Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Tiếng Việt 3 cuối năm 2010 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (76.06 KB, 5 trang )

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ TAM KỲ
Trường TH:
Họ và tên:
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Năm học: 2010-2011
Môn: TIẾNG VIỆT Lớp 3
Chữ ký giám thị Số phách

ĐIỂM Chữ ký giám khảo Số phách
A. Bài kiểm tra đọc:
LỜI KÊU GỌI TOÁN DÂN TẬP THỂ DỤC
Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu
ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.
Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một
người yêu nước. Việc đó không tốn kém, khó khăn gì. Gái trai, già trẻ ai
cũng nên làm và ai cũng làm đước. Ngày nào cũng tập thì khí huyết lưu
thông, tinh thần đầu đủ, như vậy là sức khỏe.
Tôi mong đồng bào ta ai cũng cố gắng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào
tôi cũng tập.
( Ngày 27- 3- 1946. Hồ Chí Minh)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng
trong các câu sau:
Câu 1: Sức khỏe cần thiết như thế nào đối với đất nước?
A. Sức khỏe giúp giữ gìn dân chủ.
B. Sức khỏe giúp xây dựng nước nhà, gây đời sống mới.
C. Cả hai ý trên đều đúng
Câu 2: Tập thể dục hàng ngày mang lại lợi ích gì cho sức khỏe?
A. Mang lại nhiều tiền bạc
B. Làm cho khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ.
C. Mang lại niềm tin, giúp em học giỏi.


Câu 3: Những môn nào dưới đây là môn thể thao?
A. Ca nhạc, múa rối
B. Hội họa, điêu khắc
C. Điền kinh, bóng đá.
Câu 4: Câu nào dưới đây dùng đúng dấy phẩy?
A. Để cơ thể khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.
B. Để cơ thể, khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.
A. Để cơ thể khỏe mạnh, em phải năng tập, thể dục.

B. Chính tả: Nghe- viết: Con cò
( Từ Một con cò…… thong thả đi trên doi đất) - Sách TV3- Tập 2 trang 111
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
C. Tập làm văn:
Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt mà em
đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
Bài làm:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
HẾT

BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT-LỚP 3
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HK II
Năm học: 2010 - 2011
I. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
2. Đọc hiểu: (4 điểm):
* Đọc thầm bài tập đọc
* Dựa vào nội dung bài tập đọc làm các bài tập:
Câu 1: Khoanh vào ý b
Câu 2: Khoanh vào ý b
Câu 3: Khoanh vào ý c
Câu 4: khoanh vào ý a
II. KIểm tra viết:
1. Chính tả:
Bài viết không mắc lỗi chính tả, tốc độ viết toàn bài trong thời gian 15
phút, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm).
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( sai phụ âm đầu, vần, thanh ) trừ
0,5 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, trình bày
bẩn trừ 1 điểm toàn bài
2. Tập làm văn:
Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài, câu văn đúng ngữ
pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ (5
điểm).

Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các
mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.
Hết
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA
MÔN: TIẾNG VIỆT 3

Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Kiến thức
Luyện từ và câu
- Nhận biết và mở
rộng vốn từ ngữ
thuộc chủ điểm
“ Thể thao”.
- Nhận biết cách đặt
dấu phẩy đúng trong
một câu văn.
- Hiểu được một số
từ ngữ thuộc chủ
điểm “ Thể thao”.
- Hiểu đước cách
ngắt câu, dùng dấu
câu hợp lý trong câu
văn.
- Vận dụng những
hiểu biết đã học về
chủ diểm “ Thể
thao” để làm bài.
- Vận dụng các

hiểu biết đã học về
dấu câu để làm
bài.
Chính tả
- Biết viết và trình
bày đúng hình thức
bài văn xuôi.
- Biết viết các chữ
cái viết thường, viết
hoa trong bài chính
tả, chữ viết đều nét,
thẳng hàng.
- Nghe- viết đúng
bài chính tả khoảng
trên 60 chữ trong
vòng 15 phút,
không mắc quá 5
lỗi.
- Nắm được quy tắc
viết các chữ cái viết
thường cũng như
viết hoa bằng cỡ
chữ nhỏ.
- Chữ viết liền
mạch, rõ ràng, viết
hoa đúng chữ mở
đầu câu. Tự phát
hiện và sửa được
các lỗi viết sai
trong bài.

Tập làm văn
- Nhận biết được cấu
tạo 3 phần của bài
văn.
- Biết tìm ý cho
đoạn văn và viết
được một đoạn văn
theo yêu cầu của đề
bài.
- Viết được một
đoạn văn ngắn
khoảng từ 7 đến
10 câu.

×