Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM GEOSOFT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 57 trang )

Trêng ®¹i häc má ®Þa chÊt
Khoa tr¾c ®Þa

Ts §inh c«ng hoµ


PhÇn mÒm tr¾c ®Þa
geosoft
Email :
Website : www.dinhconghoa.com
Website : www.geosoft.bigbig.com
Website : www.dinhconghoa.bigbig.com
Hµ néi, 1997-2007
1
Trêng ®¹i häc má ®Þa chÊt
Khoa tr¾c ®Þa

Ts §inh c«ng hoµ

Hµ néi, 1997-2007
2
Hớng dẫn sử dụng phần mềm Geosoft
Chơng trình chạy trên môi trờng windows

I-Giới thiệu chung về phần mềm Geosoft
Sau khi khởi động máy, chúng ta khởi động chơng trình Geosoft bằng
cách kích đúp chuột vào biểu tợng Geosoft.

Các chức năng chính của chơng trình đợc thể hiện trong hình ảnh dới đây:
Để soạn thảo và làm việc với các tệp tin, chúng ta vào menu Tệp_tin.


3
Để bình sai chúng ta vào Menu Xử_lý số liệu, trong đó có bình sai mặt
bằng và bình sai lới độ cao, ớc tính độ chinh xác lới thiết kế và tính chuyển toạ
độ trong các múi chiếu, tinh đổi toạ độ từ B,L sang X,Y và ngợc lại trong hệ toạ
độ HN72 và VN2000.

Để làm việc với các chức nằng về mặt cắt, chúng ta vào Menu Mặt_căt,
trong đó bao gồm các chức năng vẽ mặt cắt dọc, ngang, mặt cắt hầm, Biến dạng
mặt cắt hầm tính khối lợng đào đắp. Dữ liệu đo trực tiếp hoặc lấy từ bình đồ địa
hình.
Để vẽ bản đồ theo phơng pháp số từ dữ liệu đo trực tiêp từ các máy kinh vĩ
quang học hoặc từ dữ liệu các máy toàn đạc điện tử, chúng ta vào Menu
Bản_Đồ. Ngoài nội dung số hoá dữ liệu bản đồ, chơng trình còn tự động biên
tập, phân mảnh, xác định danh pháp và kẻ khung bản đồ ở các loại tỷ lệ, theo
quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trờng, trong hệ HN72 và VN2000
Đối với công tác địa chính, ngoài việc tự động số hoá từ dữ liệu đo ngoại
nghiệp, phần mềm còn tự động thành lập hồ sơ địa chinh, biên bản bàn giao đất,
tự động xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc lập sổ thông kê địa chính và chuyển đổi
dữ liệu sang phần mềm Mapinfo để quản lý các thông tin địa chính.
II-Hớng dẫn sử dụng phần mềm Geosoft
4
1-Bình sai l ới mặt bằng
Cứa sổ của Menu Bình sai mặt bằng đợc thực hiện thông qua các chỉ
định nh sau:
Căn cứ vào các chỉ dẫn trên màn hình, chúng ta đánh dấu vào các cửa sổ
và cuối cùng kích vào cửa sổ thực hiện chơng trình.
Cấu trúc tệp dữ liệu binh sai mặt bằng đợc tuân thủ những quy định nh
sau:
-Căn cứ vào sơ đồ lới, chúng ta mã hoá các điểm từ 1 đến hết, bắt đầu là
những điểm xác định và cuói cùng là những điểm gốc. Các số đợc đánh liên tục.

Cấu trúc file sô liêu nh sau:
Dòng 1: Tên lới hoặc tên công trình
Dòng 2: Thông số về lới gồm: Số điểm gốc(11), Số điểm xác định(69), Số
góc đo và số góc đo loại 1(130 130), Số cạnh đo và số cạnh đo loại 1 (95 95), số
cạnh gốc (0), Số phơng vị gốc (0).
Dòng 3: Thông số về độ chính xác: Sai số trung phơng đo góc và hệ số a,
b trong đo cạch loại 1 (6.0 0.00 0.00003334), Sai số trung phơng đo góc và hệ số
a, b trong đo cạch loại 2 (10.0 0.00 0.00001), Sai số cạnh gốc và sai số phơng vị
gốc.
Dòng tiếp theo là tên các điểm cần xác định từ 1 đến hết, 10 tên trên 1
hàng, mỗi tên không quá 6 kí tự, các tên cách nhau bởi dấu cách. Tên điểm này
tơng ứng với các số hiệu điểm đã đợc ấn định.
Dòng tiếp theo là toạ độ các điểm gốc, bắt đầu từ điểm có số thứ tự lớn
hơn điểm xác định cuối cùng cho đến hết. Mỗi điểm ghi trên 1 dòng gồm: Số
hiệu, tên, X, Y ( 70 U-01 3106.153 4955.613)
5
Dòng tiếp theo là các giá trị góc đo, mỗi góc 1 hàng bao gồm: Đỉnh Trái,
Đỉnh Đặt máy, Đỉnh Phải, Độ, Phút, Giây
Dòng tiếp theo là các cạnh đo gồm: Điểm đầu, điểm cuối, chiều dài đo,
Gốc thiên đỉnh nếu cạnh đo là cạnh nghiêng.
Cuối cùng là số tuyến đa giác cần kiểm tra và tên đỉnh của từng tuyến.
Tên đỉnh của từng tuyến đợc ghi mỗi đỉnh có 3 số, bất đầu từ 1 cạnh và kết thúc
về cạnh bắt đầu nếu tuyền là khép kín, Hoặc bắt đầu từ cạnh gốc và kết thúc là
cạnh gốc hoặc điểm gốc khác, 3 số đầu tiên là tổng số điểm trong tuyến. Mỗi
dòng không quá cột 75, nếu lown hơn thì xuống hàng.
Sau khi thực hiện xong, chơng trình cho chúng ta dữ liệu kiểm tra lơi, kết
quả bình sai và sơ đồ lới sau bình sai
Cụ thể nh dới đây:
LUOI DC-II - THANH XUAN - HA NAM
11 69 130 130 95 95 0 0

6.0 0.00 0.00003334 10. 0. 0.00001 0.000001 0.1
TX-01 TX-02 TX-03 TX-04 TX-05 TX-06 TX-07 TX-08 TX-09 TX-10
TX-11 TX-12 TX-13 TX-14 TX-15 TX-16 TX-17 TX-18 TX-19 TX-20
TX-21 TX-72 TX-23 TX-24 TX-25 TX-26 TX-27 TX-28 TX-29 TX-30
TX-31 TX-32 TX-33 TX-34 TX-35 TX-36 TX-70 TX-71 TX-39 TX-40
TX-41 TX-42 TX-43 TX-44 TX-45 TX-46 TX-47 TX-48 TX-49 TX-50
TX-51 TX-52 TX-53 TX-54 TX-55 TX-56 TX-57 TX-58 TX-59 TX-60
TX-61 TX-62 TX-63 TX-64 TX-65 TX-66 TX-67 TX-68 TX-69
70 U-01 3106.153 4955.613
71 U-04 1869.219 6471.375

78 P-36 3294.462 5529.965
79 P-37 3345.107 5823.850
80 P-38 3340.302 6130.480
12 70 4 79 38 40.2
2 1 3 120 00 26.9
4 2 1 86 10 21.4
1 3 10 125 17 43.9
77 3 1 50 39 58.7

63 75 60 132 18 20.6
58 76 51 93 54 14.6
71 76 62 152 23 06.6
7 78 6 67 03 00.5
6 78 70 36 02 46.5
1 2 222.368
2 4 280.179
3 1 182.078
3 77 633.687
6 78 233.251


65 69 193.173 90 00 00
73 42 235.261 90 00 00
74 54 229.288 90 00 00
25
008049057056055054074049057
014070078007018020026030040074049042050058076
015078070012024023029039041046054055056057062076
6
2- ớc tính độ chính xác l ới mặt bằng
Cấu trúc file dữ liệu phần ớc tính giống nh phần bình sai, chỉ khác phần -
ớc tính cha có giá trị đo góc và cạnh, phần toạ độ điểm có tất cả các điểm thiết
kế và điểm gốc, không có tuyến đa giác cần kiểm tra
LUOI DC-II - THANH XUAN - HA NAM
11 69 130 130 95 95 0 0
6.0 0.00 0.00003334 10.0 0.0 0.1 0.000001 0.1
1 TX-01 3232.159 4419.516
2 TX-02 3366.217 4596.931
3 TX-03 3051.483 4441.914

67 TX-67 1492.117 4547.262
68 TX-68 1374.805 4863.991
69 TX-69 1328.439 5189.493
70 U-01 3106.153 4955.613
71 U-04 1869.219 6471.375
72 U-06 2783.929 6302.706

78 P-36 3294.462 5529.965
79 P-37 3345.107 5823.850
80 P-38 3340.302 6130.480

12 70 4
2 1 3
4 2 1
1 3 10
77 3 1

58 76 51
7
71 76 62
7 78 6
6 78 70
1 2
2 4
3 1

65 69
73 42
74 54

3- Bình sai l ới độ cao

Căn cứ vào các chỉ dẫn trên màn hình, chúng ta đánh dấu vào các cửa sổ
và cuối cùng kích vào cửa sổ thực hiện chơng trình.
Cấu trúc dữ liệu bình sai lơi độ cao cũng tơng tự nh lới mặt bằng. Gồm:
-Tên lới
-Số điểm gốc (6), điểm xác định (15), chênh cao đo (23) , chênh cao loại
1 (23)
-Độ chính xác đo thuỷ chuẩn (đối với thuỷ chuẩn hạng I, II)
-Các dòng tiêp theo là tên các điểm xác định, tên và độ cao các điểm gốc,
các chênh cao đo (Đầu, Cuôi, Chênh cao đo, Khoảng cách (m) hoặc số trạm máy

và cuối cùng là tuyến thuỷ chuẩn cần kiểm tra, bắt đầu từ điểm gốc và kết thúc
là điểm gốc khác hoặc bắt đầu và kết thúc là 1 điểm (Vòng khép kín).
8
THUY CHUAN KY THUAT - THUC TAP TRAC DIA PHO THONG
6 15 23 23
0 20 0 0
II-1 II-2 II-3 II-4 II-5 II-6 II-7 II-8 II-9 II-10
II-11 II-12 II-13 II-14 II-15
16 GT.I-1 8.09996

20 GT.I-5 7.69295
21 GT.I-6 8.35388
19 12 2555 155.
12 13 -1.0640 206.8
13 18 0.0305 304.4

7 19 0.0830 233.5
8 7 0.6845 323.9
20 8 -0.3140 457.1
11
004018013012019
006018014015002003017

010015014018013012019010011021015
007015021001017003002015
4- Số hoá dữ liệu bản đồ:
Để thành lập bản đồ chúng ta vào Menu Bản đồ, trong đó có các Menu
từng phần:
9
Nếu số liệu đo bằng các máy kinh vĩ quang học thông thờng, chúng ta

nhập số liệu đo từ bàn phím và thực hiện Menu Số liệu máy kinh vĩ quang học
cấu trúc file số liệu đợc hớng dẫn cụ thể trong chơng trình khi thực hiện chúng.
Tệp tin dữ liệu gồm 2 tệp tin: Tệp trị đo và tệp toạ độ và độ cao điểm trạm
đo.
Tệp toạ độ và độ cao điểm trạm đo: có tên là *.goc
I-11 2329966.814 502548.471 6.428
II-36 2329974.184 502751.749 6.089
II-A 2329614.113 502633.183 7.794
II-E 2329701.180 502807.697 7.296
II-D 2329370.189 502683.639 6.834
Tệp tin trị đo từng trờng hợp nh sau: có tên là *.sl
Trờng hợp trị đo khi đo góc nghiêng
(Số hiệu điểm, Góc bằng, Góc thiên đỉnh, Khoảng cách nghiêng, Cao mia)

DM kv-5 DH II-A
1.365
1 167.3500 0.4618 46.8 2.5
2 164.2730 0.4600 45.0 2.4
P3 165.1800 0.4330 44.5 1.7 Coc Phu

23 120.5600 -0.1000 115.0 1.0
DM II-E DH II-A
1.48
31 204.5530 -2.0230 12.8 0.8
32 241.2500 -2.5330 16.8 1.7

52 46.5100 -1.0000 111.0 1.2
59 0.4824 -0.0700 82.0 1.3
DM I-11 DH II-36
1.66

60 1.0600 -0.1200 58.5 1.5
61 357.0000 -0.1400 94.5 1.3

113 20.3200 -0.0312 149.0 2.2
131 162.1900 -0.1100 127.0 1.5
132 174.0030 -0.0206 106.2 1.5
133 162.3454 -0.0530 138.0 1.7
Trờng hợp trị đo khi ống kính nằm ngang
(Số hiệu điểm, Góc bằng, Khoảng cách ngang, Cao mia)
Dm a Dh b
1.5
1 15.23 100.02 1.3
2 16.23142 110.02 1.3
3 175.23142 120.02 1.3
33 175.23142 120.02
d 177.23142 130.02 1.3
Dm b Dh a
1.4
3 215.23142 130.02 1.3
10
5 135.23142 140.02 1.3
6 145.23142 150.02 1.3
c 155.23142 160.02 1.3
Trờng hợp trị đo khi đo góc thiên đỉnh
(Số hiệu điểm, Góc bằng, Góc thiên đỉnh, Khoảng cách nghiêng, Cao mia)
Dm a Dh b
1.5
1 15.23 90.23 100.02 1.5
2 16.23142 89.2305 110.02 1.3
3 175.23142 90.2352 120.02 1.3

d 177.23142 88.26521 130.02 1.3
Dm b Dh a
1.4
4 215.23142 89.23165 130.02 1.3
5 135.23142 90.00000 140.02 1.3
6 145.23142 90.00000 150.02 1.3
c 155.23 89.32 160.02 1.3
Phần tổ chức số liệu sẽ phù hợp với tất cả các máy đo và phơng pháp đo
truyền thông. (Hớng dẫn cụ thể khi thực hiện chơng trình)
Chú ý: -Các điểm chi tiết không phải là điểm địa hình thì chúng ta không
ghi cao mia.
-Các điểm cọc phụ có tên là 1 ký tự là chữ, chơng trình tự động
tinh toạ độ và độ cao điểm cọc phụ.
-Các điểm chi tiết có tên là số, ghi chú điểm nếu có đợc ghi kèm
theo và cách nhau bởi dấu . Vi dụ 15.Cdien
Sau khi thực hiện chơng trình, phần mềm cho chúng ta tệp tin *.dxf,
*.Dat, tất cả các thông tin về vị trí và độ cao điểm chi tiết đợc hiển thị lên phầm
mềm đồ hoạ thông qua lệnh DXFIN
Trong trờng hợp chúng ta đo bằng các máy Toàn đạc điện tử có sổ ghi
điện tử, dữ liệu đo đợc truyền vào máy tính, khi đó chúng ta chuyển dữ liệu về
dạng tệp tin *.TCA thông qua Menu Dữ liệu máy toàn đạc điện tử.
11
Tệp tin *.TCA cũng tơng đơng nh nhập dữ liệu từ bàn phím, Sau khi thực
hiện chơng trình lần thứ nhất, chúng ta phân trạm cho tệp tin *.TCA. Sau khi
phân trạm máy xong, thực hiện lại chơng trình, chúng ta có đợc file *.dxf và
*.dat giống nh phần máy kinh vĩ quang học thông thờng.
Hình ảnh trên, thực hiên đôi với dữ liệu đo bằng máy toàn đạc Tc600 dữ
liệu có khuôn dạng *.GSI
Tệp tin *.TCA cùng với *.GOC dùng để chạy chơng trình Số hoá bản đồ
địa hình bằng MTDDT

Phần mềm cho phép thực hiện đôi với các dữ liệu máy toàn đạc điện tử
sau: TC600, Tc605 ( .Gsi) Set ( .Sdr) TopCon (* .Top) NiKon (*.Raw) và
dữ liệu từ các nguồn khác *.XYH
Khi thực hiện chơng trình chúng ta có đợc tệp tin *.DXF. Trong đó chơng
trình cho ta tên tất cả các điểm chi tiết kèm theo các ghi chú của chúng và độ
cao của tất cả các điểm địa hình. Sau đó chúng ta dùng các công cụ phần mềm
AutoCad14 hoặc MicroStasion để biên tập phần địa vật. Tệp tin xyh (*.Dat) để
nội suy đờng bình độ và xây dựng dữ liệu mặt cắt địa hìn.
Ví dụ đôi với dữ liệu máy Tc605 đợc cụ thể nh sau:
Từ tệp tin *.Gsi
110001+00000001 21.104+00000000 22.104+09018590 31 00+01158704
51 +0036+000 87 0+00001500
110002+00000002 21.104+16808460 22.104+08958350 31 00+00022929
51 +0036+000 87 0+00001500
110003+00000003 21.104+11320015 22.104+08936210 31 00+00037019
51 +0036+000 87 0+00001500
110004+00000004 21.104+21537479 22.104+09014481 31 00+00035580
51 +0036+000 87 0+00001500
110005+00000005 21.104+09813006 22.104+08934531 31 00+00059503

110010+00000010 21.104+23929348 22.104+09026180 31 00+00093675
51 +0036+000 87 0+00001500
110011+00000011 21.104+09030319 22.104+08935194 31 00+00096059
51 +0036+000 87 0+00001500
110012+00000012 21.104+23300199 22.104+09023176 31 00+00035479
51 +0036+000 87 0+00001500
110013+00000013 21.104+24330561 22.104+08940266 31 00+00026873
51 +0036+000 87 0+00001500
110014+00000014 21.104+23445044 22.104+09056211 31 00+00018773
Sau khi thực hiện chơng trình lần 1, chúng ta có tệp tin giống nh ghi sổ co

dạng *.TCA . Tiến hành phân tách ra các trạm máy theo nhật ký đo.
DM I-1 DH I-2
1.460
1 1158.686 .00000 -6.398 1.500 .000
12
2 22.929 168.08460 .009 1.500 .000
3 37.018 113.20015 .255 1.500 .000
4 35.580 215.37479 153 1.500 .000
5 59.501 98.13006 .435 1.500 .000

D1 93.672 239.29348 717 1.420 .000
D2 96.057 90.30319 .690 1.420 .000
12 35.478 233.00199 240 1.500 .000

60 93.652 228.15209 .530 1.500 .000
DM D1 DH I-1
1.460
61 93.644 359.59589 .601 1.420 .000
62 15.376 201.01346 069 1.500 .000
63 18.230 312.36302 154 1.500 .000

84 11.689 277.09447 018 1.500 .000
DM D5 DH D1
1.460
85 73.954 .00004 1.479 1.420 .000
86 44.811 286.28233 .904 1.500 .000
Tệp tin toạ độ điểm trạm đo đi kèm theo *.goc (Các điểm D1, D2 là các
cọc phụ, chơng trình tự động tính ta toạ độ và đa vào tệp toạ độ gốc)
GPS1 2324838.329 505668.829 8.292
GPS2 2323974.070 504734.984 6.254

GPS5 2324283.825 489640.569 7.511
I-11 2323393.471 487008.293 10.392
I-12 2323507.275 488181.345 9.660
H58 2323407.483 503895.070 7.240

D1 2322167.056 476530.328 20.504 C:\T\D26
D2 2321990.631 476578.272 21.911 C:\T\D26
Kêt quả cho ta điểm địa hình và tên điểm chi tiết trên phần mềm AutoCad
nh sau:
13
5-Biên tâp bản đồ:
Sau khi có đầy đủ các thông tin của bản đồ địa hình, chúng ta biên tập và
cắt mảnh bản đồ thông qua Menu Biên tập bản đồ.


6-phân mảnh và biên tâp khung:
Để tự đông hoá quá trình phân mảnh bản đồ, chúng ta cần thông báo đầy
đủ các thông tin cần thiết theo Menu Phân mảnh và biên tập khung bản đồ. Sau
khi tạo đợc các file DXF đối với tùng mảnh, chúng ta nhập vào AutoCadr14 và
chèn các kí hiệu bản đồ theo tệp tin DiaHinh.Dwt
14
15
7-Thành lập mặt cắt đia hình
Để thành lập mặt cắt địa hình, chúng ta có thể nhập dữ liệu từ các trị đo
trực tiếp. Cấu trúc dữ liệu đo trực tiếp gồm Thứ tự điểm, Khoảng cách, và độ
cao. Cách nhập dữ liệu mặt cắt ngang và mặt cắt dọc nh nhau, mặt cắt dọc có thể
có nhũng ghi chú.
Dòng 1 Tên công trình
Dòng 2 ngày đo
Các mặt cắt gồm - Tên mặt cắt

- Các số liệu đo : No, S, H, ghi_chú
Trong đó điểm cuối có số thứ tự âm, điểm có sô thứ tự là 0 là điểm mực n-
ớc, Ghi chú nếu có ghi ở cột 4
NHA MAY BEMES
2-1997
A1-A1'
1 -51.8 5.997
2 -45.8 5.596
3 -42.3 5.535
4 -39.2 5.455
5 -36.2 5.416
6 -33.2 5.389
7 -30.1 5.404
8 -27.3 5.434
9 -24.3 5.599
10 -23.0 5.717
11 -20.3 5.697
12 -17.1 5.592
13 -14.0 5.585
14 -10.9 5.582
15 -7.9 5.560
16 -4.8 5.579
17 -1.8 5.622
17 0.00 5.640
18 3.0 5.612
19 6.1 5.616
0 9.2 5.633
21 12.0 5.675
22 15.1 5.695
23 18.1 5.716

24 21.1 5.718
25 24.1 5.706
26 27.1 5.689
27 30.1 5.692
28 33.1 5.693
29 36.0 5.690
30 39.0 5.698
31 42.0 5.661
32 45.1 5.635
33 50.4 5.643
-34 53.1 5.807
A2-A2'
16
1 -47.8 5.569
124 -50.7 5.561
125 -53.3 5.719
126 -44.5 5.531

143 13.0 5.439
144 16.2 5.808
145 19.0 5.618
-1 22.2 5.593
A3-A3'
257 -37.1 6.062
256 -35.0 6.162

229 63.0 5.840
228 66.2 5.751
-227 69.4 5.602
Trong trờng hợp dữ liệu mặt cắt không đo trực tiếp mà đợc nội suy từ bình

đồ địa hình hoặc từ hai bình đồ địa hình tại hai thời điểm khác nhau hoặc bình
đồ địa hình với một mặt bằng thiết kế để tính khối lợng đào đắp. Chúng ta làm
nh sau:
Thiết lập hai mặt địa hình trên phần mềm đồ hoạ thông qua các chơng
trình trên. Sau đó xuất 2 bản đồ đó ra file dữ liệu DXF
Xác định toạ độ điểm tâm, điểm đầu và cuối của từng mặt cắt là vẽ các
đuờng mặt cắt tuỳ ý trên bản đồ địa hình, sau đó xuất ra dữ liệu có khuôn dạng
DXF.
Sau khi đã chuẩn bị các dữ liệu trên chúng ta thực hiện Menu Số liệu mặt
cắt và Bình đồ trong Menu Mặt cắt.
17

Sau khi thực hiện chơng trình, phần mềm cho ta tệp tin dữ liệu mặt cắt t-
ơng đơng với đo trực tiêp. Tệp tin có phần mở rộng là *.MCT
Sau khi có số liệu mặt cắt hoặc nhập từ bàn phím hoặc nhận đợc từ bình
đồ, chúng ta sử dụng Menu Mặt cắt ngang và Menu Mặt cắt dọc để thiêt lập mặt
cắt. Chơng trình sau thực hiện cho ta tệp tin *.DXF và nhập vào các phần mềm
đồ hoạ.

18
§èi víi mÆt c¾t däc, Menu t¬ng tù nh sau:
19
8-Vẽ mặt cắt và tính khối l ợng đào đắp
Modul Thiết lập số liệu mặt cắt và địa hình có nhiệm vụ tái tạo lại
những dữ liệu mặt cắt từ thông tin của bản đồ địa hình theo các tuyến mặt cắt
cho trớc. Bằng các phơng pháp nội suy thích hợp ứng với các điều kiện cụ thể,.
phần mềm cho phép nội suy độ cao điểm địa hình theo phơng pháp mô hình số
trong trờng hợp bề mặt địa hình biến đổi một cách tự nhiên với các điểm đo nằm
trong một diện rộng và phân bố đều, nội suy theo phơng pháp tuyến tính trong
trờng hợp tuyến mặt cắt đo theo một giải hẹp, đặc biệt cho phép nội suy dựa theo

các dữ liệu của các điểm chân và đỉnh của các bờ dốc hoặc các vỉa khai thác
than.
1-Trờng hợp 1: Bản đồ số địa hình đối với khu cực có dáng tự
nhiên, điểm địa hình phân bố đều
Đờng ngang thể hiện tuyến mặt cắt cần xác định.
Kết quả dữ liệu mặt cắt nhận đợc từ bản đồ số địa hình trên.
Ns_Mô Hình số Nội suy theoTuyến
3 .000 42.700 3 .000 42.700
4 12.806 41.477 4 12.806 40.390
20
5 35.674 42.500 5 35.674 42.500
6 51.193 38.200 6 51.193 38.200
7 64.602 38.642 7 64.602 38.290
8 71.455 36.784
9 80.078 34.890 9 80.078 34.890
10 82.754 34.852
11 87.055 34.388 11 87.055 34.790
12 104.519 28.600 12 104.519 28.600
-13 116.184 23.500 -13 116.184 23.500
2-Trờng hợp 2: Bản đồ số địa hình đối với khu vực có dáng đất
thay đổi-Bờ dốc, Vách đứng, Cơ đê.
Đờng ngang thể hiện tuyến mặt cắt cần xác định.
21
Địa hình thay đổi đặc biệt- Tuyến đờng (Đập)
Mặt cắt nội suy theo 2 Tuyến -Địa hình thay đổi đặc biệt
3-Trờng hợp 3: Tính khối lợng đào đắp theo dữ liệu bản đồ địa
hình: Bản đồ số địa hình có dáng đất thay đổi nh: Bờ dốc, Vách đứng.
Để xác định khối lợng đào đắp chúng ta có nhiều phơng pháp nhng phơng
pháp mặt cắt là một trong những phơng pháp đạt đợc độ tin cậy cao vì kết quả
nhận đợc thể hiện một cách trực quan thông qua các lát cắt địa hình.

Để xác định khối lợng đào đắp chúng ta xây dựng 2 bản đồ số địa hình
của 2 thời gian khác nhau, Dựa vào 2 bản đồ đó chúng ta thiết lập đợc dữ liệu 2
mặt cắt trên cùng một tuyến. Căn cứ vào dữ liệu mặt cắt đã thiết lập, chúng ta
xây dựng bản vẽ của 2 mặt cắt chồng lên nhau đồng thời tính đợc diết tích phần
22
đào và đắp. Căn cứ vào diện tích Đào-Đắp của từng tuyến và khoảng cách giữa
các tuyến để tình ra thể tích đào đắp của cả khu vực.
Độ chính xác của việc tính khối lợng đào đắp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu
tố: Chất lợng bản đồ địa hình: Biểu diễn đủ các điểm đặc trng và bảo đảm mật
độ điểm cần thiết. Hớng của tuyến mặt cắt phụ thuộc vào đặc điểm địa hình- Th-
ờng là vuông góc với hớng dốc địa hình. Khoảng cách giữa các mặt cắt.
Để tính khối lợng đào đáp chúng ta đa ra các phơng án của tuyến mặt cắt
có hớng cắt khắc nhau cũng nh khoảng cách giũa các mặt cắt khác nhau
a-Phơng án 1 : Tuyến mặt cắt cáh nhau 10 và 5 mét
Căn cứ vào kết quả tính cho thấy, nếu chúng ta cắt các mặt cắt cách nhau
10 mét thì ở các vị trí mặt cắt khác nhau lệch nhau:
Phơng án 1-a : Thể tích đắp : 0.0 m
3
Thể tích đào: 25358.4 m
3
Phơng án 1-b : Thể tích đắp : 62.4 m
3
Thể tích đào: 29572.7 m
3
Phơng án 1-c : Thể tích đắp : 62.4 m
3
Thể tích đào: 25917.1 m
3
Sự chênh lệch trên nhiều hay ít phụ thuộc vào sự thay đổi bề mặt địa hình
nhiều hay ít và mật độ điểm địa hình tha hay mau. Chênh lệch thể tích gia 2 vị trí

khác nhau ( Phơng án 1 và Phơng án 2) là 4214.3 m
3
, chiếm tỷ lệ 14.3 %.
Phơng án 1-c đợc lấy khoảng cáh giữa các mặt cắt là 5 mét, kết quả gần
bằng trị trung bình công của 2 phơng án a và b (TB = 27465.6 m
3
) lệch số lợng
thể tích là: Đắp 0.0 m
3
, Đào lệch 1548.5 m
3
chiếm tỷ lệ 5.6%.
Để thể hiện tính linh động và tự động hoá một cách nhanh chóng của ch-
ơng trình, chúng tôi đa ra các phơng án tính khối lợng theo các hớng mặt cắt
khác nhau. Các phơng án đợc đa ra theo các hình dới đây:
23
b- TuyÕn mÆt c¾t c¸h nhau 5 mÐt ph¬ng ¸n 2
c- TuyÕn mÆt c¾t c¸h nhau 5 mÐt ph¬ng ¸n 3
24
Qua kết quả khảo sát trong 4 phơng án tuyến mặt cắt khác khác nhau với
cùng cự ly giữa các mặt cắt là 5 mét, chơng trình cho ta nhanh chóng kết quả
đào đắp , kết quả nhận đợc theo các phơng án là khác nhau:
25917.1 m
3
, 25167.4 m
3
, 25215.7 m
3
, 26381.9 m
3


Kết quả cho thấy thể tích nhận đợc là có chênh lệch, chênh lệch lớn nhất
là: ( 26381.9 25167.4 = 1214.5 m
3
) chiếm tỷ lệ 4.6%.
Để nâng cao độ chính xác chúng ta lấy trị trung bình của các phơng án.
Quá trình tự động hoá vẽ mặt cắt của chơng trình đợc thể hiện ở H 2-13.
Các mặt cắt đợc xắp sếp theo ý muốn, tỷ lệ tuỳ ý, hình vẽ đợc thể hiện trên phần
mềm AutoCad và đợc lu trữ trên máy tính, đĩa từ hoặc in ra giấy.
Hình 2-13 : Toàn bộ mặt cắt cáh nhau 5 mét phơng án 4

25

×