Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

phân tích báo cáo bộ phận tại công ty cổ phần vật tư hậu giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.91 MB, 119 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH






PHAN THỊ TUYẾT NHUNG



PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
HẬU GIANG



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: D340301









Tháng 08 – Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH








PHAN THỊ TUYẾT NHUNG
MSSV: 4104237



PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
HẬU GIANG



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: D340301


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Th.S LÊ TÍN







Tháng 08 – Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ

Sau quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Cần Thơ và thời
gian thực hiện đề tài nghiên cứu tại TP Cần Thơ, em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình. Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự nổ lực của bản thân, sự
động viên của gia đình, sự giúp đỡ của bạn bè và đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ của
Quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh. Vì vậy, em xin chân thành
gởi lời cảm ơn đến:
Quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần
Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Thầy Lê Tín là giảng viên đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực hiện đề tài và kiến thức
còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Quý Thầy, Cô
góp ý để luận văn của em hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, em xin gởi đến Quý Thầy, Cô những lời cảm ơn chân thành và
lời chúc tốt đẹp nhất.

Xin trân trọng!
Cần Thơ, Ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện



Phan Thị Tuyết Nhung
ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, Ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện


Phan Thị Tuyết Nhung
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



















Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Lê Tín
 Học vị: Thạc sĩ
 Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
 Chức vụ: Giảng viên
 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
 Tên sinh viên: Phan Thị Tuyết Nhung
 MSSV: 4104237
 Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
 Tên đề tài: Phân tích báo cáo bộ phận tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu
Giang.
 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ.

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:


2. Hình thức trình bày:


3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:



4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

v

5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu):


6. Các nhận xét khác:


7. Kết luận:


Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người nhận xét


Lê Tín










vi

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

NỘI DUNG NHẬN XÉT





















Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người nhận xét


vii
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị 5
2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị 6
2.1.3 Báo cáo bộ phận 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích 17
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VẾ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU
GIANG 19
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 19
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các mặt hàng kinh doanh 20
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban trong Công ty 21
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 24
viii
3.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu
Giang giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012

27
3.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty 34
3.3.1 Thuận lợi 34
3.3.2 Khó khăn 34
3.3.3 Chính sách hoạt động 34
3.3.4 Phương hướng phát triển 34
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ HẬU GIANG 36
4.1 Phân loại các dạng chi phí tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 37
4.2 Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận của các bộ phận giai đoạn 2010-
2012 40
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-
2012 40
4.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-
2012 43
4.3 Phân tích các báo cáo bộ phận của Công ty năm 2010 46
4.3.1 Phân tích các báo cáo bộ phận của toàn Công ty theo nhóm sản phẩm
năm 2010 46
4.3.2 Phân tích các báo cáo bộ phận theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh
năm 2010 52
4.4 Phân tích các báo cáo bộ phận của Công ty năm 2011 60
4.4.1 Phân tích các báo cáo bộ phận của toàn Công ty theo nhóm sản phẩm
năm 2011 60
4.4.2 Phân tích các báo cáo bộ phận theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh
năm 2011 65
4.5 Phân tích các báo cáo bộ phận của Công ty năm 2012 72
4.5.1 Phân tích các báo cáo bộ phận của toàn Công ty theo nhóm sản phẩm
năm 2012 72
ix
4.5.2 Phân tích các báo cáo bộ phận theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh

năm 2012 77
4.6 Phân tích báo cáo thu nhập cho từng bộ phận qua 3 năm 2010-2012 85
4.6.1 Phân tích báo cáo thu nhập nhóm vật liệu xây dựng qua 3 năm 2010-
2012 85
4.6.2 Phân tích báo cáo thu nhập nhóm nhiên liệu qua 3 năm 2010-2012 . 87
4.6.3 Phân tích báo cáo thu nhập nhóm hàng hóa khác qua 3 năm 2010-2012
89
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 91
5.1 Tồn tại 91
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận tại Công ty 91
5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với toàn Công ty 92
5.3.1 Giải pháp tăng doanh số bán hàng 93
5.3.2 Giải pháp quản lý tốt chi phí 93
5.3.3 Một số giải pháp khác 94
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
6.1 Kết luận 95
6.2 Kiến nghị 95
6.2.1 Đối với Nhà nước 96
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 96
6.2.3 Dối với Công ty 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 99
x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng báo cáo thu nhập theo bộ phận 14
Bảng 2.2: Các tiêu thức phân bổ chi phí bộ phận phục vụ 17
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 28
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2012-2013

33
Bảng 4.1: Phân loại các dạng thức chi phí tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
37
Bảng 4.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm tại Công ty giai đoạn 2010-
2012 41
Bảng 4.3: Lợi nhuận trước thuế theo nhóm sản phẩm tại Công ty giai đoạn 2010-
2012 44
Bảng 4.4: Bảng phân tích báo cáo thu nhập theo nhóm sản phẩm năm 2010 48
Bảng 4.5: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng năm 2010 53
Bảng 4.6: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Nhiên liệu năm 2010 56
Bảng 4.7: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác năm 2010 59
Bảng 4.8: Bảng phân tích báo cáo thu nhập theo nhóm sản phẩm năm 2011 61
Bảng 4.9: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng năm 2011 66
Bảng 4.10: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm nhiên liệu năm năm 2011 68
Bảng 4.11: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác năm 2011 71
Bảng 4.12: Bảng Phân tích báo cáo thu nhập theo nhóm sản phẩm năm 2012 73
Bảng 4.13: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng năm 2012
78
Bảng 4.14: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Nhiên liệu tại Công ty năm
2012 81
Bảng 4.15: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác năm 2012 84
Bảng 4.16: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Vật liệu xây dựng qua 3 năm
2010-2012 86
xi
Bảng 4.17: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Nhiên liệu qua 3 năm 2010-
2012 88
Bảng 4.18: Bảng phân tích báo cáo thu nhập nhóm Hàng hóa khác qua 3 năm
2010-2012 90
xii
DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Đồ thị biến phí 10
Hình 2.2: Đồ thị định phí 10
Hình 2.3: Đồ thị chi phí hỗn hợp 11
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban trong công ty 21
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 24
Hình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 26
Hình 3.4: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012
29
Hình 4.1: Sơ đồ các bộ phận theo hướng phân tích 36
Hình 4.2: Tình hình biến động doanh thu của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-
2012 42
Hình 4.3: Tình hình lợi nhuận của các nhóm sản phẩm giai đoạn 2010-2012 45
Hình 4.4: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng nhóm sản phẩm năm 2010 50
Hình 4.5: Cơ cấu SDBP theo từng nhóm sản phẩm năm 2010 50
Hình 4.6: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu
xây dựng năm 2010 54
Hình 4.7: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng năm
2010 54
Hình 4.8: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu
năm 2010 57
Hình 4.9: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu năm 2010.
57
Hình 4.10: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa
khác năm 2010 60
Hình 4.11: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa khác năm
2010 60
Hình 4.12: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng nhóm sản phẩm 2011 63
xiii
Hình 4.13: Cơ cấu SDBP theo từng nhóm sản phẩm năm 2011 63

Hình 4.14: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu
xây dựng năm 2011 67
Hình 4.15: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng năm
2011 67
Hình 4.16: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu
năm 2011 69
Hình 4.17: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu năm 2011
69
Hình 4.18: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa
khác năm 2011 70
Hình 4.19: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Hàng hóa khác năm
2011 70
Hình 4.20: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng nhóm sản phẩm năm 2012 75
Hình 4.21: Cơ cấu SDBP theo từng nhóm sản phẩm năm 2012 75
Hình 4.22: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu
xây dựng 79
Hình 4.23: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Vật liệu xây dựng 79
Hình 4.24: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu
82
Hình 4.25: Cơ cấu SDBP theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu 82
Hình 4.26: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng trong nhóm Nhiên liệu
83


xiv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCBP : Báo cáo bộ phận
BCTC : Báo cáo tài chính
CPBB : Chi phí bất biến

CPKB : Chi phí khả biến
HĐ : Hoạt động
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
KD : Kinh doanh
KTQT : Kế toán quản trị
TSCĐ : Tài sản cố định
SDBP : Số dư bộ phận
SDĐP : Số dư đảm phí
SX–KD : Sản xuất kinh doanh

1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn toàn cầu hóa nền kinh tế, sự cạnh
tranh diễn ra khốc liệt, phức tạp.Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
Việt Nam đã và đang tìm mọi biện pháp để đưa doanh nghiệp mình đạt đỉnh
cao hiệu quả kinh doanh.Vấn đề quan tâm hàng đầu là làm sao có được thông
tin đáng tin cậy và xử lý có hiệu quả nhất, vì vậy nhu cầu thông tin càng trở
nên bức thiết và quan trọng.
Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài
chính để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp.Chính chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả quản lý.Do sự khác biệt về tính chất
cung cấp giữa thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị, nên kế
toán quản trị đóng vai trò quan trọng hữu ích hơn cho người quản lý ra quyết
định đáp ứng nhu cầu thường xuyên, liên tục và phục vụ kịp thời. Và chính
những yêu cầu về tính tốc độ, linh hoạt hữu ích của thông tin mà kế toán tài
chính không đảm trách được, kế toán quản trị ra đời như một tất yếu khách

quan của cơ chế thị trường.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường mục tiêu hàng đầu của mọi doanh
nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.Muốn vậy, nhà quản trị phải quản lý doanh
nghiệp có hiệu quả. Muốn quản lý doanh nghiệp có hiệu quả, người quản lý
phải nắm bắt, kiểm soát được chi phí doanh thu của từng bộ phận trong doanh
nghiệp. Từ việc phân tích các báo cáo bộ phận giúp cho nhà quản lý hiểu rõ
mức sinh lời hay kịp thời phát hiện ra yếu kém của từng bộ phận, ảnh hưởng
đến lợi nhuận của cả doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra những quyết định hợp lý
cho từng bộ phận cụ thể, cho phép nâng cao lợi nhuận tối đa cho doanh
nghiệp.Bên cạnh, báo cáo bộ phận còn phản ánh tổng quát về cách quản lý, tổ
chức của công ty; và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy
nhận thấy vai trò quan trọng của các báo cáo bộ phận đối với người quản lý.
Từ những lý do quan trọng trên, em đã quyết định chọn đề tài cho luận
văn tốt nghiệp là “Phân tích báo cáo bộ phận tại Công ty Cổ phần Vật tư
Hậu Giang”.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích báo cáo bộ phận tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Mục tiêu 1: Phân tích báo cáo thu nhập theo bộ phận.
 Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận qua các
năm.
 Mục tiêu 3:Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu
quả hoạt động của từng bộ phận nói riêng và của Công ty nói chung.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cồ phần Vật tư Hậu Giang, trụ sở
chính tại số 184 đường Trần Hưng Đạo, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.
Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu
Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty cổ phần Vật tư Hậu Giang hoạt động trên cả hai lĩnh vực thương
mại bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do hạn chế trong việc thu thập số liệu, đề
tài sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích cụ thể về tình hình hoạt động thông qua
việc phân tích các báo cáo thu nhập và chi phí cho từng bộ phận riêng biệt của
Công ty trong lĩnh vực thương mại.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Hoàng Anh (2008). Thiết lập – phân tích báo cáo bộ phận,
đánh giá hiệu quả hoạt động của các cửa hàng tại Công ty TNHH Gas
Petrolimex Cần Thơ.Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã tìm hiểu về tình
hình các bộ phận bán hàng tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ cũng
như các nguyên nhân dẫn đến sự biến động về doanh thu, chi phí và làm rõ
những bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và chưa có hiệu quả. Từ đó đưa ra
các biện pháp cho từng cửa hàng cụ thể để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận cho Công ty.Việc nghiên cứu đã cho thấy cửa hàng hoạt động hiệu quả,
thông qua việc phân tích so sánh chỉ tiêu của báo cáo bộ phận giữa các cửa
3
hàng.Giúp cho Ban quản trị có cái nhìn tổng quát, đánh giá đầy đủ, kịp thời
chính xác hơn để đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý nhất.
Phan Thị Thanh Mai (2008). Xây dựng hệ thống báo cáo bộ phận phục
vụ quản lý nội bộ ở công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng. Trong bài nghiên
cứu này, tác giả đã tìm hiểu về tình hình và thực trạng các báo cáo tại công ty
du lịch Đà Nẵng và nêu lên sự cần thiết của hệ thống báo cáo bộ phận phục vụ
quản lý nội bộ ở công ty.Qua đó xây dựng nên hệ thống báo cáo bộ phận tại
các đơn vị trực thuộc và của toàn công ty, từ phương pháp phân tích phân bổ
chi phí bộ phận phục vụ. Việc nghiên cứu đã cho thấy, tất cả các đơn vị trực
thuộc Công ty đều tiến hành phân loại chi phí theo yếu tố, chưa quan tâm đến

việc phân loại chi phí theo cách ứng xử. Mặc khác, các báo cáo tại các đơn vị
không lập kế hoạch về chi phí, gây khó khăn trong việc đánh giá từng bộ phận.
Dương Kim Loan (2011). Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận tại
Công ty TNHH Q & K. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu về tình hình
hoạt động của Công ty TNHH Q & K theo hai lĩnh vực hoạt động thương mại
và dịch vụ. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và công cụ phân bổ
chi phí, xây dựng các báo thu nhập cho các bộ phận trong lĩnh vực thương
mại, từ các loại sản phẩm đến địa bàn hoạt động.Phân tích so sánh để làm rõ
những bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và không có hiệu quả.Bên cạnh đó,
tác giả đã đánh giá hiệu quả của các trung tâm trách nhiệm; thông qua việc
phân tích biến động giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp, lợi nhuận giữa thực tế và kế hoạch. Việc nghiên cứu cho thấy, lĩnh vực
thương mại hoạt động tốt hơn, cụ thể là bộ phận cửa hàng nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi, sản phẩm lúa giống và bột cá. Nhà quản trị của các trung tâm trách
nhiệm đã làm việc rất hiệu quả.
Nguyễn Việt Hưng (2004). Vận dụng các công cụ đánh giá trách nhiệm
quản lý của kế toán quản trị vào các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh
đường tại Thành Phố Hồ Chí Minh.Trong bài, tác giả đã nghiên cứu nền tảng
cơ sở lý luận của các công cụ đánh giá trách nhiệm của kế toán quản trị nhằm
thấy được thành quả quản lý và bộ phận.Bên cạnh đó, xem xét trong thực tế
các công cụ này được sử dụng như thế nào và có những hạn chế gì cần khắc
phục để quản lý có hiệu quả hơn.Tác giả áp dụng phương pháp quy nạp để
nghiên cứu một số công ty trọng điểm, những công ty chiếm thị phần lớn kinh
doanh mặt hàng đường từ đó đưa ra những kết luận về việc vận dụng các công
cụ đánh giá trách nhiệm quản lý.Việc nghiên cứu của tác giả đã cho thấy đa số
các công ty nhà nước trên địa bàn thành phố chưa vận dụng được tốt các công
cụ đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp cải tiến hoạt động kinh doanh.
4
Dương Thị Cẩm Tú (2007). Thiết lập và phân tích các báo cáo bộ phận
tại xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ. Trong bài, tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu

tình hình hoạt động của bộ phận sản xuất và bộ phận dịch vụ tại xí nghiệp
MITAGAS Cần Thơ. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả xây dựng
nên các báo cáo thu nhập bộ phận cho từng lĩnh vực, từng dây chuyền sản xuất
của xí nghiệp. Bên cạnh đó, thông qua công cụ so sánh các chỉ tiêu trong báo
cáo đi đến phân tích,tác giả đã cho thấy tình hình sản xuất của mỗi dây
chuyền, làm rõ bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và không có hiệu quả.Từ
đó đưa ra các biện pháp khắc phục.Việc nghiên cứu đã cho thấy bộ phận dịch
vụ hoạt động rất tốt.Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả hoạt động của dây
chuyền sản xuất ACETYLENE và OXYGENE trong bộ phận sản xuất.
Luận văn đã kế thừa phương pháp lập và phân tích các báo cáo bộ
phận.Cụ thể là các phương pháp thu thập, phân tích số liệu dựa vào chứng từ
sổ sách kế toán tài chính, tổng hợp doanh thu và chi phí để lập nên các bảng
báo cáo thu nhập theo các bộ phận đã được phân chia theo mục tiêu của nhà
quản trị. Đánh giá xem bộ phận nào hoạt động có hiệu quả và không có hiệu
quả. Từ đó đánh giá chung được tình hình hoạt động của cả công ty. Trong bài
nghiên cứu, tác giảphân tích các báo cáo bộ phận theo lĩnh vực hoạt động của
công ty theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh cụ thể. Không phân chia bộ
phận theo lĩnh vực sản xuất, dịch vụ hay khu vực địa lý từng cửa hàng như các
bài nghiên cứu trên.
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị
2.1.1.1 Khái niệm
Có rất nhiều quan điểm và định nghĩa về kế toán quản trị (KTQT), bài
luận văn chỉ xem xét theo khái niệm cơ bản sau:
Theo Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội ban hành ngày 17/06/2003
“Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ
đơn vị kế toán” (khoản 3, điều 4).
Theo định nghĩa của Hiệp hội Kế toán quốc gia (Mỹ) – văn kiện số 1A
tháng 3/1981, thì: “Kế toán quản trị là quá trình cung cấp thông tin cho nhà
quản lý doanh nghiệp trong việc lập và thực hiện kế hoạch, trong việc kiểm
soát, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp. Quy trình kế toán quản trị
bao gồm các công việc xác định, cân, đo, đong, đếm, thu thập, tích lũy, phân
tích, chuẩn bị thông tin, giải thích và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý
để các nhà quản lý xử lý các thông tin này theo hướng có lợi nhất cho doanh
nghiệp.”
2.1.1.2 Mục tiêu
 Cung cấp thông tin cho nhà quản lý có được một cơ sở để ra quyết
định mang tính chất cơ cấu của doanh nghiệp, từ việc đo lường chi phí theo
chức năng; sản phẩm, dịch vụ; theo lĩnh vực hoạt động;…
 Thông qua việc phân tích một số yếu tố của bảng cân đối kế toán
(hàng tồn kho, tài sản cố định,…), để đánh giá tình trạng tài chính cũng như
tiềm năng của doanh nghiệp.
 Xác định lĩnh vực ưu tiên và trách nhiệm của từng cấp quản lý đối với
kết quả thuộc quyền kiểm soát. Từ việc giải trình chỉ tiêu kết quả theo từng
chức năng; từng loại sản phẩm, dịch vụ và theo từng lĩnh vực hoạt động trong
doanh nghiệp.
 Xây dựng kế hoạch. Để đánh giá và lập kế hoạch thực hiện các nhiệm
vụ đặt ra.
 Tính toán các khoản chênh lệch về chi phí, doanh thu, khối lượng,
năng suất; để ra quyết định cho phù hợp.
6
2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị
KTQT được hiểu là công cụ chuyên ngành của kế toán nhằm thực hiện
quá trình nhận diện đo lường và truyền đạt thông tin hữu ích phục vụ cho việc
quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SX-KD) của doanh

nghiệp. Tùy theo đặc điểm cụ thể tổ chức quản lý, trình độ, yêu cầu quản lý cụ
thể và đặc điểm SX-KD của từng loại hình doanh nghiệp và từng doanh
nghiệp cụ thể để xác định rõ các chỉ tiêu cơ bản, chuẩn mực trong quản trị cần
tuân thủ để phối hợp hài hòa giữa hai hệ thống kế toán (Kế toán tài chính và
Kế toán quản trị). Tuy nhiên về lý luận cũng như trong thực tế, KTQT cần
thực hiện các công việc sau:
 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung
KTQT của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.
 Kiểm tra giám xác các định mức, tiêu chuẩn, dự toán.
 Cung câp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo
cáo KTQT.
 Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu của lập kế hoạch và
ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
2.1.2 Phân loại chi phí trong kế toán quản trị
2.1.2.1 Khái niệm về chi phí
Nhìn nhận một cách trừu tượng, chi phí chính là biểu hiện bằng tiền
những hao phí lao động sống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình
HĐ SXKD; hoặc là những phí tổn chứng minh bằng những chứng cứ nhất
định phát sinh; hoặc là những phí tổn ước tính thực hiện các phương án
SXKD…. Nhưng chi phí được thừa nhận một vấn đề chung là phí tổn tài
nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích kinh doanh.
[Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm (2001), tr16].
Để xây dựng các BCBP, trước hết là phải tập hợp chi phí, vì vậy cần
phân biệt các loại chi phí, hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của các loại chi phí.
Chi phí có thể được phân loại theo các cách khác nhau như theo quá trình
sản xuất và theo mục tiêu quản trị.
2.1.2.2 Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất
 Theo công dụng kinh tế, chi phí kế toán tồn tại dưới các yếu tố sau:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Direct material costs)
Nguyên liệu trực tiếp bao gồm những loại nguyên liệu, vật liệu chính tạo

ra thực thể của sản phẩm. Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
7
trong từng quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí
nguyện vật liệu phụ,…Chi phí nguyện vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn
trên tổng chi phí và đóng vai trò quyết định chi phí, giá thành sản phẩm. Trong
quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được định mức theo
từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức
vật tư trực tiếp.
 Chi phí nhân công trực tiếp (Directs labour costs)
Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất. Chi phí
nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh.
Trong quản lý, chi phí nhân công trực tiếp được định mức theo từng loại sản
phẩm, dịch vụ.
 Chi phí sản xuất chung (Factory overhead costs)
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai
khoản mục chi phí sản xuất trên. Chi phí sản xuất chung thường bao gồm: chi
phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng; chi
phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị; chi phí công cụ dụng cụ
dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác
dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất
như điện, nước, sữa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất.; v.v
Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần có nguồn gốc phát sinh,
đặc điểm khác nhau, chúng liên quan đến nhiều quá trình sản xuất sản phẩm, ít
biểu hiện một cách cụ thể qua mối liên hệ nhân quả. Vì vậy việc thu thập
thông tin chi phí sản xuất thường chậm trễ. Mặt khác, đây cũng là bộ phận chi
phí mà việc tập hợp, phân bổ dễ làm sai lệch chi phí trong từng quá trình sản
xuất dẫn đến các quyết định sai sót, đặc biệt là đối với những quy trình sản
xuất, bộ phận sản xuất mà chi phí này chiếm một tỷ lệ lớn. Ngày nay, khi quá

trình sản xuất ngày càng tự động hóa cao, tỷ trọng nguyên vật liệu sản xuất
giảm dần trong sử dụng, hạn chế lao động thì thông tin chi phí sản xuất chung
càng ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định liên quan đến chi phí.
 Chi phí bán hàng (Selling expenes)
Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm
bảo cho việc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp.
Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí lương và khoản trích theo lương tính
vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt
động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về nguyên vật liệu,
8
nhiên liệu dùng cho việc bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ; chi phí về
công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sử dụng luân chuyển,
các quầy hàng…; chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong bán
hàng như khấu hao thiết bị đông lạnh, khấu hao phương tiện vận chuyển, khấu
hao cửa hàng, nhà kho…; chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán hàng
như chi phí quảng cáo, chi phí cơ hội, chi phí bảo trì, bảo hành, chi phí khuyến
mãi…; chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng.
Chi phí bán hàng gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác
nhau. Vì vậy, thông tin chi phí bán hàng cũng thường thu thập chậm, việc hạch
toán, phân bổ phức tạp dễ dẫn đến sai lệch thông tin chi phí trong từng sản
phẩm, bộ phận. Ngày nay, khi mà hoạt động tiêu thụ ngày càng tăng về quy
mô, mở rộng địa bàn, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chi phí bàn hàng ngày
càng gia tăng về giá trị, tỷ trọng trong chi phí của doanh nghiệp điều này cũng
là nguồn gốc gia tăng ảnh hưởng của chi phí bán hàng trong các quyết định
kinh doanh.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp (General and administrative
expenses)
Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả chi phí liên quan đến công việc
hành chánh, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí quản lý
doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào

những khoản mục chi phí nói trên. Cụ thể bao gồm: chi phí lương và các
khoản trích theo lương tính vào chi phí của người lao động, quản lý ở các bộ
phận phòng ban; chi phí vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dùng trong hành
chính quản trị; chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong công việc hành chính quản
trị; chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung toàn doanh
nghiệp; các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản; các khoản chi phí
liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản do tác động của thị trường, tình hình
kinh tế dùng trong sản xuất kinh doanh như dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, hao hụt trong khâu dự trữ…; các chi phí khác
bằng tiền liên quan đến phục vụ quản lý toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản mục chi phí gồm nhiều thành
phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau liên quan khá chặt chẽ đến quy mô,
trình độ tổ chức, hành vi quản trị của doanh nghiệp. Vì vậy, chi phí quản lý
doanh nghiệp cũng thường tập hợp chậm, phân bổ phức tạp thường dẫn đến
những sai lệch, khác biệt chi phí trong sản phẩm, bộ phận.
 Chi phí khác (Other cost)
Ngoài những khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại những
9
chi phí khác.Về cơ bản, chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài
chính, chi phí hoạt động bất thường.Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ.Trong
một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chi phí này có thể bằng không.
 Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả:
 Chi phí thời kỳ (Period costs)
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận trong một kỳ kế toán.Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị
sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà chúng là những chi phí được
khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận.Chi phí thời kỳ được thừa nhận là chi phí ở kỳ
thời gian chúng phát sinh.Tất cả chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều được xếp vào loại chi phí thời kỳ.

 Chi phí sản phẩm (Product costs)
Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến các đơn vị sản
phẩm được sản xuất bởi một doanh nghiệp công nghiệp hoặc được mua vào
bởi một doanh nghiệp thương mại. Chi phí sản phẩm được dùng để đánh giá
thành phẩm hay hàng hóa tồn kho cho đến khi chúng được bán.
2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mục tiêu quản trị
Trong quá trình điều hành HĐKD, tùy theo mục tiêu quản trị khác nhau
mà chúng ta sử dụng các khái niệm chi phí khác nhau. Việc sử dụng các khái
niệm chi phí nào là do loại tình huống ra quyết định yêu cầu.
Theo khả năng phản ứng hoặc thay đổi như thế nào của chi phí khi có
những thay đổi xảy ra trong các mức độ hoạt động SX-KD (ứng xử của chi
phí).Mức độ hoạt động có thể hiểu là số lượng sản phẩm được sản xuất ra, số
lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động…Theo đó, chi phí được chia
thành chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn
hợp.
 Biến phí (Variable costs)
Đây là những chi phí mà về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với sự
thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Nghĩa là, mức độ hoạt động
tăng (giảm) thì biến phí cũng tăng (giảm) theo với cùng một tỷ lệ. Tuy nhiên,
biến phí tính trên một đơn vị sản phẩm là không đổi.
Các biến phí trong doanh nghiệp thường là: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí lao động trực tiếp sản xuất hay thực hiện dịch vụ, giá vốn của
hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì đóng gói ban đầu, hoa hồng bán
hàng, chi phí vận chuyển, v.v
Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động, khi không có hoạt động biến phí
bằng 0.

×