CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 1, 2, 3, 4, 5
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 1
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
1
Em là học sinh lớp 1
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi
học và phải học tập tốt.
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh
dạn.
2
Em là học sinh lớp 1
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi
học và phải học tập tốt.
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh
dạn.
3
Gọn gàng, sạch sẽ
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và
chưa gọn gàng, sạch sẽ.
4
Gọn gàng, sạch sẽ
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và
chưa gọn gàng, sạch sẽ.
5
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập.
6
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập.
7
Gia đình em
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng
lời ông, bà, cha mẹ.
- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
- Biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ.
- Phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và
chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông
bà, cha mẹ.
8
Gia đình em
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng
lời ông, bà, cha mẹ.
- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
- Biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ.
- Phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và
chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông
bà, cha mẹ.
9
Lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ
- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.
- Yêu quí anh chị em trong gia đình.
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng
ngày.
- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ.
- Biết phân biệt các hành vi, việc làm phù hợp và
chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ.
10
Lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ
- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.
- Yêu quí anh chị em trong gia đình.
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng
ngày.
- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ.
- Biết phân biệt các hành vi, việc làm phù hợp và
chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 1
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
11
Thực hành kĩ năng giữa kì I Không.
Không.
12
Nghiêm trang khi chào cờ
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam.
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì.
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cở đầu tuấn.
- Tôn kính Quốc kì và yêu quí Tổ quốc Việt Nam.
Biết: Nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng
tôn kính Quốc kì và yêu quí Tổ quốc Việt Nam.
13
Nghiêm trang khi chào cờ
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam.
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì.
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cở đầu tuấn.
- Tôn kính Quốc kì và yêu quí Tổ quốc Việt Nam.
Biết: Nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng
tôn kính Quốc kì và yêu quí Tổ quốc Việt Nam.
14
Đi học đều và đúng giờ
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ.
- Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ.
- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ.
- Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.
Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ.
15
Đi học đều và đúng giờ
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ.
- Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ.
- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ.
- Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.
Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ.
16
Trật tự trong trường học
- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp.
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp.
- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp, khi nghe giảng.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
17
Trật tự trong trường học
- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp.
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp.
- Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp, khi nghe giảng.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
18
Thực hành kĩ năng cuối kì I Không.
Không.
19
Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô
giáo
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô
giáo.
- Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy
giáo, cô giáo.
20
Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô
giáo
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
- Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô
giáo.
- Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy
giáo, cô giáo.
21
Em và các bạn
- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao
bạn bè.
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập va trong vui chơi.
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui
chơi.
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh.
Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp
đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi.
22
Em và các bạn - Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao
bạn bè.
Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp
đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 1
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập va trong vui chơi.
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui
chơi.
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh.
23
Đi bộ đúng qui định
- Nêu được một số qui định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao
thông địa phương.
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng qui định.
- Thực hiện đi bộ đúng qui định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng qui
định và sai qui định.
24
Đi bộ đúng qui định
- Nêu được một số qui định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao
thông địa phương.
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng qui định.
- Thực hiện đi bộ đúng qui định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng qui
định và sai qui định.
25
Thực hành kĩ năng giữa kì II Không.
Không.
26
Cảm ơn và xin lỗi
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi.
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp.
Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi.
27
Cảm ơn và xin lỗi
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi.
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp.
Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi.
28
Chào hỏi và tạm biệt
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày.
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ.
Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt
một cách phù hợp.
29
Chào hỏi và tạm biệt
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày.
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ.
Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt
một cách phù hợp.
30
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của
con người.
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên.
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công
cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng
đối với môi trường sống.
31
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của
con người.
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên.
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công
cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện.
Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng
đối với môi trường sống.
32
Nội dung tự chọn của địa
phương
Không.
Không.
33
Nội dung tự chọn của địa
phương
Không.
Không.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 1
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
34
Nội dung tự chọn của địa
phương
Không.
Không.
35
Thực hành kĩ năng cuối học kì II
và cuối năm
Không.
Không.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 2
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
1
Học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân.
- Thực hiện theo thời gian biểu.
Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp
với bản thân.
2
Học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân.
- Thực hiện theo thời gian biểu.
Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp
với bản thân.
3
Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc
lỗi.
4
Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc
lỗi.
5
Gọn gàng, ngăn nắp
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn
nắp chỗ học, chỗ chơi.
6
Gọn gàng, ngăn nắp
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn
nắp chỗ học, chỗ chơi.
7
Chăm làm việc nhà
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
để giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng.
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà.
- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với
khả năng.
8
Chăm làm việc nhà
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
để giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng.
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà.
- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với
khả năng.
9
Chăm chỉ học tập - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh.
Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng
ngày.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 2
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.
10
Chăm chỉ học tập
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh.
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.
Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng
ngày.
11
Thực hành kĩ năng giữa học kì I Không.
Không.
12
Quan tâm, giúp đỡ bạn
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học
tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp
đỡ bạn bè.
13
Quan tâm, giúp đỡ bạn
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học
tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp
đỡ bạn bè.
14
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp
sạch đẹp.
15
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp
sạch đẹp.
16
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng.
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm.
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng.
- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở
trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi
công cộng khác.
17
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng.
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm.
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng.
- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở
trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi
công cộng khác.
18
Thực hành kĩ năng cuối học kì I
Không.
Không.
19
Trả lại của rơi
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quí trọng.
- Quí trọng những người thật thà, không tham của rơi.
Không.
20
Trả lại của rơi
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quí trọng.
- Quí trọng những người thật thà, không tham của rơi.
Không.
21
Biết nói lời yêu cầu, đề nghị - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự. Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 2
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch
sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản,
thường gặp hằng ngày.
hợp trong các tình huống thường gặp hằng
ngày.
22
Biết nói lời yêu cầu, đề nghị
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch
sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản,
thường gặp hằng ngày.
Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù
hợp trong các tình huống thường gặp hằng
ngày.
23
Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. Ví dụ: Biết chào
hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại
nhẹ nhàng.
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
biểu hiện của nếp sống văn minh.
24
Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. Ví dụ: Biết chào
hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại
nhẹ nhàng.
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
biểu hiện của nếp sống văn minh.
25
Thực hành kĩ năng giữa học kì II
Không.
Không.
26
Lịch sự khi đến nhà người khác
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen.
Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi
đến nhà người khác.
27
Lịch sự khi đến nhà người khác
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen.
Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi
đến nhà người khác.
28
Giúp đỡ người khuyết tật
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người
khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết
tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
Không đồng tình với những thái độ xa lánh,
kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.
29
Giúp đỡ người khuyết tật
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người
khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết
tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
Không đồng tình với những thái độ xa lánh,
kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.
30
Bảo vệ loài vật có ích
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích.
- Yêu quí và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ
loài vật có ích.
31
Bảo vệ loài vật có ích - Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích.
- Yêu quí và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ
loài vật có ích.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 2
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng.
32
Dành cho địa phương Không.
Không.
33
Dành cho địa phương Không.
Không.
34
Thực hành kĩ năng cuối học kì II
và cuối năm
Không.
Không.
35
Thực hành kĩ năng cuối học kì II
và cuối năm
Không.
Không.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 3
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
1
Kính yêu Bác Hồ
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối
với Bác Hồ.
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm
điều Bác Hồ dạy.
2
Kính yêu Bác Hồ
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối
với Bác Hồ.
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm
điều Bác Hồ dạy.
3
Giữ lời hứa
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa.
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời
hứa.
4
Giữ lời hứa
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa.
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời
hứa.
5
Tự làm lấy việc của mình
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc
của mình trong cuộc sống hằng ngày.
6
Tự làm lấy việc của mình
- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường.
Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc
của mình trong cuộc sống hằng ngày.
7
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những
người thân trong gia đình.
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở
gia đình.
Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan
tâm, chăm sóc những người thân trong gia
đình bằng những việc làm phù hợp với khả
năng.
8
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những
người thân trong gia đình.
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan
tâm, chăm sóc những người thân trong gia
đình bằng những việc làm phù hợp với khả
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 3
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở
gia đình.
năng.
9
Chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn
cùng bạn.
10
Chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn
cùng bạn.
11
Thực hành kĩ năng giữa học kì I Không.
Không.
12
Tích cực tham gia việc lớp, việc
trường
- Biết: Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành
được những nhiệm vụ được phân công.
- Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là
quyền, vừa là bổn phận của học sinh.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp,
việc trường.
13
Tích cực tham gia việc lớp, việc
trường
- Biết: Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường.
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành
được những nhiệm vụ được phân công.
- Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là
quyền, vừa là bổn phận của học sinh.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp,
việc trường.
14
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm,
láng giềng
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng gềng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng.
Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng gềng.
15
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm,
láng giềng
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng gềng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng.
Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng gềng.
16
Biết ơn thương binh, liệt sĩ
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa
cac gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà
trường tổ chức.
17
Biết ơn thương binh, liệt sĩ
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa
cac gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà
trường tổ chức.
18
Thực hành kĩ năng cuối học kì I
Không.
Không.
19
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết
giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,…
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù
hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè,
quyền được mặc trang phục, sử dụng tếng
nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử
bình đẳng.
20
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết
giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,…
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù
hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè,
quyền được mặc trang phục, sử dụng tếng
nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử
bình đẳng.
21
Tôn trọng khách nước ngoài - Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài hù hợp với lứa
tuổi.
Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước
ngoài.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 3
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong
các trường hợp đơn giản.
22
Tôn trọng khách nước ngoài
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài hù hợp với lứa
tuổi.
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong
các trường hợp đơn giản.
Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước
ngoài.
23
Tôn trọng đám tang
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người
khác.
Không.
24
Tôn trọng đám tang
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người
khác.
Không.
25
Thực hành kĩ năng giữa học kì II
Không.
Không.
26
Tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người.
- Biết: Trẻ em có quyền được tôn trọng bí
mật riêng tư.
- Nhắc mọi người cùng thực hiện.
27
Tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người.
- Biết: Trẻ em có quyền được tôn trọng bí
mật riêng tư.
- Nhắc mọi người cùng thực hiện.
28
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa
phương.
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và
bảo vệ nguồn nước.
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng
lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.
29
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa
phương.
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và
bảo vệ nguồn nước.
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng
lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.
30
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở ga đình,
nhà trường.
Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây
trồng, vật nuôi.
31
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở ga đình,
nhà trường.
Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây
trồng, vật nuôi.
32
Dành cho địa phương Không.
Không.
33
Dành cho địa phương Không.
Không.
34
Dành cho địa phương Không.
Không.
35
Thực hành kĩ năng cuối học kì II Không.
Không.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 3
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
và cuối năm
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 4
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
1
Trung thực trong học tập
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người
yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học
tập.
- Biết quí trọng những bạn trung thực và
không bao che cho những hành vi thiếu
trung thực trong học tập.
2
Trung thực trong học tập
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người
yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học
tập.
- Biết quí trọng những bạn trung thực và
không bao che cho những hành vi thiếu
trung thực trong học tập.
3
Vượt khó trong học tập
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập.
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó.
Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì
sao phải vượt khó trong học tập.
4
Vượt khó trong học tập
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập.
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó.
Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì
sao phải vượt khó trong học tập.
5
Biết bày tỏ ý kiến
- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác.
- Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng
nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
6
Biết bày tỏ ý kiến
- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác.
- Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng
nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
7
Tiết kiệm tiền của
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống
hằng ngày.
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm
tiền của.
8
Tiết kiệm tiền của - Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm
tiền của.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 4
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống
hằng ngày.
9
Tiết kiệm thời giờ
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp
lí.
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời
giờ.
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…
hằng ngày một cách hợp lí.
10
Tiết kiệm thời giờ
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp
lí.
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời
giờ.
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…
hằng ngày một cách hợp lí.
11
Ôn tập và thực hành kĩ năng
giữa học kì I
Không.
Không.
12
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao
ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể
trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
13
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao
ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể
trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
14
Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết
ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang
dạy mình.
15
Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết
ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang
dạy mình.
16
Yêu lao động
- Nêu được ích lợi của lao động.
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với
khả năng của bản thân.
- Không đồng tình với những bểu hiện lười lao động.
Biết được ý nghĩa của lao động.
17
Yêu lao động
- Nêu được ích lợi của lao động.
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với
khả năng của bản thân.
- Không đồng tình với những bểu hiện lười lao động.
Biết được ý nghĩa của lao động.
18
Thực hành kĩ năng cuối học kì I
Không.
Không.
19
Kính trọng, biết ơn người lao
động
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ
gìn thành quả lao động của họ.
Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và
biết ơn người lao động.
20
Kính trọng, biết ơn người lao - Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 4
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ
gìn thành quả lao động của họ.
biết ơn người lao động.
21
Lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
Không.
22
Lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
Không.
23
Giữ gìn các công trình công
cộng
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các
công trình công cộng.
24
Giữ gìn các công trình công
cộng
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các
công trình công cộng.
25
Thực hành kĩ năng giữa học kì II
Không.
Không.
26
Tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường
và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương
phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
27
Tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường
và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương
phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
28
Tôn trọng Luật Giao thông
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên
quan tới học sinh).
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật
Giao thông.
29
Tôn trọng Luật Giao thông
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên
quan tới học sinh).
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật
Giao thông.
30
Bảo vệ môi trường
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ
môi trường.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những
việc làm phù hợp với khả năng.
Không đồng tình với những hành vi làm ô
nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người
thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
31
Bảo vệ môi trường - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ Không đồng tình với những hành vi làm ô
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 4
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
môi trường.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những
việc làm phù hợp với khả năng.
nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người
thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
32
Dành cho địa phương Không.
Không.
33
Dành cho địa phương Không.
Không.
34
Dành cho địa phương Không.
Không.
35
Thực hành kĩ năng cuối học kì II
và cuối năm
Không.
Không.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 5
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
1
Em là học sinh lớp 5
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần pảhi gương mẫu
cho các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập,
rèn luyện.
2
Em là học sinh lớp 5
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần pảhi gương mẫu
cho các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập,
rèn luyện.
3
Có trách nhiệm về việc làm của
mình
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
Không tán thành với những hành vi trốn
tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,…
4
Có trách nhiệm về việc làm của
mình
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
Không tán thành với những hành vi trốn
tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,…
5
Có chí thì nên
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong
cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
Xác định được thuận lợi, khó khăn trong
cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch
vượt khó khăn.
6
Có chí thì nên
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong
cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
Xác định được thuận lợi, khó khăn trong
cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch
vượt khó khăn.
7
Nhớ ơn tổ tiên
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên.
- Biết làm những việc cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng
họ.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 5
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
8
Nhớ ơn tổ tiên
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên.
- Biết làm những việc cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng
họ.
9
Tình bạn
- Biết được bạn bè cần pảhi đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những
khi khó khăn, hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
Biết được ý nghĩa của tình bạn.
10
Tình bạn
- Biết được bạn bè cần pảhi đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những
khi khó khăn, hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
Biết được ý nghĩa của tình bạn.
11
Thực hành kĩ năng giữa học kì I Không.
Không.
12
Kính già, yêu trẻ
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường
nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng
người gài, yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường
nhịn em nhỏ.
Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng
người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.
13
Kính già, yêu trẻ
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường
nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng
người gài, yêu thương em nhỏ.
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường
nhịn em nhỏ.
Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng
người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.
14
Tôn trọng phụ nữ
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người
phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.
- Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái
và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng
ngày.
15
Tôn trọng phụ nữ
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người
phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.
- Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái
và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng
ngày.
16
Hợp tác với những người xung
quanh
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi
người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
- Biết thế nào là hợp tác với những người
xung quanh.
- Không đồng tình với những thái độ, hành
vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc
chung của lớp, của trường.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 5
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
17
Hợp tác với những người xung
quanh
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi
người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
- Biết thế nào là hợp tác với những người
xung quanh.
- Không đồng tình với những thái độ, hành
vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc
chung của lớp, của trường.
18
Thực hành cuối học kì I
Không.
Không.
19
Em yêu quê hương
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và
tham gia góp phần xây dựng quê hương.
20
Em yêu quê hương
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và
tham gia góp phần xây dựng quê hương.
21
Uỷ ban nhân dân xã (phường)
em
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em
trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã
(phường).
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường).
Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp
với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã
(phường) tổ chức.
22
Uỷ ban nhân dân xã (phường)
em
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em
trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã
(phường).
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường).
Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp
với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã
(phường) tổ chức.
23
Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang
hội nhập vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn háo và kinh tế của Tổ
quốc Việt Nam.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
và quan tâm đến sự phát triển của đất nước.
24
Em yêu Tổ quốc Việt Nam - Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang
hội nhập vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn háo và kinh tế của Tổ
quốc Việt Nam.
Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
và quan tâm đến sự phát triển của đất nước.
CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN THỂ DỤC LỚP 5
TUẦN TÊN BÀI DẠY Yêu cầu cần đạt Ghi chú
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
25
Thực hành giữa học kì II
Không.
Không.
26
Em yêu hoà bình
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày.
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với
kảh năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Biết được ý nghĩa của hoà bình.
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hào
bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
27
Em yêu hoà bình
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày.
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với
kảh năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Biết được ý nghĩa của hoà bình.
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hào
bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
28
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước
ta với tổ chức quốc tế này.
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta.
Kể được một số việc làm của các cơ quan
Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa
phương.
29
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước
ta với tổ chức quốc tế này.
- Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta.
Kể được một số việc làm của các cơ quan
Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa
phương.
30
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm
để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
31
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm
để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
32
Dành cho địa phương Không.
Không.
33
Dành cho địa phương Không.
Không.
34
Dành cho địa phương Không.
Không.
35
Thực hành cuối học kì II và cuối
năm
Không.
Không.