TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN PHÚ NGUYÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ
XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP
(Bản chính)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
Mã số ngành: 52340120
12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN PHÚ NGUYÊN
MSSV: 4105219
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ
XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
HỨA THANH XUÂN
12/2013
i
LỜI CẢM TẠ
Qua 3 năm học tập tại giảng đường trường Đại học Cần Thơ và gần
tháng thực tập tại Công ty Lương Thực Đồng Tháp, dưới sự hướng dẫn tận
tình của Quý thầy cô, nhất là Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
và sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty, em đã tiếp thu được nhiều kiến
thức, nắm bắt được nhiều kỹ năng, có cơ hội đi sâu với thực tế để áp dụng
những lý thuyết đã học ở trường nhiều hơn từ đó nâng cao được tầm hiểu biết
của chính mình.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị
Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy em trong suốt ba
năm học vừa qua.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Cô Hứa Thanh Xuân, Cô đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình để em hoàn thành tốt luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Lương Thực
Đồng Tháp, cùng các anh chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em có cơ hội tiếp cận với thực tế và hết lòng giúp đỡ em trong việc hoàn thành
luận văn.
Cuối lời, em xin kính chúc Quý Thầy Cô tràn đầy sức khỏe để tiếp tục sự
nghiệp giảng dạy, tiếp tục truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau và
các anh chị trong Công ty Lương Thực Đồng Tháp luôn dồi dào sức khỏe,
hạnh phúc, luôn gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp.
Cần Thơ, ngày 6 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Trần Phú Nguyên
ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn nào cùng cấp khác.
Cần Thơ, ngày 6 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
Trần Phú Nguyên
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 3
2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 4
2.1.3 Vai trò của xuất khẩu 12
2.1.4 Các hình thức xuất khẩu 14
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 15
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xuất khẩu. 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 19
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 20
3.2.1 Ban Giám Đốc: gồm 3 người 20
3.2.2 Các phòng ban nghiệp vụ trong công ty 20
3.2.3 Mối quan hệ cộng tác giữa Công ty với các đơn vị trực thuộc 21
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 22
3.3.1 Chức năng 22
3.3.2 Nhiệm vụ 23
3.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 23
3.4.1 Ngành nghề kinh doanh 23
v
3.4.1 Lĩnh vực kinh doanh 23
3.5 TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 24
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY 26
LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP 26
4.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO CỦA
CÔNG TY 26
4.1.1 Sơ lược về quá trình sản xuất và xuất khẩu gạo của công ty 26
4.1.2 Phân tích tổng quát về sản lượng gạo tiêu thụ 30
4.1.3 Kim ngạch xuất khẩu gạo từ năm 2010 đến năm 2012 33
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY 35
4.2.1 Hình thức xuất khẩu gạo của Công ty 35
4.2.2 Phân tích cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu của Công ty 37
4.2.3 Giá các mặt hàng gạo xuất khẩu 38
4.2.4 Thị trường xuất khẩu của công ty 41
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO
CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC ĐỒNG THÁP 42
4.3.1 Các yếu tố bên trong 42
4.3.2 Các yếu tố bên ngoài 43
4.3.3 Thời cơ 45
4.3.4 Thách thức .45
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ XUẤT KHẨU GẠO CỦA
CÔNG TY LƯƠNG THỰC CAO LÃNH 46
5.1 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ TỈNH ĐỒNG THÁP 46
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ XUẤT KHẨU GẠO 46
5.2.1 Giải pháp về nguồn liệu 46
5.2.2 Giải pháp về gạo xuất khẩu 47
5.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 47
5.2.4 Giải quyết về Marketing và Thương hiệu 48
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1 KẾT LUẬN 49
6.2 KIẾN NGHỊ 49
6.2.1 Đối với công ty 49
6.2.2 Đối với nhà nước 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 24
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động của của công ty Lương Thực Đồng Tháp từ sáu
tháng năm 2010 đến sáu tháng năm 2012 25
Bảng 4.1: Sản lượng gạo tiêu thụ từ năm 2010 đến năm 2012 31
Bảng 4.2: Sản lượng gạo tiêu thụ sáu các tháng năm 2010, 2011, 2012 32
Bảng 4.3: Sản lượng xuất khẩu trực tiếp và ủy thác từ năm 2010 - 2012 36
Bảng 4.4: Bảng sản lượng xuất khẩu trực tiếp và ủy thác từ 6 tháng năm 2010
đến 6 tháng năm 2012 36
Bảng 4.5: Thị trường xuất khẩu trực tiếp của Công ty 41
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Lương Thực Đồng Tháp 22
Hình 4.1: Quá trình thu mua, sơ chế và xuất khẩu gạo của công ty 26
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xay xát chuẩn của Việt Nam 28
Hình 4.3: Cơ cấu sản lượng gạo tiêu thụ từ năm 2010 đến năm 2012 32
Hình 4.4: Cơ cấu sản lượng gạo tiêu thụ từ sáu tháng năm 2010 đến sáu tháng
năm 2012 33
Hình 4.5: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Lương Thực Đồng Tháp 34
Hình 4.6: Sản lượng từng loại gạo xuất khẩu 3 năm 2010, 2011, 2012 37
Hình 4.7: Sản lượng từng loại gạo xuất khẩu trong từ 6 tháng đầu năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2012 38
Hình 4.8: Giá các loại gạo xuất khẩu qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 40
Hình 4.9: Giá xuất khẩu các mặt hàng gạo từ 6 tháng đầu năm 2010 đến tháng
đầu năm 2012 40
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
CBLT : Chế biến lương thực
XNCBLT : Xí nghiệp chế biến lương thực
VPĐD : Văn phòng đại diện
P.TCHC : Phòng Tổ chức Hành chính
P.TCKT : Phòng Tài chính Kế toán
P.KHKD : Phòng Kế hoạch Kinh doanh
P.HTĐT : Phòng Hợp Tác Đầu Tư
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là quốc gia có truyền thống văn hóa nông nghiệp lâu đời, các
sản phẩm tạo ra ngày càng phong phú vì thế mục tiêu hướng đến là xuất khẩu
các mặt hàng nông nghiệp, đặc biệt là mặt hàng gạo xuất khẩu. Sản lượng
gạo xuất khẩu xuất khẩu đứng thứ nhì thế giới, năm 2010 vào khoảng 6,7
triệu tấn, tăng trưởng qua các năm, tuy vậy việc xuất khẩu gạo ra thị trường
nước ngoài tồn tại nhiều khó khăn, thử thách vì phải đối mặt với thị trường
thế giới rộng lớn, cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng, văn hóa quốc gia
xuất khẩu đến.
Để ổn định gạo phục vụ cho cả nước và xuất khẩu, Việt Nam đã thành
lập nên hai Tổng công ty lương thực miền Bắc và miền Nam trãi dài các tỉnh
trong nước từ Bắc vào Nam. Hai công ty đảm bảo việc thu mua gạo nguyên
liệu trong nước, chế biến thành phẩm, và cung cấp trở lại cho thị trường gạo
trong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới, ổn định và tăng trưởng nền
kinh tế. Trong đó, công ty lương thực Đồng Tháp là một công ty con của
Tổng công ty lương thực miền Nam, làm nhiệm vụ thu mua ổn định tỉnh
Đồng Tháp. Việc thu mua gạo từ người dân, chế biến thành phẩm để phục vụ
cả tỉnh và xuất khẩu gặp nhiều khó khăn việc đưa ra giá nguyên liệu, chi phí
sản xuất, chi phí vận chuyển, giá thành phẩm, giá xuất khẩu để công ty đảm
bảo lợi nhuận tăng trưởng hàng năm và hỗ trợ lại các công ty con khác của
hệ thống công ty lương thực miền Nam. Đồng thời để xuất khẩu công ty còn
phải chịu áp lực về khó khăn tồn tại ở thị trường xuất khẩu gạo thế giới, công
ty con ổn định tăng trưởng lợi nhuận, mở rộng thị trường xuất khẩu góp phần
làm trưởng lợi nhuận cho Tổng công ty, tăng trưởng nền kinh tế quốc gia.
Nhận thức được tầm quan trọng vấn đề xuất khẩu, nâng cao lợi nhuận
và mở rộng thị trường cho công ty, tác giả quyết định chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao kết quả xuất khẩu gạo của Công ty lương thực Đồng Tháp” làm
luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu gạo qua các năm nhằm chỉ ra
thuận lợi và khó khăn của Công ty lương thực Đồng Tháp, sau đó đề ra giải
pháp nâng cao kết quả xuất khẩu gạo của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích sản lượng và giá xuất khẩu gạo của Công ty.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu gạo
của Công ty.
2
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp góp phần hạn chế những tồn tại
và nâng cao kết quả xuất khẩu gạo của Công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty lương thực Đồng Tháp, số 531,
quốc lộ 30, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Luận văn được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 13/11/2013.
- Luận văn tập trung phân tích số liệu từ năm 2010 đến sáu tháng đầu
năm 2013.
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mặt hàng gạo xuất khẩu của Công ty
Lương Thực Đồng Tháp.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một
quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục
tiêu là lợi nhuận. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay cả
quốc gia. Mục đích của hoạt động xuất khẩu là thu được một khoản ngoại tệ
dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công
lao động quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương
đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển. Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực,
mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho tới hàng hóa tư liệu
sản xuất, từ máy móc thiết bị cho đến công nghệ kỷ thuật cao. Tất cả hoạt
động đó đều nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia.
Hoạt động xuất khẩu giúp nâng cao chuyên môn hóa sản xuất. Do
những yêu cầu ngày càng cao của thị trường, đồng thời giúp khai thác tối đa
hiệu quả của nội lực kinh tế quốc gia đó, thõa mãn nhu cầu của một quốc gia
không thể tự đáp ứng nhu cầu của mình.
Xuất khẩu luôn luôn không phải là hoạt động dể dàng, ít ra lúc khởi sự
ban đầu phải có sự chuẩn bị và luôn nổ lực trong thực hiện. Hoạt động xuất
khẩu có thể rất có lợi nhưng phải đòi hỏi sự năng động nhạy bén.
Cơ sở hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạt động mua bán trao đổi
hàng hóa trong nước. Lực lượng sản xuất ngày càng hát triển, phạm vi
chuyên môn hóa ngày càng cao nên mốt số sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của con người ngày một dồi dào, đồng thời sự phụ thuộc lẫn nhau giữa
các nước cũng tăng lên. Nói cách khác, chuyên môn hóa thúc đẩy nhu cầu
mậu dịch và ngược lại, một quốc gia không thể chuyên môn hóa sản xuất nếu
không có hoạt động mua bán trao đổi với các nước khác. Chính chuyên môn
hóa quốc tế là biểu hiện sinh động của quy luật lợi thế so sánh. Quy luật này
nhận sự khác nhau về chi phí sản xuất – coi đó là chìa khóa của phương thức
thương mại.
Đối với Việt Nam, một quốc gia đang có sự chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước thì hoạt động xuất khẩu được đặt ra cấp
thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế xã hội.
Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa, đông dân, lao động dồi dào, đất đai màu
mỡ Bởi vậy, nếu Việt Nam tận dụng tốt các lợi thế này để sản xuất hàng
xuất khẩu là hướng đi đúng đắn, phù hợp với quy luật thương mại quốc tế.
4
2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi mua bán riêng rẻ mà là cả một hệ thống mua bán phức
tạp, có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy
hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng
cao mức sống của nhân dân
Hoạt động xuất khẩu được tổ chức, thực hiện đối với nhiều nghiệp vụ,
nhiều khâu, tạo nên những vòng quay kinh doanh. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ
phải được nghiên cứu đầy đủ, kỷ lưỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn
nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục
vụ đầy đủ, kịp thời cho sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Ta có thể hiện thì trường theo hai giác độ. Thị trường là tổng thể các
quan hệ lưu thông hàng hóa – tiền tệ. Theo cách khác, thị trường là tổng khối
cầu có khả năng thanh toán và tổng khối lượng cung có khả năng đáp ứng
theo mỗi mức giá nhất định.
Để nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biết các quy luật vận động
của thị trường nhằm ứng xử kịp thời mỗi nhà kinh doanh nhất thiết phải tiến
hành các hoạt động nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường theo nghĩa
rộng là quá trình điều tra để tìm ra triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ
thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiện mục tiêu đó. Quá
trình nghiên cứu thị trường phải góp phần chủ yếu trong việc thực hiện
phương châm hành động “chỉ bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái
có sẵn”.
Chính vì vậy, nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới có ý nghĩa quan
trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả của các quan hệ kinh tế, đặc
biệt là trong công tác xuất nhập khẩu hàng hóa của mỗi quốc qia, mỗi doanh
nghiệp. Nghiên cứu và nắm vững các đặc điểm biến động của thị trường và
giá cả hàng hóa thế giới là tiền đề quan trọng đảm bảo cho các tổ chức kinh
doanh xuất nhập khẩu hoạt động trên thị trường thế giới có hiệu quả cao
nhất.
Nghiên cứu thị trường thế giới tốt nhất là nghiên cứu toàn bộ quá trình
tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hóa, tức là việc nghiên cứu không
chỉ giới hạn ở lĩnh vực lưu thông mà còn cả lĩnh vực sản xuất, phân phối
hàng hóa.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cứu thị trường phải trả
lời các câu hỏi: xuất khẩu cái gì, dung lượng thị trường đó ra sao, sự biến
động của hàng hóa trên thế giới như thế nào, thương nhân giao dịch là ai,
phương thức giao dịch nào, chiến thuật kinh doanh cho từng giai đoạn cụ thể
để đạt được mục tiêu đề ra.
5
a) Nhận biết mặt hàng xuất khẩu
Việc nhận biết hàng xuất khẩu, trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sản
xuất và tiêu dùng về quy cách, chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và các thị
hiếu cũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất. Từ
đó xem xét các khía cạnh của hàng hóa thị trường thế giới. Về khía cạnh
thương phẩm, phải hiểu rõ giá trị công dụng, các đặc tính, quy các phẩm
chất, mẫu mã. Nắm bắt đầy đủ các mức giá cho từng điều kiện mua bán và
phẩm chất hàng hóa, khả năng sản xuất và nguồn cung cấp chủ yếu của các
công ty cạnh tranh, các hoạt động dịch vụ cho hàng hóa như bảo hành, sữa
chữa, cung cấp thiết bị
Để lựa chọn được mặt hàng kinh doanh, một nhân tố quan trọng là phải
tính toán được tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu. Đó là số lượng bản tệ phải chi
ra để có thể thu về 1 đồng ngoại tệ. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ giá hối đoái
thì việc xuất khẩu có hiệu quả.
Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu không chỉ dựa vào những tính toán
hay ước tính, những biểu hiện cụ thể hàng hóa, mà còn phải dựa vào cả
những kinh nghiệm của người ngoài thị trường để dự đoán được xu hướng
biến động trong thị trường nước cũng như trong nước, khả năng thương
lượng để đạt được các điều kiện mua bán có ưu thế hơn.
b) Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa được giao dịch trên một
phạm vi thị trường nhất định trong một thời gian nhất định (thường là một
năm). Nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác định nhu cầu của khách
hàng, kể cả lượng dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời
điểm, các vùng, các khu vực có nhu cầu lớn và đặc điểm nhu cầu từng khu
vực, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng. Cùng với việc xác định, nắm bắt nhu
cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trường bao gồm việc xem xét
đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất thay thế, khả năng lựa chọn mua bán.
Một số vấn đề cũng cần được quan tâm là tính chất thời vụ của sản xuất
và tiêu dùng hàng hóa trên thị trường thế giới để có các biện pháp thích hợp
cho từng giai đoạn đảm bảo cho việc xuất khẩu có hiệu quả.
Dung lượng thị trường là không cố định, có thay đổi tùy theo diễn biến
của thị trường, do tác động của nhiều nhân tố trong những giai đoạng nhất
định. Các nhân tố làm dung lượng thị trường thay đổi có thể chia làm 3 loại,
căn cứ vào thời gian chúng ảnh hưởng tới thị trường.
- Loại nhân tố thứ nhất: là các nhân tố làm cho dung lượng thị trường
biến đổi có tính chất chu kỳ. Đó là sự vẫn động của tình hình kinh tế tư bản
chủ nghĩa và tính chất thời vụ trong sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
Sự vận động của tình hình kinh tế tư bản là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến tất cả các thị trường hàng hóa thế giới. Sự ảnh hưởng này có thể
trên phạm vi toàn thế giới, khu vực và phải phân tích sự biến động đó trong
các nước giữ vai trò chủ đạo trên thị trường. Khi nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
6
rơi vào khủng hoảng, tiêu điều thì dung lượng thị trường thế giới bị co hẹp và
ngược lại.
Nhân tố thời vụ ảnh hưởng tới thị trường hàng hóa trong khẩu sản xuất,
phân phối và tiêu dùng. Do đặc điểm sản suất, lưu thông các loại hàng hóa
này nên sự tác động của các nhân tố này rất đa dạng và ở các mức độ khác
nhau.
- Loại thứ hai: là các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến động của
thị trường bao gồm những tiến bộ khoa học công nghệ, các chính sách của
Nhà nước và các tập đoàn tư bản lũng đoạn, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, ảnh
hưởng của khả năng sản xuất hàng thay thế.
- Loại thứ ba: là các nhân tố ảnh hưởng tạm thời đối với dung lượng thị
trường như hiện tượng đầu cơ, tích trữ gây ra các đột biến về cung cầu, các
yếu tố tự nhiên như thiên tai, hạn hán, động đất , các tố về chính trị xã hội.
Nắm vững dung lương lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng trong
từng thời kỳ có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Nó giúp các nhà kinh
doanh cân nhắc các đề nghị, ra quyết định kịp thời, nhanh chóng chớp thời
cơ, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Cùng với nghiên cứu dung lương lượng
thị trường người kinh doanh phải nắm bắt được tình hình kinh doanh mặt
hàng đó trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là các điều kiện
về chính trị, thương mại pháp luật, tập quán buôn bán quốc tế, khu vực để có
thể hòa nhập với thị trường, tránh được những sơ suất trong giao dịch.
c) Nghiên cứu về giá cả hàng hóa
Nghiên cứu về giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới là vấn đề quan
trọng đối với với bất cứ đơn vị kinh doanh nào, đặc biệt là những doanh
nghiệp bắt đầu tham gia kinh doanh chưa đủ mạng lưới nghiên cứu và cung
cấp thông tin.
Xu hướng biến động giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế rất phức
tạp và chịu sự chi phối của các nhân tố sau:
Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế,
đặc biệt là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nước lớn.
Nhân tố lũng đoạn của các công ty siêu quốc gia. Đây là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến sự hình thành và giá cả của các loại hàng hóa trên thị
trường quốc tế.
Nhân tố cạnh tranh, bao gồm: cạnh tranh giữa người bán với người bán,
người mau với người mua và người bán với người mua. Trong thực tế cạnh
tranh thường làm cho giá rẻ hơn.
Nhân tố cung – cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến
lượng cung cấp hoặc khối lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường, do vậy có
ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của giá cả hàng hóa.
7
Nhân tố lạm phát: giá cả của hàng hóa không những phục thuộc vào giá
trị của nó mà còn phụ thuộc vào giá trị tiền tệ. Do vậy sự xuất hiện của làm
phát sẽ ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa của một quốc gia trong trao đổi
thương mại quốc tế.
Nhân tố thời vụ: là những nhân tố ảnh hưởng đến giá cả theo tính chất
thời vụ của sản xuất và lưu thông.
Việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác giá cả là công việc
khó khăn đòi hỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh nhưng đó lại là một
nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
d) Nghiên cứu về cạnh tranh
Thị trường nước ngoài hiếm khi là một không gian tinh khiết cho mọi
sự hiện diện thương mại. Các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải sự cạnh tranh
gay gắt như:
- Ai có thể là đối thủ cạnh tranh?
- Cơ cấu cạnh tranh như thế nào? Số lượng các đối thủ cạnh tranh và sự
tham gia của họ vào thị trường tương ứng sẽ cho ta hình ảnh khá thú vị về cơ
cấu cạnh tranh hiện tại.
- Cạnh trạnh như thế nào? Cạnh tranh về độ tin cậy, sự đổi mới công
nghệ tạo ra sản phẩm mới, khuếch trương quảng cáo
e) Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong thương mại quốc tế, bạn hàng háy khách hàng nói chung là
những người hoặc tổ chức có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các
hợp đồng hợp tác kinh tế hay hợp tác kỹ thuật liên quan tới công việc cung
cấp hàng hóa.
Việc lựa chọn các đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiền cần
thiết để thực hiện thắng lợi các hợp đồng xuất khẩu, song nó phụ thuộc nhiều
vào kinh nghiệm của người làm công tác giao dịch, có thể dựa trên cơ sở
nghiên cứu các vấn đề:
- Tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, khả
năng cung cấp hàng hóa.
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trường hay cố gắng
giành lấy độc quyền về hàng hóa.
- Uy tín, quan hệ của bạn hàng.
- Thái độ chính trị.
Trong việc lựa chọn thương nhân giao dịch tốt nhất là nên lựa chọn đối
tác trực tiếp tránh những đối tác trung gian, trừ trường hợp thâm nhập thị
trường mới mà mình chưa có kinh nghiệm.
8
2.1.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu
a) Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Nguồn hàng là toàn bộ hàng hóa và dịch vụ của một công ty hoặc địa
phương hoặc toàn bộ đất nước có khả năng xuất khẩu.
Tạo nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu tư sản
xuất kinh doanh đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng
vận chuyển, bảo quản, phân loại nhằm tạo ra hàng hóa có đầy đủ tiêu chuẩn
cần thiết cho xuất khẩu.
Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu các doanh nghiệp có thể đầu tư trực
tiếp hoặc gián tiếp sản xuất, có thể thu gom hoặc có thể ký hợp đồng mua
bán với các đơn vị sản xuất trực tiếp, ký hợp đồng thu mua kết hợp với
hướng dẫn kỹ thuật.
Công tác thu mua tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các
công việc, nghiệp vụ, bao gồm:
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nghiên cứu khả năng cung cấp
hàng xuất khẩu trên thị trường như thế nào? Khả năng cung cấp hàng được
xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng thực
tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng đưa vào lưu thông. Nguồn này chỉ
cần thu mua, sơ chế, phân loại, đóng gói là có thể xuất khẩu được. Còn đối
với nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện. Nó có thể có hoặc
không có trên thị trường. Các nguồn này đòi hỏi các doanh nghiệp ngoại
thương phải đầu tư, có đơn đặt hàng, có hợp đồng kinh tế thì người cung cấp
mới tiến hành sản xuất. Trong công tác xuất khẩu thì nguồn hàng này rất
quan trọng bởi hàng hóa xuất khẩu đòi hỏi phải có mã riêng, tiêu chuẩn chất
lượng được định trước.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu nhằm xác định chủng loại mặt hàng,
kích cỡ, mẫu mã, công dụng, chất lượng, giá cả, thời vụ (nếu là mặt hàng
nông sản), những tính năng đặc điểm riêng, tiêu chuẩn chất lượng, số lượng
được định trước
Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng phải xác định được giá cả trong nước
của hàng hóa so với giá cả quốc tế để có thể tính được lợi nhuận thu được từ
hoạt động xuất khẩu.
Cuối cùng, việc nghiên cứu nguồn hàng phải nắm được chính sách quản
lý của Nhà nước về mặt hàng đó. Mặt hàng đó có được phép xuất khẩu hoặc
có thuộc hạn ngạch xuất khẩu không? Trong thực tế, chính sách quản lý của
Nhà nước đối với từng mặt hàng củ thể luôn có những thay đổi, do vậy
nghiên cứu để dự báo những thay đổi này cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối
với các doanh nghiệp ngoại thương.
9
Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu
Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các đại lý, hệ thống kho hàng ở
các địa phương, các khu vực có mặt hàng thu mua. Chi phí này khá lớn, do
vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn, cân nhắc trước khi chọn
đại lý và xây dựng kho, nhất là những kho đòi hỏi phải trang bị nhiều phương
tiện bảo quản hiện đại.
Hệ thống thu mua cần phải gắn liền với điều kiện giao thông của các
địa phương. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu mua và vận chuyển là cơ sở để
đảm bảo tiến độ thu mua và chất lượng của hàng hóa. Tùy theo đặc điểm của
hàng hóa mà có phương án vận chuyển hợp lý.
Ký kết hợp đồng trong thu mua tạo nguồn xuất khẩu
Phần lớn khối lượng hàng hóa được mua bán giữa các doanh nghiệp
ngoại thương với các nhà sản xuất hoặc các thương lái đều thông qua hợp
đồng thu mua, đổi hàng, gia công Dựa trên những thỏa thuận và tự nguyện
của các doanh nghiệp diễn ra bình thường.
Xúc tiến khai thác nguồn hàng
Sau khi ký kết hợp đồng với các khách hàng, và các đơn vị sản xuất,
kinh doanh nghiệp vụ ngoại thương phải lập kế hoạch thu mua, tiến hành sắp
xếp các phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận thực hiện kế hoạch. Cụ
thể là:
- Đưa hệ thống các kênh thu mua đã được thiết lập đi vào hoạt động. Có
thể tổ chức bộ máy chỉ đạo thu mua theo từng mặt hàng hoặc từng nhóm
hàng.
- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ, chứng từ, hóa đơn, bộ phận giám
định chất lượng hàng hóa và các thủ tục khác để giao nhận hàng theo hợp
đồng đã ký.
- Tổ chức hệ thống kho tại các nút các kênh, đảm bảo đủ khả năng tiếp
nhận và giải tỏa nhanh “dòng hàng vào ra”.
- Tổ chức vận chuyển hàng theo các địa điểm đã quy định, làm các thủ
tục cần thiết để thuê phương tiện vận chuyển thích hợp, thuê xếp dỡ sao cho
cước phí phù hợp với từng nhóm hàng. Tùy theo mặt hàng có thể tổ chức bao
gói hoặc dữ trữ hợp lý trong quá trình vận chuyển có thể xuất ngay.
- Đưa các cơ sở sản xuất, gia công chế biến vào hoạt động theo phương
án kinh doanh đã định. Tiến hành làm việc cụ thể với các đại lý, trung gian
hoặc các đơn vị khác có liên quan từng mặt hàng, nhóm hàng thu mua để hạn
chế những rủi ro, sự cố phát sinh.
- Chuẩn bị đầy đủ tiền để thanh toán nhanh kịp thời cho các hàng sản
xuất, thương lái, các đại lý, trung gian
10
Tiếp nhận bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu
Phần lớn hàng hóa trước khi xuất khẩu đều phải trải qua một hoặc một
số kho, bảo quản, sơ chế, phân loại, đóng gói, hoặc nhờ làm thủ tục xuất
khẩu. Nhà xuất khẩu cần chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu.
Bảo quản hàng hóa trong kho là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của chủ kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không để cho hàng hóa
bị hư hỏng, đỗ vỡ, mất mát trừ khi hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ, mất mát
là do hành động bất khả kháng gây ra.
Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Công việc này đòi hỏi
phải đúng quy cách thủ tục quy định và phải có đầy đủ các giấy tờ hóa đơn
hợp lệ.
Đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán qua thư kín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh
doanh giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường là
qua thư từ, ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp duy trì mối quan
hệ qua thư tín thương mại là vẫn cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao
dịch qua thư tín tiết kiệm được rất nhiều chi phí, trong cùng một lúc có thể
giao dịch với nhiều khách ở nhiều nước khác nhau. Mặt khác, giao dịch qua
thư tín thì sẽ có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều
người và có thể khéo léo dấu được ý định của mình. Tuy nhiên, giao dịch
bằng thư tín thường mất rất nhiều thời gian và do đó có thể bỏ lỡ mất thời cơ
mua bán. Người ta có thể sử dụng điện tín để khắc phục nhược điểm này.
Đàm phán trực tiếp: gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi mọi điều
kiện buôn bán, là một hình thức đặc biệt quan trọng. Hình thức này đẩy mạnh
tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những
đàm phán bằng thư tín đã kéo dài lâu mà không có kết quả. Đàm phán trực
tiếp tuy có hiệu quả hơn thư tín, điện tín, song đây cũng là hình thức đàm
phán khó khăn nhất, đòi hỏi người tiến hành đàm phán phải giỏi nghiệp vụ,
tự tin, phản ứng nhạy bén đủ tỉnh táo và bình tĩnh dò xét ý kiến đối phương.
Như vậy, trong mỗi cách đàm phán giao dịch đều có những thuận lợi và
khó khăn khác nhau. Điều đó yêu cầu người tham gia đàm phán phải nắm
được đặc điểm của mỗi hình thức đàm phán từ đó phát huy lợi thế và khôn
khéo tránh được bất lợi.
Việc giao dịch đàm phán có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng
xuất khẩu. Mỗi hợp đồng cần phái đầy đủ các điều khoản để tránh sự tranh
chấp của hai bên, thông thường bao gồm:
- Số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng
- Tên, địa chỉ của các bên ký kết
Các điều khoản của hợp đồng, trong đó các điều khoản là chủ yếu là:
11
- Điều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, bao bì, ký mã hiệu
- Điều 2: Giá cả (đơn giá, tổng giá trị)
- Điều 3: Thời gian, địa điểm, phương tiện giao thông
- Điều 4: Giám định hàng hóa
- Điều 5: Điều kiện xếp hàng, thưởng phạt
- Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng
- Điều 7: Thanh toán
- Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng
- Điều 9: Thủ tục giải quyết các tranh chấp hợp đồng
- Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng
Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết, đơn vị xuất
khẩu với tư cách là một bên ký kết phải thực hiện hợp đồng đó. Đây là một
công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia, quốc tế, và
những tập quán thương mại quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi của
quốc gia và bảo đảm uy tín kinh doanh của đơn vị. Về mặt kinh doanh trong
quá trình thực hiện các khâu công việc để thực hiện hợp đồng đơn vị xuất
khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu
quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các
công việc sau:
- Xin giấy phép xuất khẩu
- Kiểm tra L/C
- Chuẩn bị hàng hóa
- Thuê tàu hoặc ủy thác thuê tàu
- Kiểm nghiệm hàng hóa
- Làm thủ tục hải quan
- Giao hàng lên tàu
- Làm thủ tục thanh toán
- Giải quyết khiếu nại (nếu có)
2.1.2.3. Quản lý hoạt động xuất khẩu
Quản lý hoạt động xuất khẩu bao gồm những biện pháp đẩy mạnh xuất
khẩu và công dụng quản lý xuất khẩu.
Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu có thể chia thành 3 nhóm:
- Nhóm biện pháp liên quan đến cách thức tổ chức nguồn hàng, cải tiến
cơ cấu xuất khẩu:
12
+ Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
+ Đẩy mạnh gia công hàng xuất khẩu
+ Tăng cường đầu tư cho xuất khẩu
+ Lập các khu chế xuất
- Nhóm các biện pháp tài chính, bao gồm:
+ Tín dụng xuất khẩu
+ Trợ cấp xuất khẩu
+ Chính sách tỷ giá
+ Miễn, giảm, hoàn lại thuế
- Nhóm biện pháp thể chế - tổ chức
+ Lập viện nghiên cứu cug cấp thông tin cho các nhà xuất khẩu
+ Đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp các nhà xuất khẩu
+ Lập các cơ quan Nhà nước ngoài để nghiên cứu tại chổ tình hình thị
trường hàng hóa, thương nhân và chính sách của chính phủ ở nước sở tại.
+ Nhà nước đứng ra kí kết các Hiệp định thương mại, hiệp định hợp tác
kỹ thuật, vay nợ, viện trợ trên cơ sở đó thúc đẩy xuất khẩu.
Các công cụ cơ bản quản lý xuất khẩu gồm có:
- Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa
- Hạn ngạch xuất khẩu
- Quản lý ngoại tệ
2.1.3 Vai trò của xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu cũng giống như các hoạt động thương mại
khác: thanh toán quốc tế, bảo hiểm quốc tế, đầu tư quốc tế, vận tải quốc
tế đều nhằm mục đích mang lại lợi ích, nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia
và các doanh nghiệp kinh tham gia hoạt động thương mại quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu tác động mạnh đến toàn cầu, từng quốc qia và
các doanh nghiệp:
2.1.3.1 Vai trò của xuất khẩu đến nền kinh tế toàn cầu
Xuất khẩu là hoạt động mua bán giữa hai hay nhiều quốc gia với
nhau, góp phần tạo nên quan hệ mua bán trong tổ chức thương mại toàn
cầu, thúc đẩy quá trình hội nhập toàn cầu.
Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lưu thông hàng hóa. Đây là cầu nối
giữa quốc gia sản xuất và quốc gia tiêu thụ, góp phần thúc đẩy sản xuất
toàn cầu.
Xuất khẩu hàng hóa chính là việc khai thác lợi thế giữa các quốc gia
với nhau. Khi một quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú, điều kiện
13
thuận lợi sẽ sản xuất ra hàng hóa với trữ lượng lớn xuất khẩu với những
quốc gia tiêu thụ hàng hóa đó. Bên cạnh đó các quốc gia không thuận lợi
về tự nhiên nhưng phát triển mạnh về công nghệ, quốc gia sẽ xuất khẩu
ngược lại, nhằm sử dụng hiệu quả hơn về nguồn lực vốn, điều kiện tự
nhiên, tiết kiệm chi phí, thời gian sản xuất thúc đẩy phát triển kinh tế
toàn cầu.
2.1.3.2 Vai trò xuất khẩu hàng hóa đến từng quốc gia
Xuất khẩu là hoạt động góp phần tạo đà thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nhu cầu tiêu dùng của thị trường tác
động trực tiếp đến sản xuất ra hàng hóa, sản phẩm phục vụ cho nhu cầu
đó. Khi nhu cầu tiêu dùng thế giới tăng lên đòi hỏi sản xuất tăng theo để
có thể đáp ứng đủ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất theo hướng tích cực.
Xuất khẩu giúp tạo ra nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Tại vì các quốc gia kém phát triển
và đang phát triển, khó khăn lớn nhất là tiềm năng vốn, do vậy xuất khẩu
sẽ mang lại nguồn dữ trữ về vốn để có thể nhập khẩu máy móc, thiết bị
tiên tiến phục vụ cho sản xuất, phục vụ cho chủ trương công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đât nước.
Xuất khẩu tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn, góp phần ổn định sản
xuất sản phẩm.
Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa cả về chiều rộng và
chiều sâu, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia.
Xuất khẩu chủ yếu giao dịch đều sử dụng tiền tệ làm phương tiện
thanh toán, góp phần tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu.
Xuất khẩu còn tác động tích cực trong việc giải quyết việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân. Hoạt động xuất khẩu phát triển thu hút hàng triệu
lao động vì đã tạo ra việc làm và thu nhập ổn định. Bên cạnh đó do đòi hỏi
gay gắt của thị trường cần sản phẩm chất lượng ngày càng cao để đáp ứng
thì nguồn lao động phải có tay nghề cao, đã qua đào tạo chuyên môn.
Xuất khẩu còn góp phần thúc đẩy các ngành khác phát triển theo: du
lịch, bảo hiểm, cơ sở hạ tầng Hoạt động xuất khẩu để mang lại hiệu quả
cao cần phải thực hiện nhanh chống, vì vậy cơ sở hạ tầng cùng với vận tải
quốc tế phát triển, song song đó xuất khẩu hàng hóa sang thị trường lớn
luôn tiềm ẩn rủi ro để đảm bảo, giảm bớt rủi ro thì bảo hiểm cũng phải
phát triển. Nhu cầu tăng cao, vốn là yếu tố quan trọng để mở rộng sản xuất
phục vụ xuất khẩu, đầu tư quốc tế giúp mang về nguồn vốn lớn giải quyết
nhu cầu vốn đó.
2.1.3.3 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước mở rộng thị
trường tiêu thụ, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và
ngoài nước, trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận
14
đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, tổn thất trong hoạt động kinh doanh,
tăng cường uy tín kinh doanh của công nghiệp.
Xuất khẩu tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong nước tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Những
yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù
hợp thị trường.
Xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, tăng dự
trữ, nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung máy móc thiệt bị
phục vụ cho quá trình sản xuất.
Xuất khẩu phát huy tính năng động sáng tạo các doanh nghiệp khi
phải cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đòi hỏi doanh nghiệp phải có
những chiến lược khôn ngoan để tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và cải thiện công tác quản lý
sản xuất kinh doanh.
Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh
của các doanh nghiệp, như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các
hoạt động sản xuất, marketing , cũng như sự phân phối và mở rộng trong
việc cấp giấy phép.
2.1.4 Các hình thức xuất khẩu
2.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản
xuất, các doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồng bán hàng, dịch vụ cho các
công ty nước ngoài. Xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi các doanh nghiệp phải trực
tiếp quan hệ mua bán với khách hàng, thực hiện việc bán hàng ra nước ngoài
không thông qua bất kỳ một tổ chức hay cá nhân trung gian nào.
Các doanh nghiệp xuất khẩu theo hình thức này thường mang lại lợi
nhuận cao hơn do không phải bỏ thêm chi phí, nó giúp nâng cao thương hiệu
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp am
hiểu thị trường, nắm bắt được thị hiếu khách hàng đồng thời doanh nghiệp
phải chịu rủi ro cao, chi phí marketing tương đối tốn kém và sự cạnh tranh
gay gắt từ phía đối thủ. Hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp có trình
độ và quy mô sản xuất lớn, có nhiều kinh nghiệm.
2.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hình thức xuất khẩu mà các nhà xuất khẩu phải thông qua tổ chức
trung gian, không có sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Các tổ chức trung
gian có thể là công ty quản lý xuất khẩu, môi giới xuất khẩu, hay công ty,
khách hàng nước ngoài
Các doanh nghiệp xuất khẩu theo hình thức này thì an toàn hơn, ít chịu
rủi ro, giảm chi phí marketing và cạnh tranh trực tiếp với đối thủ. Thế nhưng
lợi nhuận bị chia sẽ cho các tổ chức trung gian, khó nắm bắt được nhu cầu thị
15
trường và bị lệ thuộc các tổ chức trung gian. Các doanh nghiệp có quy mô
sản xuất nhỏ thường áp dụng hình thức xuất khẩu này.
Hoạt động xuất khẩu ủy thác là một hình thức dịch vụ thương mại, theo
đó doanh nghiệp nhận ủy thác đứng ra với vai trò trung gian thực hiện việc
xuất khẩu hàng hóa cho các đơn vị có hàng ủy thác. Trong hình thức này,
hàng hóa trước khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị
ủy thác. Doanh nghiệp nhận ủy thác chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất
khẩu hàng hóa, kể cả việc vận chuyển hàng hóa và được hưởng một khoản
tiền gọi là phí ủy thác mà doanh nghiệp ủy thác trả.
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm: dể thực hiện, độ rủi ro thấp,
doanh nghiệp nhận ủy thác không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng
về hàng hóa và không phải tự bỏ vốn để mua hàng. Tuy nhiên, phí ủy thác
nhận được thường nhỏ, thanh toán nhanh.
Hoạt động gia công xuất khẩu quốc tế: là hoạt động mà một bên gọi là
bên đặt hàng – giao nguyên vật liệu, có khi máy móc, thiết bị và chuyên gia
cho bên kia gọi là bên nhận gia công. Để xuất ra một mặt hàng mới theo yêu
cầu của bên đặt hàng. Hàng hóa sau khi sản xuất xong được giao cho bên đặt
gia công. Bên nhận gia công được trả tiền công. Khi hoạt động gia công vượt
ra khỏi biên giới quốc gia thì gọi là gia công quốc tế.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Tình hình kinh tế: đây là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với các doanh
nghiệp, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, tỷ giá ảnh hưởng đến tình hoạt
động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà doanh nghiệp
hướng tới. Vì thế nhân tố này có tầm ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp xuất
khẩu.
Tình hình chính trị - pháp luật: pháp luât chính trị ổn định tạo ra môi
trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, sự can thiệp của
chính phủ giải quyết các tranh chấp xảy ra, tạo ra những thuận lợi, khó khăn
khác nhau cho từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết tự điều chỉnh sao
cho hạn chế bất lợi và tận dụng hết thuận lợi mà pháp luật chính trị tạo ra.
Yếu tố văn hóa – xã hội: văn hóa, xã hội, tôn giáo đã hình thành những
tập quán, lối sống riêng, nhu cầu riêng, khi doanh nghiệp muốn đưa ra sản
phẩm thì doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù hợp thích hợp với văn hóa đó.
Xã hội mang lại nguồn lao động dòi dào cho doanh nghiệp và là thị trường
tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra.
Yếu tố tự nhiên: điều kiện quyết định trực tiếp đến nguồn nguyên liệu
đầu vào, ảnh hương đến sản lượng sản xuất ra, chất lượng sảm phẩm. Nguồn
nguyên liệu sạch sẽ tạo ra sản phẩm chất lượng giúp doanh nghiệp có thể
cạnh tranh với các đổi thủ nước ngoài.
Yếu tố công nghệ: công nghiệp hiện đại sẽ giúp đánh cả doanh nghiệp
và khách hàng đánh giá cao về sản phẩm đầu ra. Công nghệ, khoa hoc kỷ