Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Bản cam kết phân bón tiến nông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.64 KB, 23 trang )

Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
I. Thông tin chung
1.1. Tên dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây
Bắc Ga, TP Thanh Hóa.
1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án: Công ty TNHH Minh Tiến.
1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án: Số 03/369, đờng Lê
Thánh Tông, phờng Đông Thọ, TP Thanh Hoá.
1.4. Ngời đứng đầu doanh nghiệp chủ dự án: Giám đốc: Lê Đức Trớc.
1.5. Phơng tiện liên lạc với doanh nghiệp chủ dự án:
Điện thoại: 037.942 558.
II. Địa điểm thực hiện dự án
2.1. Mô phỏng hiện trạng khu vực thực hiện dự án
Căn cứ theo bản đồ quy hoạch của khu công nghiệp Tây Bắc Ga đợc
UBND tỉnh phê duyệt thì khu đất doanh nghiệp chọn làm địa diểm xây dựng nhà
máy sản xuất phân bón Thiên Nông có vị trí nh sau:
- Phía Bắc giáp: khu đất quy hoạch D4.
- Phía Nam giáp: Đờng giao thông quy hoạch tuyến B5 - C5.
- Phía Đông giáp: Đờng giao thông quy hoạch tuyến C4- C5.
- Phía Tây giáp: khu đất quy hoạch lô D5.
Nh vậy, vào mùa hè và mùa đông với hai hớng gió chính là Đông Nam và
Đông Bắc thì ở 2 khu vực về phía Tây Bắc và Tây Nam của dự án là chịu ảnh h-
ởng chính do tác động của Nhà máy gây nên. Giám sát môi trờng khu vực dân c
xung quanh nh mô tả ở trên theo Tiêu chuẩn Môi trờng không khí xung quanh
TCVN 5937-2005.
Hệ thống thoát nớc Thành phố là nguồn tiếp nhận nớc thải sinh hoạt và nớc
ma chảy tràn của dự án sau khi đã dợc xử lý, đợc kiểm soát và áp dụng theo Tiêu
chuẩn chất lợng nớc TCVN 5945:2005 (cột B).
2.2. Hiện trạng KT-XH khu vực thực hiện dự án
(Căn cứ theo báo KT-XH năm 2006 của UBND phờng Đông Thọ, Thành
phố Thanh Hoá)
Phờng Đông Thọ là 1 trong 17 xã, phờng của Thành phố Thanh Hoá với


2.214 hộ dân đời sống kinh tế - xã hội trong những năm gần đây có những
chuyển biến đáng kể. Một số số liệu về các lĩnh vực chính trong năm 2006 là:
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
2
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
+ Thơng mại - dịch vụ
Phờng có chính sách khuyến khích nhân dân đầu t phát triển dịch vụ thơng
mại, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển. Đẩy mạnh kiểm kê giải phóng
mặt bằng, tăng vẻ đẹp đô thị, giải quyết việc làm và nguồn thu ngân sách.
Quản lý tốt các hộ kinh doanh khuyến khích các hộ kinh doanh mở rộng
quy mô sản xuất đồng thời thực hiện nếp sống văn minh thơng nghiệp, thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nớc.
+ Sản xuất nông nghiệp:
Dới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, chỉ đạo của UBND mà trực tiếp là Hợp tác xã
Nông nghiệp đã chọn các giống lúa có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh vào canh
tác; chỉ đạo nông dân gieo trồng hoàn thành 100% diện tích đất canh tác (50 ha lúa;
11,1 ha hoa màu) đúng thời vụ, chăm bón và phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Mặc dù
thời tiết không thuận lợi (ma muộn và ít) nhng do công tác tới tiêu đảm bảo nên
năng suất lúa ổn định, bình quân đạt 9 tấn/ha/năm, giá trị bình quân thu nhập trên 1
ha: 40 triệu đồng/ năm. Tổng sản lọng: 270 tấn đạt 96% so với kế hoạch (280 tấn)
Giá trị thu nhập 1ha hoa màu đạt 85 triệu/ năm, đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Tổng số hộ nông dân sản xuất giỏi: 135 hộ/292 hộ = 46,2%.
Về chăn nuôi: Phờng hiện có 65 con bò, 3.506 con lợn, 16.452 con gia cầm
(tính cả số lợng gia cầm của trại gà).
Phờng đã hoàn thành việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm năm 2006.
tye lệ đạt 98%, trên địa bàn không xảy ra dịch.
+ Công tác quản lý và sử dụng đất đai
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quản lý đô thị, quản lý quy hoạch, quản
lý đất đai, duy trì thực hiện nghị định 36/CP của Chính phủ, đảm bảo đờng thông
hè thoáng.

Phờng đã tập trung phối hợp với các ban quản lý dự án để giải quyết những
tồn đọng ở khu Đông Bắc Ga, lô B + C Bắc Cầu Hạc, khu tái định c Tây Bắc Ga
(phố Bà Triệu), bệnh viện Hợp Lực, công trờng 106, quảng trờng Lam Sơn. Đồng
thời triển khai kế hoạch kiểm kê mặt bằng bãi rác chợ, dự án cải tạo sông cầu
Hạc.
Kiểm tra xây dựng nhà ở t nhân, xử lý tháo gỡ 100% các trờng hợp xây
dựng lấn chiếm đất công. Xử phạt vi phạm hành chính trong công tác quản lý đầu
t.
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
3
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Thực hiện hiệu quả Chỉ thị 01/CT-TU của Ban thờng vụ Thành uỷ và Kế
hoạch số 416/KH-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2005 của UBND thành phốvề
việc xây dựng tuyến đờng 1A kiểu mẫu về TTĐT-ATGT đoạn qua địa bàn ph-
ờng.
Triển khai quán triệt chỉ thị số 02/CT-CT ngày 31/3/2006 của Chủ tịch
UBND Thành phố về tăng cờng bảo vệ các công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị.
Thực hiện kế hoạch của UBND thành phố, phờng đã động viên nhân dân
tháo dỡ bán bình, hàng rào lấn chiếm đất công.
+ Xây dựng cơ bản: chi phí xây dựng cơ bản: 661.114.900 (VND).
Thực hiện đấu mối với các ban ngành của thành phố để hoàn tất các thủ
tục xen c ở 02 vị trí; đang hoàn chỉnh thủ tục đề nghị thành phố giao đất xây
dựng Nhà văn hoá cho khu phố Trung, phố Bắc, phố cầu Hạc. Khảo sát, lập tờ
trình sửa chữa, nâng cấp tuyến đờng 266.
Xây dựng nhà ở có 63 hộ (trong đó Thành phố cấp phép: 28 hộ, phờng cấp
phép: 35 hộ).
+ Công tác văn hóa, thông tin, TDTT
Tiếp tục nâng cao chất lợng cuộc vân động toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống mới. Đến nay đã có 6/18 phố đạt tiêu chí phố Văn hoá cấp thành phố và
đang tiếp tục đề nghị Thành phố công nhận phố Bà Triệu đạt phố Văn hoá cấp

thành phố.
Làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà
nớc. Tuyên truyền Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X và các nhiệm vụ đột xuất
khác.
Thực hiện tốt công tác quản lý đối với các dịch vụ văn hoá nh: kiểm tra các
hộ kinh doanh INTERNET, các cửa hàng băng đĩa, các quán cafe-karaoke
Duy trì hoạt động của các câu lạc bộ TDTT có nề nếp và đẩy mạnh phong
trào rèn luyện sức khoẻ. Số gia đình và các tổ chức đoàn thể tham gia thờng
xuyên các môn thể dục nh đi bộ, cầu lông, bóng đá, tập dỡng sinh ngày càng
tăng.
+ Công tác giáo dục và đào tạo
Đảm bảo đầy đủ về cơ sở vật chất cho các nhà trờng, nâng cao chất lợng
dạy và học, duy trì thực hiện tốt phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ
cập giáo dục THCS. Phong trào khuyến học, khuyến tài đợc phát động rộng rãi
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
4
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
từ nhà trờng đến các phố đã góp phần giữ vững và nâng cao chất lợng giáo dục
toàn diện ở các trờng.
Kết quả năm học 2005-2006:
- Chất lợng dạy và học của 3 trờng đợc đảm bảo, giữ vững đợc danh hiệu
trờng tiên tiến.
- Trờng Tiểu học Đông Thọ giữ vững chuẩn Quốc gia giai đoạn 1. Đảm
bảo phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 100% trẻ em trong độ tuổi đi học đ-
ợc đến trờng.
- Trẻ em đến tuỏi đi nhà trẻ, mẫu giáo ngày càng cao. Nhân Tháng hành
động vì trẻ em và Ngày Gia đình Việt Nam, phờng đã thăm hỏi và trao quà
cho các cháu ở trờng Mầm non với số tiền là 500.000 đồng. Cuối năm học, Quỹ
khuyến học của phờng, phố đã trao phần thởng cho các cháu đạt danh hioêụ học
sinh tiên tiến trở lên với số tiền hơn 10.000.000 đồng.

- Công tác đầu t cơ sở vật chất cho các trờng học đợc quan tâm.
+ Công tác Y tế - dân số - kế hoạch hóa gia đình:
- Đợc sự quan tâm của ngành Y tế và sự phối hợp giữa các đoàn thể, Trạm
y tế đã tổ chức tổ chức tốt ngày Vi chất dinh dỡng cho trẻ em mỗi năm 2 lần
vào tháng 6 và tháng 12. Các em trong độ tuổi đợc uống VitaminA đạt 99.5%; trẻ
em tiêm phòng 6 loại văcxin đạt 99%. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng còn 13.5%,
giảm so với cùng kỳ năm ngoái 2.0%.
- Trên địa bàn đã không để xảy ra dịch nguy hiểm. Phát động phong trào
quần chúng tham gia vệ sinh môi trờng, gia đình và đờng phố .v.v đạt kết quả tốt
và thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân.
- Các Cộng tác viên dân số gia đình và trẻ em đã có nhiều thành tích trong
công tác tuyên truyền. Đến nay, phờng có 03 hộ sinh con thứ 3 (một đối tợng
mang thai ở nơi khác sau đó về sinh ở phờng).
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên; 0.67%.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, triển khai tháng hành động vì trẻ
em và ngày gia đình Việt Nam.
+ Công tác an ninh - quốc phòng
- Về an ninh:
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
5
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Xây dựng phơng án bảo vệ an toàn các ngày lễ, tết. Tình hình an ninh
chính trị đợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội đợc đảm bảo. Các vụ vi phạm hình
sự, xâm hại tính mạng ngời dân giảm so với năm 2005.
Tổng số vụ tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn phờng là 16 vụ, giảm 12
vụ so vơi năm 2005.
Số vi phạm trật tự đô thị, an toàn giao thông bị phát hiện và xử lý: 64 trờng
hợp. Giải quyết 03 tụ điểm phức tạp về trật tự công cộng (Hiện còn 02 tụ điểm
cha giải quyết đợc đó là hai chợ cóc trên đờng Thành Thái và đờng Lý Nhân
Tông).

Cùng với dân phòng, dân quân trực tuần tra canh gác. Phát động toàn dân
tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phát hiện và bắt giữ các vụ trộm
cắp tài sản công dân, các vụ gây rối trật tự công cộng.
Tham mu cho chính quyền và Ban liên các phố xây dựng, chỉ đạo Ban bảo
vệ dân phố ở mỗi phố, xây dựng tinh thần tự quản ở cộng đồng dân c.
Cảnh sát khu vực thờng xuyên xuống các khối phố, xây dựng nắm bắt tình
hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội một cách kịp thời, không để xảy ra
khiếu kiện giải quyết các điểm nóng và vụ trọng án.
- Về quốc phòng:
Phờng đã làm tốt công tác tuyên truyền luật NVQS, pháp lệnh DQTV,
quản lý, động viên thanh niên lên đờng nhập ngũ, giao quân hoàn thành 100%
chỉ tiêu trên giao.
Tập huấn giáo dục chính trị, huấn luyện Quân sự cho chính trị viên, phờng
đội trởng, phờng đội phó.
Chuẩn bị tốt công tác tuyển quân năm 2007, động viên những thanh niên
và gia đình có con em đi làm nghĩa vụ quân sự sẵn sàng lên đờng làm nhập ngũ.
Xây dựng kế hoạch phát triển lực lợng Dân quân tự vệ kế hoạch phòng
chống lụt bão, phòng cháy chữa cháy.
Quản lý tốt quân số thuộc lực lợng biên chế của các đơn vị, công tác hậu
phơng quân đội.
+ Công tác chính sách xã hội:
- Các chế độ chính sách đợc quan tâm giải quyết kịp thời, đúng chế độ cho
355 đối tợng. Số hộ đợc vay vốn của ngân hàng chính sách từ quỹ ngời nghèo có
463 lợt hộ, với tổng số tiền là 2.415.000.000 đồng.
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
6
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
- MTTQ và các đoàn thể, các tầng lớp nhân dân tích cực hỏng ứng cuộc
vận động từ thiện nhân đạo, đóng góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai, xoá
nhà tranh tre, nứa lá, ổn định đời sống trên sông nớc Năm 2006 MTTQ và các

đoàn thể phờng đã vận động, hỗ trợ làm 02 nhà Đại đoàn kết, sửa chữa 04 nhà
tạm bợ dột nát cho các hộ nghèo.
- Lập hồ sơ đề nghị giải quyết cho các đối tợng hởng chế độ u đãi học sinh,
sinh viên.
- Đã giảm và thoát nghèo cho 99/294 hộ (khoảng 33,67%), bên cạnh đó
cũng tiến hành rà soát và xét duyệt hộ nghèo.
+ Công tác xây dựng chính quyền:
Công tác cán bộ luôn đợc quan tâm đúng mức, tập trung vào kiện toàn ổn
định tổ chức bộ máy, cán bộ công chức các phòng. Các quy trình, thủ tục hành
chính từng bớc đợc chuẩn hoá.
UBND phờng đã thờng xuyên chấn chỉnh, giải quyết các thủ tục hành
chính cho dân đúng chức năng, quyền hạn theo quy chế Một cửa
2.3. Hiện trạng môi trờng khu vực thực hiện dự án
a) Điều kiện tự nhiên
Phờng Đông Thọ thành phố Thanh Hoá thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió
mùa. Theo tài liệu và số liệu đo đạc của đài khí tợng thuỷ văn Thanh Hoá, với các
số liệu đo đợc tại trạm.
- Nhiệt độ:
Biên độ nhiệt độ năm 11- 12
0
C .
Biên độ nhiệt độ ngày: 6 - 8
0
C .
Nhiệt độ trung bình trong năm: 30
0
C.
Nhiệt độ thấp nhất 10
0
C;

Nhiệt độ cao nhất 40,7
0
C.
- Ma:
Lợng ma trung bình từ 1.748mm/năm và phân bố không đồng đều, trong
đó vào mùa ma ( từ tháng 6 đến tháng 10) chiếm khoảng 90% tổng lợng ma năm.
Tháng 9 thờng có lợng ma lớn nhất( trung bình 1.092 mm ), tháng 12 và
tháng 1 có lợng ma bé nhất.
- Nắng:
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
7
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Tổng thời gian chiếu sáng trung bình năm: 1.686 giờ.
Số giờ nắng cực đại: 1.839 - 1.851 giờ.
Số giờ nắng cực tiểu: 1.346 giờ
Số ngày không nắng 82 - 88 ngày.
Lợng bốc hơi trung bình năm: 800mm.
- Độ ẩm không khí:
Độ ẩm trung bình cả năm là 85-86% và biến động không nhiều qua các
tháng. Tháng 3 do có ma phùn nên thờng có độ ẩm tơng đối lớn nhất(90%,);
tháng 10 - 12 vào thời kỳ khô hanh, độ ẩm tơng đối thấp nhất, trung bình là 84%,
năm nhỏ có thể xuống tới 30 - 40%.
- Gió:
Hớng gió thịnh hành là Đông Nam và Nam vào các tháng mùa hè; Bắc và
Đông Bắc vào các tháng mùa Đông. Vào các tháng 6,7,8 còn có gió Phơn Tây
Nam, nhng chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn theo từng cơn. Trong năm
có khoảng từ 10 đến 12 ngày nh vậy.
Tốc độ gió trung bình: 1,5-1,8 m/s.
Tốc độ gió lớn nhất trong gió mùa Đông Bắc: không quá 25m/s.
- Bão, áp thấp nhiệt đới:

Bão bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11. Vào các tháng trớc và sau
đó có thể có áp thấp nhiệt đới. Bình quân có 0,63 cơn bão trong năm đổ bộ vào
Thanh Hóa. Gió lớn khoảng 2,49 cơn/năm.
b) Hiện trạng môi tr ờng khu vực
Để đánh giá môi trờng khu vực xây dựng dự án, chúng tôi sử dụng số liệu
hiện trạng môi trờng tỉnh Thanh Hóa năm 2006.
1. Môi trờng nớc
Chúng tôi sử dụng số liệu phân tích nớc giếng khoan tại phờng Đông Thọ
để so sánh, đánh giá.
Bảng 1. Nớc giếng khoan P. Đông Thọ - TP Thanh Hoá
TT Thông số Đơn vị Kết quả phân tích
TCVN
5944-1995
1 NH
4
+
mg/l
3,077
-
2 PO
4
3-
mg/l
0,022
-
3 BOD
5
mg/l
-
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.

8
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
4 COD
mg/l
-
5 NO
3
-
mg/l
0,256
45
6 NO
2
-
mg/l
kphđ
-
7 Fe
mg/l
2,252
1 đến 5
8 Mn
mg/l
5,347
0,1 đến 0,5
9 Pb
mg/l
kphđ
0,05
10 Hg

mg/l
0,0009
0,001
11 Cd
mg/l
kphđ
0,01
12 As
mg/l
kphđ
0,05
13 Coliform
MPN/100ml
0
3
Nhận xét:
- Chỉ tiêu Mn vợt TCCP 10,69 lần.
- Các chỉ tiêu còn lại đạt TCCP.
2. Môi trờng không khí
Chúng tôi sử dụng số liệu phân tích ở những khu vực gần nơi dự án triển
khai (tại khu vực ngã t Phú Sơn và ngã ba Đình Hơng ở thành phố Thanh Hóa) để
so sánh và đánh giá.
Bảng 2. Môi trờng không khí
TT
Thông số Đơn vị Kết quả phân tích
Ngã t Phú Sơn Ngã ba Đình Hơng
1 CO
mg/m
3
2,08 2,24

40
2 NO
x
mg/m
3
0,170 0,060
0,4
3 SO
2
mg/m
3
0,43 0,27
0,5
4 THC
mg/m
3
0,55 0,66
-
5 Bụi Pb
mg/m
3
0,005 Kphđ
0,005
6 Bụi lơ lửng
mg/m
3
1,78 1,35
0,3
Nhận xét:
- Nồng độ bụi lơ lửng vợt TCCP 4,5 đến 5,9 lần.

- Các chỉ tiêu còn lại đạt hoặc xấp xỉ TCCP.
Trên là các số liệu phân tích tại các khu vực có mật độ giao thông lớn, tuy
nhiên tại khu vực triển khai dự án chỉ gồm có các đờng giao thông nội bộ của
khu công nghiệp Tây Bắc Ga với lu lợng các phơng tiện giao thông thấp nên mức
độ ô nhiễm không khí là thấp hơn so với các số liệu so sánh ở trên.
III. Quy mô sản xuất kinh doanh
3.1. Công trình xây dựng
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
9
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Khu đất thực hiện dự án có tổng diện tích: 5.041 m
2
đợc bố trí thành các
khu chức năng nh sau:
- Khu nhà xởng sản xuất chính có diện tích: 1.271m
2
;
- Khu nhà kho có diện tích: 466 m
2
;
- Khu nhà kho thàh phẩm có diện tích: 64 m
2
;
- Khu nhà điều hành có diện tích: 154 m
2
;
- Khu nhà để xe có diện tích: 70 m
2
;
- Khu nhà bảo vệ có diện tích: 24 m

2
;
- Khu nhà nghỉ cho công nhân có diện tích: 192 m
2
;
- Khu nhà vệ sinh và nhà tắm cho công nhân có diện tích: 25 m
2
;
- Khu xử lí nớc thải có diện tích: 36 m
2
;
- Khu bể chứa nớc dự trữ và phục vụ chữa cháy có diện tích: 24 m
2
;
- Khu khuôn viên trớc nhà điều hành;
- Hệ thống đờng giao thông nội bộ;
- Hệ thống tờng rào, cổng;
- Hệ thống cấp nớc;
- Hệ thống cấp điện;
3.1.1. Giải pháp quy hoạch (đợc miêu tả cụ thể ở bản vẽ phần phụ lục)
3.1.2. Giải pháp và phơng án kiến trúc:
+Nhà xởng sản xuất chính
Bao gồm:
- Xởng nghiền trộn mùn vi sinh có diện tích: 692 m
2
;
- Xởng đóng bao, gói sản phẩm có diện tích: 597 m
2
;
Nhà xởng sản xuất chính đợc thiết kế xây dựng theo kiểu nhà xởng công

nghiệp 1 tầng. Kết cấu đợc sử dụng là khung thép tiền chế ZAMIL, mái lợp tôn
AUSNAM. Hệ thống vì kèo bằng thép, xà gồ bằng thép C200, khẩu độ khung
nhà là 18m, nhịp 6m. Trần nhà đợc làm bằng nhựa, trên có lắp một hệ thống đèn
chiếu sáng phục vụ sản xuất. Xung quanh nhà xởng xây tờng gạch chiều dầy 110
mm, cao 3.5 m, ngoài trát vữa xi măng cát liên kết M75 và quét vôi màu trắng,
phía trên và hai đầu hồi bịt tôn màu xanh đợc liên kết với khung nhà bằng hệ
thống xà gỗ thép C200, phía trên hệ thống cửa đi là cửa sắt có kích thớc: 3x6 m.
Kết cấu nền nhà xởng: Dới cùng là lớp cát đen đầm chặt, phía trên là gạch
xây cuốn vòm dày 10 cm, tiếp theo lớp tấm poliome chống ẩm dày 0.2 mm, phía
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
10
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
trên là lớp bê tông đá 1x2 mac 200 dày trên 15 cm, trên cùng là chất làm cứng
nền Floor Hardner màu xanh đợc làm nhẵn bề mặt. Hệ thống chống nóng đợc
dùng đợc dùng để xây dựng nhà xởng là móng bằng bê tông cốt thép. Hệ thống
móng này đợc liên kết với hệ thống khung nhà bằng các bulong bắt vit vào cac
bản mã và cột. Xung quanh khu nhà xởng có bố trí một hệ thống rãnh thoát nớc
ma, hệ thống cống thoát nớc này sẽ chảy vào hệ thống thoát nớc ma của xởng.
+ Khu nhà kho
Bao gồm:
- Kho chứa nguyên vật liệu chuẩn bị cho sản xuất: 466m
2
;
- Kho thành phẩm có diện tích: 317 m
2
;
- Kho chứa vật t phục vụ sửa chữa máy móc thiết bị: 64 m
2
;
Khu nhà kho vật t của Nhà máy đợc xây dựng theo kiểu nhà xởng công

nghiệp một tầng. Kết cấu là sử dụng khung thép tiền chế ZAMIL, mái lợp tôn
AUSNAM. Hệ thống vì kèo bằng thép, xà gồ bằng thép C200, khẩu độ khung
nhà là 18m, nhịp 6m. Trần nhà đợc làm bằng nhựa, trên có lắp một hệ thống đèn
chiếu sáng phục vụ sản xuất. Xung quanh nhà xởng xây tờng gạch chiều dầy 110
mm, cao 3.5 m, ngoài trát vữa xi măng cát liên kết mác 75 và quét vôi màu trắng,
phía trên và hai đầu hồi bịt tôn màu xanh đợc liên kết với khung nhà bằng hệ
thống xà gỗ thép C200, phía trên hệ thống cửa có lắp các tấm nhựa màu trắng để
lấy ánh sáng. Hệ thống cửa đi là cửa sắt có kích thớc: 3x6 m
Khu nhà kho thành phẩm có kết cấu tơng tự nh khu nhà kho vật t nhng
khẩu độ khung nhà là 12 m và kích thớc cửa đi là: 5.4x3m và cửa đợc làm bằng
tôn khung sắt.
Kho để chứa xi măng có kết cấu tờng chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép
đỗ tại chỗ M200, dày 8 cm. Kết cấu nền của kho tơng tự nh hai kho trên.
Xung quanh khu nhà kho có bố trí hệ thống rãnh thoát nớc ma này sẽ chảy
vào hệ thống thoát nớc ma của khu công nghiệp.
+ Khu nhà điều hành
Là nhà 2 tầng, bao gồm:
- Tầng 1: gồm 01 phòng tổng hợp, 01 phòng kế hoạch kỹ thuật, 01 phòng
kế toán, 01 phòng khách. Mỗi phòng có diện tích 13 m
2
- Tầng 2: gồm 01 phòng giám đốc có diện tích 26 m
2
, 01 phòng khách có
diện tích 13 m
2
và 01 phòng họp có diện tích 13 m
2
.
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
11

Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Khu nhà điều hành đợc xây dựng theo kiểu nhà khung chịu lực, hệ thống
móng là móng bằng bê tông cốt thép, tờng xây thực bằng gạch chỉ, hệ thống cửa
sổ và cửa đi là cửa kính khung nhôm. Nền lát gạch Ceramic màu sáng, sàn nhà
bằng bê tông cốt thép M200 đổ tại chỗ với chiều dày 8cm.
+ Khu nhà để xe và nhà bảo vệ
Khu vực để xe đạp và nhà để xe máy là nhà cấp bốn mái lợp tôn, sử dụng
kết cấu cột chống bằng thép, vì kèo thép và mái tôn.
Khu nhà bảo vệ cũng là nhà cấp bốn, mái bằng bê tông cốt thép M200, dày
8cm đổ tại chỗ, trên lợp mái tôn liên doanh với hệ thống xà gỗ bằng thép hộp
kích thớc 41x50. Hệ thống cửa làm bằng kính khung nhôm, nền bê tông gạch vồ
mac 25, dày 10cm, trên lát gạch Ceramic màu sáng kích thớc 40x40.
+ Khu khuôn viên trớc nhà điều hành
Dùng gạch Block tự chèn màu xanh hoặc đỏ để lát, xây dựng bể non bộ, vờn
tiểu cảnh để tạo môi trờng sinh thái hài hoà cho khu vực làm việc.
+ Hệ thống đờng giao thông nội bộ
Hệ thống đờng giao thông nội bộ là đờng cấp phối đất đồi, khu vực từ cổng
đi vào nhà điều hành dùng gạch Block tự chèn dày 6cm.
+ Hệ thống rào cổng
Trụ cổng làm bằng trụ bê tông cốt thép, tờng móng trụ cổng cũng đợc làm
bằng bê tông cốt thép có kích thớc: 1,2x1,4x1,4. Phần cánh cửa cổng làm bằng
tôn dày 0,2cm, ống thép 50, sơn màu ghi sáng. Hàng rào hoa sắt làm bằng
khung thép vuông rỗng kích thớc 40x40 đợc lắp phía mặt tiền, hoa sắt thép
vuông 14x14, sơn màu ghi sáng, phía dới xây tờng gạch, vữa xi măng cát mac 50.
+ Khu nhà nghỉ cho công nhân
Là nhà cấp bốn, tờng xây gạch chỉ, mái lợp tôn liên doanh, trần đóng bằng
nhựa. Trong khu nhà nghỉ của công nhân có bố trí hệ thống quạt phục vụ công
nhân mùa hè. Hệ thống cửa sổ và cửa đi là cửa kính khung gỗ, nền lát gạch
Ceramic màu sáng.
+ Khu nhà vệ sinh và nhà tắm cho công nhân

Khu nhà đợc xây dựng bằng gạch lỗ và xây noi, lắp hệ thống bồn vệ sinh,
mái lợp tôn liên doanh.
+ Hệ thống cấp điện
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
12
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Nhà máy làm một hệ thống đờng dây và một trạm biến áp để lấy điện từ lới
điện của KCN. Ngoài ra, trong khu nhà xởng sản xuất chính nhà máy bố trí 01
máy phát điện phục vụ sản xuất đề phòng khi mất điện.
+ Hệ thống thoát nớc
Nhà máy bố trí một hệ thống thoát nớc ma của khu nhà, xởng sản xuất. Hệ
thống thoát nớc ma này cũng đợc thoát ra cùng hệ thống của nhà máy.
+ Hệ thống cấp nớc
Nhà máy lấy nớc từ nguồn cấp nớc của hệ thống đờng cấp nớc trong KCN
Tây Bắc Ga thành phố. Nớc phục vụ sản xuất chủ yếu dùng hệ thống nớc giếng
khoan.
+ Khu xử lý nớc thải
Khu xử lý nớc thải đợc chia thành 03 bể, nớc thải đợc đa qua bể xử lý sơ bộ
lần 1, sau đó đợc đa qua bể xử lý chính thứ 2 và thứ 3 để đảm bảo nớc thải ra
ngoài không còn bị ô nhiễm. Các bể đổ bê tông đáy và xây dựng bằng gạch đặc,
ngoài trát vữa ximăng cát M100 để không có khẩ năng thấm ra ngoài. Sau mỗi
tháng công nhân của nhà máy thực hiện vét các chất lắng đọng trong các bể và đa
đến khu bãi rác Thành phố theo hợp đồng với công ty môi trờng đô thị
+ Khu bể chứa nớc dự trữ và phục vụ phòng cháy
Dung tích bể chứa nớc là 48 m
3
, đợc đổ bê tông đáy và xây bằng gạch đặc,
ngoài trát vữa ximăng cát M100 để không có khả năng thấm ra ngoài. Trên nắp
bể đổ bê tông đá 1x2 M200 kích thớc 0.7x1m.
3.1.3. Tổ chức thực hiện

Chủ đầu t trực tiếp quản lý và điều hành dự án, dới sự chỉ đạo giám sát của
chủ quản đầu t và các cơ quan t vấn. Công ty dự kiến sẽ xây dựng nhà xởng trong
thời gian 1 năm, với thời gian lắp đặt các hạng mục nh sau:
- Xây dựng hệ thống kho bãi: trong thời gian quý I;
- Xây dựng nhà điều hành: trong thời gian quý I và quý II;
- Xây dựng nhà xản xuất chính và lắp đặt thiết bị: trong thời gian từ quý II
đến giữa quý IV;
- Xây dựng nhà bảo vệ, nhà để xe: trong thời gian quý I;
- Lắp đặt hệ thống điện nớc: trong suốt thời gian thực hiện dự án.
3.2. Nguồn vốn
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
13
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
+ Nguồn vốn đầu t : bằng nguồn vốn huy động hợp pháp của Công ty.
+Tổng mức đầu t: 5.188.545.000(VND)
Trong đó:
- Vốn xây lắp: 3.552.182.000 (VND)
- Vốn thiết bị: 1.181.818.000 (VND)
- Kiến thiết cơ bản khác: 181.818.000(VND)
- Vốn dự phòng 10%: 272.727.000 (VND)
3.3. Nhân lực
Lao động gián tiếp của nhà máy: 12 ngời
Trong đó:
- 01 Giám đốc;
- Phòng kế toán gồm: 01 kế toán trởng và nhân viên kế toán;
- Phòng tổng hợp: 01 trởng phòng, 02 nhân viên phụ trách việc xuất nhập
vật t và 01 bảo vệ.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: 01 trởng phòng, 02 kỹ s sinh hoá, 02 kỹ s cơ
điện, 01 kỹ s kiểm định chất lợng sản phẩm;
Số lao động trực tiếp là 20 ngời chia ra làm 2 ca sản xuất, mỗi ca sản xuất

có 10 ngời.
- Vận hành máy và trộn: 02 ngời
- Cho nguyên vật liệu vào máy trộn: 02 ngời
- Đóng gói thành phẩm: 03 ngời
- Vận chuyển vật liệu và thành phẩm: 03 ngời.
Các lao động đợc tuyển là lao động có tay nghề và trình độ bậc 3 trở lên,
các kỹ s đợc tuyển từ các trờng đại học kỹ thuật, các cử nhân kinh tế, tài chính đ-
ợc tuyển từ các tròng đại học khối kinh tế.
Môi trờng làm việc là một trong những nhân tố chính ảnh hởng đến năng
suất lao động của công nhân viên. Nhà máy thực hiện cung cấp đầy đủ các trang
thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, chế độ dinh dỡng hợp lý để đảm bảo tái sản
xuất sức lao động của công nhân trong nhà máy.
Hàng năm nhà máy bố trí cho các cán bộ công nhân tham gia tập huấn an
toàn lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy. Nhà máy cũng thực hiện đầy đủ về
các chế độ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
14
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
3.5. Mô tả sơ lợc quy trình sản xuất
IV. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng
4.1. Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu:
Nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông khi đi vào hoạt động thì nhu cầu
về nguyên, vật liệu để phục vụ sản xuất trong 1 năm:
Supe lân Lâm Thao: 2.500 tấn;
Mùn vi sinh : 3.000 tấn;
Nguyên liệu nhập ngoại (Kali, Ure, SA,CA ): 3.500 tấn;
Phụ gia : 500 tấn.
4.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nớc cho sản xuất:
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
15

Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
a) Nhu cầu sử dụng điện
Phụ tải cho văn phòng, xởng sản xuất và các công trình khác:
Phụ tải cho gia công: 10 kw.
Dùng cho bảng điện quảng cáo: 5 kw.
Tổng nhu cầu: 342.665 kw/ngày.
b) Nhu cầu sử dụng n ớc:
Nớc cho cán bộ, công nhân viên, khách hàng: khoảng từ 6-8 m
3
/ngày.
Ngoài ra thờng xuyên còn có nguồn nớc dự phòng chữa cháy tại bể cấp n-
ớc.
c) Nguồn cung cấp điện
Sau khi hạ tầng co sở của KCN đợc hoàn chỉnh Công ty sẽ xây dựng 01
trạm biến áp treo 180 KVA, Trớc mắt nguồn điện của Nhà máy đợc sử dụng từ
nguồn điện sinh hoạt của phờng
Dây dẫn nguồn vào đi bằng cáp bọc nhựa PVC
Dây dẫn trong nhà dùng dây liên doanh từ 1mm đến 2mm
ống ghen nhà trực, bảo vệ đi trong tờng, ống ghen nhà kho đi nổi trên t-
ờng.
d) Nguồn cung cấp n ớc
Nớc đợc cấp từ ống cấp nớc của Thành phố vào bể chứa nớc và đợc phân
phối ra các phòng và nơi sinh hoạt. Ngoài ra Công ty còn trang bị thêm 1 máy
bơm động cơ diêzen bơm nớc giếng khoan phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa khi
mất điện.
e) Thoát n ớc
Dùng ống nhựa Tiền Phong 100 mm để thoát nớc ma trên mái và khu vệ
sinh.
Xây 1 bể tự hoại đúng tiêu chuẩn cho khu vệ sinh công cộng. Đờng thoát
nớc từ bể tự hoại, từ khu vệ sinh đợc dẫn qua khu xử lý nớc thải sau đó mới cho

chảy ra hệ thống mơng thoát nớc chung của công nghiệp.
V. Các tác động môi trờng
5.1. Các chất thải phát sinh
a) Trong quá trình thi công
+ Đối với môi trờng không khí
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
16
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
Trong thi công xây dựng sẽ phát sinh ô nhiễm chủ yếu là bụi, đất đá, xi
măng
Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển nguyên liệu, vật liệu xây dựng, kết
cấu thép, thiết bị vào khu vực dự án và vận chuyển trong nội bộ. Do bốc xếp,
phối trộn nguyên vật liệu bê tông (cát, đá, xi măng) khi xây dựng, gia công, tháo
gỡ đào đắp các công trình ngầm. Do hoạt động thải khói của các động cơ, các
thiết bị thi công (máy ủi, máy xúc, ) và các phơng tiện vận tải.
Thành phần bụi chủ yếu là bụi đất đá, bụi cát, bụi ximăng, bụi khói. Trong tr-
ờng hợp thi công triển khai mạnh vào mùa khô thì ô nhiễm bụi cho toàn vùng vào
thời điểm này là lớn nhất, nồng độ ô nhiễm có thể gấp 5-7 lần so với nồng độ cho
phép. Nồng độ bụi sẽ giảm dần sau khi thi công xong các công trình.
Ngoài ra, trong quá trình thi công còn phát sinh ra các loại hơi khí độc:
- Từ khí thải của các động cơ đốt trong của các phơng tiện vận tải, các ph-
ơng tiện thi công cơ giới nh nh: CO, CO
2
, NO
2
, SO
2
, hơi xăng
- Từ khói hàn trong quá trình hàn các kết cấu kiện thép (lắp đặt nhà xởng,
giá đỡ các thiết bị máy móc )

- Từ quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong chất thải sinh hoạt của công
nhân xây dựng.
Sau đây chúng tôi dự báo mức độ nhiễm của các nguồn thải:
Với khối lợng vận chuyển khoảng
- 7.000 m
3
tấn đất san mặt bằng
- 2.000 tấn cát xây dựng.
- 2.000 tấn đá hộc và đá dăm cấp phối
- 400 tấn ximăng và 50 tấn vật liệu khác
Thời gian xây dựng cơ sở là khoảng 3 tháng, thời gian thi công trung bình
khoảng 12h/ngày.
Theo NATR ta có bảng tính tải lợng ô nhiễm các phơng tiện vận chuyển
chạy bằng nhiên liệu là dầu DO nh sau:
Bảng 4: Tải lợng ô nhiễm do đốt dầu DO khi các phơng tiện trong
giai đoạn thi công thải vào môi trờng
Dầu DO
Định mức phát
thải, kg/tsp
Tổng lợng phát thải,
kg/ngày
Tải lợng phát thải,
g/s
Bụi Gđ xây dựng 0,94 119 2,755
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
17
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
CO Gđ xây dựng 0,05 6,3 0,145
THC Gđ xây dựng 0,24 30,4 0,704
Dự báo: Nh vậy, trong giai đoạn thi công so sánh với Tiêu chuẩn trong

môi trờng lao động:
- Nồng độ bụi trên công trờng cao hơn TCCP từ 3-5 lần.
- Nồng độ khí CO, CO
2
, NO
x
, THC cao hơn TCCP từ 3-6 lần.
- Mức ồn bình quân cao hơn TCCP khoảng 2-5 dBA.
Tuy nhiên, bụi, khí thải động cơ và độ ồn trong khi thi công XD chỉ vợt
tiêu chuẩn trong khu vực dự án, chỉ ảnh hởng chủ yếu đến công nhân trực tiếp
làm việc, ít ảnh hởng đến nhà dân.
+ Chất thải rắn:
Phát sinh từ các nguồn: nguyên vật liệu thừa, bao bì, hộp nhựa, thùng chứa
thiết bị, xi măng, tấm lợp rơi vãi, gạch vỡ, vôi, đất đá thải do san lấp mặt bằng, đào
hố hệ móng các công trình, đờng ống, bể xử lý nớc thải chất thải sinh hoạt của công
nhân xây dựng và rác thải sinh hoạt nh túi nilon, giấy lộn vỏ hộp, cuống rau (ớc l-
ợng khoảng 6-7 kg/ngày) của công nhân thải ra.
+ Tiếng ồn
Phát sinh từ phơng tiện vận tải vào ra, cung ứng nguyên vật liệu xây dựng
và các thiết bị. Từ các hoạt động xây dựng, bao gồm các hoạt động của thiết bị xây
dựng nh: máy trộn, máy ủi, máy xúc, xe lu và hoạt động của công nhân xây dựng.
Mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông và thiết bị phục vụ xây
dựng đợc thống kê trong bảng sau:
Bảng 5: Mức áp âm sinh ra từ một số phơng tiện giao thông
Phơng tiện Mức ồn phổ biến
(dBA)
Mức ồn lớn nhất
(dBA)
Ô tô tải có trọng tải < 3,5 T 85 103
Ô tô tải có trọng tải > 3,5 T 90 105

Ô tô cần cẩu 90 110
Máy ủi 93 115
Máy dập bê tông 80-85 100
Máy ca tay 80-82 95
Máy nén diezen có vòng quay rộng 75-80 97
Máy đóng búa 1,5 tấn 70-75 87
Máy trộn bêtông bằng diezen 70-75 85
Theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trởng
Bộ Y tế, tiếng ồn chung tối đa hoặc tiếng ồn chung cho phép trong suốt ca lao
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
18
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
động 8 giờ không đợc vợt quá 85 dBA, mức cực đại không đợc vợt quá 115 dBA.
Nếu tổng thời gian tiếp xúc với tiếng trong ngày không quá:
4 giờ, mức áp âm cho phép là: 90 dBA
2 giờ, mức áp âm cho phép là: 95 dBA
1 giờ, mức áp âm cho phép là: 100 dBA
30 phút, mức áp âm cho phép là: 105 dBA
15 phút, mức áp âm cho phép là: 110 dBA
Nh vậy, mức áp âm tại khu vực dự án trong quá trình triển khai xây dựng
các hạng mục công trình sẽ rất lớn và có khả năng lớn hơn các giới hạn cho phép.
Mức áp âm cực đại cũng có thể vợt quá 115 dBA nếu các thiết bị và phơng tiện
làm việc không đảm bảo các thông số kỹ thuật nhằm giảm tiếng ồn.
Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hởng đến sức khoẻ nh
gây mất ngủ, mệt mỏi, tâm lý khó chịu, mất tập trung khi làm việc dễ gây tai nạn
lao động, nếu cao quá sẽ gây bệnh điếc nghề nghiệp.
Nhng do quá trình thi công, san lấp mặt bằng không dùng các phơng tiện
thi công gây tiếng ồn lớn và không gian khu vực thi công tơng đối rộng nên mức
độ ảnh hởng của tiếng ồn sẽ giảm đi nhiều.
+ Nớc thải

Trong giai đoạn xây dựng, nớc cấp cho hoạt động xây dựng chủ yếu dùng
để trộn vữa, trộn bê tông. Nớc thải của giai đoạn này gồm có nớc rửa cát, đá, bảo
dỡng bê tông và nớc thải sinh hoạt của công nhân xây dựng.
Do thời gian xây dựng dự án không dài và các chất thải không chứa nhiều
chất độc hại nên mức độ ảnh hởng đến môi trờng không lớn.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng do tập trung công nhân, xây dựng, thi
công, lắp đặt thiết bị, san ủi mặt bằng, đào đắp, vận chuyển đất đai, nguyên vật
liệu sẽ ảnh hởng đến sức khoẻ cộng đồng và các vấn đề xã hội khác.
+ Đối với sức khoẻ cộng đồng
Trong quá trình san nền, xây dựng tập trung công nhân thi công ngoài trời
trong điều kiện không thuận lợi cho sức khoẻ nh: thời tiết, lán trại, nớc sạch vệ
sinh môi trờng Vì vậy sức khoẻ của công nhân có thể bị tác động xấu.
+ Đối với an ninh trật tự:
Do tập trung một lợng công nhân thi công san nền, xây dựng các hạng mục
dự án nên có thể gây sự biến đổi tình hình an ninh trật tự trong vùng.
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
19
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
b) Khi đi vào hoạt động sản xuất
+ Khí thải:
- Bụi phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của
Công ty.
- Khí CO, SO
2
, NO
2
, CO
2
phát sinh từ khói thải động cơ của ô tô (phơng
tiện vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm) và xe máy của CBCNV

- Tiếng ồn phát sinh từ động cơ ô tô, xe máy, hoạt động sinh hoạt của
CBCNV, hoạt động vận chuyển bốc xếp hàng hóa.
- Khí NH
3
,CO, HF

phát sinh trong quá trình Nhà máy đi vào sản xuất.
Sau đây là một số tác động về mặt lý, hóa học của các chất ô nhiễm đối
với con ngời và động, thực vật:
- Tác hại của bụi: Bụi vô cơ (bụi ximăng, bụi cát, bụi than) khi vào phổi
gây các kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên các bệnh đ-
ờng hô hấp, bụi bay vào mắt sẽ gây tổn thơng mắt. Tuy nhiên, bụi này không
chứa các chất gây độc và có kích thớc lớn (bụi thô) nên ít có khả năng đi vào phế
nang phổi nên không ảnh hởng nhiều đến sức khoẻ con ngời. Tuy nhiên bụi
ximăng, bụi đá (có thành phần silic cao) nếu tiếp xúc thờng xuyên dễ gây bệnh
phổi silic.
- Khí SOx, NO
x
là các khí axit, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ớt sẽ tạo thành
các khí axit SO
x
, NO
x
vào cơ thể qua đờng hô hấp hoặc hoà tan vào nớc bọt rồi vào
đờng tiêu hoá sau đó phân tán vào máu. SO
x
, NO
x
khi kết hợp với bụi tạo thành các
hạt bụi axit lơ lửng. Nếu kích thớc bụi này nhỏ hơn 2-3àm sẽ vào tới phế nang, bị

đại thực bào phá huỷ hoặc đa đến hệ thống bạch huyết. SO
x
có thể nhiễm độc qua
da gây sự chuyển hoá toan tính làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac
ra nớc tiểu và kiềm ra nớc bọt.
Độc tính chung của SOx thể hiện ở sự rối loạn chuyển hoá protein và đờng,
thiếu vitamin B và C, ức chế ezym oxydaza. Sự hấp thụ lợng lớn SOx có khả năng
gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cờng quá trình oxy hoá
Fe
+2
thành Fe
+3
.
Đối với thực vật, các khí SO
x
, NO
x
khi bị ô xy hoá trong không khí và kết
hợp với nớc ma tạo thành ma axit gây ảnh hởng tới sự phát triển của cây trồng và
thảm thực vật. Khi nồng độ SO
x
trong không khí khoảng 1-2ppm có thể gây tổn th-
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
20
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
ơng đối với lá cây sau vài giờ tiếp xúc. Đối với các loài thực vật nhạy cảm giới hạn
gây độc kinh niên khoảng 0,15-0,3 ppm. Nhạy cảm nhất đối với SO
2
là động thực vật
bậc thấp nh rêu, địa y. Đối với vật liệu, sự có mặt của SOx, NOx trong không khí

nóng ẩm làm tăng cờng quá trình ăn mòn kim loại, phá huỷ bê tông và các công
trình xây dựng.
- Khí CO và CO
2
:
CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thành
cacboxyhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển ô xy của máu đến các tổ
chức tế bào.
CO
2
gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của ô xy. Một số
đặc trng gây ngộ độc của CO
2
nh sau:
Bảng 6: Đặc trng gây ngộ độc của CO
2
Nồng độ CO
2
(ppm) Biểu hiện độc tính
50.000 Khó thở, nhức đầu
100.000 Ngất, ngạt thở
+ Nớc thải:
- Nớc thải sinh hoạt khoảng 2,5 m
3
/ngày
- Nớc ma chảy tràn cuốn theo bụi, rác thải, các chất hữu cơ, đất cát, phế
phẩm từ vận chuyển hàng hoá là nguyên nhân gây ra nồng độ chất rắn lơ lửng
cao làm đục nguồn nớc và ảnh hởng tới môi trờng sống của thuỷ sinh vật.
+ Chất thải rắn:
Lợng chất thải rắn phát sinh bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn

từ quá trình vận chuyển, bảo quản
Nguồn chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các loại nh: vỏ chai lọ, thức ăn
thừa, giấy lộn, túi nilon, vỏ hoa quả
Nguồn chất thải rắn: phát sinh từ các kho chứa vật liệu xây dựng (ximăng,
sắt thép, tấm lợp ), kho lơng thực, kho phân bón, ngoài ra chất thải rắn còn đợc
phát sinh từ quá trình bảo dỡng, sữa chữa các phơng tiện vận chuyển.
VI. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trờng
6.1. Xử lý chất thải
a) Trong quá trình thi công: Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chỉ là:
- Nghiêm cấm các loại xe chở vật liệu xây dựng chở quá trọng tải cho
phép. Yêu cầu phải có bạt che chắn đối với xe chở vật liệu rời.
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
21
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
- Phun tới nớc vào những ngày thời tiết oi bức, khô hanh để giảm bụi phát
tán.
- Nghiêm cấm các CBCNV thi công thải rác, sinh hoạt vệ sinh cá nhân bừa
bãi. Công ty sẽ thờng xuyên cử ngời thu gom rác, dọn dẹp, làm vệ sinh các khu
nhà vệ sinh.
b) Khi đi vào hoạt động sản xuất
+ Đối với ô nhiễm không khí:
- Do khí thải ô tô, xe máy chứa nhiều loại khí độc hại (nh đã mô tả ở phần
5.5.1) nên để hạn chế tác động xấu của khí thải tới sức khỏe của CBCNV Công
ty sẽ yêu cầu hạn chế sử dụng các loại xe ô tô vận chuyển sản phẩm quá cũ kỹ,
lạc hậu.
- Để giảm bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản
phẩm và cải thiện điều kiện vi khí hậu vào mùa khô hanh Công ty sẽ cử ngời tiến
hành phun tới nớc dọc theo đờng nội bộ.
- Công ty sẽ trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân để
giảm tác độngtới sức khoẻ của công nhân.

- Để giảm thiểu ảnh hởng đến môi trờng xung quanh và tạo điều kiện vi
khí hậu, tạo cảnh quan đẹp thì Công ty sẽ trồng các loại cây xanh, có tán lớn để
tạo bóng mát nh: phợng, bàng trong khuôn viên của Nhà máy
- Riêng đối với quá trình bảo quản sản phẩm thì Công ty sẽ sử dụng hệ
thống quạt hút, quạt thông gió với công suất đủ lớn nhằm đảm bảo sự khô thoáng
trong kho.
+ Đối với ô nhiễm nớc:
- Đối với nớc thải sinh hoạt: Đối với nớc thải từ khu vệ sinh (tắm rửa,
giặt rũ ) lợng nớc này chiếm tỉ trọng lớn (70-80%) trong nớc thải sinh hoạt,
nồng dộ các chất ô nhiễm không cao nên thải ra môi trờng sau khi qua hệ thống
thu gom, đợc xử lý nh nớc ma chảy tràn. Còn nớc thải từ nhà vệ sinh (hố tiêu, hố
tiểu) chiếm khoảng 20-30% có nồng độ các chất ô nhiễm cao, sau thời gian lắng
cần thiết khoảng 20-25 ngày tại các bể tự hoại để lắng và phân huỷ cặn lắng nớc
thải sẽ đợc dẫn vào hệ thống xử lý nớc thải của khu công nghiệp để xử lý hữu
hiệu.
- Đối với nớc ma chảy tràn: Để giảm thiểu tác động của nớc ma chảy
tràn, Công ty xây dựng hệ thống cống rãnh, thu gom và thoát nớc ma. Trên hệ
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
22
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
thống cống này sẽ có các song chắn rác kèm các hố ga để lắng đọng đất cát cuốn
trôi trớc khi chúng đợc thải ra môi trờng
+ Đối với ô nhiễm do chất thải rắn:
Công ty sẽ tiến hành thu gom tập trung tại các thùng chứa rác đặt tại khu
vực nhà văn phòng, xởng sản xuất và những khu vực khác trong cơ sở sau đó tiến
hành chuyên chở và chôn lấp tại bãi rác của Thành phố.
Riêng đối với chất thải rắn sản xuất Công ty sẽ yêu cầu công nhân quét
dọn, thu gom hàng ngày tận dụng làm nhiên liệu đốt.
6.2. Giảm thiểu các tác động khác
a) Giải pháp phòng ngừa cháy nổ và an toàn lao động

Công ty sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng cháy, chữa cháy,
cụ thể:
- Trang bị các thiết bị chữa cháy đầy đủ đặc biệt tại các khu vực cần thiết
nh: bãi đỗ xe, nhà kho. Các dụng cụ, thiết bị cũng nh địa chỉ cần thiết liên hệ đợc
chỉ dẫn rõ ràng.
- Xây dựng nội quy an toàn sử dụng điện và phổ biến nội quy tại các vị trí
làm việc.
- Huấn luyện cho CBCNV các phơng thức và biện pháp xử lý trong trờng
hợp có sự cố xảy ra, theo đúng nguyên tắc an toàn lao động.
- Các nội quy, quy trình vận hành, thiết bị đợc niêm yết đầy đủ, đúng hớng
dẫn.
- Trong quá trình hoạt động, các thiết bị đợc kiểm tra liên tục, thờng
xuyên.
Để phòng tránh sự cố do sét đánh: Công ty đã lắp đặt hệ thống chống sét ở
những vị trí có khả năng bị sét đánh nh mái nhà khu văn phòng.
Đảm bảo an toàn lao động và sức khoẻ ngời lao động: Trong quá trình thi
công xây dựng cũng nh trong quá trình đi vào hoạt động công nhân và ngời lao
động đợc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (khẩu trang, găng tay, quần áo, mũ bảo
hộ lao động).
b) Biện pháp giảm nhẹ sự cố do thiên tai
Các công trình đã xây dựng đợc thiết kế, thi công đảm bảo độ bền, độ
vững chắc trớc những thiên tai (bão, lụt) xảy ra đối với khu vực (đợc tham khảo
qua các số liệu thống kê).
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
23
Bản cam kết bảo vệ môi trờng dự án XD nhà máy sản xuất phân bón Thiên Nông tại KCN Tây Bắc Ga TP Thanh Hóa
c) Các biện pháp quản lý, giáo dục tuyên truyền
Ban giám đốc Công ty sẽ có quy định thông báo, nội quy về vệ sinh môi tr-
ờng tại khu vực sản xuất để CBCNV biết và nghiêm túc thực hiện.
Phát động phong trào trồng cây xanh, vệ sinh môi trờng trong khu vực sản

xuất cho CNCNV vào các đợt nh đầu xuân năm mới, ngày môi trờng thế giới 5/6.
VII. Cam kết thực hiện
Việc thực hiện dự án đầu t, xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón Thiên
Nông của Công ty TNHH Minh Tiến là góp phần thúc đẩy nhanh chóng thực
hiện các mục tiêu KT-XH của phờng Đông Thọ và Thành phố Thanh Hoá. Dự án
đợc thực hiện sẽ tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động địa phờng, tăng tỷ
trọng thơng mại và dịch vụ cho Thành phố, góp phần vào việc đóng góp cho ngân
sách nhà nớc.
Thực hiện Luật bảo vệ môi trờng và những văn bản quy định của Nhà nớc
về Bảo vệ môi trờng, Bản đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trờng của Nhà máy sản xuất
phân bón Thiên Nông của Công ty TNHH Minh Tiến đã nêu đầy đủ các tác nhân
gây ô nhiễm và tác động tới môi trờng cùng các biện pháp giảm thiểu, xử lý ô
nhiễm.
Công ty TNHH Minh Tiến xin cam kết thực hiện nghiêm túc các biện pháp
xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác đã nêu trong bản cam kết. Cam kết xử
lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trờng; cam kết thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi trờng khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt
Nam.
Vậy, đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trờng Thanh Hoá xem xét cấp giấy xác
nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng cho Nhà máy.

Thanh Hoá, ngày tháng năm
2007
Chủ dự án
Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hóa.
24

×