i
LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa Giám Đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 cùng với các Thầy Cô
Khoa Quản trị kinh doanh tại Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Em xin
cam đoan đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu tại
Công ty Cổ phần Xây dựng số 12” do em tìm hiểu và nghiên cứu trong suốt thời gian
thực tập vừa qua tại Quý Công ty.
Đồng thời, em xin cam đoan với Quý Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 về các
thông tin liên quan đến Quý Công ty mà em đã tìm hiểu dùng làm bài nghiên cứu để
làm đề tài khóa luận sẽ được bảo toàn và chỉ dùng cho việc học hỏi những kinh
nghiệm mới trong việc quản lý nhân viên tại Công ty trong phạm vi Trường Đại học
Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra không còn mục đích nào khác.
Tất cả các thông tin em trích dẫn đều là những thông tin xác thực và được
nghiên cứu một cách khoa học mang tính trung thực tuyệt đối.
Em xin cam đoan những gì đã nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài
nghiên cứu thực tập này.
Em xin cam đoan.
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Diễm
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài nghiên cứu khóa luận của mình, em xin chân thành cảm ơn đến Quý
Thầy Cô Khoa Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí
Minh. Quý Thầy Cô đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho em thật nhiều kiến thức rất
quý giá và bổ ích trong suốt những năm ngồi học tại giảng đường Đại học Công Nghệ
này. Những kiến thức bổ ích mà Quý Thầy Cô đem lại sẽ là hành trang nâng cánh giúp
em rất nhiều trên con đường tương lai sắp tới.
Em xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Trương Quang Dũng,
Thầy đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho em để hoàn thành bài nghiên cứu thực
tập tốt nhất trong thời gian qua.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Công ty Cổ phần Xây dụng Số
12. Quý Công ty đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp em được thực tập cũng như học hỏi
nhiều điều thật bổ ích khi làm việc trên thực tiễn và hoàn thành tốt bài nghiên cứu thực
tập này.
Đặc biệt, em xin cảm ơn các Anh Chị tại Công ty đã giúp đỡ em tận tình để em
được học hỏi thật nhiều điều trong suốt quá trình thực tập. Và em cũng xin chân thành
cảm ơn đến Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 anh Nguyễn Văn Trung đã
truyền đạt cho em những kinh nghiệm và tận tình chỉ dạy em trong suốt quá trình
nghiên cứu thực tập tại Quý Công ty.
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Quý Anh (Chị) luôn luôn dồi dào sức khỏe và
luôn thành công trên sự nghiệp của mình.
Kính chúc Quý Công ty ngày càng thịnh vượng và phát triển.
Và cuối cùng, em xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến gia đình và các bạn thân
thương đã động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Kính chúc mọi người sức khỏe và luôn hạnh phúc.
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Diễm
iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên :Lê Thị Ngọc Diễm
MSSV : 1154010204
Khoá : 2011 - 2015
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập
iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày tháng năm 2015
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. Trương Quang Dũng
v
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Biều đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết thương hiệu Xây dựng Số 12………23
Biểu đồ 2.2. Mức độ nhận biết đầu tiên giữa các thương hiệu xây dựng trên thị
trường…………………………………………………………………………………24
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện hình ảnh thương hiệu Xây dựng Số 12 của khách
hàng 25
Biểu đồ 2.4. Số lượng người đã mua và chưa mua sản phẩm của thương hiệu Xây dựng
Số 12………………………………………………………………………………….27
Biểu đồ 2.5. Thời gian khách hàng đã mua nhà của thương hiệu Xây dựng Số 12….27
Biểu đồ 2.6. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu Xây dựng Số12 28
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ thể hiện các yếu tố quyết định để khách hàng mua sản phẩm của
thương hiệu Xây dựng Số 12………………………………………………………….29
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể nguồn thông tin khách hàng biết đến các thương hiệu xây
dựng có trên thị trường………………………………………………………… ……33
Biểu đồ 2.9. Biểu đồ thể hiện người tiêu dùng cảm nhận về thương hiệu của Công
ty………………………………………………………………………………………34
Biểu đồ 2.10. Mức độ đã từng giới thiệu của khách hàng về thương hiệu Xây dựng Số
12…………………………………………………………………………………… 35
Biểu đồ 2.11. Mức độ khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân về công
ty Xây dựng Số 12…………………………………………………………………….35
Bảng 1.1. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu 5
Bảng 2.1. Trình độ lao động trong Công ty tính đến nay 19
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012- 2014 19
Bảng 2.3. Chi phí sản xuất kinh doanh một số dự án 30
Hình 2.1. Số lượng và mức độ phức tạp của các gói thầu của công ty Xây dựng Số
12 31
vi
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG
THƯƠNG HIỆU 3
1.1. Các khái niệm, vai trò của thương hiệu 3
1.1.1. Khái niệm về Thương hiệu (Brand) 3
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp 5
1.1.2.2. Đối với khách hàng 6
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập 6
1.2. Nội dung xây dựng thương hiệu 7
1.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu 7
1.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 7
1.2.2.1. Tên thương hiệu 7
1.2.2.2. Biểu trưng (Logo) thương hiệu 8
1.2.2.3. Câu khẩu hiệu (Slogan) 8
1.2.2.4. Nhạc hiệu 8
1.2.3. Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu 9
1.2.3.1. Chiến lược sản phẩm 9
1.2.3.2. Chiến lược giá 9
1.2.3.3. Chiến lược phân phối 10
1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG
HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 13
vii
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 13
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 14
2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty 15
2.1.2.1. Chức năng 15
2.1.2.2. Nhiệm vụ 15
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động 15
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty 16
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty 16
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 16
2.2. Thực trạng xây dựng Thương hiệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 20
2.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu 20
2.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 21
2.2.2.1. Tên gọi 21
2.2.2.2. Biểu tượng thương hiệu – Logo 22
2.2.2.3. Khẩu hiệu (Slogan) 22
2.2.2.4. Nhạc hiệu 22
2.2.3. Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu của 25
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 25
2.2.3.1. Chiến lược sản phẩm 25
2.2.3.2. Chiến lược giá 29
2.2.3.3. Chiến lược phân phối 31
2.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 32
2.3. Ưu và nhược điểm trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của 36
Công ty 36
2.3.1. Ưu điểm 36
2.3.2. Nhược điểm 37
2.3.3. Nguyên nhân 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 38
viii
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CÔNG TY
XÂY DỰNG SỐ 12. 39
3.1. Định hướng phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 39
3.2. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 39
3.2.1. Giải pháp nâng cao nhận thức của Công ty về thương hiệu 39
3.2.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty 40
3.2.3. Hình thành mức giá hợp lý và linh hoạt 41
3.2.4. Xây dựng kênh phân phối đa dạng 42
3.2.5. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến trong xây dựng và phát triển thương hiệu Công
ty 43
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 45
3.3.Kiến nghị 48
3.3.1.Đối với nhà nước 48
3.3.2.Đối với doanh nghiệp 49
KẾT LUẬN 50
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế thị trường hiện nay xuất hiện vô số các
thương hiệu khác nhau. Làm thế nào để khách hàng nhận biết mình là ai và nhận diện
đúng hình ảnh của thương hiệu mình là một việc không dễ dàng chút nào. Thương hiệu
có tác động rất lớn đến hành vi tiêu dùng của khách hàng. Một thương hiệu nổi tiếng
có uy tín thì sản phẩm hay dịch vụ của họ được khách hàng tín nhiệm hơn các thương
hiệu khác.
Chính vì vậy mà bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần có một chiến lược xây
dựng hệ thống nhận diện thương hiệu. Mà doanh nghiệp muốn xây dưng một thương
hiệu thành công là cả một quá trình phấn đấu lâu dài. Thương hiệu là một tài sản quý
giá đối với doanh nghiệp, vì đôi khi một thương hiệu mạnh được định giá cao hơn tài
sản mà doanh nghiệp đó có.
Ngày nay, Trong điều kiện phát triển của đất nước hiện nay, nhu cầu nâng cấp
cơ sở hạ tầng, kiến tạo những không gian sống và làm việc có chất lượng, cũng như
xây dựng rất nhiều các công trình khác là hết sức bức thiết, khi đời sống người dân
ngày càng phát triển thì nhu cầu về sự an toàn càng được người dân chú trọng. Đặc
biệt là nhu cầu an toàn về nhà ở. Vì thế vấn đề xây dựng một thương hiệu mạnh trong
ngành xây dựng là một vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay, thị trường xây dựng Việt Nam được đánh giá là có sự chuyển biến
tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phát triển
nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng trong việc xây
dựng của mình, các doanh nghiệp trong nước cần một sự đầu tư và nỗ lực rất lớn để có
thể phát triển và nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trên thị trường trong nước
và khu vực. Trên địa bàn Đồng Nai có rất nhiều thương hiệu mạnh trong ngành xây
dựng như: Nguyễn Hoàng, Toàn Thịnh Phát, Phúc Hiếu chứng tỏ nhu cầu địa ốc ở
Đồng Nai ngày càng tăng cao.
Chính vì tiềm năng phát triển thị trường còn rất lớn, cơ hội theo lộ trình cam kết
WTO đều mở rộng ngang bằng cho tất cả các công ty xây dựng, đồng thời Việt Nam
đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
2
Trong khi đó thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 vẫn chưa được biết đến như
một công ty xây dựng chuyên nghiệp, do đó em chọn đề tài:
“Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng
Số 12’’
Với đề tài này, em hy vọng sẽ khái quát hóa được những lý luận cơ bản về
thương hiệu, nắm được thực trạng xây dựng thương hiệu của công ty và từ đó có thể
đưa ra giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng
Số 12 trên thị trường Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng
Số 12.
Đề xuất các biện pháp thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu của
công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thực tiễn hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu
của công ty Cổ phần Xây dựng Số 12.
- Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu được lấy từ năm 2012 – 2014 tại công ty Xây
dựng Số 12.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp phân tích, so sánh, diễn giải
và đưa ra vấn đề.
Phương pháp khảo sát khách hàng: lập bảng khảo sát tại khu vực Đồng Nai.
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thương hiệu và xây dựng thương hiệu.
Chương 2: Giới thiệu về công ty và thực trạng xây dựng thương hiệu của
công ty Xây dựng Số 12.
Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty
Xây dựng Số 12.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG
THƯƠNG HIỆU
1.1. Các khái niệm, vai trò của thương hiệu
1.1.1. Khái niệm về Thương hiệu (Brand)
Trước thập niên 80, khái niệm giá trị thương hiệu hoàn toàn xa lạ với kinh
doanh cũng như đối với những chuyen gia thẩm định giá trị doanh nghiệp. Họ đánh giá
tài sản của doanh nghiệp chỉ là những vật hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị
Bước sang thập niên 80, sau hàng loạt các cuộc sáp nhập người ta bắt đầu nhận
thức được “Thương hiệu’’ là một loại tài sản đáng giá. Điều này được minh chứng qua
giá cả giao dịch của những vụ mua bán, sáp nhập trên thị trường thời bấy giờ, tập đoàn
Nestlé đã mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị của công ty trên thị trường chứng
khoán và gấp 26 lần lợi nhuận của công ty. Tập đoàn Builton được bán với giá gấp 35
lần giá trị lợi nhuận của nó. Kể từ đó, quá trình định hình giá trị thương hiệu ngày một
rõ hơn.
Trong marketing, thương hiệu được xem là trung tâm của các công cụ
marketingvì thương hiệu chính là những gì các nhà nghiên cứu marketing xây dựng và
nuôi dưỡng để cung cấp lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình. Khái niệm về
thương hiệu ra đời từ rất lâu và trước khi marketing trở thành một ngành nghiên cứu
riêng biệt trong kinh doanh. Cụ thể giai đoạn từ 1870 đến 1914 được coi là giai đoạn
hình thành và phát triển khái niệm thương hiệu, giai đoạn 1919 đến cuối thế kỷ 20 là
giai đoạn mà các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh doanh trên thế giới ứng dụng,
phát triển khái niệm thương hiệu và mô hình giám đốc thương hiệu.
Vậy thương hiệu là gì? Theo thời gian khái niệm về thương hiệu cũng đã được
thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của ngành marketing, vì vậy có nhiều quan
điểm và định nghĩa về thương hiệu khác nhau.
a) Quan điểm truyền thống
Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: ‘‘Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng,
ký hiệu, kiểu dáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận
dạng sản phẩm hay dịch vụcủa một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu khác
của đối thủ cạnh tranh’’.
b) Quan điểm tổng hợp
- Theo Ambler và Styles định nghĩa:
4
“Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các
giá trị mà họ đòi hỏi. Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một
thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích, chức năng cho khách hàng. Như
vậy các thành phần marketing hỗn hợp ( sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị)
cũng chỉ là các thành phần của thương hiệu’’.
- Theo David Aaker:
“Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm xúc, trực quan và
độc quyền mà bạn liên tưởng đến khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty’’
(Building Strong Brand – 1996).
- Dưới gó độ sở hữu trí tuệ:
Thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung các đối tượng sở hữu trí tưệ thường
được nhắc đến và được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, chỉ dẫn địa lý
hoặc tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Từ khi hội nhập nền kinh tế thế giới, hàng hóa trên thị trường càng trở nên đa
dạng và phong phú hơn về chủng loại, mẫu mã, số lượng. Sản phẩm của những thương
hiệu nổi tiếng nước ngoài ngày càng được khách hàng tín nhiệm cao. Điều này khiến
các Doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh và tồn tại do
thương hiệu không đủ mạnh. Kết quả nghiên cứu của dự án “ Hỗ trợ doanh nghiệp
Việt Nam xây dựng và quảng bá thương hiệu’’ do báo Sài Gòn Tiếp thị và câu lạc bộ
Hàng Việt Nam Chất lượng cao tổ chức, các doanh nghiệp được nghiên cứu chỉ xem
xây dựng thương hiệu là mối quan tâm thứ 2 sau việc tiêu thụ sản phẩm, hơn 80%
doanh nghiệp được điều tra chưa phân công nhân sự phụ trách chuyên môn thương
hiệu. Vì ở Việt Nam, khái niệm thương hiệu thường được hiểu đồng nghĩa với nhãn
hiệu hóa. Tuy nhiên, trên thực tế khái niệm thương hiệu được hiểu rộng hơn nhiều. Nó
có thể là bất kỳ cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằm làm cho chúng
được nhận diện dễ dàng và khác biệt hóa với các sản phẩm cùng loại. Do đó, việc đầu
tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc
dihj vụ mottj tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng
Nhìn chung, qua nhiều định nghĩa khác nhau thì thương hiệu là một khái niệm
xuyên suốt cả quy trình từ thông điệp truyền đi bởi doanh nghiệp đến thông điệp mà
khách hàng cảm nhận được.
5
Vậy thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm
xúc của một sản phẩm (hoặc doanh nhgiệp), bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi logo,
“hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong
tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó.
Bảng 1.1. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu
Đặc trưng
Nhãn hiệu
Thương hiệu
Thuật ngữ
Trademark
Brand
Tính hữu hình
Nhìn thấy, sờ mó, nghe (hàm ý
xác nhận bên ngoài)
Bao gồm cả hữu hình và vô
hình: cảm nhận, nhận thức
Giá trị
Thường thể hiện qua hệ thống sổ
sách kế toán
Hầu như chưa được công nhận
trong sổ sách kế toán
Tiếp cận
Dưới góc độ luật pháp
Tiếp cận dưới góc độ người tiêu
dùng
Bảo hộ
Luật pháp chứng nhận và bảo hộ
Người tiêu dùng chứng nhận, tin
cậy và trung thành
Nhái, giả
Có hàng nhái, hàng giả
Không có trường hợp nhái, giả
thương hiệu
Phụ trách
Luật sư, chuyên viên pháp lý
Chuyên viên quản trị, marketing
1.1.2. Vai trò của thương hiệu
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
Thiết lập được chỗ đứng của mình khi hình thành thương hiệu, đồng thời tuyên
bố về sự có mặt trên thị trường và là cơ sở để phát triẻn doanh nghiệp, thể hiện sự cam
kết của doanh nghiệp, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và giá trị doanh nghiệp.
Là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm, là phương tiện bảo vệ hợp
pháp các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi
của doanh nghiệp. Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng và là tài sản vô
hình, góp phần quan trọng tăng thu lợi nhuận trong tương lai bằng những giá trị tăng
thêm.
Thương hiệu giúp doanh nghiệp giảm các chi phí cho hoạt động xúc tiến
thương mại, hoạt động marketing.
6
Thương hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác.
Do vậy, đối với các công ty thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất
lớn, bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng. Nó được
mua và bán bởi có thể đảm bảo thu nhập bền vững trong tương lai cho chủ sở hữu
thương hiệu. Vì thế người ta đã phải trả những khoản tiền không nhỏ cho thương hiệu
khi liên doanh, liên kết hoặc mua lại thương hiệu.
1.1.2.2. Đối với khách hàng
Thương hiệu giúp cho người tiêu dùng xác định nguồn gốc, xuất sứ của sản
phẩm.Nếu khách hàng nhận ra một thương hiệu và có một vài kiến thức về thương
hiệu đó, họ không phải suy nghĩ nhiều hoặc tìm kiếm xử lý nhiều thông tin để đưa ra
quyết định về tiêu dùng sản phẩm. Như vậy, từ khía cạnh kinh tế, thương hiệu cho
phép khách hàng giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm cả bên trong và bên ngoài. Dựa
vào những gì họ đã biết về thương hiệu – chất lượng, đặc tính của sản phẩm khách
hàng hình thành những giả định và kỳ vọng có cơ sở về những gì mà họ chưa biết về
thương hiệu
Góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Thương hiệu được nhà
nước bảo hộ sẽ ngăn ngừa tình trạng sản phẩm bị làm giả, làm nhái lừa gật người tiêu
dùng.
Mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng có thể được xem như một kiểu
cam kết hoặc giao kèo. Khách hàng đặt niềm tin và sự trung thành của mình vào
thương hiệu và ngầm hiểu rằng bằng cách nào đó thương hiệu sẽ đáp lại và mang lại
lợi ích cho họ thông qua tính năng hợp lý của sản phẩm, giá cả phù hợp, các chương
trình tiếp thị, khuyến mại và các hỗ trợ khác. Nếu khách hàng nhận thấy những ưu
điểm và lợi ích từ việc mua thương hiệu cũng như họ cảm thấy thỏa mãn khi tiêu thụ
sản phẩm thì khách hàng có thể tiếp tục mua thương hiệu đó.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, thương hiệu là biểu hiện cho sự
sức mạnh và niềm tự hào của quốc gia. Một quốc gia có nhiều thương hiệu nổi tiếng
với truyền thống lâu đời là biểu hiện của sự trưởng tồn và phát triển đi lên của quốc
gia đó.
Việc xây dựng thương hiệu mạnh sẽ là rào cản chống lại sự xâm nhập của các
7
hàng hóa kém chất lượng, giá re từ bên ngoài, bảo vệ thị trường nội địa.
Các thương hiệu của sản phẩm Việt Nam được người tiêu dùng nước ngoài biết
đến, điều đó sẽ củng cố và tạo uy tín cho Việt Nam trên thị trường thế giới, góp phần
tích cực cho việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, làm tiền đề cho đất nước
tiến nhanh, thu hẹp khoảng cách với các nước khác trên thế giới.
1.2. Nội dung xây dựng thương hiệu
1.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu
Tầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của
một thương hiệu trong tương lai. Khi đề cập đến một ý định, một mục đích mang tính
chiến lược, chúng ta thường hay hình tượng hóa nó bằng một hình ảnh của tương lai.
Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một tiêu chuẩn tuyệt hảo, một điều lý tưởng. Nó mang
tính lựa chọn một trong những giá trị tuyệt vời nhất của một thương hiệu. Tầm nhìn
còn có tính chất của một sự độc đáo, nó ám chỉ đển việc tạo ra một điều gì đó đặc biệt.
Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng
hoạt động đường dài cho một thương hiệu
1.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
Nhận diện thương hiệu (Brand Identity) là tổng hợp tất cả tín hiệu của một
thương hiệu, mà khi được thực hiện tốt nó sẽ thể hiện bản sắc chiến lược thương hiệu
trên tất cả các phương tiện truyền thông theo một phương thức phối hợp và nhất quán
cùng với thời gian.
Hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm cả thành phần cảm xúc, bản sắc và cá
tính thương hiệu (không nhìn thấy được) và các yếu tố nhìn thấy được như tên, biểu
trưng, câu khẩu hiệu, hình ảnh đại diện Nội dung của hệ thống nhận diện thương
hiệu được lột tả rõ nét thông qua các yếu tố chính có thể nhìn thấy được.
1.2.2.1. Tên thương hiệu
Theo Richard Moore: Tên thương hiệu là tên mà doanh nghiệp sử dụng để giới
thiệu sản phẩm và phản ánh tính cách thương hiệu của mình.
Theo Philip Kotle, tên thương hiệu là bộ phận không thể thiếu của thương hiệu
giúp thương hiệu được nhận ra và gọi lên được, giúp thương hiệu phát huy ý nghĩa của
nó đối với doanh nghiệp và đối với khách hàng.
8
Nếu không có tên gọi và biểu tượng của thương hiệu thì doanh nghiệp không
thể làm cho khách hàng nhận ra thương hiệu của mình trước hàng trăm ngàn các sản
phẩm khác của đối thủ cạnh tranh hoặc mua sản phẩm một cách dễ dàng hơn.
1.2.2.2. Biểu trưng (Logo) thương hiệu
- Biểu trưng
Biểu trưng là những ký hiệu, hình ảnh, màu sắc, chữ viết, đường nét mang
tính cô đọng và khái quát nhất có chức năng thông tin, truyền đạt thông điệp qua kênh
thị giác để biểu thị một ý niệm hay vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
Biểu trưng có thể phân thành hai lọa chính: Biểu trưng kinh doanh dùng trong
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và biểu trưng phi kinh doanh
dùng cho các đoàn thể và tổ chức xã hội.
- Logo
Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng, về mặt thiết kế nó có thể được
cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh. Nhưng khác với tên doanh nghiệp và
tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và
tên thương hiệu làm bố cục. Nó thường dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được
cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao.
Logo là tín hiệu đại diện của một doanh nghiệp, một sản phẩm, nhiều người
từng quen thuộc với logo của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới.
1.2.2.3. Câu khẩu hiệu (Slogan)
Câu khẩu hiệu là một đoạn văn ngắn, chứa đựng và truyền đạt các thông tin
mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu. Câu khẩu hiệu là một bộ phận cấu
thành của thương hiệu, nó chiếm một vị trí không kém phần quan trọng trong thương
hiệu.
Câu khẩu hiệu phải có tính hàm súc, khái quát cao, có giá trị phổ biến rộng rãi,
nó bổ sung tạo điều kiện để khách hàng và công chúng có thể tiếp cận nhanh hơn, dễ
bảo lưu trong tâm trí. Khẩu hiệu không nhất thiết phải như biểu trưng hay tên thương
hiệu mà có thể được thay đổi điều chỉnh tùy theo chiến lược marketing của doanh
nghiệp, theo đoạn thị trường mà doanh nghiệp khai thác.
1.2.2.4. Nhạc hiệu
Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn dễ nhớ, dễ lặp lại, được sáng
9
tác dựa trên giá trị cốt lỗi của nhãn hiệu và sản phẩm. Nhạc hiệu với đặc trưng cơ bản
là làm cho người tiêu dùng nhận ra ngay sản phẩm, dịch vụ ngay cả khi không nhìn
thấy bất kỳ hình ảnh nào của sản phẩm, hàng hóa. Nhạc hiệu thường mang giai điệu
nhanh hoặc chậm, vui tươi hoặc trang trọng tùy thuộc vào tính cách của nhãn hiệu và
sản phẩm. Nhạc hiệu thường khó đổi hơn các yếu tố khác trong thương hiệu nên phải
được chọn lựa kỹ càng.
1.2.3. Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu
Một thương hiệu có tiềm lực mạnh và có sức cuốn hút đối với khách hàng và
công chúng nói chung có thể được coi là biểu tượng về chuẩn mực và đường lố của
công ty. Mọi nỗ lực về nghiên cứu và phát triển thương hiệu, sản xuất và phương pháp
sản xuất, marketing, quản lý đều tập trung trong quá trình tạo dựng một thuong hiệu.
Vì vậy, mỗi thương hiệu đều đặt ra cho mình các tiêu chuẩn riêng và phải cố gắng
không ngừng để thỏa mãn các kỳ vọng của khách hàng, những người luôn nhanh
chóng tiếp cận sự tiến bộ của thương hiệu.
1.2.3.1. Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở bảo
đảm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kì
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh tế của doanh nghiệp.
Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranh thị trường càng gay gắt thì vai trò của chiến
lược sản phẩm càng trở nên quan trọng. Không có chiến lược sản phẩm thì chiến lược
giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp cũng không có lý do để tồn tại. Còn nếu chiến
lược sản phẩm sai lầm, tức là đưa ra thị trường loại hàng hóa và dịch vụ không có nhu
cầu hoặc ít nhu cầu thì giá cả có thấp đến đâu, quảng cáo hấp dẫn đến mức nào thì
cũng không có ý nghĩa gì hết. Chiến lược sản phẩm không những chỉ bảo đảm cho sản
xuất kinh doanh đúng hướng mà gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản
xuất mở rộng của doanh nghiệp, nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược.
1.2.3.2. Chiến lược giá
- Khái niệm
Theo học thuyết giá trị thì giá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng
thời biểu hiện nhiều mối quan hệ lớn trong nền kinh tế.
Theo quan niệm của người mua thì giá cả là số lượng tiền mà họ phải trả để
10
nhận được một số lượng hàng hóa hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm
hữu hàng hóa hay dịch vụ đó.
Giá là thành tố duy nhất trong marketing hỗn hợp có thể tạo ra doanh thu,
những thành tố còn lại chỉ tạo ra chi phí. Giá cũng là một trong những thành tố linh
hoạt nhất: nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các chỉ tiêu kỹ thuậtcủa
sản phẩm hay sự cam kết với các kênh phân phối.
- Vai trò
Đối với doanh nghiệp: giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng bù
đắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định. Giá cả là căn cứ
quan trọng để giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và là một tái hiện quan
trọng giúp cho doanh nghiệp nhận biết và đánh giá các cơ hội kinh doanh.
Đối với người tiêu dùng: giá tác động như một yếu tố quyết định việc lựa chọn
của người mua. Giá cả còn là yếu tố đánh giá sự hiểu biết của người mua về sản phẩm
mà họ mua. Giá hàng hóa là chỉ số đánh giá phần được và chi phí người mua phải bỏ
ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hóa.
1.2.3.3. Chiến lược phân phối
Theo Philip Kotler: Chiến lược kênh phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ
đó doanh nghiệp có thể thực hiện được các mục tiêu tại thị trường mục tiêu.
Kênh phân phối là một hệ thống các tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu sản
phẩm hoặc giúp đỡ trong việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nào đó khi nó di
chuyển từ người sản xuất đến người mua cuối cùng.
1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hốn hợp là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình
kinh doanh của công ty. Có nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến hỗn hợp
trong kinh doanh.
Theo định nghĩa chung, xúc tiến hỗn hợp là “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người
bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới
hình thức có thể phục hồi lại được’’.
Xuất phát từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp
và cụ thể như sau: “Xúc tiến hỗn hợp là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và
có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ
thuận lợi giữa công ty và khách hàng với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm
11
phố hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa
chọn của công ty’’.
Bản chất của xúc tiến hỗn hợp: Là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của
bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. Thực chất xúc
tiến hỗn hợp là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của
khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh. Nhờ có xúc tiến
hỗn hợp mà người tiêu dùng biết được rằng có những sản phẩm gì trên thị trường,
được bán ở đâu, hay sản phẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất
12
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm xúc
của một sản phẩm (hoặc doanh nhgiệp), bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi logo,
“hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong
tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó.
Thương hiệu là một thuật ngữ với nội hàm rộng. Thương hiệu là hình tượng về
hang hóa hoạc doanh nghiệp. Dấu hiệu thương hiệu phải được xác lập và tồn tại rõ
ràng trong tâm trí khách hàng. Ngoài các thuộc tính chức năng hay công dụng của sản
phẩm thông thường, thương hiệu mang lại những cảm xúc từ sản phẩm đó. Thương
hiệu khác với nhãn hiệu.
Thương hiệu không chỉ giúp cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường mà còn mang lại lợi nhuận cao, giảm chi phí cho hoạt động xúc tiến thương
hiệu, đồng thời giúp khách hàng lựa chọn những sản phẩm có chất lượng, uy tín trên
thị trường, được nhà nước bảo hộ chống hàng giả, nhái, giúp khách hàng yên tâm khi
lựa chọ mua sản phẩm và tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm sản phẩm tốt.
Việc xây dựng và phát triển thương hiệu cần phải hiểu rõ hơn các vấn đề xây
dựng tầm nhìn, nhận diện hệ thống thương hiệu ( tên, logo, khẩu hiệu ), và các chiến
lược được sử dụng trong marketing ( sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hốn hợp).
13
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG
THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 là doanh nghiệp họat động theo luật doanh
nghiệp.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12.
- Logo của công ty
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Trụ sở chính của doanh nghiệp: D12, Tòa 3, KP1 – phường Trảng Dài – Tp.
Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai.
- Số điện thoại: 0613.899 893
- Fax: 0618.871 534
- Số lượng nhân viên hiện tại: 250 người.
- Vốn điều lệ: 18.000.000.000 đồng.
- Mã số thuế: 3600712212
- Số tài khoản: 5900211031575 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn tỉnh Đồng Nai.
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4702001308 do sở tỉnh Đồng
Nai cấp tháng 11 năm 2004. Đăng ký thay đổi ngày 25 tháng 11 năm 2009 theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 do
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 25 tháng 11 năm 2009.
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Doanh mục kinh doanh:
+ Xây dựng công trinh dân dụng, công nghiệp, giao thong thủy lợi, bưu chính
viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35KV.
+ Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước.
14
+ Tư vấn lập và quản lý dự án. Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công
nghiệp. Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu,
đường bộ
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trải qua hơn 11 năm hình thành và phát triển, vượt qua những khó khăn và
thách thức, từ một công ty nhỏ xây dựng cho địa phương. Nay đã trở thành Công ty Cổ
phần Xây dựng Số 12 chuyên xây dựng, thi công tại tỉnh Đồng Nai và những tỉnh khác
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, vượt bậc về quy mô, với đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp.
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 được thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2009
với vốn điều lệ là 18.000.000.000 đồng được cấp giấy chứng nhận ĐKKD số:
3600712212 do Phòng Đăng Ký Kinh Doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng
Nai cấp.
Phương châm “lấy tâm làm gốc, tầm vương xa”.
Với nổ lực không ngừng nâng cao chất lượng trong thi công – xây dựng bằng
uy tín chất lượng.
Sau 11 năm hoạt động đến nay Công ty đã có nhiều công trình xây dựng tại tỉnh
Đồng Nai và các tỉnh: Mở rộng nhà điều hành điện lực Thống Nhất – Công ty điện lực
tỉnh Đồng Nai; Trụ sở chi cục kiểm lâm tỉnh Đồng Nai; Khoa dinh dưỡng Bệnh viện
Đa khoa khu vực Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai; Công ty Cổ phần thủy sản Bến Tre –
BESACO ( gói thầu số 1); Điện chiếu sáng tỉnh lộ 719 đoạn trên địa bàn xã Tân Tiến –
thị xã La Gi – tỉnh Bình Thuận. Không những thế, công ty còn mở rộng thi công trang
trí với trang thiết bị hiện đại, quy mô lớn đáp ứng được các tiêu chuẩn. Góp phần giải
quyết việc làm cho hàng trăm người lao động tại địa phương và các tỉnh lân cận, mang
lại nguồn thu nhập ổn định cho người lao động với mức lương trung bình 4 triệu đồng/
tháng. Hiện nay công ty đã xây dựng các công trình, quản lý các dự án với quy mô lớn
mang lại nhiều doanh thu trăm triệu đồng năm 2014, đóng góp vào ngân sách nhà
nước tại địa phương gần 300 triệu đồng/năm.
Trong năm 2015, mặt dù khó khăn vẫn còn tiếp tục nhưng công ty luôn đặt mục
tiêu giữ vững chất lượng thi công cũng như lập dự án đấu thầu cho các công trình sắp
tới.
15
2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.2.1. Chức năng
Công ty được thành lập với chức năng chính là xây dựng công trình dân dụng,
công nghiệp, tư vấn lập và quản lý dự án, giám sát thi công công trình công cộng. Xây
dựng cơ sở hạ tầng phát triển, tạo việc làm cho nguồn lao động dồi dào tại địa phương
và tăng mức thu ngân sách cho tỉnh nhà.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chính sách chủ trương và chế độ của Nhà
nước theo quy định của Pháp luật về thuế, môi trường,…
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng xây dựng, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động kinh doanh của mình trước Nhà nước, trước khách hàng, trước Pháp luật về các
công trình của công ty.
- Luôn có những chính sách thu hút tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động có
tay nghề cao, có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ công nhân có tay nghề, tạo điều
kiện để họ gắn kết với công ty.
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động
Xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, khu công nghiệp, công trình nhà nước,
giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến
35KV.
Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước.
Thi công trang trí nội thất. San lấp mặt bằng, gia công sản xuất cơ khí (không
sản xuất tại trụ sở).
Phá dỡ công trình. Mua bán lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống
chống sét, camera quan sát, hệ thống điện lạnh. Mua bán vật liệu xây dựng ( không
chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở), kim loại màu thiết bị và máy móc xây dựng.
Tư vấn lập và quản lý dự án. Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công nghiệp.
Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu, đường bộ
16
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Chỉ huy trưởng
Là người được Giám đốc bổ nhiệm, thay mặt cho Công ty tại công trường xây
dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối hoạt động của các đơn vị thi
công. Có trách nhiệm xác định chi phí thi công, đảm bảo mức chi phí đã duyệt.
Ban Quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở
Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lượng, kiểm tra thường
xuyên và định kỳ chất lượng thi công các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật.
Khi phát hiện có sai phạm chất lượng tại hiện trường có quyền kiến nghị với Chỉ huy
trưởng và báo cáo về trụ sở có biện pháp xử lý,
- chế độ lương bổng, đãi ngộ
lao động.
Bộ phận kế toán, tiền lương: có trách điều chỉnh kịp thời.
Bộ phận hành chính: nhân sự, kế toán, tiền lương, bảo vệ, an toàn, y tế
- Bộ phận nhân sự: tuyển dụng nhân sự, giải quyết nhiệm vụ giải quyết tiền
lương kịp thời, chịu trách nhiệm về tài chính.
- Bộ phận an toàn gồm các kỹ thuật viên về an toàn thường xuyên kiểm tra
công tác an toàn trong mọi công tác thi công. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm về an
toàn vào công trường. Cố vấn các biện pháp an toàn thi công cho các tổ đội thi công.
Giám Đốc
Bộ
phận
hành
chính
Kế hoạch
vật tư
Kỹ thuật
Thí nghiệm và
kiểm tra chất
lượng
17
Kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm an toàn, gây nguy hiểm cho người và tài sản
trong công trường.
- Bộ phận bảo vệ làm công tác bảo vệ tất cả các tài sản, vật tư, thiết bị trong
công trường, kiểm tra giám sát tất cả các hoạt động ra vào công trường. Bộ phận bảo
vệ được trang bị các công cụ bảo đảm an ninh trật tự.
Bộ phận kỹ thuật - chất lượng: giám sát kỹ thuật, quản lý tiến độ
Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, phát hiện thiếu sót bất hợp lý
trong khâu thiết để báo cáo các đơn vị liên quan điều chỉnh kịp thời.Lập phương án tổ
chức, kỹ thuật thi công, biện pháp thi công các phần việc phức tạp trình Chủ đầu tư
phê duyệt trước khi triển khai thi công. Bản vẽ biện pháp thi công được trình cho Chủ
đầu tư trước khi triển khai thi công 02 ngày.
Bộ phận kế hoạch - vật tư
Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để lập
kế hoạch cung ứng tiền vốn, vật tư kịp thời. Đồng thời tổ chức giám sát nhân lực, khối
lượng vật tư cấp cho công trình hàng ngày.
Điều phối phương tiện xe máy, thiết bị xe máy, thiết bị thi công bảo đảm tiến độ công
việc trong mọi điều kiện. Lập các báo cáo về khối lượng công việc thực hiện trong
tuần, tháng, quí. Đưa ra kết luận về tiến độ đạt được so với tiến độ đã ký kết, kịp thời
điều chỉnh tiến độ thi công đảm bảo tiến độ đã ký kết với Chủ đầu tư.
o Bộ phận trắc địa
Triển khai và giao cụ thể các mốc cần thiết để định vị công trình cho kỹ thuật
giám sát hiện trường.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của kỹ thuật giám sát. Trước khi tiến
hành các công việc quan trọng phải kiểm tra kỹ về tim cốt mới được tiến hành các
bước tiếp theo.
o Bộ phận vật tư, xe máy
Bộ phận vật tư có trách nhiệm cung ứng vật tư kịp thời đúng tiến độ từ bộ phận
kế hoạch yêu cầu, đồng thời phải đảm bảo về mặt chất lượng và giá cả.
o Lực lượng thi công trực tiếp