Tải bản đầy đủ (.ppt) (28 trang)

Bài giảng quản trị công tác xã hội chương 3 lập kế hoạch chiến lược

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.76 KB, 28 trang )


Quản trị Công tác xã hội

Chương 3: Lập kế hoạch chiến lược
Cấu trúc:

Ý nghĩa của việc lập kế hoạch

Các bước lập kế hoạch

Xác định mục đích và nhiệm vụ

Phân tích điểm mạnh và điểm yếu

Hình thành và phát triển các mục tiêu

Quản lý trường hợp

Ý nghĩa của việc lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch mang lại:

Tính hiệu quả

Tính kết quả

trách nhiệm

ý chí, quyết tâm

Tính hiệu quả


Tính hiệu quả được mong muốn ở mỗi hoạt động
của quản trị

Kết quả mong muốn cuối cùng là đạt được mục
đích, mục tiêu đề ra với chi phí và nỗ lực tối thiểu

Trong CTXH, nhân sự và tài nguyên là hạn chế vì
vậy việc quan trọng là cung ứng dịch vụ càng có
hiệu quả càng tốt

Tính kết quả

Nếu các hoạt động không được lập kế hoạch
rõ ràng, cụ thể thì sẽ không đạt kết quả mong
muốn

Nếu các nỗ lực của nhân viên và các tài
nguyên của cơ sở bị phân tán, không có sự
thống nhát và kết hợp sức mạnh thì mức độ
thành công thấp

Chịu trách nhiệm

Mục tiêu chính trong CTXH là giúp những
người cần giúp đỡ

Kế hoạch công việc đã được lập và có sự
phân công nhiệm vụ, các thành viên sẽ phải
chịu trách nhiệm về việc hoàn thành công
việc của mình cũng như công việc của tổ

chức

Ý chí, quyết tâm

Việc lập KH cụ thể, rõ ràng là cần thiết cho quyết
tâm của cơ sở

Nhân viên cần có những suy nghĩ thành công và
thỏa mãn để làm việc hết mình

Nhà quản trị và nhân viên cùng vạch kế hoạch hoạt
động cho cơ sở làm cho mỗi nhân viên cảm thấy
ràng họ rất hữu ích đối với cơ sở

Các bước lập kế hoạch
1. Xác định mục đích và nhiệm vụ
2. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu
3. Hình thành và phát triển các mục tiêu
4. Xem xét các phương thức hành động
5. Dự báo kết quả và lựa chọn phương án
6. Xây dựng chương trình kế hoạch hành động cụ thể
7. Sẵn sàng thay đổi (linh hoạt trong việc thực hiện)

1.Xác định mục đích và nhiệm vụ
-
Mục đích của một tổ chức là những gì một tổ
chức mong muốn đạt được, tất cả công việc,
nguồn nhân lực hướng tới đạt mục đích đó
VD:Các thành viên trong gia đình được ăn no mặc ấm
Trẻ em sẽ được an toàn và không bị lạm dụng

-
Nhiệm vụ là những công việc đặt ra để thực
hiện nhằm đạt được mục đích đề ra
VD: giúp các gia đình phát triển các kỹ năng hay tìm kiếm các
nguồn lực để sản xuất lương thực
gia đình và cộng đồng được giáo dục để bảo vệ trẻ em
hỗ trợ về nơi ăn chốn ở cho những trẻ em gặp nguy hiểm

2. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu
SWOT
Điểm mạnh
(Strengths)
Điểm yếu
(Weaknesses)
Cơ hội
(Opportunities)
Thách thức
(Threats)

3. Hình thành và phát triển các mục tiêu

Mục tiêu có liên quan đến mục đích và
chính sách của cơ sở

Các mục tiêu đặt ra nhằm cụ thể hoá
các mục đích của cơ sở

Xây dựng các mục tiêu dài hạn và mục tiêu
cụ thể


Mục tiêu dài hạn bao gồm các mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể là các công việc cụ thể theo
từng ngày, từng tuần, từng tháng…


Phát triển các mục tiêu nhằm hoàn
thành nhiệm vụ đề ra

Tăng thu nhập của gia đình thông qua sản xuất
hàng thủ công, sản xuất thực phẩm, đào tạo nghề

Tổ chức các buổi thảo luận về kiến thức làm cha
mẹ trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng con em
mình

Xây dựng những ngôi nhà tạm cho trẻ


Phát triển các mục tiêu phải dựa trên
việc phân tích về điểm mạnh và điểm
yếu, như:

Nguồn ngân sách hiện có

Các kỹ năng, kinh nghiệm của nhân viên và
các yêu cầu về đào tạo/phát triển

Hoạch định về thời gian


4. Xem xét các phương thức hành
động

Xem xét các phương thức khác nhau nhằm
đạt được các mục tiêu đề ra sau khi các mục
tiêu đã được thiết lập

Thông thường các nhà quản trị sẽ cùng nhân
viên vạch ra nhiều con đường/cách thức
khác nhau, cẩn thận mô tả và dự kiến từng
con đường một

5. Dự báo kết quả và lựa chọn phương
án

Bởi vì kết quả là chưa nhìn thấy nên cần phải
dự báo kết quả của việc lựa chọn các
phương án đề ra sau đó lựa chọn phương án
tốt nhất

Lựa chọn phương án tốt nhất dựa vào việc
phân tích điểm mạnh và điểm yếu của cơ sở
cũng như tài nguyên và nhân lực hiện có của
cơ sở

6. Xây dựng chương trình kế
hoạch hành động cụ thể

Là việc hình thành nên một chương trình cụ
thể để đạt được những mục tiêu đã đặt ra


Thể hiện qua việc sắp xếp thời gian, công
việc, lên kế hoạch chi tiêu…một cách cụ thể

Thực hiện theo chương trình kế hoạch đã
vạch ra

7.Sẵn sàng thay đổi (linh hoạt trong
việc thực hiện)

Tính linh hoạt hoạt là cần thiết trong tiến trình hoạch
định toàn bộ.

Kế hoạch ban đầu cần phải được tuân thủ trừ khi
các sự kiện thay đổi hoặc có các phương thức tốt
hơn

Các nhà quản trị tài năng sẽ tán thành những kế
hoạch thay đổi ở bất cứ lúc nào trong suốt quá trình
thực hiện nếu sự thay đổi ấy mang lại các tài
nguyên tạo thuận lợi và những biến đổi tốt

Bài tập

Làm bài tập theo nhóm

Hãy tiến hành lập kế hoạch cho một công việc
cụ thể theo các bước lập kế hoạch ở trên

Quản lý trường hợp

(xử lý ca)
- Quản lý trường hợp nhấn mạnh vào việc
hoạch định có kết quả, là một bộ phận của thực
hành CTXH.
- Cách tiếp cận bao gồm: đánh giá vấn đề và
nhu cầu của thân chủ, sự thống nhất của việc
hoạch định, sự phối hợp, liên kết các tài
nguyên, điều hành các dịch vụ và theo dõi để
đạt các mục tiêu cụ thể và các kết quả mong
muốn

Có thể hiểu:
Nhân viên CTXH sẽ nhn đối tợng cụ thể
v phối hợp với những dịch vụ cần thiết đ
ợc cung cấp bởi các tổ chức, nguồn dịch vụ
xã hội; tạo ra 1 mạng lới để hớng tới 1
mục đích chung là chăm sóc và đáp ứng nhu
cầu của đối tợng


Ví dụ:
Kh là một thanh niên 28 tuổi, anh ta được chuẩn
đoán bị bệnh tâm thần nặng. Anh đã học xong 2
năm đại học nhưng sau đó hoàn toàn mất chức
năng. Bố mẹ anh ta cố gắng giúp đỡ anh vài tháng
đầu khi anh gặp khó khăn nhưng không lâu sau họ
yêu cầu trung tâm sức khoẻ tâm thần giúp đỡ. Nhân
viên trung tâm đưa anh ta vào điều trị thuốc nhằm
giúp anh ta ổn định. Kh cũng được yêu cầu đến tư
vấn tâm lý trị liệu 2 lần/tháng. Trong thời gian 2 năm,

nhân viên đã động viên Kh điều trị và dự các buổi tư
vấn. Kh chỉ đáp ứng phần nào chế độ điều trị và
cuộc sống anh ta không cải thiện chút nào. Anh ta
đã quên một vài lần hẹn và nhiề lần từ chối không
uống thuốc

Cỏc nguyờn tc qun lý trng
hp

Tính cá thể hoá của dịch vụ

Tính toàn diện của dịch vụ

Tính tiết kiệm hợp lý

Tính liên tục

Tính tự chủ đợc khuyến khích
(Thảo luận về các nguyên tắc)


Tính cá thể hoá của dịch vụ
Mỗi đối tợng đến với tổ chức cùng những vấn
đề riêng biệt, nhu cầu riêng biệt với những đặc
điểm, khả năng và hoàn cảnh sống riêng biệt
Do đó phải xây dựng những nguồn dịch vụ xã
hội riêng biệt ứng với những nhu cầu và khả
năng và hoàn cảnh của đối tợng



Tính toàn diện của dịch vụ
Nguyên tắc này chỉ ra rằng tất cả các dịch vụ cho
đối tợng bao gồm Nhà ở, nghỉ ngơi giải trí,
việc làm, địa vị xã hội, tài chính, thuốc men,
sức khoẻ tâm thần, tinh thần đều phải đợc
xem xét toàn diện. Nguyên tắc này giúp đảm
bảo tất cả các nhu cầu của đối tợng đều đợc
quan tâm xem xét đến.


Các dịch vụ tiết kiệm
Điều này có nghĩa là các dịch vụ lặp lại sẽ
không đợc khuyến khích và chi phí của
dịch vụ sẽ bị kiểm soát. Các dịch vụ không
phối hợp với nhau có thể dẫn đến tới kết
quả một số nhu cầu đợc đáp ứng trùng lắp
bởi các tổ chức trong khi đó những nhu cầu
khác bị bỏ qua

×