Danh sách nhóm
Nguyễn Thị Thu (138) – nhóm trưởng
2. Phạm Thiên Trang
3. Nguyễn Thị Thu(117)
4. Hoàng Thị Tuyết Kha
5. Phạm Thị Thảo
6. Hoàng Thị Thúy
7. Lương Thị Hương
8. Nguyễn Thị Hà
9. Nguyễn Thị Giang
10. Lê Thị Chuyên
11. Trần Thị Lý
12. Trần Thị Hương
1.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
I.Bài tập trong giáo trình
Bài 3.1
Tóm tắt:
• Số lượng mua
: 4.000kg
• Đơn giá có thuế GTGT 5% : 13.125 đ/kg
• Chi Phí vận chuyển
: 800.000đ
• Số lượng thức nhận
: 3.000kg
• Hao hụt định mức
: 0,6%
Yêu cầu:
1. Tính giá trị thực tế (tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
2. Xác định giá trị tiền hàng mà đợn vị vận tải phải bồi thường
3. Nếu số lượng thực nhận = 3.980kg thì giá trị thực tế của vật liệu nhập
kho là bao nhiêu? Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong trường hợp này .
Bài làm
Yêu cầu 1,2:
- Khối lượng vật liệu hao hụt định mức là: 4.000 x 0,6% = 24kg
- Khối lượng vật liệu hao hụt thực tế là: 4.000 – 3.800= 200kg
- Đơn giá chưa thuế của vật kiệu nhập kho là: = 12.500 đ/kg
- Chi phí vận chuyển theo giá chưa có thuế tính cho 1 kg vật liệu nhập kho là:
= 200đ
Ta thấy: hao hụt định mức < hao hụt thực tế => đợn vị vận chuyển phải bồi thường phần hao
hụt là 200 – 24 = 176 kg
Giá trị thực tế của vật liệu nhập kho là:
12.500 x (3.800+24) + 200 x (3.800 + 24) = 48.564.800 đ
Đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho là: = 12780,21 đ
Đơn vị vận chuyển phải bồi thường là: 176 x(13.125 + 200) = 2.345.200đ
Yêu cầu 3:
Nếu khối lượng nhập kho là 3.980kg thì hao hụt thực tế là 4.000 – 3.980 = 20kg
Hao hụt định mức > hao hụt thực tế đơn vị vận chuyển không phải bồi thường
Giá trị thực tế của vật liệu nhập kho trong trường hợp này là:
(12.500 x 4.000) + (200 x 4.000) = 50.800.000 đ
Đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho là: = 12763,82 đ
Bài 3.2:
Tóm tắt: sản xuất 2 loại sản phẩm C và D, phát sinh trong kỳ tại phân xưởng như sau:
1. Chi phí nguyên vật liệu(NVL) trực tiếp
: 58.493.700 đ
2. Chi phí nhân công trực tiếp
: 49.848.000 đ
3. Chi phí sản xuất chung
: 8.972.640 đ
Yêu cầu: Phân bổ chi phí sản xuất cho 2 loại sản phẩm, tính tổng giá thành, gia thành đơn vị của 2
sản phẩm biết cuối kỳ hoàn thành nhập kho 250 sản phẩm C và 180 sản phẩm D.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phân bố theo định mức chi phí vật liệu sản xuất sản
phẩm( sp), sp C 135.000đ/sp, sp D 128.000đ/sp. Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ theo
định mức chi phí nhân công trực tiếp, sp C 112.000đ/sp, sp D 120.000đ/sp. Chi phí sản xuất chung
phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
Bài làm
Phân bổ chi phí sản xuất cho 2 loại sản phẩm C và D
• Chi phí NVL trực tiếp:
Sản phẩm C = x ) = 34.762.500 đ
Sản phẩm D = 58.493.700 - 34.762.500 = 23.731.200 đ
• Chi phí nhân công trực tiếp:
Sản phẩm C = x (112.000 x 250) = 28.140.000 đ
Sản phẩm D = 49.848.000 - 28.140.000 = 21.708.000 đ
• Chi phí sản xuất chung
Sản phẩm C= x (112.000 x 250) = 5.065.200 đ
Sản phẩm D = 8.972.640 - 5.065.000 = 3.907.440 đ
Tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của 2 sp:
+) Sản phẩm C :
Tổng giá thành = 34.762.500 + 28.140.000 +5.065.200 = 67.967.700 đ
Giá đơn vị = = 271.870,8 đ
+) Sản phẩm D:
Tổng giá thành = 23.731.200 + 21.708.000 + 3.907.440 = 49.346.640 đ
Giá đơn vị = = 274.148 đ
Bài 3.3
Tóm tắt: Doanh nghiệp SXKD hạch toán hàng tồn kho, thuế GTGT tính theo pp khấu trừ
(ĐVT:1000đ)
I – số dư đầu tháng 2/N: TK “ nguyên vật liệu” là 24.600
Trong đó: NVL chính là 5.000kg, trị giá 18.000
NVL phụ là 3.000kg, trị giá 6.600
II – trong tháng 2/N có các nghiệp vụ phát sinh như sau :
1. Ngày 4/2/N:
- Mua NVL
10.000kg
- Đơn giá chưa thuế (GTGT 10%)
3,7/kg
- Nhập kho
: 9.800kg
- Hao hụt định mức
: 3%
- Chi phí vận chuyển đã có thuế GTGT 10% :2.200
2. Ngày 15/2/N xuất 12.500 kg vật liệu chính và 2.600 kg vật liệu phụ
Yêu cầu: tính giá trị thực tế xuất kho vật liệu theo các phương pháp đã học?
Bài làm
Xác định giá trị thực tế của NVL chính mua về (ngày 4/2)
- Khối lượng hao hụt định mức là: 10.000 x 3% = 300kg
- Khối lượng hao hụt thực tế là: 10.000 – 9.800 = 200kg
Giá trị thực tế của NVL chính mua về là: (3,7 +) x 10.000 = 39.000
Đơn giá của NVL chính = =
Tính giá trị thực tế xuất kho vật liệu:
Giá thực tế xuất kho vật liệu là:
18.000 + 7.500 x
* DN tính giá trị thực tế xuất kho vật liêuh theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế của NVL xuất kho là:
x 12.500 + x 2.600 = 53861,89189
Bài 3.4:
ĐVT: 1000đ
-
NVL tồn cuối kỳ = ¼ NVL tồn đầu kỳ = 30.000/4 =7.500
NVL tồn đầu kỳ + NVL mua vào - NVL xuất dùng = NVL tồn cuối Kỳ
NVL mua vào = NVL tồn cuối kỳ + NVL xuất dung – NVL tồn đầu kỳ
=7.500 + 100.000 – 30.000 = 77.500
-
NVL xây dựng chỉ để sản xuất sp ->VLXD là NVL trực tiếp = 100.000
Chi phí nhân công trực tiếp =10%*NVL trực tiếp = 10%*100.000=10.000
Chi phí SXKD phát sinh trong kì =NVL trực tiếp + chi phí nhân công trực tiếp + chi phí
sản xuất chung = 100.000 + 10.000 + 10.000 = 120.000
Tổng giá thành =chi phí SXKD dở dang đầu kỳ +chi phí SXKD phát sinh trong kỳ - chi phí
SXKD dở dang cuối kỳ = 7.000 + 120.000 – 5.000=120.000
Giá đơn vị = tổng giá thành/1.000 = 122.000/1.000 =122
Chỉ tiêu
Số tiền
1.NVL tồn đầu kỳ
30.000
2.Trị giá NVL mua vào
77.500
3.Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ 7.000
4.Chi phí SXKD dở dang cuối
kỳ
5.Chi phí sản xuất chung
5.000
6.Giá thành đơn vị(số lượng SP
hoàn thành 1.000 SP)
122
10.000
Chỉ tiêu
7.NVL tồn cuối kỳ
8.Trị giá NVL xuất dùng
9.Chi phí SXKD phát sinh
trong kỳ
10.Chi phí nhân công trực
tiếp
11.Tổng giá thành sản phẩm
hoàn thành
Số tiền
7.500
100.000
120.000
10.000
142.000
Bài 3.5:
1. Giá trị thực tế tài sản mua vào:
- Mua lần 1: 5.000kg
Giá thực tế của 5.000kg vật liệu X là: 55.000 + 2.500 – (55.000 x 2%) = 56.400
- Mua lần 2: 6.000kg
Giá thực tế của 6.000kg vật liệu X là: x 6.000 + 3.000 = 75.000
Tổng giá trị thực tế của tài sản mua vào là: 56.400 + 75.000 = 131.400
2.
3.
Tính gía thực tế vật liệu xuất kho vật liệu thep phương pháp nhập trước – xuất trước
- Giá thực tế xuất kho lần 1: 12.000kg
10.000 x 10 + 2.000 x = 122.560
- Giá thực tế xuất kho lần 2: 5.000 + 200 = 5.200kg
(3.000 x ) + (2.200 x ) = 61.340
Tổng thực tế xuất kho qua 2 lần là: 122.560 + 61.340 = 183.900
Tính giá thành sản xuất, giá thành đơn vị của 1 sản phẩm
- Chi phí SXKD trong kỳ:
Chi phí NVL trực tiếp: 183.900 – 200 x = 181.400
Chi phí nhân công trực tiếp:60.000 + (60.000 x 23%) = 46.200
- Chi phí sản xuất chung
5.000 + 6.000 + 20.000 +10.000 +20.000*23% + (183.900 – 181.400) =48.100
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ là:
181.400+46.200 + 48.100 = 275.700
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm là: 25.000+275.700 – 12.000 = 288.700
Bài 3.6:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế của vật liệu nhập kho ngày 6/3/N là:
4.100 x 3.200 + 640.000 =
=> đơn giá: 13.760.000/ 3.200 = 4.300đ/kg
Giá thực tế của vật liệu nhập kho ngày 12/3/N là:
( x 2.400) +( 200 x 2.400) = 10.200.000 đ
Đơn giá: 10.200.000/2.400 = 4.250đ
• Phương pháp đích danh
•
Giá thực tế của vật liệu xuất kho ngày 9/3/N là:
x 4.250 = 17868085,11 đ
Giá thực tế của vật liệu xuất kho ngày 30/3/N là:
x 2.550 = 10760281,69 đ
• Phương pháp LIFO
Giá thực tế xuất kho ngày 9/3/N là:
13.760.000 +(4.250 – 3.200)x 4.000 = 17.960.000 đ
Giá thực tế xuất kho ngày 30/3/N là:
10.200.000 +( 2.550 – 2.400) x 4.000 = 10.800.000đ
• Phương phâp nhập trước – xuất trước:
Giá thực tế của vật liệu xuất kho ngày 9 là:
1.500*4.000 +(4.250 – 1.500)*4.300 = 17.825.000đ
Giá thực tế của vật liệu xuất kho ngày 30 là:
2.550 x 4.300 = 10.965.000 đ
II.Bài tập trong sách BT:
1.
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu
Đáp án
2.
1
d
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
a a c d d d a c d d b c b c a b c a c
Lựa chọn phương án trả lời đúng sai
Câu
Đáp án
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
SĐ S S Đ S Đ Đ Đ Đ Đ S Đ Đ S S Đ Đ B Đ
ỏ
3.Bài tập giải mẫu
4.Bài tập củng cố kiến thức
Bài 1(T22,23): ĐVT:1000đ
1. Xác định giá thực tế của ô tô và giá trị vật liệu X nhập kho:
Xác định giá thực tế của ô tô:
- Giá mua chưa thuế GTGT 10% : 850.000.000
- Lệ phí trước bạ phải nộp: : 5%*(850.000.000+10%*850.000.000) = 46.750.000
- Chi phí đăng kiểm xe là: 5.600.000
Giá thực tế của ô tô là: 850.000.000 + 46.750.000 + 5.600.000 =902.350.000
Xác định giá thực tế của vật liệu X nhập kho:
- Mua vật liệu: 5.000kg
- Đơn giá chưa thuế của vật liệu nhập kho là: 350.000.000/5.000 = 70.000/kg
- Chi phí vận chuyển tính cho 1 kg vật liệu nhập kho chưa thuế là:
= 2.500/kg
- Triết khấu thương mại của lô vật liệu là: 350.000.000 x 2% = 7.000.000
Đơn giá 1kg vật liệu nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại là:
= 1.400/kg
- Định mức hao hụt cho phép: 5.000 x 0,5% = 15 kg
- Khối lượng hao hụt thực tế: 5.000 – 4.950 = 50kg
Ta thấy: hao hụt định mức< hao hụt thực tế => đơn vị vận chuyển phải bồi thường 50 – 25
= 25kg
Giá trị thực tế của vật liệu nhập kho là:
(70.000 x(4.950 +25)) + (2.500 x(4.950+25)) – (1.400 x(4.950 +25)
=4.975 x( 70.000 + 2.500 – 1.400)= 353.722.500
2. Số tiền đơn vị vận tải phải bồi thường là:
x 25 = 1955,25
Bài 2: ĐVT:1.000đ
Chi phí(CP) nguyên vật liệu trực tiếp:285.000
CP nhân công trực tiếp: 52.000
CP sản xuất chung = nhu cầu chung + lương NV quản lý + CP khấu hao TSCĐ + CP nước dùng
= 14.500 + 14.000 + 25.000 + = 69.500
CP sản xuất thực tế= 285.000+52.000+69.500=406.500
1. Tổng giá thành sản phẩm A: 85.000 + 52.000- 14600=476.900
2. Gía thành đơn vị của sản phẩm A:=190,76
Bài 3:
ĐVT: 1.000đ
Số lượng: cái
Phương pháp LIFO
Trị giá vật liệu xuất kho
1/9: Tồn 50 – giá 204
9/9: 30 x 204 = 6120
15/9: Tồn 20 –giá 204
Nhập 100 – giá 220
20/9: Xuất 60
20 x 204 + 40 x 220 =12880
4/10: Tồn 40 – giá 220
Nhập 100 – giá 216
10/10: Xuất 110
40 x 220 + 70 x 216 =23920
16/10: Tồn 30 – giá 216
Nhập 50 – giá 224
20/10 : Xuất 40
30 x 216 + 10 x 224 = 8720
23/10 : Tồn 40 – giá 224
Nhập 60- giá 234
25/10 : Xuất 30
30 x224 = 6720
31/10 : Xuất 20
Tồn 10 – giá 224
Tồn 60 – giá 234
10 x 224 + 10 x 234 = 4580
Tổng giá trị hàng hóa xuất kho
6120 + 12880 +23920 + 8720 +6720 +4580 = 178860
Trị giá hàng tồn kho : 50 – giá 214. Nhập 50 – giá 224