Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY XNK SÚC SẢN VÀ GIA CẦM HẢI PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (319.57 KB, 42 trang )

PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XNK SÚC SẢN VÀ GIA CẦM
HẢI PHÒNG
I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XNK
SÚC SẢN VÀ GIA CẦM HẢI PHÒNG.
Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng là loại hình doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh và là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty
Chăn nuôi Việt Nam.
Công ty được thành lập dùa trên cơ sở hợp nhất giữa Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hà Nội và Chi nhánh Tổng Công Ty XNK súc sản gia cầm
Hải Phòng theo Quyết định số 486/NN -TCCB/QĐ ngày 01 tháng 04 năm
1997 của Bé Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và được lấy tên là Công ty
XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng.
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY XNK SÚC SẢN VÀ GIA CẦM HẢI PHÒNG
Tên Công ty giao dịch bằng tiếng Anh:
haiphong ANIMAL AND POULTRY PRODUCTS
IMPORT - EXPORT CORPORATION
Tên Công ty viết tắt: ANIMEX haiphong
Trụ sở chính: Sè 16 Cù Chính Lan, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 031.823.737 Fax: 031.842.181
031.823.737 Fax: 031.842.181
Vốn điều lệ: 7.618.000.000 VNĐ 7.618.000.000
VN§
Giấy phép kinh doanh sè 111075.
Ban đầu, Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng chỉ có 97 cán bộ
công nhân viên, tổng diện tích hoạt động là 1.728 m
2
với 2 địa điểm chính là:
Cơ sở I: Sè 16 Cù Chính Lan - Hồng Bàng - Hải Phòng: dùng làm văn


phòng giao dịch.
Cơ sở II: Sè 20 Trần Phó - Hồng Bàng - Hải Phòng: gồm các phân
xưởng chế biến thuỷ hải sản và các kho chứa đông lạnh.
Những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất
còn yếu kém, hơn nữa Công ty lại được thành lập năm 1997 - thời kỳ kinh tế
trong và ngoài nước có nhiều biến động, do đó Công ty đã gặp không Ýt khó
khăn về thị trường tiêu thụ cũng như nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh. Tháng 8 năm 2000, Công ty đã mạnh dạn vay Ngân hàng ngoại
thương Hải Phòng số vốn là 6.782.500.000 đồng, đồng thời Công ty còng xin
UBND TP Hải Phòng cấp thêm 2.500 m
2
đất tại khu vực Đồng Thiện và 172
m
2
đất tại khu vực Lê Lợi (Hải Phòng) để mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cho đến nay, tổng diện tích hoạt động của Công ty là 4.400 m
2
với 5 cơ
sở trên địa bàn TP Hải Phòng bao gồm:
- Cơ sở I: Trô sở chính tại số 16 Cù Chính Lan - Hải Phòng
- Cơ sở II: Nhà kho lạnh số 20 Trần Phó - Hải Phòng
- Cơ sở III: Nhà kho lạnh khu vực Đồng thiện - Hải Phòng
- Cơ sở IV: Xưởng lắp ráp điện lạnh Đồng thiện - Hải Phòng
- Cơ sở V: Nhà kho khu vực Lê Lợi - Hải Phòng
Với sự nỗ lực không ngừng của bản thân cũng như sự hỗ trợ của Tổng
Công ty Chăn Nuôi Việt Nam, qua gần 10 năm hoạt động, Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng đã phát huy được những thế mạnh của mình, và
từng bước đi lên trở thành một doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có lãi, xây
dựng được cơ sở vật chất tốt và tạo được uy tín trên thị trường trong và ngoài
nước, đóng góp không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần tích

cực trong việc tạo ra công ăn việc làm cho hàng trăm lao động rôi dư trên địa
bàn TP Hải Phòng và một số tỉnh lân cận. Tuy nhiên, hiện nay Công ty vẫn là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Chăn Nuôi Việt Nam và
chưa được cổ phần hoá, chính điều này cũng làm giảm sự năng động của
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty cần sớm
chuẩn bị tốt cho mình về mọi mặt để sớm có thể cổ phần hoá theo như chủ
trương của Nhà Nước hiện nay.
II - ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH
1. Quy trình công nghệ
Hiện nay Công ty đang sản xuất, chế biến nhiều chủng loại sản phẩm
khác nhau như: các sản phẩm thịt, cá hộp đông lạnh; thịt cá tươi sống chỉ qua
sơ chế; thịt, cá cấp đông; thịt, cá chế biến thành đồ ăn sẵn; và các loại thức ăn
gia sóc, gia cầm. Mỗi loại sản phẩm có quy trình chế biến riêng.
Sau đây em xin trình bày quy trình chế biến thịt lợn choai đông lạnh -
mét trong những mặt hàng chủ đạo của Công ty.
Quy trình chế biến này được khái quát như sau:
Lợn choai nhốt sau 24 giê kể từ khi nhập chuồng, chỉ cho uống nước,
không cho ăn và được tắm rửa thật sạch sẽ trước khi đưa vào giết mổ.
• Châm tê: Lợn được châm tê (làm choáng), cẩu lên dây chuyền
giết mổ và chọc lấy tiết.
• Cạo lông, làm sạch: Lợn được nhúng nước nóng, đưa lên máy
cạo lông, sau đó đưa lên dây chuyền làm sạch.
• Mổ: Lợn được cạo lại sạch lông và rửa nước sạch sẽ, mổ bỏ hết
nội tạng kể cả mỡ lá, rửa sạch; bác sỹ thó y của trung tâm khám
thân thịt, nội tạng, nếu không phát hiện bệnh, lợn được đóng dấu
thó y, xẻ đôi xương sống, xương đầu, bỏ hết óc và tuỷ sống.
• Chế biến: Đưa lợn vào phòng làm mát nhiệt độ từ 5
0
C đến 7
0

C,
sau đưa ra phòng chế biến, lọc bỏ sườn vai, xương cổ, xương
bay, xương chậu; sửa và loại bỏ mỡ dắt, để nguyên xương ống và
định
hình móng tói PE và xếp vào khay.
• Đóng gãi: Lợn được đưa vào tủ cấp đông nhiệt độ từ -35
0
C đến
-45
0
C, khi nhiệt độ tâm thịt đạt -12
0
C tiến hành đóng gói vào bao
PP và đưa vào phòng bảo quản nhiệt độ từ -18
0
C đến -22
0
C.
• Kiểm tra chất lượng: Lô hàng đủ 20 tấn đến 24 tấn, KCS xí
nghiệp và trung tâm thó y lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cảm
quan, lý, hoá, vi sinh, nếu không có vi trùng gây bệnh và đạt các
chỉ số do Bé Y tế quy định thì lô hàng được trung tâm thó y cấp
giấy chứng nhận kiểm dịch cho phép tiêu thụ.
Ch©m tª

§ãng gãi
KiÓm tra chÊt l-
îng
ChÕ biÕn
C¹o l«ng,

lµm s¹ch
SƠ ĐỒ 01: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN THỊT LỢN
2. Thị trường.
2.1. Nguồn nguyên liệu đầu vào.
Thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình chế biến của
Công ty chủ yếu là các tỉnh khu vực Miền Bắc. Đây là các tỉnh đồng bằng, có
nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các đàn gia cầm, các loại động
vật chăn nuôi lấy thịt như: lợn, trâu, bò… và có khả năng cung cấp số lượng
lớn các mặt hàng thuỷ, hải sản. Đây là thị trường cung cấp khá ổn định, giá cả
hợp lý; hơn nữa, nguồn cung cấp lại rất gần khu vực hoạt động của Công ty
tạo nên một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp hoạt động tốt.
Hiện nay, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tây, Hưng Yên, Hải
Dương, Thanh Hoá, Nghệ An, Sơn La được coi là những thị trường cung cấp
nguyên liệu chính của Công ty. Công ty đã và đang có những biện pháp tích
cực nhằm tạo ra cho mình một thị trường cung cấp ổn định, chất lượng đảm
bảo, tránh tình trạng thiếu nguyên liệu cho sản xuất. Cụ thể là, năm 2002,
Công ty đã chủ động đầu tư vốn nhằm xây dựng một trang trại chuyên chăn
nuôi lợn quy mô lớn tại huyện Thuỷ Nguyên - TP Hải Phòng với tổng đàn lợn
khoảng 72.692 con/năm. Trong đó: Đàn lợn nái sinh sản: 3.048 con; đàn lợn
nái cụ kỵ, ông bà: 1.218 con; nái giống bố, mẹ: 1.250 con; lợn sữa: 48.739
con; lợn lấy thịt: 19.527 con. Bên cạnh đó, Công ty còn đầu tư vốn, thức ăn
chăn nuôi, hỗ trợ kỹ thuật cho bà con nông dân ở Hải Phòng, Thái Bình, Hải
Dương, Nam Định… nhằm đẩy mạnh chăn nuôi gia sóc, gia cầm và nuôi
trồng thủy sản, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất chế biến
của Công ty. Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2005, Công ty đã hỗ trợ cho bà
con nông dân 2.456.780.000 đồng và 15.438 tấn thức ăn gia súc các loại.
2.2. Thị trường tiêu thụ
2.2.1. Thị trường nội địa
Trong những năm đầu mới thành lập, thị trường tiêu thụ của Công ty
XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng chủ yếu là Hải Phòng và các tỉnh lân cận

TP Hải Phòng như: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định,
Hà Tây với sản lượng tiêu thụ rất thấp, chỉ khoảng 5.000 tấn sản phẩm/năm.
Sản phẩm của Công ty hầu như không được thị trường miền Trung và Miền
Nam biết đến và việc xuất khẩu sản phẩm của mình sang thị trường nước
ngoài là rất Ýt.
Năm 2001, việc Công ty đã mạnh giạn mở các đại lý giới thiệu sản
phẩm và gửi hàng đến các siêu thị trên khắp cả nước đã tạo ra một bước ngoặt
lớn đối với Công ty. Kể từ đó, sản phẩm của Công ty đã tiếp cận được với thị
trường Miền Trung và Miền Nam và từng bước có được chỗ đứng vững chắc
tại các thị trường này.
Đến nay, sản phẩm của Công ty mới chiếm khoảng 2,57% thị phần cả
nước. Đây là một con số còn khá khiêm tốn nhưng đó là cả sự nỗ lực rất lớn
của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Vì Công ty mới chính
thức đi vào hoạt động được 9 năm, máy móc thiết bị, công nghệ đã được cải
tiến nhưng còn kém so với nhiều nước đặc biệt là các nước có nền công
nghiệp phát triển, đội ngò cán bộ công nhân viên còn Ýt (498 người), tay
nghề của người lao động tuy đã được cải thiện nhiều so với trước nhưng vẫn
còn hạn chế đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của thị trường.
Ngày nay, nhu cầu sử dụng thực phẩm của người dân ngày càng tăng
cao do đời sống ngày càng được cải thiện, đó là một điều kiện hết sức thuận
lợi cho các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, và tất nhiên Công ty
XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng cũng có được thuận lợi đó. Tuy nhiên,
Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt của các doanh nghiệp sản
xuất chế biến các sản phẩm cùng loại. Hiện nay, trên cả nước có khoảng hơn
150 doanh nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm nông, thuỷ, hải
sản các loại; trong Tổng Công Ty Chăn Nuôi Việt Nam cũng đã có đến 40
doanh nghiệp; và ngay tại địa bàn TP Hải Phòng đã có đến 8 doanh nghiệp. Ở
các tỉnh lân cận, tỉnh nào cũng có các doanh nghiệp sản xuất chế biến sản
phẩm cùng loại, đặc biệt là tại Quảng Ninh có nhà máy chế biến đồ hộp Hạ
Long - mét doanh nghiệp có bề dày lịch sử, sản phẩm có uy tín lớn trên thị

trường.
2.2.2. Thị trường nước ngoài.
Trong những năm đầu mới thành lập, sản phẩm của Công ty hầu nh chỉ
tiêu thụ ở thị trường nội địa, Công ty chỉ xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài
Loan, Hồng Kông và các nước trong khu vực Đông Nam Á với số lượng rất
hạn chế. Kể từ năm 2000, Công ty đã tiếp cận và thâm nhập vào thị trường
nhiều nước trên thế giới, mà thành tựu đáng kể là năm 2001 Công ty đã bước
đầu đưa sản phẩm của mình vào thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU - những thị
trường tiêu thụ lớn nhưng được coi là "khó tính" nhất thế giới. Tuy nhiên,
hiện nay hầu như sản phẩm của Công ty mới chỉ được tiêu thụ ở thị trường
các nước láng giềng, ở Châu Phi và mét vài nước Đông Âu; nhìn chung
những thị trường lớn như: Nhật Bản, Mỹ, EU mới chỉ tiêu thụ ở mức rất hạn
chế. Bởi vì, cũng giống như rất nhiều các doanh nghiệp khác ở Việt Nam,
Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng gặp phải khó khăn khi xuất khẩu
sản phẩm của mình sang thị trường nước ngoài, đặc biệt là những thị trường
khó tính đó là vấn đề về chất lượng và an toàn thực phẩm. Mặc dù hiện nay,
Công ty đã đầu tư trang thiết bị, máy móc tiên tiến theo quy trình công nghệ
của Thuỵ Điển nhưng thực sự vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về tiờu chuẩn
chất lượng khắt khe của của thị trường thế giới. Đây là một vấn đề rất lớn mà
Công ty cần phải sớm giải quyết, đồng thời công ty cần xõy dựng cho mình
thương hiệu sản phẩm uy tín có như vậy sản phẩm của Công ty mới có thể
đứng vững trên thị trường, đặc biệt khi Việt Nam ra nhập Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO) mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn rất nhiều.
Qua khảo sát và hoạt động xuất khẩu thực tế, Công ty nhận thấy rằng
Châu Phi, Đông Âu, Bắc Á là những thị trường lớn đầy tiềm năng vì đây là
những khu vực có nhu cầu về sản phẩm của Công ty là rất cao, Công ty hoàn
toàn có thể đáp ứng được và những thị trường này chưa có quá nhiều đối thủ
cạnh trạnh chú trọng tới. Tuy vậy, hiện nay doanh thu tiêu thụ của Công ty
trên các thị trường này mới chỉ đạt khoảng 20 tỷ đồng/năm - đây là con số còn
khiêm tốn. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này

là Công ty chưa áp dụng hình thức giới thiệu sản phẩm và bán hàng qua
Internet - mét biện pháp marketing rất hiệu quả đang được nhiều nước trên thế
giới sử dụng.
Cho đến nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên 28 nước trên thế
giới, chiến lược kinh doanh sắp tới của Công ty là Công ty vẫn tiếp tục tìm
kiếm để mở rộng thị trường tiêu thụ sang những thị trường mới, bên cạnh đó
Công ty vẫn chú trọng đầu tư khai thác những thị trường truyền thống mà
Công ty đang có uy tín.
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XNK SÚC SẢN VÀ GIA
CẦM HẢI PHÒNG.
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến
chức năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới.
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận nh sau:
* Giám đốc:
Do Tổng Công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung
đối với Công ty về các vấn đề như: Công tác quy hoạch, kế hoạch kinh doanh
XNK, liên doanh liên kết kinh tế, kế hoạch tổ chức cán bộ. Giám đốc có
nhiệm vụ, quyền hạn cao nhất trong Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty. Chịu trách
nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn, Tổng Công ty Chăn
Nuôi Việt Nam và trước pháp luật về các hoạt động của Công ty.
* Phó giám đốc:
Phô trách phát triển sản xuất, công nghệ chế biến, chất lượng sản
phẩm, an toàn lao động, bảo vệ an toàn nội bộ cơ quan, phòng chống cháy nổ,
bão lụt, tuyên truyền quảng cáo; trực tiếp phụ trách về hoạt động của các phân
xưởng sản xuất; quản lý hoạt động kinh doanh của các phòng ban trong Công
ty; Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật khi giải quyết
công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Phó giám đốc được quyền chủ
động điều hành công việc theo đúng chủ trương của lãnh đạo.
* Phòng Tổ chức Hành chính:

Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý, công tác tổ chức nhân sự của
Công ty; bảo quản các giấy tờ tài liệu, lập kế hoạch trang bị, mua sắm thiết bị
phục vụ văn phòng, thảo các công văn giấy tờ theo lệnh của giám đốc; tiếp
nhận các công văn giấy tờ từ nơi khác gửi đến; chịu trách nhiệm tiếp khách và
tổ chức Hội Nghị trong Công ty; thực hiện các chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước, các chế độ qui định về tiền lương, thưởng cho CBCNV,
đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
* Phòng Kế toán Tài vụ:
Thực hiện các hoạt động quản lý nguồn vốn, thực hiện các chế độ chính
sách kế toán tài chính theo quy định của chế độ; phân tích, đánh giá tình hình
tài chính hiện tại của Công ty, đồng thời cân đối thu chi, lập dự toán trong
tương lai các vấn đề về tài chính nhằm tham mưu cho Ban Giám đốc đưa ra
các quyết định về tài chính; kiểm tra việc kiểm kê định kỳ hàng năm để quản
lý điều hành và phục vụ quyết toán tài chính, tính và xây dựng giá thành, lập
các báo cáo cuối năm phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty.
* Phòng Kế hoạch thị trường:
Tìm hiểu, phân tích các thông tin về thị trường đầu ra, đầu vào ở cả
trong và ngoài nước báo cáo giám đốc để giám đốc có phương hướng, quyết
định điều chỉnh những yếu tố có liên quan đến sản phẩm của Công ty; làm
nhiệm vụ tham mưu giúp cho Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh; tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
* Phòng Nghiệp vụ Giao nhận:
Có nhiệm vụ làm các thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa, thuê phương
tiện vận tải để vận chuyển theo đúng kế hoạch và thời gian; cung ứng vật tư,
nguyên liệu đảm bảo cả về số lượng, chất lượng cũng như giá cả phục vụ cho
sản xuất, chế biến; quản lý các kho vật tư, hàng hoá, thành phẩm; tổ chức bán
hàng tại Công ty.
* Phòng Quản lý chất lượng:
Tổ chức kiểm tra chất lượng vật tư, nguyên liệu, thành phẩm theo tiêu
chuẩn chất lượng mà Công ty đã đưa ra; nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng

cao chất lượng sản phẩm.
* Phòng Y tế và bảo vệ:
Tổ chức công tác bảo vệ người và tài sản, phòng chống cháy nổ, đề
xuất
các biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố; quản lý các phương tiện sinh hoạt,
tổ chức chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
* Các phân xưởng sản xuất:
Gồm có Phân xưởng chế biến nông, thuỷ hải sản; Phân xưởng Điện
công nghiệp; Phân xưởng Lắp ráp điện lạnh và Phân xưởng chế biến thức ăn
gia súc, mỗi Phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất riêng theo kế hoạch Công ty
đã đề ra. Tại mỗi phân xưởng có một đội sản xuất chịu sự quản lý trực tiếp
của quản đốc phân xưởng. Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm nắm bắt kế
hoạch sản xuất, triển khai kế hoạch sản xuất phù hợp để hoàn thành kế hoạch
Công ty giao.
Cơ cấu tổ chức của Công ty được khái quát theo sơ đồ dưới đây:
S C CU T CHC CA
CễNG TY XNK SC SN V GIA CM HI PHềNG
S 02: C CU T CHC QUN Lí SXKD
V - C IM T CHC CễNG TC K TON TI CễNG TY XNK SC
SN V GIA CM HI PHềNG.
1. T chc b mỏy k toỏn.
Xut phỏt t c im l ton b c s sn xut kinh doanh ca Cụng
ty XNK sỳc sn v gia cm Hi Phũng u c t ti a phn TP Hi
Phũng, phm vi phõn b khụng quỏ ln, Cụng ty li ch cú rt ít c s sn
xut kinh doanh, v yờu cu qun lý cụng tỏc k toỏn, b mỏy k toỏn ca
Cụng ty XNK sỳc sn v gia cm Hi Phũng c t chc theo hỡnh thc tp
trung. Theo hỡnh thc ny, ton b cụng vic k toỏn t vic ghi s k toỏn
n vic tng hp bỏo cỏo u c thc hin ti Phũng k toỏn ti v. Ti
cỏc Phõn xng ch bin khụng b trớ cỏc nhõn viờn k toỏn m ch cú cỏc
ban giám đốc

phòng kế
toán tài
vụ
phòng kế
hoạch
thị tr-
ờng
Phòng tổ
chức
hành
chính
phòng
nghiệp
vụ giao
nhận
px điện
công nghiệp
px chế biến ,
nông, thuỷ,
hải sản
px lắp ráp
điện lạnh
px chế biến
thức ăn
chăn nuôi
Phòng
y tế và
bảo vệ
phòng
quản lý

chất lợng
nhõn viờn thng kờ, ghi chộp nhng thụng tin ban u ca cỏc Phõn xng ú.
nh k 5 ngy, cỏc nhõn viờn ny phi lp bỏo cỏo gi v phũng K toỏn ti
v.
B mỏy k toỏn ca Cụng ty c khỏi quỏt theo mụ hỡnh di õy:

S 03: T CHC B MY K TON
2. Chc nng, nhim v
Nhim v ca Phũng K toỏn ti v l hng dn v kim tra vic thc
hin thu thp x lý cỏc thụng tin k toỏn ban u ca cỏc nhõn viờn thng kờ
ti cỏc Phõn xng, thc hin ch hch toỏn v qun lý ti chớnh theo quy
nh ca ch . ng thi, phũng K toỏn ti v cũn cung cp thụng tin v
tỡnh hỡnh ti chớnh ca Cụng ty mt cỏch y , chớnh xỏc v kp thi; t ú
tham mu cho Ban Giỏm c ra cỏc bin phỏp phự hp vi tỡnh hỡnh
thc t ca Cụng ty. Hin nay, Phũng K toỏn ca Cụng ty c biờn ch 6
ngi v c t chc nh sau:
kế toán trởng
(Kế toán tiêu thụ)
Kế toán tiền l-
ơng
Thủ
quỹ
Kế toán thanh
toán
Kế toán
vật t và TSCĐ
Nhân viên thống kê
tại các phân xởng
phó phòng kế toán
(Kế toán tổng hợp và tính giá thành)

* Kế toán trưởng:
- Phô trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty.
- Là kiểm soát viên kinh tế tài chính
- Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Ban lãnh đạo Công
ty, là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước giám đốc và pháp luật về
những số liệu báo cáo kế toán.
- Kế toán trưởng kiêm chức trưởng phòng Kế toán tài vụ và kế toán tiêu
thụ, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm cả về số lượng và giá
trị; tính doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và tính các khoản
phải thu khách hàng của Công ty.
* Phó phòng kế toán:
- Tham mưu cho Kế toán trưởng về công tác kế toán trong Công ty.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành, làm
nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất, tính số dư cuối kỳ của các
tài khoản, tính tổng doanh thu, xác định kết quả kinh doanh, lên các báo cáo
kế toán.
* Kế toán thanh toán:
- Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt
- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các
khoản công nợ của Công ty.
* Kế toán vật tư và TSCĐ:
- Quản lý, kiểm kê, đánh giá vật tư, nguyên liệu và TSCĐ của doanh
nghiệp.
- Trích khấu hao TSCĐ.
- Mở sổ theo dõi tình hình biến động của các loại vật tư, nguyên liệu và
TSCĐ.
* Kế toán tiền lương
- Hàng tháng, căn cứ vào kết quả hoạt động của các bộ phận, phòng,
ban, phân xưởng và đơn giá tiền lương, hệ số cấp bậc của từng người lao
động để tính thu nhập cho từng người.

- Tính tổng tiền lương, các khoản thu nhập khác của cán bộ công nhân
viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng.
- Tính và trích các khoản phải nép theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận, phòng ban, phân
xưởng trong Công ty.
* Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến
thu, chi tiền mặt.
- Quản lý, bảo quản tiền mặt.
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo qui định.
- Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán
thanh toán ghi sổ.
2. Tổ chức công tác kế toán.
2.1. Chế độ kế toán áp dụng.
Công ty XNK súc sản và gia cầm Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà
nước, trực thuộc Tổng công ty Chăn Nuôi Việt Nam, do đó chế độ kế toán
được áp dụng trong Công ty là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số:
1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
trong hạch toán hàng tồn kho và sử dụng giá đích danh để tính giá xuất kho
thành phẩm (theo phương pháp này thành phẩm được xác định theo giá trị
từng lô hàng).
Về Tài sản cố định, Công ty trích khấu hao TSCĐ theo phương
pháp
khấu hao đường thẳng;
Về ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá thực tế trong hạch toán kế toán.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.2. Hình thức sổ kế toán.
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, Công ty áp dụng hình thức sổ "Nhật
ký chung". Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả

các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi
Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm:
* Sổ Nhật ký chung:
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian, bên cạnh đó việc phản
ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) để phục vụ ghi sổ
cái.
Căn cứ để ghi Nhật ký chung là các chứng từ gốc.
Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ ghi vào sổ cái.
Về nguyên tắc, tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải
ghi vào Nhật ký chung. Tuy nhiên, do xuất phát từ đặc điểm kinh doanh là số
lượng các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng rất lớn, nếu tất cả các nghiệp vụ kế
toán đó đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung thì rất phức tạp, nên để đơn giản
và giảm bớt khối lượng ghi sổ cái, Công ty đã sử dụng 2 Nhật ký đặc biệt là
Nhật ký mua hàng và Nhật ký bán hàng.
* Nhật ký mua hàng:
Nhật ký mua hàng là một loại sổ tổng hợp, là nhật ký dùng để ghi chép
các nghiệp vụ mua hàng tồn kho theo phương thức mua chịu hoặc đặt trước
tiền hàng, không phản ánh vào nhật ký này các nghiệp vụ mua TSCĐ, xây
dựng cơ bản và tài sản tài chính (vì chúng là các nghiệp vụ vãng lai).
Căn cứ để ghi Nhật ký mua hàng là các hoá đơn mua hàng không thanh
toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
* Nhật ký bán hàng:
Nhật ký bán hàng cũng là một loại sổ tổng hợp, là nhật ký dùng để ghi
chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp theo phương thức bán chịu và
người mua đặt trước tiền hàng.
Căn cứ để ghi Nhật ký bán hàng là các Hoá đơn Giá trị gia tăng không

thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
* Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định
trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp. Mỗi tài khoản
được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ cái đủ để ghi chép trong một
niên độ kế toán.
Cơ sở để ghi Sổ cái là Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt
* Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng
nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm
tra các thông tin mà kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ, thẻ kế toán
chi tiết liên quan ở các cột phù hợp.
Cui thỏng, k toỏn tng hp s liu v khoỏ cỏc s, th k toỏn chi tit.
Sau ú, cn c vo cỏc s v th k toỏn chi tit lp cỏc Bng tng hp chi
tit.
S liu trờn cỏc Bng tng hp chi tit c kim tra i chiu vi s
phỏt sinh N, Cú v s d cui thỏng ca tng ti khon trờn S cỏi.
Mi sai sút phỏt hin trong quỏ trỡnh kim tra, i chiu s liu phi
c sa cha kp thi theo ỳng cỏc phng phỏp sa cha sai sút quy nh
trong ch k toỏn.
Cỏc Bng tng hp chi tit sau khi kim tra, i chiu v chnh lý s
liu c s dng lp cỏc Bỏo cỏo ti chớnh.
Ti Cụng ty XNK sỳc sn v gia cm Hi Phũng ang s dng cỏc loi
s k toỏn chi tit sau:S ti sn c nh, Th kho ( kho vt liu, sn phm,
hng hoỏ), S chi phớ sn xut kinh doanh, Th tớnh giỏ thnh sn phm, hng
hoỏ, dch v, S chi tit chi phớ tr trc, chi phớ phi tr, S chi tit thanh
toỏn: vi ngi mua, ngi bỏn, vi Ngõn sỏch Nh nc, S chi tit ngun
vn kinh doanh.

Trỡnh tự ghi s k toỏn ca Cụng ty c th hin theo s sau:
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
báo cáo
kế toán
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
.

Ghi chó: .Ghi hàng ngày
.
Ghi hµng ngµy
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
SƠ ĐỒ 04: TRÌNH TÙ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.3. Hệ thống tài khoản kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh (Công ty XNK súc sản và
gia cầm Hải Phòng là doanh nghiệp thực hiện toàn bộ từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ cuối cùng) nên hệ thống tài khoản của Công ty tương đối lớn,
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các tài khoản theo Quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư
hướng dẫn. Công ty không sử dụng một số tài khoản như: TK 121, TK 221,
TK 113, TK 159, TK 611, TK 631. Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu của công tác

kế toán, Công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3.
2.4. Chứng từ kế toán.
2.4.1. Chứng từ kế toán
Hiện nay, Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng
từ kế toán do Bộ tài chính ban hành, có thể chia thành 5 loại chứng từ nh sau:
Loại 1: Chứng từ về lao động, tiền lương
Loại 2: Chứng từ về hàng tồn kho
Loại 3: Chứng từ về bán hàng
Loại 4: Chứng từ về tiền tệ
Loại 5: Chứng từ về Tài sản cố định
PHẦN II
Thực tế kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty XNK súc sản và gia cầm
HẢI PHÒNG.
I - ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI
CÔNG TY XNK SÚC SẢN VÀ GIA CẦM HẢI PHÒNG.
1. Đặc điểm thành phẩm.
2. Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm.
2.1. Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ nội
địa.
Để kích thích quá trình tiêu thụ thành phẩm, đồng thời để phù hợp với
khả năng thanh toán của mọi khách hàng đến với Công ty, Công ty XNK súc
sản và gia cầm Hải Phòng đã áp dụng nhiều hình thức thanh toán như: thanh
toán ngay bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, thanh toán chậm.
Ngoài việc sản xuất theo đơn đặt hàng, Công ty còn nghiên cứu mở rộng
thị trường tiêu thụ như bán sản phẩm ở các đại lý với hình thức thanh toán
định kỳ bán được bao nhiêu hàng trả tiền bấy nhiêu, nếu không bán được
hàng, Công ty chấp nhận việc trả lại hàng của các đại lý. Để hỗ trợ cho việc
bán hàng, Công ty còn tổ chức quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm ở
nhiều nơi, nhất là triển lãm, mở quầy giới thiệu sản phẩm nhằm thu hót khách

hàng ở mẫu mã, chất lượng các loại. Các khách hàng đến với Công ty XNK
súc sản và gia cầm Hải Phòng đều có được sản phẩm với chất lượng cao, phù
hợp với điều kiện người tiêu dùng, giá cả hợp tói tiền và có thể lùa chọn hình
thức thanh toán thích hợp nhất.
Mặt khác, với các khách hàng thường xuyên, Công ty cho phép mang
hàng đi, khi bán được mới phải thanh toán và nếu hàng bị kém phẩm chất
hoặc lỗi thời có thể đem tới Công ty đổi lấy hàng mới hoặc trả lại. Với các đại
lý hợp đồng dài hạn sẽ được hưởng chính sách ưu tiên nh hưởng % hoa hồng
và có thưởng nếu bán được nhiều hàng.
Với phương châm, sản phẩm bán ra phải giữ chữ tín với khách hàng,
Công ty đã đẩy mạnh công tác quản lý thành phẩm cả về số lượng, giá thành,
giá bán.
- Về quy cách phẩm chất sản phẩm: Trước khi cho nhập kho, thành
phẩm đã được bộ phận thụ hóa ở xí nghiệp kiểm tra và đưa đến cho bộ phận
KCS của Công ty để kiểm tra lại một cách nghiêm ngặt về chất lượng và quy
cách, kiên quyết không cho nhập những thành phẩm không đạt yêu cầu. Công
ty đặc biệt chú trọng nguyên tắc sản xuất phải gắn liền với thị trường, cho
phép nhập kho những thành phẩm được thị trường chấp nhận và có thể bán
được, đặc biệt là phải đúng mẫu mã, kích cỡ mà phía gia công đặt hàng,
không được thiếu hụt hay vượt quá kiểu cách mà khách hàng yêu cầu. Khi
giao hàng cho khách hàng, Công ty cử người kiểm tra kỹ chất lượng, quy cách
sản phẩm sản xuất so với chứng từ xuất kho.
- Về phía khối lượng thành phẩm xuất bán: Phòng kế hoạch thị trường
đảm nhận viết lệnh xuất kho (phiếu xuất kho) và hạch toán chi tiết thành
phẩm do phòng kế toán làm. Do đó, phòng kế toán và phòng kế hoạch nắm
chắc tình hình hiện có của từng loại, từng thứ sản phẩm là cơ sở để ký kết hợp
đồng bán hàng, viết lệnh xuất giúp khách hàng có thể nhận hàng một cách dễ
dàng, nhanh chóng, khâu thanh toán tiền hàng và giao nhận hàng không gây
phiền hà gì cho khách hàng.
- Về giá cả: Công ty sử dụng giá bán động, tức là giá bán được xác định

trên cơ sở giá thành sản xuất thực tế và sự biến động của cung cầu thị trường.
Do có sự thay đổi thường xuyên về giá bán nên tại phòng kế toán luôn có
bảng thông báo giá bán để mọi khách hàng tới mua đều biết. Trên bảng thông
báo có ghi rõ giá bán cho từng loại, từng thứ sản phẩm và thời hạn có hiệu lực
của giá cả để khách hàng tiện theo dõi. Đặc biệt, khi có lệnh giảm giá của
Tổng giám đốc Công ty cho bất kỳ mặt hàng nào thì phòng kế toán sẽ thông
báo lại cho khách hàng có liên quan. Công ty thực hiện đúng trách nhiệm về
giá bán với các hợp đồng đã ký kết trong khi tăng giá ở các hợp đồng khác.
Công ty áp dụng hai phương thức cơ bản đó là:
2.1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Theo phương thức này, Công ty giao hàng cho khách hàng tại kho, tại
phân xưởng sản xuất của Công ty. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng
được chính thức coi là tiêu thụ. Khách hàng có thể trả tiền ngay hoặc nợ, theo
định kỳ từ 5 đến 10 ngày Phòng Nghiệp vụ giao nhận tập hợp các chứng từ:
phiếu xuất kho, báo cáo bán hàng hàng ngày làm căn cứ để lập Hoá đơn
GTGT, kế toán tiêu thụ ghi vào các sổ kế toán có liên quan.
2.1.2. Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Theo phương thức này, Công ty chuyển hàng cho người mua theo địa
điểm ghi trong Hợp đồng đã ký kết. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền
sở hữu của Công ty. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng này mới được
coi là tiêu thụ, khi đó kế toán tiêu thụ mới ghi sổ kế toán và được theo dõi chi
tiết theo từng hợp đồng.
2.2. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm theo phương thức xuất khẩu.
II - KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY XNK SÚC SẢN VÀ GIA
CẦM HẢI PHÒNG.
1. Kế toán tiêu thụ nội địa.
1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp.
1.1.1. Chứng từ sử dụng.
TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM

CTY XNK SÚC SẢN VÀ GIA CẦM HẢI PHÒNG
Trụ sở: 16 Cù Chính Lan
Mẫu s ố: 01 GTKT - 3LL -
01
Ban hành theo CV s ố 979
TC/AC
ngày 13/03/2000 của Tổng
cục Thuế
Hồng Bàng - Hải
Phòng
ĐT:
Fax:
HOÁ ĐƠN GTGT
LIÊN 1: (Lưu)
Ngày…. tháng… năm 2006
AA/2006
T
0002887
Đơn vị bán hàng: Công ty XNK Súc sản và gia cầm Hải Phòng.
Địa chỉ: 16 Cù Chính Lan - Hồng Bàng - Hải Phòng.
Số tài khoản:
Mã số thuế:
Họ tên người mua hàng:
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: Thanh toán sau bằng tiền gửi ngân hàng.
Người
mua hàng
Người
viết HĐ


Thủ
kho
Kế toán
trưởng
Thủ trưởng
đơn vị
(Ký, ghi rõ
họ tên)
(Ký, ghi rõ
họ tên)
(Ký, ghi
rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ
họ tên)
(Ký, ghi rõ
họ tên)

×