Tải bản đầy đủ (.doc) (109 trang)

Giao an lich su 8(hay)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (619.21 KB, 109 trang )

Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 21/8/2010
Ngày dạy: 23-25/8/2010
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
(TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917)
Chương I
THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỈ XIX)
Bài 1
NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nguyên nhân, diển biến, tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI, cách
mạng Anh giữa thế kỉ XVII,chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc
thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kì.
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “ Cách mạng tư sản”.
2. Tư tưởng:
- Nhận thức đúng đắn vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ, nhưng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ
phong kiến.
3. Kỉ năng :
Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ,tranh ảnh; độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là
câu hỏi và các bài tập.
II. THIẾT BỊ
- Bản đồ thế giới.
- Lược đồ cuộc nội chiến ở Anh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ


Kiểm tra sách vở của học sinh.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Trong chương trình lịch sử lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu xã hội phong kiến. Những mâu thuẫn gay
gắt giữa tầng lớp mới với chế độ phong kiến trong lòng chế độ phong kiến đã suy yếu đòi hỏi phải
được giải quyết bằng một cuộc cách mạng tư sản là tất yếu. Vậy các cuộc cách mạng tư sản đã
diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về một nền sản xuất
mới ra đời
GV: Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế,
xã hội ở Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI
TÂY ÂU TRONG CÁC THẾ KỈ XV - XVII.
CÁCH MẠNG HÀ LAN THẾ KỈ XVI
1. Một nền sản xuất mới ra đời.

1
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
HS: Trả lời
GV: Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng
không có địa vị về chính trị. Nhân dân lao động
bị áp bức, bóc lột nặng nề từ đó dẫn đến mâu
thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư
sản và các tầng lớp nhân dân ngày càng gây gắt:
đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các cuộc
đấu tranh.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách mạng Hà
Lan thế kỉ XVII

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng Hà
Lan ?
HS: Trả lời
GV: Chỉ trên bản đồ vùng đất Nê-đéc-lan có
nền kinh tế chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh
nhưng do phong kiến Tây Ban Nha thống trị đã
kìm hãm sự phát triển này.
GV: Diễn biến của cách mạng ?
HS: Dựa vào SGK trình bày
GV: Kết quả và ý nghĩa ?
HS: Trả lời
GV: Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI được
xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế
giới?
HS: Cách mạng đã đánh đổ phong kiến (ngoại
bang) thành lập nước cộng hoà, xây dựng xã hội
mới tiến bộ hơn.
*Hoạt đông 3: Tìm hiểu sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản ở Anh
GV: Biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư
bản ở Anh ?
HS: Xuất hiện các công trường thủ công, nhiều
trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính
GV: Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển đem lại
hệ quả gì ?
HS: Trả lời
GV: Mâu thuẫn mới được xuất hiện trong thời
kì này ?
a. Kinh tế :
- Vào thế kỉ XV, ở Tây Âu bắt đầu xuất hiện

các xưởng dệt vải, luyện kim, nấu đường…có
thuê mướn nhân công.
- Nhiều thành thị trở thành trung tâm sản xuất
và buôn bán.
b. Xã hội:
- Hình thành hai giai cấp mới: tư sản và vô sản.
- Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai
cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân.
2. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI
a. Nguyên nhân:
Vương quốc Tây Ban Nha kìm hãm sự phát
triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Nê-
đéc lan.
b. Diễn biến
- 8/1566, Nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy.
- Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-đéc-lan
thành lập n ước cộng hòa (Hà Lan).
- Năm 1648, nền độc lập của Hà Lan được
công nhận.
c. Kết quả và ý nghĩa
- Hà Lan được giải phóng, tạo điều kiện cho
chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế
giới.
II. CÁCH MẠNG ANH GIỮA THẾ KỈ
XVII
1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh
a. Kinh tế:
Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
b. Xã hội:

- Xuất hiện các tầng lớp quí tộc mới và tư sản.
-Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế
độ quân chủ chuyên chế.

2
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
HS: Trả lời
*Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiến trình cách
mạng
GV: Dựa vào lược đồ để trình bày.
GV: Cuộc nội chiến chia làm mấy giai đoạn, là
những giai đoạn nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Sử dụng hình 2 SGK để tường thuật
quang cảnh xử tử vua Sác-lơ I.
GV: Cuộc đảo chính 1688 dẫn đến kết quả gì?
HS: Chế độ quân chủ lập hiến ra đời.
*Hoạt động 5: Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII
GV: Cách mạng Anh đem lại quyền lợi cho ai ?
Ai lãnh đạo cách mạng ? Cách mạng có triệt để
không ?
HS: Cách mạng đem lại quyền lợi cho giai cấp
tư sản và quý tộc mới.Giai cấp tư sản lãnh đạo
cách mạng. Cuộc cách mạng không triệt để vì
cuối cùng thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
2. Tiến trình cách mạng
a. Giai đoạn 1 (1642 – 1648)
- Nộị chiến bùng nổ tháng 8 – 1642.
- Năm 1648 quân đội nhà vua bại trận.

b. Giai đoạn 2 (1649 – 1688)
- Vua Sác-lơ I bị xử tử.
- Anh trở thành nước cộng hoà. Cách mạng tư
sản đạt đến đỉnh cao.
- Năm 1688, Quốc hội tiến hành đảo chính.
3. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản
Anh thế kỉ XVII
- Lật đổ chế độ phong kiến đem lại quyền lợi
cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở
Anh.
4.Củng cố:
- Vì sao cách mạng Hà Lan ở thế kỉ XVI được xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế
giới?
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII ?
5. Dặn dò:
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài, làm bài tập.
- Đọc trước phần III/ Bài 1, trả lời các câu hỏi trong SGK.

3
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn:
23/8/2010
Ngày dạy: 25-
28/8/2010
Bài 1
NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN
(tiếp theo)
III. CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH
Ở BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nguyên nhân, diển biến, tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI, cách
mạng Anh giữa thế kỉ XVII,chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành
lập Hợp chúng quốc Hoa Kì.
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “ Cách mạng tư sản”.
2. Tư tưởng
- Nhận thức đúng đắn vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ, nhưng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ
phong kiến.
3. Kỉ năng
Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ,tranh ảnh; độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là
câu hỏi và các bài tập.
II. THIẾT BỊ
- Bản đồ thế giới.
- Lược đồ chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII?
- Cuộc cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa như thế nào? Vì sao gọi cuộc cách mạng tư sản Anh là
cuộc cách mạng chưa triệt để?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, người Anh đã chiếm Bắc Mĩ, lập ra 13 thuộc địa. Thế kỉ
XVIII đã nổ ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa đó. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
phần III.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu tình hình các nước

thuộc địa. Nguyên nhân của cuộc chiến tranh
GV: Đến giữa thế kỉ XVIII kinh tế 13 thuộc địa
phảt triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. Dùng
lược đồ giới thiệu vị trí 13 thuộc địa đó.
GV: Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính
1. Tình hình các thuộc địa. Nguyên nhân của
cuộc chiến tranh
a. Tình hình các thuộc địa:
Kinh tế 13 thuộc địa sớm phát triển theo con
đường tư bản chủ nghĩa
b. Nguyên nhân của chiến tranh:

4
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
quốc nảy sinh?
HS: Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát
triển của nền kinh tế công, thương nghiệp )
GV: Mâu thuẫn thuộc địa và chính quốc dẫn đến
chiến tranh.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến của cuộc
chiến tranh
GV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến
tranh ?
HS: Phản đối chế độ thuế.
GV: Nêu diễn biến chính của cuộc chiến tranh?
HS: Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trong SGK giới
thiệu thêm về Giooc-giơ Oa-sinh-tơn.
HS đọc “Tuyên ngôn Độc lập” SGK


*Hoạt đông 3: Tìm hiểu mục Kết quả và ý
nghĩa cuọc chiến tranh giành độc lập của các
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
GV: Cuộc chiến tranh giành độc lập đã đem lại
kết quả gì?
HS: Trả lời
GV: Năm 1787 Hiến pháp được ban hành.
GV: Nêu nội dung chính của Hiến pháp 1787?
HS: Chỉ có người da trắng có tài sản mới có
quyền về chính trị…
GV sơ kết bài: Mâu thuẫn giữa chế độ phong
kiến với sự phát triển của nền sản xuất tư bản
chủ nghĩa dẫn đến nhiều cuộc cách mạng tư sản
nổ ra (Hà Lan, Anh, Mỹ). Nhân dân có vai trò
rất quan trọng, quyết định thắng lợi của cách
mạng.
Mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc.
2. Diễn biến của cuộc chiến tranh
- 12-1773, nhân dân cảng Bô-xtơn phản đối chế
độ thuế của thực dân Anh.
- Ngày 5- 9 đến 26- 10-1774, Hội nghị lục địa ở
Phi-la-đen-phi-a.
- 4-1775 chiến tranh bùng nổ do Gioóc-giơ Oa-
sinh-tơn chỉ huy.
- Ngày 4-7-1776, Tuyên ngôn Độc lập ra đời:
xác định quyền con người và quyền độc lập của
các thuộc địa.
- Quân khởi nghĩa thắng nhiều trận lớn.
- Hiệp ước Véc-xai năm 1783 công nhận nền
độc lập của 13 thuộc địa.

3. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành
độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
- Kểt quả: Anh thừa nhận độc lập của các thuộc
địa. Một quốc gia mới-Hợp chúng quốc Mĩ ra
đời (Hoa Kì).
- Ý nghĩa: Mở đường cho kinh tế tư bản phát
triển mạnh mẽ.
4. Củng cố
Em hãy trình bày diễn biến cuộc chiến tranh giành độc lập của các nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Làm bài tập sau: Lập niên biểu chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
- Xem trước phần I và II/ Bài 2, trả lời các câu hỏi trong SGK.


5
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Tuần 2 Tiết 3 Ngày soạn: 28/8/2010
Ngày dạy: 30/8-
01/9/2010
Bài 2
C¸ch m¹ng t s¶n ph¸p (1789 - 1794)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Những tiền đề dẫn đến cách mạng tư sản Pháp 1789. Những sự kiện cơ bản về diển biến của
cách mạng qua các giai đoạn. Vai trò của quần chúng nhân dân trong việc phát triển và thắng lợi
của cuộc cách mạng.
2. Tư tưởng
- Nhận thức được tính chất hạn chế của cách mạng tư sản.
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách mạng

3. Kỉ năng
Sử dụng lược đồ, lập niên biểu, thống kê
II. THIẾT BỊ
- Bản đồ nước Pháp.
- Tranh ảnh trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết kết quả và ý nghĩa cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Cách mạng tư sản đã thành công ở nhiều nước và đang tiếp tục nổ ra, trong đó nước Pháp và
đạt đến sự phát triển cao. Vì sao cách mạng nổ ra, cuộc cách mạng này đạt được những kết quả
như thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế
GV: Tình hình kinh tế nước Pháp trước cách
mạng ?
HS: Trả lời
GV: Nguyên nhân lạc hậu do đâu ?
HS: Sự bóc lột của địa chủ, phong kiến
GV: Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát
triển của công thương nghiệp ra sao?
HS: Thuế má nặng,…rất hạn chế
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình chính trị,xã
hội
GV: Tình hình chính trị nước Pháp trước cách
mạng như thế nào ?

HS: Trả lời
I. NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG
1. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: lạc hậu, năng suất thấp.
- Công thương nghiệp: phát triển nhưng bị chế
độ phong kiến kìm hãm.
2. Tình hình chính trị, xã hội
- Chính trị: Pháp là một nước quân chủ chuyên

6
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
GV cho HS quan sát H5 SGK
GV: Xã hội Pháp lúc bấy giờ gồm những đẳng
cấp nào ?
HS: Trả lời
*Hoạt đông 3: Tìm hiểu về đấu tranh trên mặt
trận tư tưởng
GV: Chế độ quân chủ chuyên chế cũng bị tố
cáo, phê phán gây gắt trong lĩnh vực văn hóa, tư
tưởng qua trào lưu triết học ánh sáng. Tiêu tiêu
cho trào lưu đó là những ai ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Quan sát H6,7,8 và đọc kĩ câu nói của 3
ông rồi rút ra nội dung chủ yếu trong tư tưởng
của các ông ?
HS: Trả lời
*Hoạt động 4: Tìm hiểu sự khủng hoảng của
chế độ quân chủ chuyên chế
GV: Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ
chuyên chế thể hiện ở những điểm nào ?

HS: số nợ lên cao, công thương nghiệp bị đình
đốn, khởi nghĩa nông dân,
*Hoạt động 5: Tìm hiểu mở đầu thắng lợi của
cách mạng
GV: Khởi nghĩa nông dân bắt đầu bùng nổ năm
1788,1789 chứng tỏ mâu thuẩn xã hội cần tiếp
tục giải quyết. Ngày 5/5/1789 hội nghị 3 đẳng
cấp được tiến hành nhưng không giải quyết
được vấn đề đặt ra làm mâu thuẫn giữa nhà vua
và đẳng cấp thứ ba lên đến tột đỉnh
GV: Cách mạng bùng nổ như thế nào ?
HS: Quan sát hình 9 để tường thuật cuộc tấn
công phá ngục Ba-xti ngày 14-7-1789.
chế. Nhà vua nắm mọi quyền hành.
- Xã hội: Gồm ba đẳng cấp: Tăng lữ, Quí tộc
và Đẳng cấp thứ ba.
3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng
- Trào lưu triết học ánh sang:
+ Mông-te-xki-ơ
+ Vôn-te
+ Rút -xô
- Nội dung chủ yếu :
+ Tố cáo, phê phán gay gắt chế độ quân chủ
chuyên chế.
+ Đề xướng quyền tự do của con người.
+ Thức tỉnh nhân dân đấu tranh chống phong
kiến.
II. CÁCH MẠNG BÙNG NỔ
1. Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ
chuyên chế

- Số nợ lên cao, công thương nghiệp đình đốn,
… đã thôi thúc nhân dân đấu tranh mạnh mẽ
chống chế độ phong kiến.
2. Mở đầu thắng lợi của cách mạng
- 5-5-1789, Hội nghị ba đẳng cấp được khai
mạc nhằm giải quyết những mâu thuẫn nhưng
không có kết quả vì thái độ ngoan có của nhà
vua.
- 14-7-1789, cuộc tấn công pháo đài-nhà tù
Ba-xti đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng
tư sản Pháp.
4. Củng cố
- Tình hình chính trị-xã hội và đấu tranh trên mặt trận tư tưởng ?
- Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ như thế nào ?
5. Dặn dò
-Học bài cũ, làm bài tập: Lập niên biểu những sự kiện chính của cách mạng tư sản Pháp (1789 –
1794).
- Xem trước phần III/Bài 2, trả lời các câu hỏi trong bài.

Tuần 2 Tiết 4 Ngày soạn: 30/8/2010
Ngày dạy: 01-
03/9/2010

7
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Bài 2
C¸ch m¹ng t s¶n ph¸p (1789 - 1794)
(tiếp theo)
III. SỰ PHÁT TRIẾN CỦA CÁCH MẠNG
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Những sự kiện cơ bản về diển biến cuộc cách mạng phát triển qua 3 giai đoạn.
- Ý nghĩa của cuộc cách mạng tư sản Pháp và những hạn chế của nó.
2. Tư tưởng
Nhận thức tính chất hạn chế cuộc cách mạng tư sản, bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách
mạng tư sản Pháp.
3. Kỉ năng
Sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê, phân tích so sánh
II. THIẾT BỊ
Lược đồ các lực lượng phản cách mạng tấn công nước Pháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết cách mạng tư sản Pháp bùng nổ như thế nào ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Thắng lợi cuộc khởi nghĩa ngày 14-7-1789 phá ngục Ba-xti đã mở đầu cho những thắng lợi
tiếp theo của cách mạng Pháp. Cách mạng tiếp tục phát triển như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu
qua tiết học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu chế độ quân chủ lập
hiến (14-7-1789 đến 10-8-1792 )
GV: Thắng lợi ngày 14/7/1789 đưa đến kết quả
gì ?
HS suy nghĩ trả lời
GV: Sau khi nắm chính quyền đại tư sản đã làm
gì ?
HS: Trả lời
GV yêu cầu HS đọc nội dung Tuyên ngôn và

thảo luận: Em có nhận xét gì (hạn chế, tích cực)
qua nội dung Tuyên ngôn ?
GV: Tháng 4-1792 sang nước Pháp. Trước
tình hình đó, nhân dân nước Pháp đã làm gì ?
HS: Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bước đầu của nền
cộng hoà (từ ngày 21-9-1792 đến 2-6-1793)
GV: Tình hình nước Pháp như thế nào sau cuộc
1. Chế độ quân chủ lập hiến (14-7-1789 đến
10-8-1792 )
- Phái Lập hiến của tầng lớp đại tư sản lên cầm
quyền.
- 8-1789, thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền.
- 9-1791, Hiến pháp được thông qua, xác lập
chế độ quân chủ lập hiến.
- 10-8-1792, Lật đổ phái Lập hiến, xoá bỏ chế
độ phong kiến.
2. Bước đầu của nền cộng hoà (từ ngày 21-9-
1792 đến 2-6-1793)
- 21-9-1792, nền cộng hoà đầu tiên của nước

8
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
khởi nghĩa của nhân dân lật đổ phái Lập hiến ?
HS: Trả lời
GV Dùng lược đồ H 10 trình bày sự tấn công
nước Pháp của phong kiến Anh, phong kiến
châu Âu và sự nổi loạn bên trong.
GV; Trước tình hình ấy, thái độ của phái Gi-

rông-đanh ra sao?
HS: Trả lời
GV: Quần chúng nhân dân Pháp phải làm gì?
HS: Trả lời
*Hoạt đông 3: Tìm hiểu chuyên chính dân
chủ cách mạng Gia-cô-banh (2-6-1793 đến
27-7-1794)
GV: Sau khi…Rô-be-spie.
GV giới thiệu về Rô-be-spie qua H1 và yêu cầu
HS nêu những phẩm chất tốt đẹp của ông.
HS: là “ con người không thể mua chuộc”.
GV: Chính quyền cách mạng đã làm gì để ổn
định tình hình và nguyện vọng của nhân dân?
GV: 27-7-1794, tư sản phản cách mạng tiến
hành đảo chính Vì sao có cuộc đảo chính này ?
HS: Ngăn chặn cách mạng tiếp tục phát triển vì
sợ đụng chạm đến quyền lợi của chúng.
*Hoạt động 4: Tìm hiểu nghĩa lịch sử của
cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ
XVIII
HS: Thảo luận : Vì sao nói cách mạng tư sản
Pháp là cách mạng triệt để nhất ?
GV: Cách mạng tư sản Pháp có những hạn chế
gì ?
HS: Chưa đáp ứng được những…phong kiến.
GV sơ kết bài: Cách mạng Pháp 1789 là cuộc
cách mạng tư sản triệt để nhất. Tuy có nhiều
hạn chế, nhưng Cách mạng Pháp 1789 đã để lại
nhiều bài học, kinh nghiệm.
Pháp được thiết lập.

- 1793, nước Pháp rất khó khăn: nội phản, ngoại
xâm đe doạ.
- Phái Gi-rông-đanh chỉ lo củng cố quyền lực.
- 2-6-1793, khởi nghĩa lật đổ phái Gi-rông-
đanh.
3. Chuyên chính cách mạng dân chủ Gia-cô-
banh( 2-6-1793 đến 27-7-1794)
- 2-6-1793, phái Gia-cô-banh lên nắm quyền.
- Chính quyền cách mạng Gia-cô-banh thi hành
nhiều chính sách tiến bộ:
+ Chính trị: Kiên quyết trừng trị bọn phản cách
mạng.
+ Kinh tế: Tịch thu ruộng đất của Giáo hội, quý
tộc chia nhỏ bán cho nông dân. Trưng thu lúa
mì, quy định giá tối đa, lương tối đa.
+ Quân sự: Ban bố lệnh tổng động viên.
- 27-7-1794 Tư sản phản cách mạng đảo chính.
Cách mạng tư sản Pháp kết thúc.
4. Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản
Pháp cuối thế kỉ XVIII
- Đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư
sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư
bản phát triển.
- Có ảnh huởng lớn đến sự phát triển của lịch sử
thế giới.
4. Củng cố
GV nhắc lại những nội dung chính của bài.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập 2 trong SGK.
- Xem trước phần I/bài 3, trả lời các câu hỏi trong SGK.



9
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Tuần 3 Tiết 5 Ngày soạn: 04/9/2010
Ngày dạy: 06-10/9/2010
Bài 3
CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
I. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Cách mạng công nghiệp nổ ra khởi đầu ở Anh và nhanh chóng lan rộng ra các nước Pháp, Đức
và các nước tư bản khác.
- Nội dung và hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp.
2. Tư tưởng
- Sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao đau khổ cho nhân dân lao động trên toàn
thế giới.
- Nhân dân lao động thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật, sản xuất.
3. Kĩ năng
Khai thác kênh hình, kênh chữ SGK, phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định để liên hệ
thực tế.
II. THIẾT BỊ
Sưu tầm tranh ảnh, chuẩn bị bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới

Đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất là con đường tất yếu ở tất cả các nước tiến lên chủ nghĩa
tư bản.Nhưng phát triển sản xuất bằng cách nào? Tiến hành cách mạng công nghiệp có giải quyết
được vấn đề đó không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách mạng công
nghiệp ở Anh
GV: Máy móc đã được sử dụng trong các công
trường thủ công thời trung đại. Vậy tại sao thế
kỉ XVIII yêu cầu cải tiến và phát minh nhiều
máy móc lại đặt ra cấp thiết ?
HS: Máy móc thời trung đại còn thô sơ, thế kỉ
XVIII chủ nghĩa tư bản phát triển, giai cấp tư
sản lên cầm quyền đặt ra yêu cầu cải tiến và
phát minh máy móc để đẩy nhanh nền sản xuất
hơn.
1. Cách mạng công nghiệp ở Anh
- Thế kỉ XVIII, máy móc được phát minh và sử
dụng trong sản xuất đầu tiên ở Anh, trước hết
ở ngành dệt.

10
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
GV: Vì sao cách mạng công nghiệp đầu tiên
diển ra ở Anh và trong ngành dệt ?
GV: Quan sát hình 12, 13, em hãy cho biết cách
sản xuất và năng suất lao động khác nhau ra
sao?
GV: Theo em, điều gì sẽ xãy ra trong ngành dệt
của Anh khi máy kéo sợi Gien-ni được sử dụng

rộng rãi ?
HS: Thúc đẩy năng suất lao động trong ngành
dệt, đòi hỏi tiếp tục cải tiến, phát minh máy
móc.
GV: Khi máy kéo sợi Gien-ni được sử dụng
rộng rãi dẫn đến tình trạng thừa sợi, sợi dư thừa
đòi hỏi phải cải tiến loại máy nào?
HS: Trả lời
GV: Vì sao máy móc được sử dụng rộng rãi
trong giao thông vận tải ?
HS: Nhu cầu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá.
GV: Vì sao giữa thế kỉ XIX Anh đẩy mạnh sản
xuất gang, thép, than đá ?
HS: Máy móc, đường sắt cần nhiều than đá
gang thép.
GV: Kết quả cuộc cách mạng công nghiệp ở
Anh ?
HS: Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mạng công
nghiệp ở Pháp, Đức
GV: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở
Pháp ?
HS: Trả lời
GV: Vì sao ở Pháp cách mạng công nghiệp tiến
hành muộn nhưng lại phát triển nhanh ?
HS: Nhờ đẩy mạnh sản xuất gang sắt, sử dụng
nhiều máy hơi nước.
GV: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở
Đức thể hiện ở những mặt nào ?
HS: Kinh tế phát triển với nhanh chóng.

GV: Vì sao ở Đức cách mạng công nghiệp bắt
đầu muộn song lại phát triển nhanh chóng ?
HS: Do tiếp nhận những thành tựu khoa học-kĩ
thuật mới.
*Hoạt đông 3: Tìm hiểu hệ quả của cách
- Năm 1764, máy kéo sợi Gien-ni cho năng
suất tăng 8 lần.
- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo
sợi chạy bằng sức nước.
- Năm 1785, Các-rai chế tạo ra máy dệt.
- Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi
nước.
- Kết quả: Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản
xuất lớn bằng máy móc. Anh trở thành nước
công nghiệp phát triển nhất thế giới.
2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức
a. Pháp:
- Bắt đầu từ năm 1830.
- Các ngành sản xuất tăng lên nhiều.
- Kinh tế phát triển đứng thứ hai châu Âu (sau
Anh).
b. Đức:
- Những năm 40 của thế kỉ XIX, tiến hành
cách mạng công nghiệp.
- Kinh tế phát triển nhanh chóng.
3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp

11
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
mạng công nghiệp

GV hướng dẩn HS tìm hiểu H 17,18.
GV: Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ
mặt của các nước tư bản như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng
công nghiệp về mặt xã hội là gì?
HS: Trả lời
- Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.
- Hình thành hai giai cấp cơ bản đó là tư sản và
vô sản.
4. Củng cố
* Bài tập: Nhận xét về hệ quả của cách mạng công nghiệp, đã có ý kiến sau đây, theo em hệ quả
nào là quan trong nhất ?
a. Xuất hiện nhiều khu công nghiệp mới.
b. Xuất hiện nhiều thành thị đông dân.
c. Máy móc xâm nhập vào tất cả các ngành kinh tế, đưa năng suất lao động lên cao.
d. Nhiều nông dân đổ ra thành thị.
e. Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập : Lập bảng thống kê các cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở
Anh theo thứ tự thời gian.
- Xem trước phần II/Bài 3, trả lời các câu hỏi trong SGK.

Tuần 3 Tiết 6 Ngày soạn: 06/9/2010
Ngày dạy: 08-11/9/2010
Bài 3
CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
(Tiếp theo)
II. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giúp HS nắm được sang thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi thế giới.
2. Tư tưởng
Nhận thức được sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
3. Kỉ năng
Khai thác nội dung,sử dụng kênh hình,phân tích sự kiện để rút ra kết luận.
II. THIẾT BỊ
- Lược đồ khu vực Mĩ La tinh đầu thế kỉ XIX
- Tranh ảnh trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu những cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở Anh. Cuộc cách mạng công
nghiệp đã mang lại hệ quả gì ?
3. Bài mới

12
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
a. Giới thiệu bài
Bước sang thế kỉ XIX do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư bản chủ nghĩa, phong trào dân tộc
ở các nước Âu, Mĩ ngày càng dâng cao, tấn công mạnh mẽ vào thành trì của xã hội phong kiến, xác
lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới,tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản mở rộng xâm chiếm
thuộc địa.Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cuộc cách mạng
tư sản thế kỉ XIX
GV sử dụng lược đồ châu Mĩ la tinh đầu thế kỉ
XIX giới thiệu khái quát về khu vực này.

GV: Vì sao sang thế kỉ XIX, phong trào đấu
tranh giành độc lập ở châu Mĩ La-tinh phát triển
mạnh đưa tới sự ra đời của các quốc gia tư sản ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Mĩ La-tinh
đầu thế kỉ XIX đọc tên các quốc gia tư sản.
GV dùng lược đồ trình bày về phong trào cách
mạng ở châu Âu.
GV: Cách mạng ở Đức, I-ta-li-a, Nga hình thức
khác nhau song có điểm gì chung? Vì sao?
HS: đều mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát
triển- là những cuộc cách mạng tư sản.
GV: Với sự thắng lợi của các cuộc cách mạng
tư sản thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã xác lập
trên phạm vi thế giới.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự xâm lược của tư
bản phương tây đối với các nước Á, Phi.
GV: Vì sao các nước phương Tây đẩy mạnh
việc xâm chiếm thuộc địa?
HS: Trả lời
GV: Đối tượng xâm lược của tư bản phương
Tây ?
HS: Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.
GV: Kết quả của quá trình xâm lược?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra
ở nhiều nước Âu-Mĩ, đánh đổ chế độ phong
kiến và xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi
thế giới. Chủ nghĩa tư bản phát triển, do nhu
cầu về nguyên liệu, thị trường, bọn thực dân đã

tăng cường xâm chiếm các nước Á, Phi làm
thuộc địa
1. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX
a. Ở Mĩ La-tinh
- Một loạt các quốc gia tư sản mới được thành
lập.
b. Ở châu Âu
- 1848-1849, cách mang tư sản diễn ra sôi nổi ở
châu Âu.
- Năm 1859-1870, thống nhất Vương quốc I-ta-
li-a.
- Năm 1864-1871, nước Đức được thống nhất.
- 2-1861: Cải cách nông nô ở Nga
2. Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối
với các nước Á, Phi
a. Nguyên nhân:
Kinh tế chủ nghĩa tư bản phát triển, nhu cầu
về nguyên liệu, thị trường tăng nhanh.
b. Kết quả:
Hầu hết các nước châu Á, Phi trở thành thuộc
địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây.
4. Củng cố

13
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
GV nhắc lại những nội dung chính của bài.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, nghiên cứu lại bài ở SGK.
- Lập bảng thống kê các nước thuộc địa của thực dân phương Tây ở thế kỉ XV - thế kỉ XIX.
Tuần 4 Tiết 7 Ngày soạn: 11/9/2010

Ngày dạy: 13-15/9/2010
Bài 4
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN
VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nguyên nhân dẩn đến phong trào đấu tranh của công nhân. Hình thức dấu tranh ban đầu: đập phá
máy móc và bãi công trong đầu thế kỉ XIX.
- Kết quả của phong trào đó.
2. Tư tưởng
Giáo dục tinh thần đoàn két đấu tranh chống áp bức bóc lột của giai cấp công nhân.
3. Kỉ năng
Phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào.
II. THIẾT BỊ
Tranh ảnh trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ? Kết quả của quá trình
xâm lược ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa 2 giai cấp
tư sản và vô sản. Để giải quyết mâu thuẫn đó, giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc đấu tranh như thế
nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu phong trào đập phá
máy móc và bãi công

GV: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời, giai cấp
công nhân đã chống chủ nghĩa tư bản ?
HS: Trả lời
HS Quan sát H24 SGK.
GV: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động
trẻ em ?
GV: Công nhân đấu tranh bằng những hình thức
nào ?
1. Phong trào đập phá máy móc và bãi công
a. Nguyên nhân
Công nhân bị bóc lột nặng nề, phải lao động
nặng nhọc trong nhiều giờ, tiền lương thấp, điều
kiện ăn ở thấp kém.
b. Hình thức đấu tranh

14
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
HS: Trả lời Đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công.
GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc?
HS: Nhận thức thấp, tưởng nhầm là máy móc
làm cho họ khổ.
GV Trong quá trình đấu tranh, giai cấp công
nhân đã thành lập công đoàn.
HS đọc phần chữ nhỏ để hiẻu về tổ chức công
đoàn.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào công
nhân trong những năm 1830-1840
GV: nêu những phong trào đấu tranh tiêu biểu
của công nhân Pháp, Đức, Anh.
HS: Trả lời

HS quan sát H25
GV: Kết quả, ý nghĩa như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Vì sao phong trào nổ ra mạnh mẽ nhưng
không thắng lợi?
HS: Thiếu tổ chức lãnh đạo, chưa có đường lối
chính trị, lí luận cách mạng đúng đắn.

c. Kết quả: Thành lập các công đoàn.
2. Phong trào công nhân trong những năm
1830-1840
- 1831, công nhân dệt tơ thành phố Li-ông
(Pháp) khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm.
- 1844, công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức)
khởi nghĩa, chống sự hà khắc của chủ xưởng.
- 1836-1847, “Phong trào Hiến chương” nổ ra ở
Anh.
* Kết quả: đều thất bại
* Ý nghĩa: đánh dấu sự trưởng thành của phong
trào công nhân quốc tế và tạo tiền đề cho sự ra
đời của lí luận cách mạng.
4. Củng cố
*Bài tập: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất về sự thất bại của phong trào
công nhân nữa đầu thế kỉ XIX
A. Do thiếu lương thực, vũ khí.
B. Chưa xác định được kẻ thù.
C. Thiếu tổ chức lãnh đạo, chưa có đường lối chính trị đúng đắn.
D. Giai cấp tư sản còn mạnh dễ đàn áp phong trào.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập: Tóm tắt phong trào đấu tranh của công nhân vào những năm 1830-1840.

- Xem trước phần II của bài 4, sưu tầm tranh ảnh, mẫu chuyện về Các Mác, Ăng-ghen.

Tuần 4 Tiết 8 Ngày soạn: 13/9/2010
Ngày dạy: 15-18/9/2010
Bài 4
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN
VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
(Tiếp theo)
II. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- C.Mác, Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
- Vai trò của chủ nghĩa Mác và Ăng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế 1848-1870.
2. Tư tưởng

15
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học. Giáo dục tinh thần quốc tế chân
chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân.
3. Kỉ năng
Biết phân tích nhận định về quá trình phát triển của phong traò công nhân vào thế kỉ XIX. Bước
đầu làm quen với các văn kiện lịch sử-Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
II. THIẾT BỊ
Chân dung, tranh ảnh về Mác, Ăng-ghen.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830-1840). Kết quả, ý nghĩa của
phong trào công nhân ?
3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới
Sự thất bại của phong trào công nhân châu Âu nửa đầu thế kỉ XIX đặt ra yêu cầu phải có lí luận
cách mạng soi đường. Vậy sự ra đời của chủ nghĩa Mác có đáp ứng được yêu cầu đó của phong trào
công nhân ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về Mác và Ăng-ghen
GV cho HS quan sát chân dung Mác và Ăng
ghen.
GV: Mác sinh năm 1818 ở Tơ-ri-ơ (Đức) là
người thông minh, đỗ đạt cao, Mác sớm tham
gia cách mạng. Ăng ghen sinh năm 1820 ở Bác-
men (Đức), trong một gia đình chủ xưởng giàu
có.
GV: Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác
và Ăng ghen là gì?
HS: Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu "Đồng minh những
người cộng sản" và"Tuyên ngôn của Đảng
cộng sản"
GV:"Đồng minh những người cộng sản" kế thừa
" Đồng minh những người chính nghĩa". Đây là
chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế.
GV: "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" ra đời
trong hoàn cảnh nào ? Nội dung chủ yếu ?
HS: Trả lời
1. Mác và Ăng-ghen
- Các Mác (1818-1883)
- Ăng-ghen (1820-1895)
- Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và

Ăng-ghen:
+ Nhận thức rõ bản chất của chế độ tư bản là
bóc lột và nỗi thống khổ của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động.
+ Cùng đứng về phía giai cấp công nhân và có
tư tưởng đấu tranh chống lại xã hội tư bản bất
công, xây dựng một xã hội tiến bộ, bình đẳng.
2. "Đồng minh những người cộng sản"
và"Tuyên ngôn của Đảng cộng sản"
a. "Đồng minh những người cộng sản": là tổ
chức chính Đảng độc lập đầu tiên của vô sản
quốc tế.
b. "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ” :
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Yêu cầu phát triển của phong trào công nhân

16
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
GV: Sự ra đời của Tuyên ngôn Đảng Cộng sản
có ý nghĩa gì ?
HS: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là học
thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học đầu tiên,
đặt ra cơ sở cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
Là vũ khí đấu tranh chống giai cấp tư sản, đưa
phong trào công nhân phát triển.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu phong trào công
nhân từ năm 1848 đến năm 1870 - Quốc tế
thứ nhất
GV: Phong trào công nhân từ năm 1848 dến
năm 1870 có nét gì nổi bật ?

HS: Trả lời
GV: Quốc tế thứ nhất được thành lập như thế
nào ?
HS: Trả lời
GV: Hoạt đông chủ yếu của quốc tế thứ nhất ?
HS: Trả lời
GV: Sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ
nhất có ý nghĩa gì ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Trong phong trào công nhân,
chủ nghĩa xã hội khoa học được hình thành,
đánh dấu bằng sự ra đời Tuyên ngôn của Đảng
cộng sản, nêu lên sứ mệnh lịch sử và sự đoàn
kết quốc tế của giai cấp vô sản để đánh đổ chế
độ tư bản, xác lập xã hội chủ nghĩa.
quốc tế đòi hỏi phải lí luận cách mạng đúng đắn.
+ Sự ra đời tổ chức “Đồng minh những người
cộng sản”.
+ Vai trò to lớn của Mác, Ăng-ghen.
- Tháng 2-1848, Tuyên ngôn của Đảng Cộng
sản được thông qua ở Luân Đôn với nội dung:
+ Khẳng định sự thay đổi của chế độ xã hội
trong lịch sử xã hội loài người là do sự phát
triển của sản xuất.
+ Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của
xã hội.
+ Giai cấp công nhân có sứ mạng lịch sử là
“người đào mồ chôn chủ nghĩa tư bản”.
3. Phong trào công nhân từ năm 1848 đến
năm 1870 - Quốc tế thứ nhất

a. Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm
1870
- Giai cấp công nhân đã trưởng thành trong đấu
tranh.
- Nhận thức rõ vai trò của giai cấp mình và vấn
đề đoàn kết quốc tế.
b. Quốc tế thứ nhất
- Ngày 28-9-1864, Quốc tế thứ nhất được thành
lập.
- Hoạt động:
+ Đấu tranh kiên quyết chống những tư tưởng
sai lệch, đưa chủ nghĩa Mác vào phong trào
công nhân.
+ Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
- Ý nghĩa: Thúc đẩy phong trào công nhân quốc
tế tiếp tục phát triển mạnh.
4. Củng cố
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tuyên ngôn Đảng cộng sản.
- Hoạt động chủ yếu và vai trò của Quốc tế thứ nhất ?
5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Xem trước bài sau:" Công xã Pa-ri 1871", trả lời các câu hỏi trong SGK.

17
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
Tuần 5 Tiết 9 Ngày soạn: 18/9/2010
Ngày dạy: 20-22/9/2010
Chương II
CÁC NƯỚC ÂU - MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 5

CÔNG XÃ PARI 1871
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập công xã Pa-ri.
- Thành tựu nổi bậc của công xã Pa-ri.
- Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản.
2. Tư tưởng
Giáo dục học sinh ni tin vào lãnh đạo,quản lí nhà nước của giai cấp vô sản,chủ nghĩa anh hùng
cách mạng,lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột.
3. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng trình bày,phân tích một số rự kiện lịch sử. Liên hệ kiến thức đã học với thực tế
cuộc sống.
II. THIẾT BỊ
- Bản đồ Pa-ri ở vùng ngoại ô,nơi xãy ra công xã Pa-ri.
- Vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng công xã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiếm tra bài cũ
- Nêu những nội dung chính của Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.
- Hoạt động chủ yếu của Quốc tế thứ nhất ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Bị đàn áp đẫm máu trong phong trào cách mạng 1848,song giai cấp vô sản Pháp đã trưởng nhanh
chóng và tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp tư sản đưa đến sự ra đời của công
xã Pa-ri- nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản.Vậy công xã Pari được thành lập như thế
nào? Vì sao công xã Pari được coi là nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản? Chúng ta sẽ
giải quyết vấn đề này qua bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của

công xã Pa-ri
GV: Nền thống trị của đế chế II (1852-1870)
thực chất là nền chuyên chế tư sản,trong thì đàn
áp nhân dân, ngoài thì tiến hành chiến tranh
xâm lược.
GV: Chính sách đó dẫn tới hậu quả gì ?
HS: Trả lời
GV: Trước tình hình đó, nhân dân Pa-ri đã làm
I. SỰ THÀNH LẬP CÔNG XÃ PA-RI
1. Hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri
- Mâu thuẫn gay gắt không thể điều hoà giữa
giai cấp tư sản và vô sản.
- Chiến tranh Pháp-Phổ nổ ra.

18
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
gì ?
HS: Ngày 4-9-1870,…mang tên “Chính phủ vệ
quốc”.
GV : Thái độ của chính phủ tư sản và nhân dân
như thế nào đối với nước Pháp sau ngày
4/9/1970 ?
GV: Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào ?
HS: Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa ngày
18/3/1871. Sự thành lập công xã.
GV: Nguyên nhân nào đưa đến cuộc khởi
nghĩa?
HS: Trả lời
GV: Dùng lược đồ công xã Pa- ri để trình bày

diễn biến cuộc khởi nghĩa 18-3-1871.
GV: Em hãy cho biết Công xã Pa-ri được thành
lập như thế nào ?
HS: Trả lời
- Sự tồn tại của nền đế chế II và việc tư bản
Pháp đầu hàng Đức, làm cho nhân dân căm
phẫn.
- Giai cấp vô sản Pa-ri đã giác ngộ, trưởng
thành tiếp tục cuộc đấu tranh.
2. Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871. Sự thành
lập công xã.
a. Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871
- Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữa chính phủ tư
sản với nhân dân ngày càng tăng.
- Diễn biến: Sáng ngày 18-3-1871, Chi –e cho
quân đánh úp đồn Mông-mác nhưng bị thất bại,
thắng lợi thuộc về Quốc dân quân. Cuộc khởi
nghĩa kết thúc.
b. Sự thành lập Công xã
- Ngày 26-3-1871, tiến hành bầu cử Hội đồng
Công xã.
- Ngày 28-3-1871, Hội đồng Công xã được
thành lập.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH
CỦA CÔNG XÃ PẢ-RI
- Tổ chức bộ máy Công xã (với nhiều Ủy ban)
đảm bảo quyền làm chủ cho nhân dân.
- Hội đồng công xã đã ban bố và thi hành nhiều
chính sách tiến bộ phục vụ lợi ích nhân dân:
+ Chính trị: Tách nhà thờ ra khỏi nhà nước, nhà

trường không được dạy kinh thánh.
+ Kinh tế: Giao quyền làm chủ xí nghiệp cho
công nhân, qui định lương tối thiểu, giảm lao
động ban đêm,…

19
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
+ Giáo dục: Thực hiện chế độ giáo dục bắt
buộc, miễn học phí.
III. NỘI CHIẾN Ở PHÁP. Ý NGHĨA LỊCH
SỬ CỦA CÔNG XÃ PA-RI
1. Nội chiến Pháp
Từ 20/5 đến 28/5/1871, Công xã Pa ri bị thất
bại .
2. Ý nghĩa lịch sử
- Công xã Pa-ri đã lật đổ chính quyền tư sản,
xây dựng nhà nước kiểu mới của giai cấp vô
sản.
- Nêu cao tinh thần yêu nước, đấu tranh kiên
cường của nhân dân, cổ vũ nhân dân lao động
toàn thế giới đấu tranh vì tương lai tốt đẹp.
4. Củng cố
- Vì sao nói công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới ?
- Ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri ?
5. Dặn dò
- Học bài cũ, lập niên biểu những sự kiện cơ bản của công xã Pa-ri.
- Xem trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.

20
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương

Tuần 5 Tiết 10 Ngày soạn: 20/9/2010
Ngày dạy: 22-25/9/2010
Bài 6
CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các nước tư bản lớn chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa .
- Tình hình và đặc điểm của từng nước đế quốc.
- Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc.
2. Tư tưởng
- Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc.
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến tranh, bảo vệ hoà bình .
3. Kĩ năng
Bồi dưỡng kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu đặc điểm, vị trí lịch sử của chủ nghĩa đế quốc.
II. THIẾT BỊ
Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Tại sao nói "Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới"? Nêu ý nghĩa lịch sử của công xã.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX sau thời kì tự do cạnh tranh, các nước tư bản bước sang thời kì
phát triển mới là tư bản độc quyền còn gọi là chủ nghĩa đế quốc. Vậy bước sang thời kì này, tình
hình kinh tế, chính trị của các nước này có gì thay đổi ? Chúng ta cùng hiểu qua bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình nước Anh
GV: Cuối thé kỉ XIX, kinh tế nước Anh thay
đổi như thế nào ? Vì sao ?

HS: Trả lời
GV: Vì sao tốc độ phát triển kinh tế của Anh
chậm lại, bị Mĩ rồi Đức vượt qua?
HS: Tư bản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa
hơn đầu tư vào chính quốc.
GV: Mặc dù vậy đầu thế kỉ XX, nhiều công ty
độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời,
từng bước chi phối toàn bộ đời sống kinh tế của
I. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ANH, PHÁP,
ĐỨC, MĨ
1. Anh
a.Kinh tế
- Cuối thế kỉ XIX, kinh tế phát triển chậm, mất
dần vị trí độc quyền công nghiệp, tụt xuống
đứng hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ, Đức).
- Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền về
công nghiệp và tài chính ra đời.

21
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
đất nước.
GV:Vì sao tư bản Anh chủ trương đầu tư vào
các nước thuộc địa ?
HS:Vì đầu tư vào thuộc địa ít vốn thu lãi nhanh
(mua rẻ nguyên liệu, bán hàng giá cao).
GV:Trình bày về thể chế chính trị của Anh.
HS: Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình nước Pháp
GV: Tình hình kinh tế Pháp cuối thế kỉ XIX
như thế nào ?

HS: Trả lời
GV:Vì sao kinh tế công nghiệp Pháp phát triển
chậm ?.
HS: Pháp thua trận, bồi thường chiến phí.
GV: Sang đầu thế kỉ XX, kinh tế Pháp có gì
đáng chú ý ?
HS: Trả lời
GV: Tình hình chính trị ở Pháp có gì nổi bật ?
HS: Trả lời
GV:Dùng lược đồ chỉ hệ thống thuộc địa của
Pháp đứng thứ 2 thế giới (sau Anh).
*Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình nước Đức
GV: Em có nhận xét gì về nền kinh tế Đức cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?
HS: Trả lời
GV: Nguyên nhân nào làm cho công nghiệp
Đức phát triển nhanh chóng như vậy ?
HS: Nước Đức hoàn thành cách mạng tư sản,
thống nhất thị trường dân tộc. Được Pháp bồi
thường chiến tranh, tài nguyên dồi dào. Áp
dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.
GV:Tình hình nước Đức về chính trị ?
HS: Trả lời
b. Chính trị
- Nước Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến.
Hai Đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm
quyền.
- Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
2. Pháp
a.Kinh tế

- Kinh tế công nghiệp phát triển chậm, cuối thế
kỉ XIX công nghiệp Pháp đứng hàng thứ 4 thế
giới (sau Mĩ, Đức, Anh).
- Đầu thế kỉ XX, các công ti độc quyền ra đời.
- Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới
hình thức cho vay lãi.
b.Chính trị
- Tồn tại nền Cộng hòa thứ ba.
- Thi hành các chính sách đàn áp nhân dân.
- Tích cực chạy đua vũ trang.
- Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.
3. Đức
a. Kinh tế
- Phát triển nhanh chóng, đặc biệt công nghiệp
đứng hàng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
- Cuối thế kỉ XIX, các công ty độc quyền ra
đời.
b. Chính trị
- Là nhà nước thể chế liên bang.
- Quyền lực nằm trong tay quý tộc địa chủ và tư
sản độc quyền.
- Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản
động.
4. Củng cố
Em hãy nêu đặc điểm chủ nghĩa đế quốc ở các nước Anh, Pháp, Đức.
5. Dặn dò
Học bài và xem lại phần còn lại của bài này, trả lời các câu hỏi trong SGK.




22
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương




Tuần 6 Tiết 11 Ngày soạn: 25/9/2010
Ngày dạy: 27-29/9/2010
Bài 6
CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tình hình và đặc điểm của nước Mĩ. Điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc ở Mỹ.
- Sự chuyển biến quan trọng của các nước đế quốc.
2. Tư tưởng
Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản. Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh
chống các thế lực gây chiến bảo vệ hoà bình.
3. Kĩ năng
Bồi dưỡng kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử,hiểu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc.Sưu tầm tài
liệu hồ sơ học tập về các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ
Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu tình hình kinh tế, chính trị của nước Anh cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về tình hình kinh tế, chính trị của 3 nước Anh, Pháp, Đức. Hôm nay

chúng ta tìm hiểu về nước Mỹ và những chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc cuối thế kỉ
XIX - đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình nước Mĩ
GV: Tình hình phát triển kinh tế Mĩ cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX ?
HS: Trả lời
GV:Tại sao nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh
chóng ?
GV:Vì sao nói Mỹ là xứ sở của các "Ông vua
công nghiệp" ?
HS: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở
Mỹ "vua ô tô" Pho.
4. Mĩ
a. Kinh tế
- Kinh tế phát triển nhanh chóng, vươn lên đứng
đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
- Nhiều công ty độc quyền xuất hiện.

23
Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
GV: Chế độ chính trị ở Mĩ như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Chính sách đối ngoại của Mỹ ?
HS: Bành trướng khu vực Thái Bình Dương, …
đồng đô la Mĩ.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành các tổ
chức độc quyền
GV: Những chuyển biến quan trọng trong đời

sống kinh tế các nước đế quốc là gì ?
HS: Trả lời.
GV: Quan sát hình 32, em hãy nhận xét về
quyền lực của các công ti độc quyền ?
HS: Quyền lực của các công ti độc quyền ở Mĩ
cấu kết chặt chẽ với nhà nước tư bản để thống
trị và khống chế cuộc sống của nhân dân, được
xem là" Tự do" ở xã hội các nước đế quốc.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tăng cường xâm
lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại
thế giới
GV: Tại sao các nước phương Tây tăng cường
xâm lược thuộc địa ?
HS: Bước sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc nhu
cầu về nguyên liệu, thị trường, xuất khẩu tư bản
tăng lên nhiều. Xâm lược thuộc địa.
GV: Cho HS quan sát lược đồ kết hợp với kiến
thức đã học, ghi tên các thuộc địa của Anh,
Pháp, Đức, Mĩ.
GV: Qua lược đồ, em có nhận xét gì về phần
thuộc địa của các nước đế quốc ?
HS: Các đế quốc già (Anh, Pháp) kinh tế phát
triển chậm nhưng chiếm nhiều thuộc địa. Các
đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) kinh tế phát triển nhanh
nhưng ít thuộc địa.
GV sơ kết bài: Do sự phát triển của sản xuất,
các nước tư bản lần lược chuyển sang giai đoạn
đế quốc chủ nghĩa, tiêu biểu là Anh, Pháp, Đức,
Mĩ. Sự phát triển của Anh chậm hơn các nước
khác, song vẫn đứng đầu thế giới về một số lĩnh

vực và mang đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc
thực dân.
b. Chính trị
- Đề cao vai trò Tổng thống do Đảng Cộng hoà
và Đảng Dân chủ, thay nhau cầm quyền.
- Thi hành các chính sách đối nội, đối ngoại
phục vụ giai cấp tư sản.
II. CHUYỂN BIẾN QUAN TRỌNG Ở CÁC
NƯỚC ĐẾ QUỐC
1. Sự hình thành các tổ chức độc quyền
- Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ,
hiện tượng cạnh tranh, tập trung sản xuất trở
nên phổ biến. Các công ti độc quyền lớn hình
thành.
- Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ
nghĩa đế quốc.
- Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao
nhất và cuối cùng của chủ nghĩa tư bản.
2. Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị
chiến tranh chia lại thế giới
- Từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây
tăng cường xâm lược thuộcđịa.
- Đến đầu thế kỉ XX, "Thế giới đã bị phân chia
xong".
4. Củng cố
Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ).
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập.

24

Trường THCS Ea Phê Giáo án Lịch sử 8 GV: Nguyễn Văn Đương
- Chuẩn bị bài sau: " Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX", trả lời các câu
hỏi trong SGK.


Tuần 6 Tiết 12 Ngày soạn: 27/9/2010
Ngày dạy: 29/9-02/10/2010
Bài 7
PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ
CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ XIX. QUỐC TẾ
THỨ HAI.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trong thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX - đầu
thế kỉ XX).
- Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản ngày càng trở nên gay gắt. Sự phát
triển của phong trào công nhân đã dẫn đến sự thành lập Quốc tế thứ hai.
2. Tư tưởng
Nhận thức đúng đắn về cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản vì quyền tự do
tiến bộ xã hội .
3. Kĩ năng
- Bước đầu hiểu được những nét cơ bản về các khái niệm " Chủ nghĩa cơ hội", "Cách mạng dân chủ
tư sản kiểu mới",
- Khả năng phân tích các sự kiện lịch sử cơ bản.
II. THIẾT BỊ
Các tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ

Những chuyển biến quan trọng của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Sau thất bại của công xã Pa-ri 1871, phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát triển hay tạm
lắng ? Sự phát triển của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho sự thành lập và hoạt động của tổ chức
Quốc tế thứ hai ? Chúng ta sẽ cùng giải quyết các vấn đề này qua nội dung của bài học hôm nay.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
*Hoạt động1: Tìm hiểu phong trào công nhân
quốc tế cuối thế kỉ XIX
GV: Những sự kiện nào chứng tỏ phong trào
công nhân thế giới vẫn tiếp tục phát triển trong
những năm cuối thế kỉ XIX ?
1. Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ
XIX
- Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX phát
triển rộng rãi ở nhiều nước Anh, Pháp, Mĩ,…

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×