại của ASEAN so với 17,9% tổng kim ngạch
thương mại của ASEAN năm 1985 và 16,6% năm 1990.15
1.2.2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định ưu đãi thuế quan
có hiệu lực chung (CEPT)
Từ những năm 1990, ASEAN phải đối phó với những thách thức lớn. Những
nhóm kinh tế hùng mạnh bao gồm các nước công nghiệp phát triển xuất hiện như Thị
trường chung Châu Âu - EU (11/1993), Khu vực tự do Bắc Mỹ - NAFTA (8/1992). Hàng
hóa xuất khẩu của ASEAN có thể gặp trở ngại khi xâm nhập vào các thị trường truyền
thống có tính chất khép kín này. Để thích ứng với tình hình mới, Hội nghị Cấp cao
ASEAN lần 4 được triệu tập ở Singapo vào năm 1992. Tại Hội nghị, ba văn kiện lớn đã
được ký kết: Tuyên bố Singapo, Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế và Hiệp
15
Tài liệu đã dẫn, chú thích số 5, tr.62.
GVHD: Dương Văn Học
9
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT). Tất cả ba văn kiện trên đều có nội dung
nghiêng về kinh tế và cho thấy rằng Hội nghị cấp cao lần này là Hội nghị chuyên về kinh
tế.16
Trong Tuyên bố Singapo, các nhà lãnh đạo ASEAN quyết định thành lập Khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm (1993 – 2008) với hy vọng thúc đẩy
được buôn bán trong nội bộ ASEAN vì các thành viên ASEAN đã thấy rõ sự cần thiết
phải thiết lập một cơ chế hợp tác mang tính thể chế, thống nhất hành động và đồng nhất
về các tiêu chí phối hợp, mức ưu đãi được mở rộng và các thủ tục phải được đơn giản
hóa.17 Công cụ chính để thực hiện AFTA là CEPT và các biện pháp như xóa bỏ hàng rào
phi thuế quan, xóa bỏ hạn chế đối với đối với đầu tư nước ngoài,…
AFTA ra đời, đánh dấu bước chuyển sang giai đoạn hợp tác mới của ASEAN. Quá
trình công nghiệp hóa diễn ra tại các Quốc gia thành viên làm gia tăng nhanh chóng quy
mô buôn bán lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong khối ASEAN. AFTA đã làm thay đổi
ASEAN thành một khu vực mở, một sự thích ứng mới cho sự phát triển của ASEAN
trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa. Hợp tác thương mại trong nội bộ ASEAN đã có
bước phát triển đáng kể: từ PTA - hợp tác thương mại ưu đãi, đến AFTA - khu vực mậu
dịch tự do. ASEAN luôn mong muốn trở thành một khu vực mậu dịch tự do trong xu thế
tự do hóa thương mại toàn cầu, hỗ trợ cho các nước đẩy mạnh tăng trưởng, thay đổi cơ
cấu để trở thành một khu vực có thế lực cạnh tranh so với các khu vực khác. CEPT là cơ
chế chủ yếu để thực hiện AFTA. Theo đó, thuế và các hàng rào phi thuế quan sẽ từng
bước được cắt giảm và biểu thuế phải được giảm xuống còn 0 - 5% trong vòng 15 năm kể
từ 1/1/1993.
Tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần 5 năm 1995, kết quả triển khai kế hoạch xây
dựng Khu vực mậu dịch tự do ASEAN được đưa ra xem xét. Trước sự phát triển và cạnh
tranh mạnh mẽ của các liên kết kinh tế toàn cầu khác và sự tiến bộ của chính các quốc gia
ASEAN, các nhà lãnh đạo đã quyết định đẩy nhanh tiến trình thành lập AFTA để có thể
hoàn tất trước năm 2003 (sớm hơn kế hoạch ban đầu 5 năm).
Tính đến năm 1997, sau 5 năm thực hiện CEPT và cũng là trải qua một nửa chặng
đường để đi đến AFTA năm 2003, thương mại trong nội bộ ASEAN đạt được thành tựu
đáng kể. Gần 42.253 dòng thuế (chiếm 90,6% tổng số dòng thuế ở ASEAN) được đưa
vào cơ chế CEPT. Tỷ lệ thuế quan bình quân cho các sản phẩm trong danh mục gộp vào
(danh mục các sản phẩm được lựa chọn) hiện đã giảm xuống 6,38% so với 12,76% của
16
Nguyễn Duy Quý, Tiến tới một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển bền vững, Nxb Khoa học xã hội, năm
2001, tr.48.
17
Nguyễn Thị Thúy Hồng, Kinh tế các nước ASEAN, NXB Giáo dục, năm 2008, tr.16.
GVHD: Dương Văn Học
10
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
năm 1993. Với sự tham gia của Lào và Mianma, danh mục cộng gộp vào cơ chế CEPT đã
tăng từ 42.253 dòng thuế lên 45.119 dòng thuế, chiếm khoảng 41% trong tổng dòng thuế
ở ASEAN.18
Năm 2002, Khu vực mậu dịch tự do ASEAN cũng gần như được thành lập. Trên
99% các sản phẩm trong Danh mục CEPT (IL) của các nước ASEAN - 6 đã được đưa
xuống 0 - 5%. Đối với các nước thành viên mới (Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam),
80% các sản phẩm của các nước này đã được đưa và CEPT (ILS). Trong số các sản phẩm
này, khoảng 66% đã có mức thuế 0 - 5%.19
Đánh giá kết quả thự hiện AFTA, đại diện Ban Thư ký ASEAN, ông Amát Xakiát
cho rằng: “tiến trình AFTA đi đúng lộ trình đã làm cho tất cả các nước thành viên
ASEAN đều được hưởng lợi từ tiến trình AFTA, trước hết là có thể mở rộng thị trường
cho hàng hóa của mình, thứ đến là tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và thu hút
ngày càng nhiều vốn đầu tư”.20
Nhận thấy lợi ích của mậu dịch tự do đối với thương mại của các quốc gia,
ASEAN đã tiếp tục cam kết để hướng tự do hóa thuế quan. Ngày 30/1/2003, với Nghị
định thư sửa đổi CEPT, các nước ASEAN - 6 cam kết xóa bỏ thuế đối với 60% sản phẩm
trong IL vào năm 2003. Trong quá trình hướng tới Cộng đồng Kinh tế ASEAN, CEPT
được sửa đổi để phù hợp với tình hình mới và bên cạnh đó, nhiều văn bản khác liên quan
cũng được ra đời. Khi có quá nhiều văn bản điều chỉnh một vấn đề và trong trường hợp
này là thương mại hàng hóa trong ASEAN, sẽ gây khó khăn cho các Quốc gia thành viên
khi ban hành văn bản pháp lý trong nước để thực hiện cam kết và cho cả các doanh
nghiệp. Một giải pháp được đặt ra là Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN.
1.2.3 Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN (ATIGA)
Một trong những đặc điểm của AEC là một thị trường duy nhất và một cơ sở sản
xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa. Các biện pháp chính mà
ASEAN sẽ thực hiện để xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất bao
gồm: dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phi thuế quan; thuận lợi hóa thương mại, hài hòa
hóa các tiêu chuẩn sản phẩm (hợp chuẩn) và quy chế, giải quyết nhanh chóng hơn các thủ
tục hải quan và xuất nhập khẩu, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ,...21 Để thực hiện các
18
Tài liệu đã dẫn, chú thích số 5, tr.82, 87.
19
ASEAN,
ASEAN
Free
Trade
Area
(AFTA
Council),
ASEAN
Secretariat,
[truy
cập ngày 17/6/2014].
20
Tài liệu đã dẫn, chú thích số 5, tr.271.
21
Tài liệu đã dẫn, chú thích số 12.
GVHD: Dương Văn Học
11
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
biện pháp đó, các nước ASEAN đã quyết định xây dựng một Hiệp định điều chỉnh toàn
diện tất cả các vấn đề về thương mại hàng hoá trong ASEAN, đó là Hiệp định thương
mại hàng hóa trong ASEAN - ATIGA. Hiệp định này được ký kết vào tháng 2/2009 ở
Thái Lan tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 14, thay thế Hiệp định ưu đãi thuế quan có
hiệu lực chung để thực hiện Khu vực thương mại tự do ASEAN (CEPT/AFTA). ATIGA
đã được xây dựng theo nguyên tắc kế thừa quy định trước đây trong CEPT/AFTA đồng
thời đưa vào những quy định phù hợp với thực tiễn hoạt động thương mại hàng hoá,…,
phù hợp với tầm nhìn của một Cộng đồng kinh tế ASEAN năng động và đồng thời khẳng
định quyết tâm của các thành viên ASEAN trong việc hướng tới mục tiêu cao nhất về hội
nhập kinh tế của Cộng đồng kinh tế ASEAN bằng việc tạo ra một hành lang pháp lý cao
nhất trong tự do hoá thuế quan trong khu vực.22 ATIGA chính thức có hiệu lực vào ngày
17/5/2010 khi thành viên cuối cùng của ASEAN là Thái Lan, nộp văn kiện phê chuẩn
ATIGA cho Ban Thư ký ASEAN tại Jakarta.
Thông qua việc công nhận vai trò của các thỏa thuận thương mại khu vực là động
lực thúc đẩy tự do hóa thương mại toàn cầu và khu vực, các Quốc gia thành viên tin
tưởng rằng Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN toàn diện sẽ giảm thiểu các hàng rào
và tăng cường liên kết giữa các Quốc gia thành viên ASEAN, giảm chi phí kinh doanh,
tăng hiệu quả thương mại, đầu tư và kinh tế, tạo nên một thị trường lớn hơn với nhiều cơ
hội hơn…23 Phạm vi toàn diện của ATIGA sẽ góp phần làm minh bạch hóa quá trình tự
do hóa thương mại của khu vực. Các cam kết về thương mại hàng hóa nội khối được tổng
hợp trong Hiệp định không chỉ tập trung vào lĩnh vực tự do hóa thuế quan, mà còn bao
gồm cả những qui định về xóa bỏ các rào cản phi thuế quan, đơn giản hóa qui tắc xuất
xứ, về hải quan và các vấn đề khác.
1.3 Nội dụng cơ bản của ATIGA
1.3.1 Phạm vi hàng hóa
ATIGA là Hiệp định thể hiện các cam kết liên quan đến thương mại hàng hóa
trong ASEAN với đối tượng điều chỉnh là tất cả hàng hóa thuộc Biểu Thuế quan Hài hòa
ASEAN - AHTN. 24 Biểu thuế này được áp dụng phù hợp với thế giới vì được xây dựng
và mở rộng dựa trên Danh mục Hệ thống Mã số và Mô tả Hàng hóa Hài hoà (HS) của Tổ
chức Hải quan thế giới.
22
Bộ tư pháp Việt Nam, Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA) - tạo điều kiện thuận lợi cho lưu chuyển
hàng hoá trong khu vực, [truy cập ngày
25/7/2014].
23
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Lời mở đầu.
24
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 4.
GVHD: Dương Văn Học
12
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
Mỗi hàng hóa, tùy theo tên gọi và tính chất sẽ được đối xử khác nhau. Vì vậy,
hàng hóa cần được phân loại cụ thể, xác định mã số nhất định để thuận lợi cho việc áp
dụng thuế quan và các vấn đề khác. Theo Điều 3 của ATIGA, vấn đề phân loại hàng hóa
được thực hiện phù hợp với AHTN và quy định trong Nghị định thư điều chỉnh việc thực
hiện AHTN năm 2003 cùng những sửa đổi. Khi ATIGA được ký kết, các nước ASEAN
áp dụng AHTN 2007 (theo HS 2007) và hiện nay, với HS 2012, các Quốc gia thành viên
đang thống nhất tiến hành mở rộng danh sách các hạng mục thuế quan chung trong
AHTN bắt đầu từ 1/1/2012.
Để được hưởng cam kết về cắt giảm xóa bỏ thuế quan của các Quốc gia thành viên
nhập khẩu thì theo Điều 22 của ATIGA, thuế quan theo cam kết ở Quốc gia thành viên
xuất khẩu phải từ 20% trở xuống và những hàng hóa đó phải đáp ứng được các quy định
về quy tắc xuất xứ của ATIGA.
Theo định nghĩa trong ATIGA, nhằm mục đích xác định xuất xứ hàng hóa, hàng
hoá bao gồm các nguyên liệu, sản phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn
bộ, kể cả những sản phẩm có thể sẽ được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình
sản xuất khác sau này. Như vậy, về nguyên tắc, hàng hóa bao gồm những nguyên liệu,
sản phẩm có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ. Tuy nhiên, một hàng hóa
nhập khẩu vào một Quốc gia thành viên từ một Quốc gia thành viên khác, được xem là
hàng hoá có xuất xứ nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ sau:25
- Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một
Quốc gia thành viên xuất khẩu.
- Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh
thổ tại Quốc gia thành viên xuất khẩu.
Các quy định về quy tắc xuất xứ này sẽ được trình bày cụ thể ở phần 2.2.1 Quy tắc
xuất xứ.
1.3.2 Nguyên tắc của ATIGA
1.3.2.1 Không phân biệt đối xử
Đối với nguyên tắc này, ATIGA thể hiện thông qua thỏa thuận đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia.
Đối xử Tối huệ quốc (Most Favour Nation treatment) và Đối xử Quốc gia
(National Treatment) là 2 nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt của thương mại quốc tế và đều
có chung bản chất là sự không phân biệt đối xử giữa hàng hoá, dịch vụ trong nước với
hàng hoá, dịch vụ nước ngoài và giữa hàng hoá, dịch vụ của các nước khác nhau. Đây là
25
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 26.
GVHD: Dương Văn Học
13
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
nguyên tắc trụ cột của các Hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và là
nguyên tắc quan trọng trong quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại khu vực cũng như
trong các hiệp định thương mại song phương.26
Tối huệ quốc
Tối huệ quốc nghĩa là không phân biệt đối xử quốc gia trong hoạt động thương
mại quốc tế. Các cam kết trong ATIGA sẽ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối
xử đối với hoạt động thương mại hàng hóa giữa các nước trong khu vực ASEAN và
không phải áp dụng đối với các quốc gia khác ngoài khu vực.
Về thuế nhập khẩu trong ASEAN, sau khi ATIGA có hiệu lực, khi một Quốc gia
thành viên tham gia ký kết Hiệp định thương mại tự do với một nước không phải là thành
viên ASEAN, cam kết thuận lợi hơn so với cam kết trong ATIGA thì các Quốc gia thành
viên khác có quyền yêu cầu đàm phán với Quốc gia thành viên đó để được hưởng ưu đãi
không kém thuận lợi hơn ưu đãi trong Hiệp định giữa Quốc gia thành viên với nước
không phải là thành viên đó. Trong trường hợp này, các Quốc gia thành viên đưa ra cam
kết nhằm bảo đảm các nước trong khu vực sẽ được đối xử không kém ưu đãi hơn so với
các nước ngoài khu vực. Tuy nhiên, cơ chế để bảo đảm chỉ là quyền yêu cầu đàm phán,
không có tính bắt buộc và việc có chấp nhận ưu đãi không sẽ do Quốc gia thành viên đã
ký kết đơn phương quyết định.27
Đối xử quốc gia
ATIGA viện dẫn Điều III của GATT năm 1994 đối với cam kết đối xử quốc quốc
gia giữa các Quốc gia thành viên.28
Nguyên tắc được áp dụng là mọi khoản thuế hay khoản thu nội địa hoặc luật, quy
tắc hay yêu cầu tác động đến các sản phẩm nội địa hoặc nhập khẩu, không được áp dụng
với mục đích là bảo hộ hàng nội địa. Các khoản thuế hay các khoản thu nội địa sẽ được
đối xử như nhau giữa hàng nhập khẩu từ các Quốc gia thành viên với sản phẩm nội địa
tương tự. Bên cạnh đó, sự đãi ngộ về mặt luật pháp, quy tắc và các quy định tác động đến
bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở, phân phối hoặc sử dụng hàng trên thị trường nội
địa hay quy tắc định lượng nội địa yêu cầu có pha trộn, chế biến hay sử dụng sản phẩm
với một khối lượng tỷ trọng xác định, cũng không bị phân biệt đối xử bởi quốc tịch của
hàng hóa. Tuy nhiên, các quy định này không áp dụng với việc các cơ quan Chính phủ
26
Trung tâm WTO – VCCI, Pháp luật của Việt Nam vể đãi ngộ Tối huệ quốc, Đối xử quốc gia, về Tự vệ, về Chống
bán phá giá và Chống trợ cấp trong thương mại quốc tế, www.trungtamwto.vn, [truy cập ngày 15/3/2014].
27
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 5.
28
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 6.
GVHD: Dương Văn Học
14
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
mua sắm nhằm mục đích cho tiêu dùng của Chính phủ và không phải để bán lại nhằm
mục đích thương mại hay đưa vào sản xuất nhằm mục đích thương mại.
1.3.2.2 Minh bạch
Đối với nguyên tắc này, các Quốc gia thành viên bảo đảm sự minh bạch, công
khai về các thông tin liên quan đến thương mại hàng hóa trong khu vực.
Thông báo
Khi một Quốc gia thành viên dự định tiến hành bất kỳ hành động hoặc biện pháp
nào, họ phải thông báo khi hành động, biện pháp đó ảnh hưởng đến lợi ích của các Quốc
gia thành viên khác (trực tiếp hoặc gián tiếp) hoặc nó có thể ngăn cản việc thực hiện mục
tiêu của ATIGA. Tất nhiên, việc thông báo này không phải tiến hành nếu Hiệp định này
có quy định khác và trong trường hợp thông báo những thay đổi liên quan đến các vấn đề
thuộc Phụ lục 1 của ATIGA (cụ thể là thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, trị giá hải
quan, quy tắc xuất xứ, thuế xuất khẩu, kiểm soát tỷ giá hối đoái liên quan đến xuất nhập
khẩu, ứng dụng của AHTN vượt quá mức 8 chữ số cho các mục đích thuế), các Quốc gia
thành viên phải tiến hành thông báo.29
Công bố và quản lý các quy tắc thương mại
Bên cạnh việc thông báo, các Quốc gia thành viên sẽ công bố luật pháp, quyết
định và phán quyết theo quy định tại Điều X của GATT và công bố trên Internet ở mức
độ có thể.30 Nghĩa là, luật, quyết định pháp luật và quy tắc hành chính có hiệu lực chung
được Quốc gia thành viên áp dụng liên quan đến thương mại trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu sẽ được công bố và mỗi Quốc gia sẽ quản lý luật pháp, các quyết định hay quy chế
liên quan đến xuất nhập khẩu một cách thống nhất, vô tư và hợp lý.
Trao đổi thông tin và Tính bảo mật
Những thông tin, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Quốc gia thành viên liên
quan đến việc thực hiện Hiệp định này là văn bản tiếng Anh.31
Về bảo mật thông tin, quy định của ATIGA không yêu cầu các Quốc gia thành
viên cung cấp thông tin như thông tin bí mật cản trở việc thực thi luật pháp, hoặc trái với
lợi ích công cộng, hoặc ảnh hưởng đến lợi ích thương mại hợp pháp của các doanh
nghiệp (nhà nước và cả tư nhân), hoặc thông tin liên quan đến tình hình, tài khoản khách
29
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 11.
30
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 12.
31
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 15.
GVHD: Dương Văn Học
15
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
hàng của một thể chế tài chính. Và khi được cung cấp các thông tin mật, các Quốc gia
thành viên phải duy trì sự bảo mật đó theo pháp luật của mình.32
Đối với vấn đề hải quan, khi một Quốc gia thành viên cung cấp thông tin về hải
quan cho một Quốc gia thành viên khác và cho biết đó là thông tin mật thì Quốc gia
thành viên nhận thông tin phải đảm bảo tính bảo mật thông tin, sử dụng nó theo đúng
mục đích mà nước cung cấp thông tin quy định và không được công bố thông tin này khi
không được phép bằng văn bản của nước cung cấp thông tin.33
Cơ sở dữ liệu thương mại ASEAN
Nhằm minh bạch hoá các chính sách liên quan đến thương mại hàng hoá, cơ sở dữ
liệu thương mại ASEAN sẽ được thành lập và để cho công chúng tiếp cận thông qua
Internet. Các thông tin thuộc cơ sở dữ liệu thương mại như biểu thuế, thuế MFN, quy tắc
xuất xứ, các biện pháp phi thuế quan, pháp luật,… sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
thương mại ASEAN.34 Ví dụ như, để xem lộ trình giảm thuế của các Quốc gia thành viên
theo cam kết trong ATIGA, có thể vào địa chỉ www.asean.org/communities/aseaneconomic-community/category/asean-trade-in-goods-agreement. Ban thư ký ASEAN có
trách nhiệm duy trì, cập nhật Cơ sở dữ liệu thương mại ASEAN dựa trên các thông báo
của các Quốc gia thành viên.
1.3.2.3 Thuận lợi hóa thương mại
Một nguyên tắc khác được thể hiện trong ATIGA là thuận lợi hóa thương mại.
Các cam kết trong ATIGA được các Quốc gia thành viên đưa ra nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động thương mại trong khu vực. Nguyên tắc này thể hiện cụ thể như sau:
Tham vấn
Các Quốc gia thành viên sẽ tiến hành truyền thông và tham vấn, tạo thuận lợi và
xúc tiến cơ chế trao đổi hiệu quả với cộng đồng doanh nghiệp kể cả khi ban hành, thực
hiện và rà soát quy tắc và thủ tục thương mại.35
Hợp tác
Hợp tác là nguyên tắc hoạt động quan trọng của ASEAN không chỉ về thương mại
hàng hóa mà còn đối với các lĩnh vực khác như chính trị - an ninh, văn hóa, giáo dục, y
tế,… Trong thương mại hàng hóa, các Quốc gia thành viên sẽ hợp tác chặt chẽ với nhau
trong các vấn đề liên quan và hợp tác với khu vực tư nhân trong việc đưa ra các biện
32
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 14.
33
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 68.
34
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 13.
35
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 47.
GVHD: Dương Văn Học
16
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú
Nghiên cứu Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN và cam kết của Việt Nam
pháp tạo thuận lợi thương mại (mở các kênh trao đổi thông tin và hợp tác giữa Chính phủ
- doanh nghiệp). Bên cạnh đó, các Quốc gia thành viên cũng tập trung vào các cơ hội
tăng cường hợp tác với nhau, bao gồm hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực hội nhập,
trao đổi các thực tiễn hội nhập tốt nhất để thực hiện các sáng kiến thuận lợi hóa thương
mại và phối hợp quan điểm về các vấn đề chung được thảo luận trong khuôn khổ các tổ
chức khu vực và quốc tế.36
Để khuyến khích sự lưu chuyển tự do của hàng hóa trong khu vực các Quốc gia
thành viên ATIGA đã thỏa thuận xây dựng, thực thi Chương trình làm việc về Thuận lợi
hóa thương mại ASEAN. Chương trình này đặt ra tất cả các hành động, biện pháp cụ thể
(cả ở cấp ASEAN và cấp quốc gia) với mục tiêu rõ ràng và thời hạn thực thi cần thiết để
tạo ra một môi trường nhất quán, minh bạch và có thể dự đoán được đối với các giao dịch
thương mại quốc tế để tăng cường cơ hội và giúp các doanh nghiệp, kể cả các doanh
nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tiết kiệm thời gian và giảm chi phí. Phạm vi của Chương trình
này là điều chỉnh các lĩnh vực thủ tục hải quan, quy định thương mại và thủ tục, tiêu
chuẩn và hợp chuẩn, các biện pháp vệ sinh kiểm dịch, Cơ chế một cửa ASEAN và các
lĩnh vực khác được Hội đồng AFTA xác định.37
Một cam kết quan trọng về thuận lợi hóa thương mại, đánh dấu sự liên kết chặt
chẽ giữa các Quốc gia thành viên là xây dựng và triển khai Cơ chế một cửa ASEAN
(ASW). Theo cam kết, các Quốc gia thành viên sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để
xây dựng và triển khai Cơ chế một cửa trong nước và Cơ chế một cửa ASEAN phù hợp
các điều khoản của Hiệp định xây dựng và thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN và Nghị
định thư xây dựng và thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN.38
Cơ chế một cửa là yếu tố quan trọng trong kế hoạch hành động ASEAN trong tiến
trình thực hiện hóa AEC vào năm 2015. Khi ASW hoạt động với đầy đủ chức năng, lợi
thế thương mại và dòng chu chuyển hàng hóa trong khu vực sẽ được cải thiện đáng kể
bằng cách áp dụng cơ chế trao đổi dữ liệu điện tử về hàng hóa thông quan trong ASEAN.
Cơ chế một cửa quốc gia (NSWs) sẽ liên kết với nhau thông qua ASW cho phép các
doanh nghiệp nộp tất cả các văn bản giấy tờ liên quan tới hoạt động thương mại về cùng
một nơi và cũng chính các cơ quan chuyên trách trong ASEAN sẽ xem xét và đưa ra
quyết định ở chính nơi mà doanh nghiệp làm thủ tục giấy tờ.39
36
Tài liệu đã dẫn.
37
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 45, Điều 46.
38
Hiệp định thương mại hàng hóa trong ASEAN, Điều 49.
39
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 2011, Sổ tay kinh doanh trong Cộng đồng kinh tế ASEAN, năm
2011, tr.23.
GVHD: Dương Văn Học
17
SVTH: Phạm Thị Cẩm Tú