Phòng GD& đt Nghĩa đàn
Trờng tiểu học Nghĩa Lâm
cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém
Năm học 2010 2011
A. Kế hoạch chung:
I. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch.
- Căn cứ kế hoạch năm học 2010 - 2011 và hớng dẫn của phòng GD&ĐT, nhà tr-
ờng và tổ chức chuyên môn trong công tác phụ đạo HS yếu, kém để thực hiện nâng cao
chất lợng đại trà.
- Căn cứ vào cuộc vận động hai không với 4 nội dung của bộ GD&ĐT.
- Căn cứ về nghị quyết của chi bộ nhà trờng.
- Căn cứ vào tình hình chất lợng HS đặc biệt là HS yếu, kém qua khảo sát lần 1
năm học 2010- 2011.
- Công tác chủ nhiệm và thực tế giảng dạy ở lớp 4D . Bản thân đề ra kế hoạch phụ
đạo hs yếu, kém để thực hiện trong năm học 2010- 2011 của lớp nh sau:
II. Đặc điểm tình hình.
1. Tình hình học sinh.
- Tổng số: 21 em
- Nữ: 7 em
- Dân tộc: 15 em, nữ dân tộc: 7 em.
- Học sinh nghèo : 5 em.
- Chất lợng qua đợt kiểm tra khảo sát đầu năm:
Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Môn S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL S
L
TL
T.V 1 5 1 5 4 19 5 24 7 33 3 14
Toán 1 5 1 5 5 24 4 19 6 29 2 9 2 9
2. Những thuận lợi, khó khăn.
a) Thuận lợi:
- Có đợc sự hớng dẫn chỉ đạo của chuyên môn nhà trờng về công tác phụ đạo học
sinh yếu kém, đợc sự quan tâm của lãnh đạo nhà trờng, phụ huynh học sinh tập thể lớp
thống nhất cao luôn có ý thức đa phong trào học tập của lớp đi lên, đa số các em ngoan
biết giúp đỡ bạn nhất là những em học còn yếu trong lớp, cơ sở vật chất trờng lớp tốt,
1
sách giáo khoa đầy đủ, đồ dùng học tập tốt, giáo viên tuổi trẻ tâm huyết yêu nghề, luôn
học hỏi từ đồng nghiệp những điều còn bỡ ngỡ nhất là trong chuyên môn.
- Các em ngoan ngoãn lễ phép, chăm chỉ học tập, nhà ở gần trờng.
- Đó là những cơ sở để các em có những thuận lợi để đi lên.
b) Khó khăn.
* Về phía Học sinh:
- Trình độ học sinh trong lớp không đồng đều, đại đa số là con em dân tộc ít ngời,
thành phần gia đình là nông dân, ý thức tự học còn cha cao, cha vợt khó trong học tập,
một số em còn bị hổng kiến thức từ lớp dới, kiến thức cơ bản không nắm vững cho nên
gây không ít khó khăn cho giáo viên khi dạy. Bên cạnh đó điều kiện kinh tế một số gia
đình còn gặp nhiều khó khăn, một số em bố mẹ đi làm ăn xa ít đợc sự động viên quan
tâm nhắc nhở, một số em về nhà mảng chơi không lo lắng học bài, một số phụ huynh
trình độ hạn chế nên không hớng dẫn đợc cho con em mình ở nhà, còn phó thác lại cho
giáo viên chủ nhiệm và nhà trờng đó là những khó khăn mà tôi băn khoăn lo ngại nhng
càng khó khăn lại càng phải cố gắng giáo dục để các em hoàn thành đợc chơng trình
giáo dục tiểu học đề ra và để phụ huynh yên tâm khi gửi gắm con em cho tôi .
* Về phía Giáo viên:
- Giáo viên là ngời xã khác, gia đình ở xa cách trờng 12 km. Điều kiện để gần gũi,
giúp đỡ và quan tâm đến các em sau buổi học gặp rất nhiều khó khăn. Việc liên hệ với
gia đình học sinh đều qua sổ liên lạc, điện thoại
III. Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu.
1. Nhiệm vụ trọng tâm.
1. Xác định tình hình nhiệm vụ, trách nhiệm, nghĩa vụ giáo viên trong công tác
phụ đạo HS yếu, kém nhằm thực hiện công tác nâng cao chất lợng đại trà cũng là thực
hiện tốt cuộc vận động hai không với bốn nội dung với tinh thần tất cả vì học sinh vì sự
tiến bộ của xã hội.
2. Kết hợp các số liệu qua các lần kiểm tra đầu năm và các lần kiểm tra định kỳ
để phân loại HS yếu, kém một cách chính xác từ đó có những giải pháp cụ thể có tính
hiệu quả cao.
3. Lựa chọn nội dung phụ đạo phù hợp cho từng đối tợng HS.
4. Đặt ra các mục tiêu về công tác phụ đạo thông qua việc sử dụng phơng pháp
giảng dạy mới đến tận đối tợng hs yếu, kém.
5. Thành lập các tổ, nhóm có sự tham gia của các HS khá, giỏi để cùng với GV
chủ nhiệm làm tốt công tác này.
6. Tham mu với nhà trờng, chuyên môn và hội cha mẹ HS để cùng với nhà trờng
đề ra các giải pháp huy động và điều kiện thực hiện.
7. Thờng xuyên kiểm tra, theo dõi diễn biến tâm lý và sự tiến bộ của hs để quá
trình phụ đạo diễn ra đúng tiến trình và hiệu quả.
2
8. Thờng xuyên vận động HS trong quá trình học tập.
Ngay sau khi nhận lớp tôi phân loại đối tợng học sinh và tìm hiểu hoàn cảnh gia
đình của từng em. Kết hợp kết quả khảo sát chất lợng đầu năm do chuyên môn trờng tổ
chức. Tôi tiến hành lập danh sách học sinh yếu và phân công cho những em học lực khá,
giỏi kèm cặp. Đồng thời qua cuộc họp phụ huynh đầu năm bàn về biện pháp phụ đạo cho
các em, cùng với phụ huynh kèm các em học ở nhà buổi tối.
Danh sách học sinh yếu, kém qua khảo sát chất lợng đầu năm
tt họ và tên Ngày sinh Con ông (bà) Chỗ ở Ghi chú
1. Lê Văn Đạt 28/04/2001 Lê Văn Chín Xóm 12
2. Nguyễn Tiến Đạt 05/07/2001 Nguyễn Gia Cờng Xóm TL
3. Vi Thị Giang 30/04/2000 Trơng Thị Ba Xóm 1
4. Lê Văn Hiếu 28/07/2001 Lê Văn Sĩ Xóm 12
5. Phạm Văn Hòa 05/05/2001 Phạm Văn Hùng Xóm 1
6. Lê Trọng Khánh 02/09/2000 Lê Trọng Vụ Xóm 1
7. Vi Đình Luân 28/02/2000 Vi Đình Sâm Xóm 2
8. Trơng Văn Minh 20/05/2000 Trơng Văn Đông Xóm 2
9. Nguyễn Văn Tiến 26/08/2001 Nguyễn Văn Sơn Xóm ĐL
10. Trơng Văn Tuấn 06/06/2000 Trơng Văn Diện Xóm 12
11. Lê thị Thiên 07/07/2000 Lê Văn An Xóm 2
a) Chỉ tiêu cần đạt đợc.
TT Xếp loại
Chất lợng đầu năm Chất lợng cần đạt đợc
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
1 Giỏi 3 14%
2 Khá 2 9% 7 34%
3 TB 8 39% 11 52%
4 Yếu 11 52%
b. Thời gian phụ đạo:
- Sau cuộc họp phụ huynh và kế hoạch của nhà trờng tổ chức học tăng buổi cho
học sinh tại vùng lẻ Nghĩa Chính là 3 buổi/ tuần. Cụ thể vào các buổi chiều thứ 2, 4, 5
hàng tuần.
- Ngoài ra trong giờ học, buổi học tôi luôn quan tâm đến những em học yếu.
3
b. Những giảI pháp cụ thể
1) N guyên nhân dẫn đến học yếu :
- Do thời gian nghỉ hè nên các em đã quên hết các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 3.
- Do nhà nghèo nên các em phải làm việc không có thời gian học, bố mẹ cha thực
sự quan tâm đến việc học của con em mình.
- Qua tìm hiểu và trò chuyện với học sinh tôi thấy: Sức khoẻ một số em cha đảm
bảo, ngôn ngữ nói còn hạn chế nhiều, rụt rè, cha tự tin trong mọi hoạt động. Trao đổi với
anh chị lớp trên, cha mẹ các em, qua cô giáo cũ. Học sinh có trờng hợp sống với ông bà,
bố mẹ đi làm xa và một em bố mẹ li hôn.
- Thông qua họp phụ huynh đầu năm tôi đã thông báo kết quả thi khảo sát đầu
năm và trao đổi giải pháp kèm cặp HS yếu, kém. ở lớp và ở nhà nh sau:
* GV có nhiệm vụ kèm các em ở lớp cùng với HS khá giỏi,
* ở nhà phụ huynh có nhiệm vụ nhắc nhở, động viên, theo dõi con em mình việc
học bài và làm bài tập. Bày cho con học thêm ở nhàSổ liên lạc cuối mỗi tuần GV gửi
về cho phụ huynh biết tình hình học tập của con em và nạp lại cho GV sáng thứ 2 đầu
tuần.
2) Lập kế hoạch phụ đạo: ( Theo quy định của trờng đề ra).
- GV: Trong các tiết học, đầu giờ, ra chơi, cuối giờ và trong các tiết dạy tăng buổi
vào thứ 2,4,5 trong tuần phân công nhiệm vụ kèm bạn yếu cùng tiến cụ thể nh sau:
Em Tân kèm em Thiên, Giang Em Quỳnh kèm em Lê Đạt
Em Thuận kèm em Luân Em Đức kèm em Tiến Đạt
Em Thùy kèm em Khánh Em Tr. Đạt kèm em Tiến
Em Xinh kèm em Hòa Em Hoàng kèm em Tuấn
Em Trà My kèm em Minh Em Hng kèm em Hiếu
- Cuối mỗi tuần GV cùng HS khá, giỏi nhận xét khen những em yếu có tiến bộ và
những em khá, giỏi kèm bạn có hiệu quả trong học tập.
3) Giải pháp cụ thể từng môn học:
a) Môn Tiếng Việt.
* Kin thc , k nng t ng:
- Bi dng lý thuyt v t: Cho hc sinh nm cỏc khỏi nim v t n, t phc:
(t ghộp, t lỏy; t ghộp : ghộp tng hp v ghộp phõn loi; t lỏy: lỏy õm u, vn hoc
c õm u v vn ).
- Danh t: ( danh t chung v danh Phõn t riờng), ng t, tớnh t.
* Phõn loi nhn din t theo cu to:
- Da vo s lng ting ca t chia ra t n v t ghộp:
- Da vo mi quan h gia cỏc ting trong t.
+ Nu cú quan h v mt ng ngha l t ghộp.
4
+ Nếu có quan hệ về mặt ngữ âm là từ láy :
Vậy có một số trường hợp từ có hình thức như từ láy nhưng cả hai tiếng tạo thành
điều có nghĩa thì ta sẽ xếp vào nhóm từ ghép.
+ Giúp học sinh nhận biết thêm các kiểu từ láy như: ọc ạch, ốn ào, ơn ơn…điều
được xem là từ láy( vắng, khuyết, âm đấu).
- Phân biệt từ ghép phân loại và ghép tổng hợp:
+ Từ ghép tổng hợp: giữa các tiếng có quan hệ đẳng lập mang tính tổng hợp khái
quát nghĩa của những từ đơn hợp thành.
+ Từ ghép phân loại: Có yếu tố cụ thể hóa, cá thể hóa nghĩa cho yếu tố kia.
* Kiến thức, kĩ năng ngữ pháp:
– cấu tạo ngữ pháp của câu, các thành phần câu đó là các dạng bài tập yêu cầu học
sinh chỉ ra các thành phần của câu cho sẵn.
+ Yêu cầu học sinh xác định thành phần ( chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ) của câu.
+ dạng mở rộng nồng cốt câu bằng cách thêm thành phần phụ ( trạng ngữ ).
- Kiến thức từ loại, kĩ năng xác định từ loại: dạng yêu cầu học sinh tìm danh từ,
động từ, tính từ trong câu văn, đoạn văn….
* Tập làm văn
- Lựa chọn hướng ra đề:
Giáo viên cần lựa chọn và ra đề gần gủi với cuộc sống hàng ngày của các em,
tránh lập lại làm cho các em nhàm chán , đề bài phải được mở rộng, không gò bó.
-Rèn kĩ năng phân tích đề :
Việc tìm hiểu đề bài có ý nghĩa quan trọng, đây là bước định hướng cho quá trình
làm bài . Định hướng sai hay đúng sẽ quyết định làm bài sai hay đúng .
Muốn tìm hiểu đề bài cần trả lời mấy câu hỏi sau:
+ Đề bài yêu cầu viết loại văn nào? ( miêu tả hay kể chuyện ? )
+ Đề bài đòi hỏi giải đáp vấn đề gì? ( miêu tả ai, cái gì, kể lại câu chuyện nào? …)
+ Phạm vi làm bài đến đâu? Trọng tâm là ở chổ nào?
- Rèn kĩ năng lập dàn ý:
+ Ghi những ý chính mà bản thân đã quan sát hoặc ghi nhớ.
+ Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý: Giáo viên cần nhắc học sinh có sự sáng
tạo trong bài viết, không lệ thuộc vào văn mẫu.
- Rèn kĩ năng viết văn:
Yêu cầu học sinh viết thành bài văn hoàn chỉnh dựa vào dàn ý đã được giáo viên
chỉnh sửa. cần diễn đạt lưu loát, rõ ý, đúng ngữ pháp, vận dụng các biện pháp so sánh,
nhân hóa, …cho thích hợp.
- Chấm và chữa bài: Khi chấm bài giáo viên phải chỉ ra mặt tốt và mặt hạn chế
của bài, chỉ ra cụ thể các lỗi về dùng từ, viết câu, sắp xếp ý … phân tích cho học sinh
thấy nguyên nhân và định hướng cách sữa cho học sinh để học sinh có thể tự chữa lỗi
của mình.
* Tập đọc:
- Giáo viên phải có kế hoạch dạy cho em đó trong tiết tập đọc. Có nhiều cách để
lập kế hoạch dạy cho em đó. Ví dụ : Trong tiết tập đọc giáo viên vẫn dạy bình thường,
đến phần luyện đọc giáo viên cũng gọi em đó đọc nhưng chỉ đọc một chữ cái, âm, vần,
ghép tiếng dần dần học sinh đọc được và nâng cao dần lên (tập đọc). Trong phần tìm
5
hiu bi cng cho cỏc em hc sinh yu tham gia bỡnh thng nhng chi hi nhng cõu
d v gn gi cỏc em cỏc em tr li c.
* Cm th vn hc:
- Bi dng nng lc cm th vn hc trc ht l bi dng vn sng cho cỏc
em, cú vn sng cỏc em mi cú kh nng liờn tng tip cn tỏc phm. Giỏo viờn cn
to iu kin cho hc sinh tip xỳc nhiu vi tỏc phm khụng nờn bin hc sinh thnh
ngi minh ha cho mỡnh. Giỏo viờn ch l ngi gi m, dn dt, h tr cho cm xỳc
thm m ny n trong cỏc em.
* Chớnh t:
- Trong lp hc cú hc sinh vit khụng kp hoc khụng bit vit, khi giỏo viờn day
tit chớnh t thi cn lu ý n em ú khụng th e ú ngaoỡ tit hc. Vớ d khi giỏo
viờn c cho HS vit thỡ i vi hc sinh yu giỏo viờn cho hc sinh m SGK tp
chộp. Hoc trong lp hc cú nhiu em hc sinh yu v vit, vit rt chm thỡ giỏo viờn
c tht chm v ch cho hc sinh vit vi cõu l ri, khụng nht thit phi c ht
bi, cũn bi tp cho hc sinh hc nh.
* Môn Toán:
- Trong mt tit hc chỳng ta phi cho tt c cỏc em hot ng cho dự hc sinh
yu hay gii bng nhiu cỏch lụi cun cỏc em tham gia vo hot ng hc, trỏch tỡnh
trng giỏo viờn hc sinh ngoi l. Vớ d trong mt tit hc n phn bi tp giỏo viờn
phõn ra tng i tng hc sinh. Bi tp 1 cho nhúm yu lm, bi 2 nhúm TB, bi 3
nhúm khỏ gii, nh vy hy vng mi khc phc dn tỡnh trng hc sinh yu. Nu giỏo
viờn c cho hc sinh hot ng bỡnh thng t bi 1 n bi 3-4 thỡ hc sinh yu khụng
bit gỡ v thm chớ b hc vỡ chỏn. Hoc trong lp hc cú hc sinh yu (khụng nm kin
thc lp hc di) vi i tng ny khi dy giỏo viờn lu ý : trong phn bi mi cho
hc sinh theo dừi bỡnh thng, n phn bi tp, hay l tit luyn tp giỏo viờn cho
nhng i tng ny lm cỏc bi tp m kin thc liờn quan lp di, hc cho hc sinh
nhc li kin thc c. Vớ d khi hc sinh lm bi tp 35 x 6 = ? vi bi ny hc sinh lm
khụng c thỡ chng t hc sinh khụng thuc bng nhõn 6. Vy giỏo viờn yờu cu hc
sinh c li bng nhõn 6 cho thuc. Núi chung hc sinh hng kin thc õu thỡ giỏo
viờn phi cú k hoch ụn tp, b sung ú.
- Kiểm tra các kiến thức đã học ở lớp 3: Bảng cửu chơng, cách thực hiện phép
nhân với số có nhiều chữ số, cách thực hiện phép chia, cách đặt tính các phép tính, cách
tính diện tích các hình đã học, cách giải các dạng bài toán theo mẫu.
- Mỗi tiết học trên lớp khi đã học xong bài mới tôi thờng giảm lợng bài làm tùy
theo đối tợng HS. Thờng xuyên chấm chữa bài kịp thời cho tất cả các em để kịp thời phát
hiện ra sự tiến bộ của các em.
- Mỗi bài học xong trên lớp tôi yêu cầu HS về nhà phải tự làm lại các dạng bài tập
đã học trong SGK và học thuộc các quy tắc cần ghi nhớ, sau khi làm đợc tôi lại yêu cầu
cao hơn là phải nhớ để nêu cánh làm.
6
Sau kiểm tra định kỳ lần I số học sinh yếu còn lại là:
TT Họ và tên
Điểm thi
Mục tiêu
Tiếng Việt
Toán
Đọc Viết
1 Vi Thị Giang 4 3 4
2 Lê Văn Hiếu 4 4 4
3 Phạm Văn Hòa 5 3 4
4 Lê Trọng Khánh 3 3 4
5 Vi Đình Luân 3 4 4
6 Trơng Văn Minh 4 4 4
7 Lê thị Thiên 5 3 4
Mục tiêu: Xóa lần 2: Toán: xóa 4 em Tiếng việt: Xóa : 4 em
- Còn 7 em tôi giao nhiệm vụ cho các em kèm cặp nh sau:
Em Tân kèm em Giang Em Xinh kèm em Hòa
Em Thuận kèm em Luân Em Trà My kèm em Minh
Em Thùy kèm em Khánh Em Hng kèm em Hiếu
Em Hoàng kèm em Thiên
- Biện pháp cụ thể:
- Đầu buổi học tiết học và tăng buổi tôi kiểm tra học thuộc, làm bài, đọc bài của HS
thờng xuyên.
- Trong tiết học khi cho HS đọc bài hay làm bài tập thì tôi đến từng bàn kiểm tra và
hớng dẫn cho các em yếu làm và những em khá, giỏi có nhiệm vụ kèm cặp bạn cùng tiến
bộ. Giúp các em đọc tốt, làm bài tốt hơn. Đồng thời em khá nhớ bài học một cách chắc
chắn, khắc sâu các dạng bài nhớ một cách chủ động hơn. thờng xuyên chấm điểm cho hs
nhằm khuyến khích các em cố gắng hơn trong học tập. Cuối tiết học và cuối tuần tôi
nhận xét và khen các em có tiến bộ trong học tập để động viên khích lệ các em tiến bộ
hơn nữa.
- Cuối tuần gửi số liên lạc thông báo kết quả học tập của HS về cho gia đình biết và
phối hợp với gia đình để kèm con em mình học ở nhà. Tôi quy định lịch học: Buổi sáng
dậy tập đọc, trả lời câu hỏi và đọc thuộc lòng. Buổi tối làm các bài tập thầy giao Sáng
thứ 2 trả lại để tôi thông báo trờng, lớp, tổ
Sau kiểm tra định kỳ lần II số học sinh yếu còn lại là:
Điểm thi
7
Tiếng Việt
Toán
Đọc Viết
1 Vi Thị Giang 4 3 4
2 Phạm Văn Hòa 5 3 4
3 Vi Đình Luân 3 4 4
Mục tiêu: Xóa lần 3: Toán: xóa 3 em Tiếng việt: Xóa : 3 em
Còn 3 em tôi giao cho:
Em Tân kèm em Giang Em Xinh kèm em Hòa
Em Thuận kèm em Luân
* Biện pháp cụ thể:
Đầu các buổi học, tiết học và những ngày học tăng buổi tôi kiểm tra đọc đúng
viết đúng của HS thờng xuyên. Trong tiết học khi HS làm bài, đọc bài, viết bài tôi thờng
xuống từng bàn kiểm tra nhắc nhở và hớng dẫn HS yếu làm bài. Tôi thờng xuyên chấm
điểm để khuyến khích sự cố gắng học tập của các em. Cuối mỗi tiết học và cuối tuần tôi
nhận xét và khen các em có tiến bộ trong học tập để động viên khích lệ các em tiến bộ
hơn nữa.
Cuối mỗi tuần gửi số liên lạc thông báo kết quả học tập của HS về cho gia đình
biết và phối hợp với gia đình để kèm con em mình học ở nhà. Buổi sáng dậy tập đọc trả
lời câu hỏi và đọc thuộc lòng . Buổi tối làm các bài tập GV ra Sáng thứ 2 trả lại để tôi
thông báo trờng , lớp
Nhờ sự cố gắng của bản thân các em cùng sự nỗ lực kèm cặp của giáo viên và học
sinh khá giỏi nhằm phấn đấu xóa học sinh yếu trong lớp để nâng cao chất lợng học tập
của lớp ngày càng đi lên nên sau thi định kỳ lần 3 số học sinh yếu của lớp 4D đã giảm
hết nhng tôi vẫn phân công để các em khá, giỏi tiếp tục kèm các em đó cùng tiến.
- Giao nhiệm vụ cho một số em tiếp tục kèm cặp số HS trên để chống tái yếu trong
thời gian còn lại của năm học.
Em Tân kèm em Thiên, Giang Em Quỳnh kèm em Lê Đạt
Em Thuận kèm em Luân Em Đức kèm em Tiến Đạt
Em Thùy kèm em Khánh Em Tr. Đạt kèm em Tiến
Em Xinh kèm em Hòa Em Hoàng kèm em Tuấn
Em Trà My kèm em Minh Em Hng kèm em Hiếu
Danh sách học sinh cần phụ đạo thêm
tt họ và tên Ngày sinh Con ông (bà) Chỗ ở Ghi chú
8
1 Lê Văn Đạt 28/04/2001 Lê Văn Chín Xóm 12
2 Nguyễn Tiến Đạt 05/07/2001 Nguyễn Gia Cờng Xóm TL
3 Vi Thị Giang 30/04/2000 Trơng Thị Ba Xóm 1
4 Lê Văn Hiếu 28/07/2001 Lê Văn Sĩ Xóm 12
5 Phạm Văn Hòa 05/05/2001 Phạm Văn Hùng Xóm 1
6 Lê Trọng Khánh 02/09/2000 Lê Trọng Vụ Xóm 1
7 Vi Đình Luân 28/02/2000 Vi Đình Sâm Xóm 2
8 Trơng Văn Minh 20/05/2000 Trơng Văn Đông Xóm 2
9 Nguyễn Văn Tiến 26/08/2001 Nguyễn Văn Sơn Xóm ĐL
10 Trơng Văn Tuấn 06/06/2000 Trơng Văn Diện Xóm 12
11 Lê thị Thiên 07/07/2000 Lê Văn An Xóm 2
* Biện pháp cụ thể:
- Đầu các buổi học, tiết học và ngày học tăng buổi tôi kiểm tra đọc đúng, viết
đúng của hs và làm toán thờng xuyên. Trong tiết học khi HS làm bài, đọc bài, viết bài,
tôi thờng xuống từng bàn nhắc nhở và hớng dẫn HS yếu làm bài. Tôi thờng chấm điểm
để khuyến khích tinh thần học tập của HS. Cuối mỗi tiết học và cuối tuần tôi nhận xét và
khen các em có tiến bộ trong học tập để động viên các em tiến bộ hơn nữa.
- Tôi tiếp tục rèn cho những HS viết xấu, đọc chậm, cha học thuộc bảng cửu chơng
đọc ở các tiết tăng buổi, 15 phút đầu giờ, trong giờ ra chơi và những buổi nghỉ ở nhà để
các em đọc nhanh hơn, viết đẹp hơn và không cẩu thả khi viết bài, làm bài. Tập cho HS
tính cẩn thận, tự tin, sự cố gắng, chăm chỉ, ham, yêu thích học
- Cuối mỗi tuần tôi lại gửi số liên lạc về thông báo kết quả học tập của HS cho gia
đình biết và phối hợp với gia đình để kèm con em mình học ở nhà. Buổi sáng 5 giờ15
phút dậy tập đọc trả lời câu hỏi và đọc thuộc lòng. Buổi tối 19 giờ 30 phút HS làm các
bài tập cô ra Sáng thứ 2 trả lại để tôi thông báo trớc lớp cũng nh giành hoa điểm 10
cho cá nhân thi đua nhóm mình trong tháng, học kỳ, năm.
9