GIÁM SÁT CÔNG TÁC
DẪN DÒNG THI CÔNG,
NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN
PGS. TS. LÊ XUÂN ROANH
ĐH THỦY LỢI
MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Sau khi học xong học phần, học viên sẽ nắm được khái
niệm cơ bản công trình thủy lợi, kỹ thuật tính toán dẫn
dòng, ngăn dòng, xử lý nền móng công trình thủy lợi khi
công trình đặt trên nền địa chất khác nhau, phương án khả
thi, kinh nghiệm giám sát các hạng mục này theo yêu cầu
của tiêu chuẩn chuyên ngành.
NỘI DUNG CỦA HỌC PHẦN
Bài giảng gồm hai phần.
- Dẫn dòng, ngăn dòng và tiêu nước hó móng
- Công nghệ đào móng, công nghệ xử lý nền là đất, đá.
1. GIÁM SÁT CÔNG TÁC DẪN DÒNG, NGĂN
DÒNG
2. GIÁM SÁT THI CÔNG HỐ MÓNG, XỬ LÝ NỀN
TỰ NHIÊN
3.YÊU CẦU MÔ TẢ BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA
CHẤT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ NỘI DUNG
THỂ HIỆN
•4. GIÁM SÁT THI CÔNG XỬ LÝ NỀN MÓNG
5. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP
THÍ NGHIỆM, QUAN TRẮC ĐO ĐẠC DÙNG
TRONG ĐO ĐẠC ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG
VÀ NGHIỆM THU
PHẦN THỨ NHẤT: GIÁM SÁT XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH DẪN DÒNG,
NGĂN DÒNG VÀ ĐÊ QUAI TRONG
DẪN DÒNG THI CÔNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN
Khái quát chung về công trình thủy lợi
Công trình đầu mối
Để tạo nên hồ chứa, công trình đầu mối thông thường bao gồm
các công trình đơn vị sau.
• Đập dâng
• Đập tràn ( đập xả tràn)
• Công trình lấy nước (cống ngầm, tuy nen, kênh...)
• Nhà máy thủy điện
• Công trình giao thông thủy
• Công trình du lịch, văn hóa kết hợp...
Công trình sau hồ chứa
• Kênh dẫn nước
• Công trình trên kênh
• Trạm bơm
Công trình bảo vệ bờ
• Đê, kè sông
• Đê, kè biển
• Công trình bảo vệ bờ …
• Công trình hạ tầng ven bờ biển
Đặc điểm thi công công trình thủy lợi, thủy
điện
1.Khối lượng lớn
2.Ðiều kiện thi công khó khăn
3.Thời gian thi công
4.Tính khẩn trương
3. Công tác dẫn dòng thi công
3.1 Yêu cầu công trình dẫn dòng thi công
3.1.2. Nhiệm vụ của thiết kế dẫn dòng thi công, nội dung
cần kiểm tra hồ sơ thiết kế công trình dẫn dòng
- Chọn được cấp tần suất thiết kế cho công trình dẫn
dòng;
- Chọn phương pháp thiết kế công trình dẫn dòng thích
hợp;
- Tính toán thủy lực, xác định kích thước công trình dẫn
dòng;
- Giải pháp thi công công trình dẫn dòng.
Các sơ đồ dẫn dòng thi công
• Đắp đê quai ngăn dòng một đợt ( dẫn dòng qua
máng, qua kênh, cống ngầm, đường hầm, bơm
trữ-xả)
• Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt ( đắp lấn dần
từng đợt- dòng chảy được điều tiết qua công
trình dẫn như: lòng sông thu hẹp, tràn tạm, lỗ
xả đáy...).
1
1
1
1
3
7
2
3
6
3
3
8
5
4 5
5
4
3
1
1
1
3
3
7
3
6
4
8
4
1
8
5
5
5
4
8
8
3
3
a)
b)
8
3
4
c)
d)
•
•
•
•
•
•
•
Phương pháp dẫn dòng :
Qua máng
Qua kênh
Cống ngầm
Đường hầm
Tích lại và bơm
Tính toán thuỷ lực : Dẫn dòng thường
xuyên và mùa lũ
Lưu ý khi chọn công trình dẫn
dòng
(a) Vận tải thuỷ
( b) Nuôi cá
(c) Tính toán xác định diện tích
thu hẹp lòng sông
(d) Xả vật trôi nổi theo dòng chảy
(e) Xả vệ sinh xuống hạ lưu
3.3. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Cấp công
trình
Tần suất lưu lượng mực nước lớn nhất để thiết kế
các công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng
(%)
Trong 1 mùa khô
Lớn hơn hoặc bằng 2
mùa khô
I
10
5
II
10
5
III
10
10
IV
10
10
V
10
10
Những lưu ý khi áp dụng tiêu chuẩn
TCXDVN 285-2002
TT Cấp Tần suất thiết Tần suất kiểm Tần suất thiết kế
công
kế
tra
trình
công trình vùng
triều
1
I
0,1-0,2
0,02-0,04
0,2
2
II
0,5
0,1
0,5
3
III
1,0
0,2
1,0
4
IV
1,5
0,5
1,5
5
V
2,0
-
2,0
Loại công trình
Cấp công trình
I
II
III
IV
V
Cấp thiết kế công trình chủ yếu
I
II
III
IV
V
Cấp thiết kế công trình thứ yếu
III
III
IV
V
V
Cấp thiết kế công trình tạm thời
IV
IV
V
V
V
Cấp thiết kế công trình đầu mối
hoặc hệ thống dẫn
Mực
nước
Đắp đợt I
Cao trình tràn1
3
Đê quai
Mực nước
mùa lũ
Cao trình tràn 2
Cao trình tràn 3
Đắp đợt I
Lớp bảo vệ
Giai
đoạn xả
Năm
xây
dựng
Công trình xả- Điều kiện xả
Giai
đoạn I
1 và 2
Xả qua lòng sông tự nhiên
Giai
đoạn II
Giai
đoạn III
Kiệt
Lũ
3 và 4 Xả qua kênh dẫn dòng thi công cao độ đáy Kiệt
110,0m; B= 90m
Lũ
5
Lấp kênh, xả qua 3 lỗ xả thi công nxbxh = Kiệt
7 và 8
Tần suất Lưu
lượng
3
TK
(m /s)
10%
10%
5%
5%
5%
5400
12713
6400
14642
2568
Xả qua 3 lỗ xả thi công + Kênh thi công Lũ
cao độ 125m
3%
16044
Xả qua 3 lỗ cao độ 107,0m+ các lỗ xả sâu Kiệt
vận hành cao độ 145,0m.
(12-4)
5%
2568
Nút 3 lỗ xả thi công, xả qua các lỗ xả sâu Lũ
vận hành cao độ 145,0m
0,5%
21947
Tích nước phát điện tổ máy I
Xả theo acsc công trình vậ hành xả
5%
0,01%
6400
47739
3x6x15m, cao độ 107,0m
6
Giai
đoạn IV
Mùa
Kiệt
4. Thời đoạn và lưu lượng thiết kế
công trình dẫn dòng
Q=?
Cách chọn
(tình huống)
Vm : Dung tích phòng lũ
WL : Tổng lượng lũ đến
Qmax và qmax : đỉnh lũ đến và xã
m : Hệ số lưu lượng
g : Gia tốc trọng trường
H : Cột nước trên ngưỡng tràn bỏ
qua V0
b : Bề rộng tràn nước
5 .Tính toán điều tiết lũ thi công
Qmax
Qđến~t
qxả~t
Khi đó quá trình xả lũ theo công thức sau:
1
1
WL (Qmax .(Tl Tx )) Qmax .T
2
2
Trong đó: Wm - Dung tích phòng lũ của kho nước (106.m3)
(106.m3)
WL - Tổng lượng lũ đến
T - Thời gian lũ đến
qmax và Qmax là đỉnh lũ xả và lũ đến
(m3/s)
1
Wm W L .q max .T
2
(*)
Trong đó
Vm : Dung tích phòng lũ
WL : Tổng lượng lũ đến
Qmax và qmax : đỉnh lũ đến và xã
m : Hệ số lưu lượng
g : Gia tốc trọng trường
H : Cột nước trên ngưỡng tràn bỏ qua
V0
b : Bề rộng tràn nước
qxa(m3/s)
( giả thiết)
WL.103
(m3/s)
Wm.103
(m3/s)
W1.103
(m3/s)
W2.103
(m3/s)
Zhồ
(m)
qxả max
( tính)
50
6129
5454
4236
9690
214.38
1396.5
100
6129
4779
4236
9015
213.24
1173.6
150
6129
4104
4236
8340
212.11
950.68
200
6129
3429
4236
7665
210.97
727.78
245
6129
2821.5
4236
7057.5
209.95
527.17
300
6129
2079
4236
6315
208.7
329.81
308.4
6129
1965.6
4236
6201.6
208.51
308.39
325.2
6129
1738.8
4236
5974.8
208.13
265.56
350
6129
1404
4236
5640
207.56
202.33
400
6129
729
4236
4965
206.43
74.86
454
6129
0
4236
4236
205.2
0
•
•
•
•
•
•
2.2.2. Ngăn dòng
Tần suất tính toán:
Phương pháp ngăn dong :
Lấp bằng,
lấp đứng,
và hỗn hợp
Công tác ngăn dòng
a)
H-íng lÊn dßng
b)
H-íng lÊn dßng
H-íng lÊn dßng
Sơ đồ phương pháp thi công lấp bằng
1.2*
V min = 0.86*
V max = 1.2*
1
(
)2 g d
1
(
)2 g d