Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

Báo cáo thực tập tổng hợp tổ chức hạch toán kế toán tại Xí nghiệp xây dựng Thành Công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.35 KB, 43 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
MỤC LỤC
Tuy nhiên thời gian thực tập chưa nhiều nên cũng không tránh khỏi những sai sót và
bài làm còn hạn chế. Em kính mong sự chỉ bảo của anh chị phòng kế toán và đặc biệt là
thầy giáo hướng dẫn em để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em chân thành cảm ơn
thầy và Xí nghiệp xây dựng Thành Công 2
2.3.1.1- Chứng từ ghi sổ: 21
Để tiến hành thanh toán lương và hạch toán tiền lương kế toán căn cứ vào các chứng
từ sau: 21
- Bảng chấm công 21
- Bảng phân bổ tiền lương 22
- Phiếu nghỉ ốm, nghỉ thai sản 22
- Các hợp đồng giao khoán 22
Các chế độ như BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN công ty tính cụ thể như sau: 22
- Đối với công ty chịu 23 % trong đó: BHXH: 17 % 22
BHYT: 3 % 22
KPCĐ: 2 % 22
BHTN: 1% 22
- Đối với người lao động : 22
BHXH = Lương cơ bản * 7 % 22
BHYT = Lương cơ bản * 1,5 % 22
BHTN = Lương cơ bản * 1% 22
2.3.1.2-Tài khoản sử dụng 22
- TK 334: Phải trả người lao động 22
+ TK 3341: Phải trả CNV 22
- TK 33411: Phải trả tiền lương 22
- TK 33412: Quỹ thưởng tập trung thuộc quỹ lương 22
- TK 33413: Phải trả tiền ăn ca 22
- TK 33414: Phải trả khác ngoài quỹ lương 22
+ TK 3342: Phải trả người lao động khác 22
- TK 338: Phải trả phải nộp khác 22


+ TK 3382: Kinh phí công đoàn 22
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội 22
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế 22
+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp 22
* Quy trình luân chuyển chứng từ 23
Bước 1: Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận và do trưởng bộ phận theo dõi
căn cứ vào tình hình thực tế của phòng mình để chấm công cho từng thành viên theo ngày.
Bảng chấm công được chấm công khai và có sự giám sát của cán bộ Phòng hành chính
nhân sự. Cuối tuần trưởng bộ phận kiểm tra và xác nhận vào bảng chấm công, tiếp đó
chuyển Giám đốc kí duyệt 23
2.3.1.3-Hạch toán chi tiết: 24
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
được thực hiện theo sơ đồ sau: 24
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tiền lương và trích theo lương 24
24
Ghi chú: Ghi hàng ngày 24
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Quan hệ đối chiếu 24
Ghi cuối tháng, cuối kỳ 24
Căn cứ vào các chứng từ về tiền lương, kế toán ghi sổ chi tiết TK 334, 24
TK 338. Cuối tháng cộng sổ chi tiết TK 334, TK 338 kế toán vào sổ tổng hợp chi tiết TK
334, TK 338 24
Từ sổ tổng hợp chi tiết TK 334, TK338 kế toán đối chiếu với sổ cái TK 334, TK 338.
24
Ghi chú: Ghi hàng ngày 25
Quan hệ đối chiếu 25
Ghi cuối tháng, cuối kỳ 25
Ghi chú: Ghi hàng ngày 29
Quan hệ đối chiếu 29

2.3.3.3-Hạch toán chi tiết: 31
Từ sổ tổng hợp chi tiết TK, kế toán đối chiếu với sổ cái TK 111, 112.
31
2.3.3.4-Hạch toán tổng hợp: 31
Căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ nhật ký chung. Từ nhật ký chung kế
toán vào sổ cái TK 111, TK 112. Cuối tháng đối chiếu sổ tổng hợp chi tiết TK 111, 112 với
sổ cái TK 111, 112. Từ đó làm căn cứ lên bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo kế toán.
31
2.3.3.5- Quy trình ghi sổ 32
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ ghi sổ vốn bằng tiền 32
32
3.2.1.1 Về việc áp dụng các chế độ, chuẩn mực kế toán 33
Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng và thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp gồm: Chế độ
chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC. Việc vận dụng được thực hiện theo nguyên tắc linh hoạt, chủ động,
không cứng nhắc phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và yêu cầu quản trị của
công ty đồng thời không ngừng cập nhật, nghiên cứu và áp dụng những thay đổi trong
Chuẩn mực kế toán mới, không ngừng hoàn thiện công tác kế toán thích ứng với sự thay
đổi của cơ chế thị trường 33
3.2.1.2 Về hệ thống chứng từ: 34
Nhìn chung hệ thống chứng từ kế toán đang được sử dụng tại công ty TNHH tư vấn và
xây dựng MHT đúng với những quy định, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Hệ
thống chứng từ sử dụng theo mẫu ban hành tại quyết định số48/2006/QĐBTC 34
Về cơ bản hệ thống chứng từ kế toán của công ty luôn đảm bảo đầy đủ, chính xác
theo nội dung quy định, đã đảm bảo ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ 34
Việc sắp xếp chứng từ có khoa học theo trình tự thời gian, việc bảo quản chứng từ an
toàn theo quy định của pháp luật 34
Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện một cách khá chặt chẽ theo đúng quy
định về luân chuyển chứng từ, khoa hoc, hợp lý, đảm bảo sự kiểm tra đối chiếu số liệu giữa

các bộ phận. Từ đó, giúp ghi sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách khá trung
thực, đầy đủ, kịp thời và chính xác trên sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung phù
hợp. Với những chứng từ ghi sai kế toán lập biên bản hủy chứng từ và lưu trữ kèm cả
chứng từ ghi sai. Chứng từ cùng loại được đóng thành từng quyển theo từng tháng rất
thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu 34
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
3.2.1.3 Về hệ thống tài khoản kế toán: 34
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được sử dụng theo đúng chế độ quy định của
Bộ tài chính. Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô kinh doanh, công ty còn
đăng ký mở thêm một số tài khoản cấp 1, cấp 2 để quản lý chi tiết hơn từng đối tượng kinh
doanh. 34
3.2.1.4 Về hệ thống sổ sách: 34
Hiện công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung, việc áp dụng hình thức ghi sổ
này rất thuận lợi cho kế toán trong việc theo dõi, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh
cũng như việc ghi sổ kế toán vì chu trình ghi sổ khá đơn giản, gọn nhẹ, dễ thực hiện không
cồng kềnh như các hình thức ghi sổ khác do đó rất thuận lợi trong việc quản lý và sử dụng
sổ sách. Việc áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung cũng rất phù hợp với hệ thống kế
toán máy của công ty 34
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
 BHXH: Bảo hiểm xã hội
 BHYT: Bảo hiểm y tế
 BTC: Bộ tài chính
 CNV: Công nhân viên
 DN: Doanh nghiệp
 GTGT: Giá trị gia tăng
 KPCĐ: Kinh phí công đoàn
 QĐ: Quyết định

 SX: Sản xuất
 SXKD: Sản xuất kinh doanh
 TK: Tài khoản
 TM: Thương mại
 TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
 TSCĐ: Tài sản cố định
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trước sự phát triển của nền kinh tế thế giới cũng như sự biến
động không ngừng của nền kinh tế nước nhà các doanh nghiệp, công ty đã
phải cố gắng thay đổi, cải tiến và nâng cao chất lượng sản xuất để có thể đứng
vững trên thị trường. Các doanh nghiệp xây dựng cũng không nằm ngoài quy
luật đó.
Nhiều năm gần đây ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng phát triển
và lớn mạnh, đóng vai trò vô cùng quan trọng cho việc phát triển nền kinh tế
quốc dân cũng như thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả
kinh tế xã hội và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế đất nước.
Để đạt được điều đó, một biện pháp không thể thiếu là doanh nghiệp
phải tổ chức, ghi chép, theo dõi tình hình tài chính của mình một cách khoa
học, liên tục và hợp lý mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh. Điều đó cũng
có nghĩa là doanh nghiệp phải tạo cho mình một bộ phận kế toán có hiệu quả
cao. Vai trò của bộ phận kế toán, qua công tác kế toán họ đã phản ánh kịp thời
với lãnh đạo công ty để đưa ra được những quyết định đũng đắn.
Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân với
những kiến thức được trang bị cùng với thời gian thực tập tại Xí nghiệp xây
dựng Thành Công. Nhờ sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng
dẫn TS Phạm Đức Cường, và các anh chị trong phòng kế toán của công ty
giúp em hiểu thêm về vai trò quan trọng của công tác kế toán đối với sự phát

triển của doanh nghiệp và đã hoàn thành bài báo cáo thực tập.
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Nội dung Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Xí nghiệp xây dựng Thành Công.
Phần 2: Tình hình thưc tế công tác kế toán tại xí nghiệp
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại
Xí nghiệp xây dựng Thành Công
Tuy nhiên thời gian thực tập chưa nhiều nên cũng không tránh khỏi
những sai sót và bài làm còn hạn chế. Em kính mong sự chỉ bảo của anh chị
phòng kế toán và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn em để bài viết của em được
hoàn thiện hơn. Em chân thành cảm ơn thầy và Xí nghiệp xây dựng Thành
Công.
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP XÂY
DỰNG THÀNH CÔNG.
• Xí nghiệp xây dựng Thành Công là một doanh nghiệp tư nhân
• Trụ sở chính: Khối 10 – TT Thạch Hà – huyện Thạch Hà – tỉnh Hà
Tĩnh
• Điện thoại: 0393 847 348 DĐ: 0903 482 348
• Fax: 0393 847 348 Gmail:
• Mã số thuế: 3000.171. 321
• Số tài khoản: 3709 211 000 604 tại ngân hàng NN&PTNT huyện

Thạch Hà
• Người đại diện theo Pháp luật của Xí nghiệp: Võ Tá Dung
• Chức danh: Giám đốc
Xí nghiệp xây dựng Thành Công là doanh nghiệp được thành lập theo Quyết
định số 982/ QĐ- UBND ngày 25/7/1994 của UBND tỉnh Hà Tĩnh và được sở Kế
hoạch & Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 007048 ngày 22/10/1994 và được
đổi lại lần 2 số 3000171321 ngày 23/6/2011; Sở xây dựng cấp giấy phép hành
nghề sản xuất kinh doanh ngày 19/12/1997.
Từ năm 1994 đến năm 2013 trong những năm gần đây xu thế quốc tế hoá
nền kinh tế Thế Giới là một xu thế khách quan đang diễn ra mang tính chất
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
toàn cầu mà không một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào lại không tính đến
chiến lược phát triển của mình, xu thế này vừa tạo điều kiện có cơ hội phát
triển đồng thời nó cũng đem lại những thách thức to lớn về cạnh tranh, khả
năng thu hút thị trường , do vậy để tồn tại và phát triển đòi hỏi Xí nghiệp phải
mở rộng địa bàn kinh doanh và tìm các đối tác mới đó là các công trình xây
dựng làm nền tảng để ký kết các hợp đồng xây dựng tại các khu công nghiệp
trong và ngoài tỉnh
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH XÍ
NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
1.2.1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
THÀNH CÔNG.
Xí nghiệp xây dựng Thành Công hoạt động với ngành nghề kinh doanh
chủ yếu là san lấp mặt bằng và thầu xây dựng. Quy mô công trình xây dựng là
rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, chủng loại yếu
tố đầu vào đa dạng đòi hỏi phải có nguồn đầu tư lớn. Quá trình sản xuất của xí
nghiệp diễn ra ở nhiều thời điểm khác nhau và được vận động tới nơi đặt sản
phẩm. Với tính chất của ngành nghề xây dựng phức tạp nên trong quá trình

thi công giá dự toán trở thành thước đo và được so sánh với khoản chi phí
thực tế phát sinh. Sau khi hoàn thành nghiệm thu công trình giá dự toán lại trở
thành cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình.
1.2.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA XÍ
NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG:
Xí nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng do vậy các sản phẩm đưa ra thị
trường theo yêu cầu của chủ đầu tư, theo từng hợp đồng và từng đơn hàng.
Xí nghiệp thực hiện các công trình:
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng;
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước;
- Công trình đường giao thông nông thôn, cầu, cống thủy lợi vừa và nhỏ;
- Xây dựng trạm và đường giây điện 10 KV- 35 KV;
Các công việc mà công ty thực hiện:
+ San lấp mặt bằng.
+ Thi công các loại máy công trình
+ Hoàn thiện và xây dựng.
1.2.3. ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
CỦA XÍNGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
Xí nghiệp xây dựng Thành Công đặc thù của ngành xây dựng nên xí
nghiệp có rất nhiều tổ đội thi công rải rác ở khắp các công trình lớn nhỏ khắp
cả nước. Mỗi công trình lại có những cán bộ giám sát, quản lý và họ sẽ là
những người báo cáo tình hình thi công cũng như tình hình ngân sách, chi tiêu
lên văn phòng chính của công ty tại Hà Tĩnh.
Các bước tiến hành quy trình:
Tùy theo công trình, hạng mục công trình cụ thể nhưng đều theo một quy
trình chung; được thể hiện qua sơ đồ sau .

SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Sơ đồ 1.1. Quy Trình Sản Xuất của XNXD Thành Công
Ban giám đốc cùng phòng kỹ thuật tìm thông tin các chủ đầu tư, có dự án
đầu tư. Khi nắm được nguồn thông tin chủ đầu tư quyết định triển khai dự án
xây dựng công trình, hay nhận được thư mời thầu thì Phòng kế hoạch kỹ thuật
lập báo cáo, phân tích hiệu quả kinh tế, khả năng đáp ứng phục vụ gói thầu để
trình lên lãnh đạo Xí nghiệp. Từ đó ban lãnh đạo quyết định kế hoạch triển
khai. Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và kiểm tra sơ bộ về địa hình thi
công, nguồn nhân lực, thiết bị máy móc và nguồn lực tài chính và ra quyết
định có nên tham gia dự thầu thi công công trình đó hay không. Sau khi có
quyết định đầu của Ban lãnh giám đốc tham gia dự thầu thi công vào công
trình đó thì phòng kỹ thuật làm hồ sơ đề xuất dựa trên bản vẽ thiết kế thi công
và dự toán công trình (đối với hình thức chỉ định thầu) hồ sơ bao gồm: Đơn
xin nhận thầu, hồ sơ pháp lý, phương án thi công và đơn giá chỉ định thầu.
Sau khi có quyết định chỉ định thầu của chủ đầu tư thì Xí nghiệp tiến hành tổ
chức thực hiện gói thầu. Tất cả lực lượng cán bộ công nhân viên tham gia
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
6
Đấu thầu và nhận
hợp đồng xây lắp
công trình, hạng
mục công trình
Thanh lý hợp đồng,
bàn giao công trình,
hạng mục công trình
thành cho chủ đầu

Tổ chức thi

công các
công trình,
hạng mục
công trình
Tổ chức
các vấn đề
về nhân
công, vật
liệu
Lập kế hoạch
và dự toán các
công trình và
hạng mục công
trình
Duyệt quyết toán
công trình, hạng
mục công trình
hoàn thành
Nghiệm thu bàn
giao công trình,
hạng mục công
trình hoàn thành
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
thực hiện thi công công trình đều chịu sự điều hành chung của Giám đốc
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG:
Xí nghiệp xây dựng Thành Công đã có một bộ máy quản lý thích ứng
kịp thời với cơ chế thị trường, có năng lực và chuyên môn, quản lý giỏi và
làm việc có hiệu quả.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp phân bố theo mô hình trực

tuyến chức năng, được phân thành 2 cấp:
Giám đốc, các phòng ban chỉ chuẩn bị các kế hoạch, đưa ra Quyết định
và chỉ đạo các đội thi công. Các đội thi công nhận và thực hiện các quyết định
trực tiếp của Giám đốc. Các Phòng chức năng cũng có thể giao lệnh cho các
đội thi công nhưng chỉ giới hạn trong những vấn đề nhất định.
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
7
Ban giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng Kỷ thuật
Phòng tài chính
kế toán
Đội XD số 1 Đội XD số2
Đội XD số3
Đội XD số 4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Giám đốc Xí nghiệp là Ông: Võ Tá Dung, là người điều hành công việc
kinh doanh hàng ngày của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc có chức năng và các quyền sau:
+ Quyết định các vấn dề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Xí
nghiệp.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của Xí
nghiệp.
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Xí
nghiệp.

+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, lãnh đạo tập thể cán
bộ nhân viên thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao.
+ Chỉ đạo xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng sản
phẩm của Xí nghiệp.
+ Phối hợp với các phòng ban trong Xí nghiệp để điều hành và giải quyết
các vấn đề của Xí nghiệp.
+ Tổ chức chỉ đạo bổ sung thiết bị, cải tiến thiết bị và xây dựng chương
trình tiến bộ kỹ thuật hàng năm.
- Phòng Tài chính- kế toán:
+ Giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính, đồng thời có trách nhiệm trước
Nhà nước, theo dõi kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, các chế độ
chính sách tài chính trong Xí nghiệp.
+ Có chức năng tổ chức thực hiện ghi chép, xử lý cung cấp số liệu về tình
hình kinh tế, tài chính, phần phối và giám sát các nguồn vốn bằng tiền, bảo
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
toàn và nâng cao hiệu quả nguồn vốn.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ sau:
+ Nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu bản vẽ.
+ Phát hiện những sai sót trong thiết kế để có những ý kiến sửa đổi bổ
sung.
+ Giám sát các đơn vị thi công về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công,
lập biện pháp an toàn lao đông.
+ Bốc vật tư, định mức từng công trình mà Xí nghiệp thi công cho phòng
kế toán, cho các tổ trưởng của các đội sản xuất.
+ Làm hồ sơ nghiệm thu của các công trình, hồ sơ hoàn công
- Các đội sản xuất, thi công:
Tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên phòng kỹ thuật, giám đốc về
tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm được giao

+ Tổ chức, điều hành quản lý các nhân viên, cán bộ thuộc đội của mình
thi công đúng theo thiết kế và hoàn thành.
+ Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng chức năng trong Xí nghiệp,
đặc biệt là công tác bảo hộ lao động.
Trong đội sản xuất có 1 người làm đội trưởng có trách nhiệm tổ chức thi
công các công trình, phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu trạch
nhiệm trước ban lãnh đạo Xí nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ
NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG:
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2011- 2012- 2013
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: VNĐ
1 Tổng tài sản 13.099.587.234 25.739.743.261 18.104.637.889
2 Tổng VCSH 12.082.671.952 24.681.419.590 12.494.027.925
3 Tổng nợ phải trả 1.016.915.282 1.058.323.671 5.610.609.964
4 Tổng Doanh thu thuần 11.298.173.123 12.999.396.053 30.250.158.302
5 Tổng chi phí 10.549.748.364 12.025.711.316 29.192.591.802
6 Tổng nộp ngân sách 337.340.783 141.111.018 904.640.131
7
Tổng Lợi nhuận trước
thuế
141.406.831 182.951.497 703.656.432
8 Lợi nhuận sau thuế 106.055.123 137.213.622 527.742.324
9 Số người lao động 625 970 950
10 Thu nhập bình quân 4.000.000 4.250.000 4.300.000
11 LNST/VCSH 0,88% 0,56% 4,22%
12 LNST/DTT 0.94% 1,06% 1,74%

SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Qua bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy:
• Về DTT:
Tổng Doanh thu thuần năm 2012 tăng 15,06% so với năm 2011 tương ứng
với số tiền là 1.701.222.930đ . Tổng doanh thu thuần năm 2013 tăng 132,7
% so với năm 2012 tương ứng với số tiền là 17.250.762.249 đ. Như vậy
doanh thu năm 2012 tăng 1.701.222.930đ, doanh thu năm 2013 tăng
17.250.762.249đ đây thực sự là một kết quả rất tốt, đáng được khích lệ và
khen thưởng.
• Về LNST:
Lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 tăng 29,38% tương ứng với
số tiền là 31.158.499 đ. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 so với năm 2012
tăng 284,61% tương ứng với số tiền 390.528.701 đ. Điều này chứng tỏ Ban
lãnh đạo Công ty đã xây dựng và quản lý tốt để đạt được kết quả như vậy.
• Về khả năng sinh lợi:
Bảng 02: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi năm 2012 so với năm 2011,
năm 2013 so với năm 2012
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch năm 2012 so
với năm 2011
Mức Tỷ lệ %
VCSH (đ) 12.082.671.952 24.681.419.590 12598747638 104,27
DTT (đ) 11.298.173.123 12.999.396.053 1.701.222.930 15,06
LNST (đ) 106.055.123 137.213.622 31.158.499 29,38
LNST/VCSH
BQ (lần) 0,0043 0,0056 0,0013 30,23
LNST/DTT (lần) 0.0094 0,01 0,0006 6,38
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch năm 2013 so
với năm 2012
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Mức
Tỷ lệ
%
VCSH (đ) 24.681.419.590 12.494.027.925 -12.187.391.665 -49,38
DTT (đ) 12.999.396.053 30.250.158.302 17.250.762.249 132,7
LNST (đ) 137.213.622 527.742.324 390.528.702 284,61
LNST/VCSH
BQ (lần) 0,004 0,017 0,013
325
LNST/DTT (lần) 0,011 0,017 0,006 54,55
+) Qua bảng trên cho ta thấy khả năng sinh lợi của công ty năm 2012 cao
hơn so với năm 2011. Điều đó thể hiện qua chỉ số LNST/VCSH từ 0,0043
lần của năm 2011 lên 0,0056 lần của năm 2012 tức là tăng 0,0013 lần
tương ứng với mức tăng 30,23%. Liên hệ với chỉ số LNST/DTT từ 0.0094
lần năm 2011 lên tới 0,01lần của năm 2012 tức là tăng 0,0006 lần tương
ứng với 6,38%.
+) Qua bảng phân tích trên cho ta thấy khả năng sinh lợi của công ty năm
2013 cao hơn so với năm 2012. Điều đó thể hiện qua chỉ số LNST/VCSH
từ 0,004 lần của năm 2012 lên tới 0,017 lần của năm 2013 tức là tăng
0,013 lần tương mứng với mức tăng 325%. Liên hệ với chỉ số LNST/DTT
từ 0,011 lần của năm 2012 lên tới 0,017 lần của năm 2013 tức là tăng
0,006 lần tương ứng với mức tăng 54,55%.
• Về thu nhập bình quân:
Thu nhập bình quân năm 2012 tăng so với năm 2011 từ 4.000.000đ/1
tháng/1 người lên đến 4.250.000 đ/1tháng /1 người tăng 250.000 tương

ứng với 6,25%. Thu nhập bình quân năm 2013 tăng so với năm 2012 từ
4.250.000đ lên đến 4.300.000đ tăng 50.000 tương ứng với mức tăng
1,18%.
Qua phân tích các chỉ số trên ta thấy đây là mặt tích cực tại công ty, vì
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
công ty đã quản lý được chi phí hợp lý. Và từ bảng phân tích trên chứng tỏ
công ty kinh doanh có lãi ổn định, tạo điều kiện việc làm cho người lao động.
Qua đó khẳng định bộ máy quản lý của công ty đã hoạt động rất hiệu quả
trong nền kinh tế thị trường đầy biến động góp phần nâng cao thu nhập và cải
thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
THÀNH CÔNG:
Xí nghiệp xây dựng Thành Công là một đơn vị độc lập, thống nhất, có tư
cách pháp nhân đầy đủ, các đơn vị thành viên trực thuộc hoàn toàn không có
sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt
động tài chính, đơn vị hoạt động quản lý theo cơ chế một cấp quản lý, có quy
mô vừa, hoạt động tập trung về mặt không gian và mặt bằng kinh doanh, có
kỹ thuật xử lý thông tin nhanh chóng, các hoạt động sản xuất diễn ra hàng
ngày, đội ngũ kế toán lành nghề. Do đó đơn vị áp dụng hình thức tổ chức bộ
máy kế toán tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp.
Toàn Xí nghiệp chỉ mở một sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để
thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế

toán trung tâm của đơn vị thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu thập, ghi
sổ, lập báo cáo, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp
của đơn vị. Các đơn vị trực thuộc không mở sổ sách và hình thành bộ máy
nhân sự kế toán riêng mà chỉ thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ.
(Thu thập chứng từ, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, lập báo cáo gửi về
phòng kế toán).
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp khá đơn giản, bao gồm một kế toán
trưởng và 5 kế toán phần hành
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trong đó:
- Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc về mặt tài chính, có nhiệm vụ tổ
chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu
quả.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp các hoạt động kế
toán từ các đơn vị sản xuất hoặc có nhiệm vụ phụ trợ các kế toán khác. Tổng
hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công tác xây lắp các công trình.
- Kế toán thanh toán: là người chịu trách nhiệm thanh toán với khách
hàng về các khoản công nợ, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả.
- Kế toán vật tư – công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán vật liệu, ðối
chiếu vật tý ðýa vào sử dụng thực tế so với ðịnh mức vật tý trong dự toán của
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
từng công trình, đồng thời có chức nhiệm vụ đối chiếu công nợ giữa các đội
thi công, giữa khách hàng với Xí nghiệp và hàng tháng báo cáo tình hình công

nợ cho kế toán trưởng và ban lãnh đạo Xí nghiệp.
- Kế toán TSCĐ-Ngân hàng: Có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh giá trị
tài sản cố định hiện có, tình hình biến động của tài sản cố định. Đồng thời
giao dịch với Ngân hàng để vay vốn, làm thủ tục bảo lãnh tín dụng, cam kết
dự thầu có liên quan đến Ngân hàng.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, ngân phiếu của Xí nghiệp. Căn
cứ vào các phiếu thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ hợp lệ để nhập, xuất
vào sổ quỹ kịp thời theo nguyên tắc cập nhật.
- Kế toán đội: Có nhiệm vụ thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
các đội, công trình, gửi về cho phòng kế toán nhanh chóng, kịp thời và chính
xác để phòng kế toán tập hợp, xử lý số liệu và vào sổ sách liên quan.
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
THÀNH CÔNG
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán áp dụng tại Xí nghiệp là:
- Xí nghiệp áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14
tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01-> 31/12
+ Kỳ kế toán: Quý, năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam đồng
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Xí nghiệp tính thuế theo phương
pháp khấu trừ.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hiện nay Xí nghiệp hạch toán kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương phát tính giá hàng tồn kho :Tính giá xuất hang tồn kho theo
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
phương pháp nhập trước xuất trước
+ Hình thức ghi sổ : nhật Ký Chung

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường
thẳng
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán bao gồm những chứng từ được xác lập để phản
ánh theo từng loại chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động và tiền lương
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho.
+ Chỉ tiêu tiền tệ.
+ Chỉ tiêu tài sản cố định.
+ Chỉ tiêu bán hàng
Trình tự kiểm tra chứng từ:
+ Kiểm tra chứng từ: xem xét tính rõ ràng, trung thực, đầy
đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán.
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trên chứng từ kế toán.
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ
kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ.
− Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán và
trình giám đốc ký duyệt.
− Phân loại, xắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế
toán.
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
− Lưu trữ, bảo quản chứng từ.
Quản lý chứng từ
Chứng từ kế toán được xắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời
gian và bảo quản an toàn theo quy định cảu pháp luật.

2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán là một bộ phận cấu thành trong chế độ kế
toán doanh nghiệp.Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản kế
toán và Báo cáo tài chính theo - áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-
BTC. Ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Quy định thống nhất về nội dung, kết cấu và phương pháp phản ánh, ghi
chép trên các tài khoản của Hệ thống tài khoản kế toán nhằm đảm bảo việc lập
chứng từ, ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu và lập báo cáo được thống nhất, cũng
cấp thông tin cho mọi đối tượng sử dụng chính xác, đầy đủ, kịp thời.
- Cách thức mở tài khoản chi tiết:
Công ty mở các tài khoản chi tiết để theo dõi từng đối tượng riêng cụ thể
cần thiết phải tổ chức theo dõi riêng, cụ thể:
+ Tài khoản loại 1: theo dõi từng đối tượng. Ví dụ: TK 641: chi phí bán hàng
+ Tài khoản loại 2: theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ở loại 1.
Ví dụ:
Bảng 2.1. Hệ thống Tk 641- CPBH
Mã Tên
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng
6414 Chi phí KHTSCĐ
6415 Chi phí bảo hành
6416 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6417 Chi phí lắp ráp thiết bị
641 Chi phí bằng tiền khác
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
8
2.2.4. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán.

Xí nghiệp xây dựng Thành Công sử dụng sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký chung
Sơ đồ 2.2 : Kế Toán Nhật Ký Chung Tại Công Ty
Ghi chú:
Hàng ngày
Hàng tháng
Quan hệ đối chiếu
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
Chứng từ Kế Toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc
biệt
Bảng TH chi tiết
Sổ thẻ KT chi tiết
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra để ghi vào
Nhật ký chung theo trình tự thời gian. Đồng thời căn cứ vào các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh cùng loại đã ghi vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp.Trường hợp đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết và sổ
Nhật ký đặc biệt thì đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thế kế toán chi tiết có liên quan và sổ Nhật ký
đặc biệt.
+ Cuối tháng (quý, năm) khoá sổ cái; sổ, thẻ kế toán chi tiết và sổ Nhật
ký đặc biệt. Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng

tài khoản. Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số phát sinh
nợ, số phát sinh có và số dư tài khoản của từng tài khoản trên sổ cái. Đồng
thời từ sổ Nhật ký đặc biệt được đối chiếu với số liệu trên sổ cái. Sau khi
kiểm tra, đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khoá sổ trên sổ cái
được sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
+ Về nguyên tắc Tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên
sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
• Kỳ lập báo cáo.
Lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch sau khi
thông báo cho cơ quan thuế.
• Nơi gửi báo cáo.
+ Chi cục thuế huyện Thạch Hà
+ Cơ quan thống kê huyện Thạch Hà
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Phạm Đức Cường
+ Sở KH và ĐT Hà Tĩnh
• Trách nhiệm lập báo cáo.
Theo quy định của Nhà nước tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành,
các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày Báo cáo tài chính.
• Hệ thống Báo cáo tài chính bao gồm:
 Bảng cân đối kế toán
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
 Thuyết minh báo cáo tài chính
• Ngoài các báo cáo tài chính Đơn vị còn có các báo cáo quản trị sau:
+ Báo cáo phân tích tài chính.
+ Báo cáo quản trị công nợ phải thu, phải trả theo hoá đơn, theo

hạn thanh toán, theo khách hàng, nhà cũng cấp.
+ Báo cáo tổng hợp xuất - nhập - tồn.
+ Bảng kê chi phí theo khoản mục, vụ việc, hợp đồng.
+ Bảng , thẻ tính giá thành.
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo công trình.
2.3-TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.3.1- Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.1.1- Chứng từ ghi sổ:
Để tiến hành thanh toán lương và hạch toán tiền lương kế toán căn cứ
vào các chứng từ sau:
- Bảng chấm công
SV: Nguyễn Thị Thủy – KT05
21

×