Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

Giao an Sinh hoc 9 ca nam ( hot)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.1 KB, 66 trang )

Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Ph ầ n 1 : Di Truyền và Biến Dị
*********
Chơng I : Các Thí Nghiệm của MenĐen
Tiết 1: MenĐen và di truyền học
I. Mục tiêu
- Học sinh trình bày đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen.
- Hiểu đợc và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Phát triển t duy phân tích so sánh.
Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học.
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: tranh Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen.
Học sinh: SGK
III. Hoạt động dạy học
* Tổ chức: 9A: 9B : 9C : 9D :
Tên HS vắng :
* Kiểm tra:
-Vở ghi, vở bài tập
1 . Mở bài : SGK
2 . Phát triển bài
Hoạt động 1: Di truyền học
Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập
6SGK trang 5.
? Liên hệ bản thân mình có những điểm
giống và khác bố mẹ (chiều cao hình
dáng màu mắt)


? Thế nào là di truyền biến dị
? cho các VD về hiện tợng di truyền
? Nêu ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học.
HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày.
* Kết luận:
+ Di truyền là hiện tợng truyền đạt các
tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế
hệ con cháu.
+ Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác
bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
+ BD, DT: là hai hiện tợng song song
gắn liền với quá trình sinh sản
* ý nghĩa: Di truyền học đã trở thành
một ngành mũi nhọn trong sinh học hiện
đại, nghiên cứu cơ sở vật chất, tính qui
luật của hiện tợng di truyền, biến dị.
Hoạt động 2: MEMĐEN ngời đặt nền móng cho di truyền học
01
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
- GV giới thiệu tiểu sử của MenĐen
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu
di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp
nghiên cứu của MenĐen
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
H1-2 SGK kết hợp đọc thông tin
? Nhận xét đặc điểm các cặp tính
trạng đem lai
? Tính chất độc đáo trong phơng

pháp nghiên cứu di truyền của
MenĐen là gì
HS trao đổi trả lời các câu hỏi nêu đ-
ợc:
Cặp tính trạng: Hạt trơn x Hạt nhăn
Hạt vàng x Hạt xanh
Vở xám x Vỏ trắng
Quả không có ngấn x Quả có ngấn
Quả màu lục x Quả màu vàng
Hoa có quả trên thân x Hoa có quả ở
ngọn
Thân cao x Thân thấp.
Kết luận: - Phơng pháp độc đáo của
MenĐen: là phơng pháp phân tích
các thế hệ lai: Lai các cặp bố mẹ
khác nhau về một hoặc một số cặp
tính trạng thuần chủng tơng phản.
Sau đó theo dõi sự di truyền từng cặp
tính trạng ở con cháu.
- Dùng toán thống kê để phân tích số
liệu thu đợc từ đó rút ra các qui luật
di truyền các tính trạng.
+ Nhờ phơng pháp nghiên cứu khoa
học đúng đắn MenĐen tìm ra các qui
luật di truyền đặt nền móng cho di
truyền học.
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu
một số thuật ngữ?
Lấy ví dụ minh hoạ cho từng thuật

ngữ.
- GV giới thiệu một số kí hiệu giúp
học sinh hiểu.
a., Thuật ngữ
- Tính trạng: Là đặc điểm hình thái
cấu tạo sinh lý của cơ thể.
- Cặp tính trạng tơng phản: Là hai
trạng thái biểu hiện ngợc nhau của
cùng một tính trạng.
- Nhân tố di truyền: Qui định các tính
trạng của sinh vật.
- Giống( dòng) thuần chủng: giống
có đặc tính di truyền đồng nhất các
thế hệ sau giống thế hệ trớc.
b, Kí hiệu
- P: Cặp bố mẹ: Xuất phát
- X: kí hiệu phép lai
- G: Giao tử
- O : Giao tử đực, cơ thể đực
- O: Giao tử cái, cơ thể cái
- F: Thế hệ con ( F
1
là thế hệ thứ
02
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
nhất, F
2
là thế hệ đợc sinh ra từ F
1
)

3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận cuối bài.
4.Kiểm tra đánh giá:
Câu1: Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen?
Câu2: Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai.
5.H ớng dẫn về nhà:
- Học sinh học bài theo nội dung SGK.
- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập.
- Đọc trớc bài 2.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2: Lai một cặp tính trạng
I. Mục tiêu
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li.
- Giải thích đợc kết quả thí nghịêm theo quan điểm của MenĐen.
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình.
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu t duy logic.
Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Sơ đồ di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan.
- Giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
HS: SGK
III. Hoạt động day học
* Tổ chức: 9A: 9B : 9C : 9D :
Tên HS vắng :
* Kiểm Tra
Trình bày đối tợng nội dung .ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện phép lai.
1. Mở bài: SGK

2.Phát triển bài :
Hoạt động 1: Thí nghiệm của MenĐen.

GV: nêu một số khái niệm
GV hớng dẫn học sinh quan sát H2.1
SGK kết hợp với nghiên cứu SGK.
? Thế nào là cây mẹ, cây bố
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
bảng 2.thống nhất trả lời các câu hỏi
? Nhận xét kết qủa F
1
a. Các khái niệm
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng
của cơ thể
+ Tính trạng trội là tính trạng biểu
hiện ở F
1
+ Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F
2
03
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
? Xác định tỉ lệ kiểu hình F
2
trong
từng trờng hợp.
GV cho học sinh làm bài tập SGK
mới đợc biểu hiện
b. Thí nghiệm
Lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau
về một cặp tính trạng thuần chủng t-

ơng phản.
VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa
đỏ
F
1
: Hoa đỏ
F
2
: Ba hoa đỏ một hoa trắng (kiểu
hình tỉ lệ 3 trội 1 lặn ).
Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác
nhau về một cặp tính trạng thuần
chủng thì F
2
có sự phân li tính trạng
theo tỉ lệ trung bình : 3 trội :1 lặn.
Hoạt động 2: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.
GV nêu: Theo MenĐen nhân tố di
truyền trội kí hiệu chữ cái in hoa (A)
Nhân tố di truyền lặn kí hiệu là chữ
in thờng (a)
Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp
nhân tố di truyền qui định.
- trong tế bào sinh dỡng các nhân tố
di truyền tồn tại thành từng cặp.
? Do đâu tất cả các cây ở F
1
đều là
hoa đỏ.
? Tại sao F

2
có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa
đỏ 1 hoa trắng.
? Nêu nội dung của qui luật phân li.
a. Sơ đồ
p: AA ( hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
GP: A a
F
1
: Aa (100% hoa đỏ)
- Cho F
1
tự thụ phấn
F
1
: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
GT F
1
: A, a A, a
F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
Hoa đỏ Hoa đỏ Hoa trắng
F
2
: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
* Giải thích ( sgk)
b. Nội dung qui luật phân li (SGK
trang 10).
3.Củng cố : Kết luận SGK cuối bài.

4.Kiểm tra đánh giá.
Câu1: Phát biểu nội dung qui luật phân li.
Câu 2: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào?
5.H ớng dẫn về nhà:
- Học bài làm bài tập từ 1 4 SGK trang 10.
- Nghiên cứu bài 3 trang 11
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 3: Lai một cặp tính trạng
( tiếp theo)
I. Mục tiêu
04
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
1. Kiến thức
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất định.
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn
toàn.
2. Kĩ năng
Phát triển t duy lý luận nh phân tích so sánh rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
II. Đồ đùng dạy học
GV tranh minh hoạ lai phân tích, trội không hoàn toàn.
HS:phiu hc tp
III. Hoạt động dạy và học
* Tổ chức sĩ số : 9a: 9c :
9b: 9d : 9e:
* Kiểm tra: Nêu thí nghiệm giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan và phát
biểu nội dung qui luật phân li.


1 . Mở bài : SGK
2 . Phát triển bài
Hoạt động 1: Lai phân tích
? Nêu kết quả F
2
trong thí nghiệm
của Menđen trên đạu Hà Lan.
GV phân tích các khái niệm kiểu gen
đồng hợp tử, dị hợp tử.
GV yêu cầu học sinh viết sơ đồ phép
lai.
? F
1
có kết quả nh thế nào cho biết
kiểu gen của cơ thể F
1
? F
2
có kết quả nh thế nào cho biết
kiểu gen của F
2
? Thế nào là phép lai phân tích
? Tại sao trong phép lai phân tích nếu
kết quả lai có hiện tơng đồng tính thì
cơ thể mang tính trạng trội phải có
kiểu gen đồng hợp, ngợc lại kết quả
phân tính thì cơ thể mang tính trạng
trội có kiểu gen dị hợp.
a. Một số khái niệm
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các

gen trong tế bào của cơ thể.
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp
gen tơng ứng giống nhau.
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen
tơng ứng khác nhau.
b. Lai phân tích
- Trong thí nghiệm của MenĐen
tính trạng hoa đỏ ở F
2
có hai kiểu
gen: AA và Aa.
+ Cho đậu hoa đỏ F
2
lai đậu hoa
trắng
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
GP: A a
F
1
: Aa (100% hoa đỏ)
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
GP: A, a a
F
1
: 1Aa : 1 aa
Hoa đỏ Hoa trắng
* Kết luận: (SGK trang 11)
Hoạt động 2: ý nghĩa tơng quan trội lặn

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK
HS trao đổi thảo luận trả lời câu hoỉ
05
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
? Cho ví dụ ở thực vật, động vật, ở
ngời về tơng quan trội lặn.
? Xác định tính trạng trội và tính
trạng lặn nhằm mục đích gì.
? Tại sao tính trạng trội là tính trạng
tốt, tình trạng lặn là tính trạng sấu.
? Là thế nào để xác định tơng quan
trội lặn.
? Muốn xác định giống có thuần
chủng hay không thuần chủng ta thực
hiện phép lai nào.
* Kết luận: Trong tự nhiên mối tơng
quan trội lặn là phổ biến.
- Tính trạng trội thờng là tính trạng
tốt, cần xác định tính trạng trội và tập
trung nhiều gen trội quí vào một kiểu
gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh
tế.
- Trong chọn giống để tránh sự phân
li tính trạng phải kiểm tra độ thuần
chủng của giống.
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3,
nghiên cứu thông tin SGK
? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở

F
1
, F
2
giữa trội không hoàn toàn với
thí nghiệm của MenĐen.
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập
điền từ.
? Em hiểu thế nào là trội không hoàn
toàn
Học sinh trao đổi thảo luận trả lời
câu hỏi
Kết luận
Sơ đồ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
A A aa

A a
F
1
: A a (hoa hồng)
Gen A không lấn át đợc gen a nên
F
1
có tính trạng trung gian ( trội
không hoàn toàn)
Cho F
1
tự thụ phấn
F

1
: Hoa hồng x Hoa hồng ( học sinh
tự viết sơ đồ)
Kết quả F
2
: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1
hoa trắng (HS tự giải thích)
(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
Kết luận SGK)
3.Củng cố: Kết luận cuối SGK
4.Kiểm tra đánh giá.
Câu1: Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải
làm gì.
Câu 2: Điền nội dung phù hợp vào ô trống vào bảng 3 /SGK trang 13.
06
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
5.H ớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13
- Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tíêt 4: Lai hai cặp tính trạng
I. mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của menĐen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
2. Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
II. Đồ dùng dạy học
GV: Tranh lai hai cặp tính trạng.
HS: SGK
III. Hoạt động dạy học.
* Tổ chức sĩ số : 9a: 9c :
9b: 9d : 9e:
*Kiểm tra :
Muốn xác định đợc kết qủa của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
Bài tập 3 SGK trang 13
1 . Mở bài : SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1 : Thí nghiệm của MenĐen
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4
nghiên cứu thông tin SGK.
? Trình bày thí nghiệm của MenĐen.
? Nêu kết quả F
1.
HS quan sát thảo luận nêu thí nghiệm
a. Thí nghiệm
Hạt vàng ,vỏ trơn x hạt xanh ,vỏ nhăn
Kết quả F
1
đều hạt vàng ,vỏ trơn
07
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
? Xét riêng từng cặp tính trạng ở F
2
kết quả nh thế nào.
GV yêu cầu học sinh hoàn thành

bảng 4 SGK trang 15.
?Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theo
qui luật nào
? Tỉ lệ từng cặp tính trạng có mối t-
ơng quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2
nh thế nào
? Căn cứ vào đâu Men Đen cho tằng
các tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt đậu di truyền độc lập với nhau
? Nêu qui luật phân li độc lập của
MenĐen
- Cho 15 cây F
1
tự thụ phấn thu đợc ở
F
2
556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình
+ vàng, trơn 315
+ Vàng, nhăn 101
+ Xanh ,trơn 108
+ Xanh, nhăn 32
- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F
2
ta
thấy
Vàng 315 + 101 416 3
= = =
Xanh 108 + 32 140 1
Trơn 315 + 108 423 3
= = =

Nhăn 101 + 32 123 1
- Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theo
qui luật phân li của MenĐen. Vàng,
trơn là tính trạng trội chiếm tỉ lệ 3/4
Xanh, nhăn là tính trạng lặn chiếm tỉ
lệi 1/4.
- Tỉ lệ các cặp tính trạng có mối tơng
quan với tỉ lệ kiểu hình ở F
2
. vây tỉ lệ
kiểu hình F
2
chính bằng tích tỉ lệ các
tính trạng hợp thành nó
+ Vàng, trơn = 3/4V x 3/4Tr = 9/16
+ Vàng ,nhăn = 3/4V x 1/4N = 3/16
+ Xanh, trơn = 1/4X x 3/4 Tr = 3/16
+ Xanh ,nhăn = 1/4X x 1/4N = 1/16
Vậy F
2
: 9 vàng, trơn
3 vàng ,nhăn
3 xanh ,trơn
1 xanh ,nhăn
b. Kết luận ( SGK trang 15 )
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu lại
kết quả ở F
2 .
.


HS luận nhóm thống
nhất trả lời câu hỏi
? F
2
xuất hiện những kiểu hình nào
khác P, các kiểu hình mới này đợc
hình thành nh thế nào
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất
hiện biến dị tổ hợp
Kết luận
F
2
: Xuất hiện 2 kiểu hình khác P
+ Vàng ,nhăn và xanh ,trơn đợc hình
thành do sự tổ hợp lại các tính trạng
đã có ở P: Vàng tổ hợp với nhăn,
xanh tổ hợp với trơn. Vậy những kiểu
hình khác P gọi là biến dị tổ hợp
- Nguyên nhân: (SGKTr/16).
3.Củng cố: Kết luận chung cuối SGK
4 .Kiểm tra đánh giá
Câu1: Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau.
08
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Nêu nguyên nhân?
5.H ớng dẫn về nhà :
Học bài theo nội dung SGK.
- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK.

- Đọc trớc bài 5: Lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: Lai hai cặp tính trạng
( tiếp theo)
I. mục tiêu
1, Kiến thức
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của
menĐen
- Phân tích đợc ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tíên hoá
2, Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ : Học tập tốt bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
III. Hoạt động dạy học
* Tổ chức sĩ số : 9a: 9c :
9b: 9d : 9e:
*Kiểm tra :
Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của menĐen và rút ra kết luận
1 . Mở bài : SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm
? GV yêu cầu học sinh nghiện cứu
thông tin SGK
? giải thích kết quả thí nghiệm
theo quan niệm của MenĐen
? Một HS Lên bảng viết sơ đồ lai

(cả lớp viết ra giấy nháp )
a. Giải thích thí nghiệm
(SGK)
Sơ đồ minh hoạ
P: vàng, trơn x xanh, nhăn
AABB aabb
GP: AB ab
F
1
: AaBb vàng, trơn
* F
1
x F
1
(Tự thụ phấn)
F
1
: AaBb x AaBb
GF
1
: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
09
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
GV: Cho đối chiếu kết quả trên
bảng ( GV sửa cho HS)
GV hớng dẫn phân tích kết quả
? Phát biểu nội dung qui luật phân
li độc lập
F
2

:
O
O
AB Ab aB ab
AB AABB
V - T
AABb
V - T
AaBb
V - T
AaBb
V - T
Ab AABb
V - T
AAbb
V -N
AaBb
V - T
Aabb
V - N
aB AaBB
V - T
AaBb
V - T
aaBB
X - T
aaBb
X - T
ab AaBb
V - T

Aabb
V - N
aaBb
X - T
aabb
X - N
*Phân tích kết quả lai hai cặp tính
trạng:
KH F
2
TL
V - T V - N X - T X - N
Tỉ lệ
của
mỗi
KG F
2
1AABB
2AABB
2AaBB
4AaBb
9A-B-
1AAbb
2Aabb
3A-bb
1aaBB
2aaBb
3aaB-
1aabb
1aabb

TL
mỗi
KH F
2
9 hạt
vàng
trơn
3 hạt
vàng
nhăn
3 hạt
xanh
trơn
1 hạt
xanh
nhăn
Tỉ lệ kiểu hình F
2
9 : 3 : 3 : 1
b ., Nội dung qui luật phân li độc lập
(SGK trang 19)
Hoạt động 2: ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
? Tai sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lai phong phú
? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li
độc lập
- Qui luật phân li độc lập giải thích
đợc một trong những nguyên nhân
làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự
phân li độc lập và tổ hợp tự do của

các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan
trọng đối với chọn giống và tiến hoá
3.Củng cố: HS đọc kết luận cuối SGK
iv.Kiểm tra đánh gía
Câu1: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế
nào?
Câu 2: Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập
v.H ớng dẫn về nhà
Học bài theo nội dung SGK
Làm bài tập 2, 3, 4 SGK trang 19
Nghiên cứu bài 6 trang 20: Thực hành
010
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6: Thực hành
Tính xác suất xuất hiện các mặt của Đồng xu
I. Mục tiêu
1, Kiến thức
- Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc
gieo các đồng xu
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong
lai một cặp tính trạng
2, Kĩ năng
Rèn kĩ năng hợp tác trong nhóm
3. Thái độ : ý thức tự giác khi thực hành
II. Đồ dùng dạy học
HS: - Mỗi nhóm có sẵn hai đồng xu
- Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở

GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm
III. Hoạt động dạy học
* Tổ chức: s s : 9a: 9c:
9b 9d:
*Kiểm tra :
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng xu kim loại
GV giới thiệu qui định mặt (S), (N) t-
ơng ứng với loại giao tử
- GV nêu ý nghĩa của gieo đồng kim
loại.
- Liên hệ kiểu gen: Aa khi giảm phân
tạo ra tỉ lệ xác xuất các giao tử nh
nhau 1A : 1a
a., Gieo một đồng kim loại
- Đồng kim lọai có hai mặt sấp, ngửa
mỗi mặt tơng ứng cho một loại giao
tử,
- Trên số lợng lớn mặt sấp và mặt
ngửa có tỉ lệ ngang nhau do vậy số l-
ợng hai loại giao tử có tỉ lệ ngang
nhau: 1S: 1N
1A : 1a
Chú ý: Lấy một đồng kim loại cầm
đứng cạnh thả rơi tự do từ đó xác
định thống kê kết quả lần rơi vào
bảng 6.1 SGK trang 20
b . Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại cầm đứng

cạnh thả tự do xác định thống kê kết
quả ghi vào bảng 6.2 trang 21
* Hai đồng kim loại tơng ứng cho 2
011
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
gen trong một kiểu gen
- hai mặt (S) cho kiểu gen AA
- hai mặt (N) cho kiểu gen aa
- Một (S) một (N) cho kiểu gen Aa
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm(theo mu)
GV chú ý cho HS số lợng thống kê càng lớn thì
càng đảm bảo độ chính xác
IV. Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2 SGK
v.H ớng dẫn về nhà
Làm bài tập trang 22, 23 SGK
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7: Bài luyện tập
I. Mục tiêu
1, Kiến thức
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
3. Thái độ : ý thức độc lập, tự giác khi làm bài
II. Đồ dùng dạy học
Không có
III. Hoạt động dạy học

* Tổ chức:s s : 9a: 9c:
9b: 9d:
*Kiểm tra :
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn cách giải bài tập
1. Lai một cặp tính trạng
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kểu gen ở F
1
và F
2
Cách giải:
012
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
+ Bớc 1: Quy ớc gen
+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai ,kết quả phép lai
Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F
1
thu đợc toàn đậu thân cao
Cho F
1
tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu và kiểu gen hình ở F
1
và F
2
.
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định.
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình
ở P

Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: (3 : 1) P Aa x Aa
F: (1 : 1) P Aa x aa
F: (1 : 2 : 1) P Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với
tính trạng mắt đỏ (qui định bởi gen a)
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ F
1
: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ. Kiểu gen của P
trong phép lai trên sẽ nh thế nào?
2. Lai hai cặp tính trạng
giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F
1
(F
2
)
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (Theo các qui luật di truyền)
Tính tỉ lệ của các tính trạng ở F
1
và F
2
(3 : 1) (3: 1) = 9 : 3 : 3 : 1
(3: 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1
(3 : 1) (1: 2 : 1) = 6: 3 : 3 : 2 : 1
Ví dụ: gen A qui định hoa kép, gen a -hoa đơn; BB - hoa đỏ; Bb - hoa hồng; bb -
hoa trắng. Các gen qui định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F
2

có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào?
*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con, kiểu gen của P
F
2
: 9 : 3 : 3 : 1 = (3: 1) (3: 1) F
2
dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặp gen
F
2
: 3 : 3 : 1 : 1 = (3: 1) (1: 1) P: AaBb x Aabb
F
1
: 1 : 1 : 1 : 1 = (1: 1) (1 : 1) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2: bài tập vận dụng
GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
GV chốt lại đáp án đúng
Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F
1
: toàn lông ngắn
Vì F
1
đồng tính trạng mang tính trạng trội Đáp án a
Bài 2: Từ kết quả F
1
: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục
F
1

: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lực
Theo qui luật phân li P Aa x Aa đáp án d
013
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Bài 3: F
1
: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
F
1
: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn Đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh (aa) bố cho một giao tử a và mẹ cho một
giao tử a
Để sinh ra ngời con mắt đen (A) bố hoặc mẹ cho một giao tử A Kiểu gen và
kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
đáp án b hoặc d
Bài 5: F
2
có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F
2

9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng bầu dục
= (3 đỏ: 1 vàng) (3 tròn: 1 bầu dục)
P thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen của P là AAbb x aaBB
Đáp án d

iv.ki m tra õ nh gia: GV cho dim nhom lm tt
V H ớng dẫn về nhà :
Ôn tập chơng I, đọc trớc bài 8 : Nhiễm sắc thể

Chơng II: Nhiễm sắc thể
Ngày soạn:14-09-2008
Ngày giảng:
Tiết 8: Nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nêu đợc tính đa dạng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giã của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tình hình, hợp tác trong nhóm
014
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
3. Thái độ : giáo dục ý thức học tập
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh NST tơng đồng, bộ NST ruồi giấm, hình dạng NST ở kỳ giữa, cấu trúc NST
kỳ giữa của quá trình nguyên phân
III. Hoạt động dạy và học
* Tổ chức:s s : 9a: 9c:
9b 9d:
*Kiểm tra :
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Tính đặc trng của NST
GV nêu: NST là cấu trúc nằm trong
nhân tế bào, nhuộm màu đặc trng

bằng thuốc nhuộm kiềm tính.
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
trong SGK kết hợp mục thông tin.
? Thế nào là cặp NST tơng đồng.
? NST tồn tại nh thế nào trong tế bào
sinh dỡng
? Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ
NST đơn bội.
? Ruồi giấm có mấy bộ NST mô tả
hình dạng NST dựa hình 8.2 SGK
HS thảo luận nhóm hợp tác trả lời
câu hỏi.
Kết luận:
- Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại
thành từng cặp tơng đông giống nhau
về hình dạng, kích thớc
+ Một NST có nguồn gốc từ bố
+ Một NST có nguồn gốc từ mẹ
- Bộ NST lỡng bội là bộ NST chứa
cặp NST tơng đồng. Kí hiệu là 2n
NST
- Bộ NST đơn bôị: là bội NST chứa
một NST của mỗi cặp tơng đồng. Kí
hiệu là n NST
- ở những loài đơn tính có sự khác
nhau giã cá thể đực và cá thể cái ở
cặp NST giới tính
Ví dụ: SGK)
+ ví dụ : Bảng 8 SGK trang 24


Hoạt động 2: Cấu trúc của NST
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin trong SGK
? Cấu trúc NST ở kỳ giũa nh thế nào
về hình dạng kcíh thớc
? Mô tả hình dạng cấu trúc của NST
+ GV yêu cầu học sinh hoàn thành
bài tập trang 25
HS quan sát H 8.3, 8.4, 8.5 thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
Kết luận:
- Cấu trúc điển hình của NST đợc
biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình
chữ V
015
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
+ Dài 0,5 - 50 mm
+ Đờng kính: 0,2 - 2mm
+ Cấu trúc ở kỳ giã NST gồm 2
crômatít (NST tử chị em) gắn với
nhau ở tâm động
+ Mỗi Crômatít gồm 1 phân tử ADN
và Prôtêin loại histôn
Hoạt động 3: Chức năng của NST
3.Củng cố:
HS đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
a, Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ
NST lỡng bội và bộ NST đơn bội.

b, Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân
chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó.
v.H ớng dẫn về nhà:
Học bài làm bài tập 3.
Đọc bài Nguyên Phân
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 9: Nguyên phân
I. Mục tiêu .
1 Kiến thức
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
2.Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK.trao đổi nhóm trống
nhất trả lời các câu hỏi
? Vì sao những biến đổi về cấu trúc
và số lợng NST lại gây ra biến đổi ở
các tính trạng di truyền.
? Nhờ đâu các tính trạng di tryền đợc
sao chép cho thế hệ sau
Kết luận
- NST là cấu trúc mang gen có bản
chất là ADN chính các gen này qui
định tính trạng di truyền của sinh vật.
- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN dẫn
đến sự tự nhân đôi của NST thông

qua đó các gen qui định tính trạng đ-
ợc di truyền qua các thế hệ tế bào của
cơ thể.
016
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
II. Đồ dùng dạy học
Tranh chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào, những biến
đổi cơ bản của NST ở nguyên phân
III. Hoạt động dạy và học
* Tổ chức:s s : 9a:
9b
*Kiểm tra :
Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật, phân biệt bộ
NST đơn bội và bộ NST đơn bội.
Câu 2: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK quan sát hình 9.1 trả
lời các câu hỏi
? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn
nào. GV yêu cầu quan sát H 9.2 thảo
luận
? Nêu sự biến đổi hình thái NST
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1
trang 27
? Tại sao sự đóng và duỗi xoắn của
NST có tính chất chu kỳ
? Nêu ý nghĩa của sự đóng duỗi NST

Các nhóm trao đổi thống nhất trả lời
các câu hỏi
Kết luận
- Chu kỳ tế bào gồm:
+ Kỳ trung gian: tế bào lớn lên và có
nhân đôi NST
+ Nguyên nhân: Có sự phân chia
NST và chất tế bào tạo ra 2 tê bào
mới
+ Nguyên phân: là phơng thức sinh
sản của tế bào sinh dỡng
* Mức độ đóng duỗi xoắn của NST
qua các kỳ
- Kỳ trung gian: NST ở dạng xoắn
- Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn
-Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực
đại
- Kỳ sau: NST bắt đầu duỗi xoắn
- Kỳ cuối: NST duỗi xoắn hai tế
bào con hình thành
Sau đó NST tiếp tục ở dạng duỗi ( kỳ
trung gian) sau đó đóng xoăn, duỗi
có tích chất chu kỳ qua các thế hệ
* ý nghĩa của sự đóng ruỗi
Sau một chu kỳ tế bào hoạt động
đóng duỗi lặp lại
+ sự duỗi xoắn cực đại giúp NST
nhân đôi
+ Sự đóng xoắn cực đại giúp NST
phân li nhờ đó quá trình nguyên phân

đợc sảy ra.
017
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
GV yêu cầu HS quan sát hình
9.2,9.3 trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến
? hình thái NST ở kì trung gian
? trình diễn biến NST trong nguyên
phân .
? Trong chu kì hoạt động của TB
chu kì nào là quan trọng nhất
1 kì trung gian
- NST duỗi xoắn
-NST nhân đôi thành NST kép
- trung tử nhân đôi
*Nguyên phân
Các kì Những diễn
biến cơ bản của
NST
Kì đầu NST bắt đầu
đóng xoắn ,co
ngắn nên có
hình thái rõ rệt
Các NST kép
dính vào các sợi
tơ của thoi phân
bào
Kì giữa Các NST kép
đóng xoắn cực

đại .Xếp thành
một hàng ở mặt
phẳng xích đạo
của thoi phân
bào
Kì sau Từng NST kép
chẻ dọc ở tâm
động thành 2
NST đơn phân
li về 2 cực TB
Kì cuối Các NST đơn
dãn xoắn dài ra
ở dạng sợi
mảnh dần thành
NS chất
Hoạt động 3: ý nghĩa của quá trình nguyên phân
GV cho học sinh thảo luận thống
nhất trả lời các câu hỏi
? Do đâu mà số lợng NST của tế bào
Kết luận (SGK)
018
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
con giống mẹ
? Trong nguyên phân số lợng tế bào
tăng mà bộ NST không đổi điều đó
có ý nghĩa gì
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1, Những biến đổi hình thái NST đợc biểu hiện qua sự đóng và ruỗi xoắn
điển hình ở các kỳ nào? Tại sao nói sự đóng và ruỗi xoắn của NST có

tính chất chu kỳ
2, Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân
v.H ớng dẫn về nhà :
Học bài
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 30
Nghiên cứu bài giảm phân
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 10: Giảm phân
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc những diễn biến của NST qua các kỳ của giảm phân
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân 1, giảm phân 2
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát phân tích tình hình, phát triển t duy
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II. Đồ dùng dạy học
Tranh những biến đổi cơ bản của giảm phân. Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III. Hoạt động dạy học
* Tổ chức:s s : 9a:
9b
*Kiểm tra :
+ Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?
+ ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
GV yêu cầu học sinh quan sát kỳ
trung gian ở H 10 trả lời câu hỏi

? Kỳ trung gian NST có hình thái nh
thế nào
Các nhóm trao đổi thống nhất trả
lời các câu hỏi
Kết luận
* Giảm phân: là hình thức phân
019
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
? GV yêu cầu học sinh quan sát H 10
đọc thông tin SGK hoàn thành bài tập
ở bảng 10
chia của tế bào sinh dục vào thời
kỳ chín. Gồm 2 lần phân bào liên
tiếp NST chỉ nhân đôi có một lần
ở kỳ trung gian trớc lần phân bào
một
a, Kỳ trung gian:
- NST ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ NST nhân đôi thành
NST kép dính
nhau ở tâm
động
-Trung tử nhân đôi thành 2 trung
tử
b Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
? da vào thông tin SGK hợp hình vẽ trình bày quá trình nguyên phân
Kết luận :
Các kì Lần phân bào 1 Lần phân bào 2
Kì đầu - Các NST xoắn co
ngắn

- các NST kép trong
cặp tơng đồng tiếp hợp
và có thể bắt chéo sau
đó tách rời nhau
- NST kép co lại cho
thấy số lợng NST kép
trong bộ đơn bội
Kì giữa -Các cặp NST tơng
đồng tập chung và xếp
song song thành 2
hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
Kì sau Các cặp NST kép tơng
đồng phân li độc lập
với nhau về 2 cực của
TB
Từng NST kép chẻ dọc
ở tâm động thành 2
NST đơn phân li về 2
cực TB
Kì cuối Các NST kép nằm gọn
trong 2 nhân mới đợc
tạo thành với số lợng là
đơn bội (kép)
-Các NST đơn nằm gọn
trong nhân mới đợc tạo
thành với số lợng là

đơn bội
Kết quả : (SGK)/28
Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân
GV cho học sinh thảo luận theo câu
hỏi
? Vì sao trong giảm phân các tế bào
con lại có bộ NST giảm đi một nửa
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản
của giảm phân 1, giảm phân 2
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lời
câu hỏi
Kết luận :
- Tạo ra các tế.bào con có bộ NST
đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST
-Các TB này là cơ sở để hình thành
giao tử
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1, Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2, Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
v.H ớng dẫn về nhà
020
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Học bài
Làm bài tập , 2, 3, 4 tranmg 33 SGK
Nghiên cứu bài 11 trang 34
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
I. Mục tiêu

1. Kiến thức
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tnh về mặt di truyền và
biến dị
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển t duy lí luận ( phân tích, so sánh)
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II. Đồ dùng dạy học
Sơ đồ phát sinh giao tử ở .ngời và thụ tinh ,bảng phụ
III. Hoạt động dạy và học
*Tổ chức:s s : 9a:
9b
*Kiểm tra :
1. Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử
GV yêu cầu học sinh quan sát H11
nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu
hỏi
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lời
câu hỏi
021
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
? Trình bày quá trình phát sinh giao
tử đực và cái
? Nêu những điểm giống và khác

nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái
? Nêu kết quả sự phát sinh giao tử
Kết luận
* Giống nhau:
- các tế bào mầm ( noãn nguyên bào,
tinh nguyên bào) đều thực hiện
nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
đều thực hiện giảm phân để tạo ra
giao tử
* Khác nhau:
Ps giao tử cái Ps giao tử đực
- Noãn bào bậc1 - Tinh bào bậc
qua giảm phân I qua giảm phân I
cho thể cực thứ 1 cho 2 tinh bào
(kích thớc nhỏ)
và noãn bào bậc2 bậc 2.
(kích thớc lớn)
- Noãn bào bậc 2 - Mỗi tinh bào
qua giảm phân II bậc 2 qua giảm
cho thể cực thứ 2 phân II cho 2
kích thớc nhỏ tinh tử, các tinh
và 1 tế bào trứng tử phát sinh
(kích thớc lớn) thành >TT
- Kết quả:
Mỗi noãn bào bậc -Từ tinh bào bậc
1 qua giảm phân qua giảm phân
cho 3 thể cực và 1 cho 4 tinh tử
tế bào trứng phát sinh ->

tinh trùng.
Hoạt động 2: Thụ tinh
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử đực và giao tử cái lại tạo
đợc các hợp tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa 1 giao tử đực với 1 giao tử cái
- Bản chất: Là sự kết hợp của 2 bộ
nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội
ở hợp tử
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
thực tiễn
HS trao đổi thống trả lời câu hỏi
Kết luận (SGK)
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
022
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
iv.Kiểm tra đánh giá
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì
v.H ớng dẫn về nhà:

- Học bài
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 36
- Đọc em có biết
- Nghiên cứu bài 12 trang 38
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 12: Cơ chế xác định giới tính
I. Mục tiêu
1, Kiến thức
- HS mô tả đợc một số NST giới tính
- Trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời
- Nêu đợc ảnh hởng của các yêu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân
hoá giới tính
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển t duy lí luận ( phân tích, so sánh)
II. Đồ dùng dạy học
Tranh, bộ NST ở ngời, có chế xác định giới tính ở ngời
III. Hoạt động dạy học
Tổ chức:s * s : 9a:
9b
*Kiểm tra :
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hũ tính lại đợc duy trì
ổn định qua các thế hệ cơ thể
1. Mở bài: SGK
2.Phát triển bài
023
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
Hoạt động 1: NST giới tính

GV yêu cầu học sinh quan sát H 8.2
bộ NST của ruồi giấm
? Nêu những điểm giống và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi
cái
? NST giới tính có ở tế bào nào
? NST giới tính có đặc điểm gì

? So sánh điểm khác nhau giữa NST
thờng và NST giới tính
HS trao đổi thống nhất trả lời câu hỏi
Kết luận
* NST giới tính có ở tế bào lỡng bội
(2n NST)
- Có các cặp NST thờng (A)
- 1 cặp NST giới tính:
Tơng đồng: XX

Không tơng đồng: XY
- NST giới tính mang gen qui định
+ Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan giới tính
- Gới tính phụ thuộc vào sự có mặt
của căp NST giới tính :XX hoặc XY
*Sự khác nhau gữa NST thờng và
NST giới tính
NST thờng
- Nhiều cặp
- Tồn tại thành
từng cặp tơng

đồng
- Giống nhau
giữa cá thể đực
và cá thể cái
- NST không
xác định giới
tính thờng mang
gen qui định
tính trạng thờng
NST giới tính
- Có một cặp
NST giới tính
- Có thể tơng
đồng hoặc
không tơng
đồng
- Khác nhau
giữa cá thể đực
và cá thể cái
- NST mang gen
qui định tính
đực, cái và các
tính trạng liên
quan giới tính
Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính
GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định
giới tính ở ngời
Yêu cầu học sinh quan sát H12.2
thảo luận trả lời câu hỏi
? Giới tính đợc xác định vào thời

gian nào
? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc
tạo ra qua giảm phân
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng
nào tạo ra hợp tử phát triển thành con
trai hay con gái
? Dựa vào tranh H12.2 trình bày cơ
chế xác định NST giới tính ở ngời
? Vì sao tỉ lệ con trai , coi gái sinh ra
xấp xỉ 1: 1. Tỉ lệ này đúng trong điều
* Kết luận
Đa số các loài giới tính đợc hình
thành trong quá trình thụ tinh
Cơ chế NST xác định giới tính ở ng-
òi(H12,2/SGK/39)
- Sự phân li của cặp NST giới tính
trong quá trình phát sinh giao tử là sự
tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác
định giới tính
024
Giáo án sinh học 9: Đặng Minh Dự THCS Phợng Vỹ
kiện nào
? Sinh con trai hay con gái do ngời
mẹ đúng không
Hoạt động 3: Yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính
GV giới thiệu bên cạnh NST giới tính
có các yếu tố môi trờng ảnh hởng
đến sự phân hoá giới tính
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK thống nhất trả lời trả lời câu

hỏi
? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự
phân hoá giới tính
? Sự hiểu biết về cơ chế xác dịnh giới
tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản
xuất
HS trao đổi thống nhất câu trả lời
*Kết luận
- ảnh hởng của môi trờng trong do rối
loạn tiết hoóc môn sinh dục dẫn đến
sự biến đổi giới tính.
- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt
độ, nồng độ CO
2
, ánh sáng
- ý nghĩa chủ động điều chỉnh tỉ lệ
đực cái phù hợp mục đích sản xuất
3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
iv.Kiểm tra đánh giá
1. nêu những điểm khác nhau NST thờng với NST giới tính
2. Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1
v.H ớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài tập từ 1 đến 5 SGK trang 41
- Đọc em có biết
- Nghiên cứu bài di truyền liên kết
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 13: Di truyền liên kết
I. Mục tiêu

1. Kiến thức
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
025

×