i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THÁI THU THẢO
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG
XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Ngoại Thƣơng
Mã số ngành: 52340120
Tháng 12-Năm 2013
i
CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trƣờng, em đƣợc BGH trƣờng ĐẠI HỌC
CẦN THƠ và quí thầy, cô tận tình truyền đạt kiến thức cũng nhƣ giúp đỡ em
hoàn thành chƣơng trình học của mình. Và khi đến công ty, đƣợc sự đồng ý
của Ban lãnh đạo cùng sự giúp đỡ tận tình của anh chị trong công ty Lƣơng
Thực Sông Hậu đã giúp em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp.
Từ lý thuyết tại trƣờng, qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp em có
đƣợc những kiến thức thực tế cơ bản. Đây là những vốn kiến thức rất quý báu
cho công việc tƣơng lai sau này.
Đạt đƣợc kết quả này, em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Cần Thơ, thầy cô trong Khoa Kinh Tế -
Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là cô hƣớng dẫn: Hứa Thanh Xuân.
Ban lãnh đạo Công ty Lƣơng Thực Sông Hậu (SonghauFood), các anh
chị đã trực tiếp hƣớng dẫn em trong quá trình thực tập tại Phòng Kinh Doanh.
Em xin chúc thầy cô, quý công ty đƣợc nhiều sức khỏe và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 02 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Huỳnh Thái Thu Thảo
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 02 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Huỳnh Thái Thu Thảo
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
——————————————————————————
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
————————————————————————
Cán bộ hƣớng dẫn: Hứa Thanh Xuân
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kinh Tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Sinh viên làm đề tài: Huỳnh Thái Thu Thảo
Mã số sinh viên: 4105241
Chuyên ngành: Kinh Tế Ngoại Thƣơng
Tên đề tài: Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu gạo của công ty Lương
Thực Sông Hậu
NỘI DUNG NHẬN XÉT
Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
Về hình thức
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu, )
Nhận xét khác
Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sữa, )
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2013
NGƢỜI NHẬN XÉT
v
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 I
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
CHƢƠNG 2 4
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Các vần đề cơ bản về mở rộng thị trƣờng 4
2.1.2 Các vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa 6
2.1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu 8
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 10
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 10
CHƢƠNG 3 14
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU 14
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 Lĩnh vực hoạt đông của công ty 15
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của công ty 15
3.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 16
vi
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 16
3.2.2 Chức năng và nhiêm vụ của các phòng ban 17
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 21
3.3.1 Doanh thu 21
3.3.2 Chi phí 21
3.3.3 Lợi nhuận 22
3.3.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty 22
3.3.5 Định hƣớng phát triển 23
CHƢƠNG 4 25
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA
CÔNG TY LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU 25
4.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU 25
4.1.1 Về sản lƣợng Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Về kim ngạch 27
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 28
4.2.1 Phân tích theo hình thức xuất khẩu 28
4.2.2 Phân tích xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 32
4.2.3 Phân tích theo thị trƣờng 39
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MÔI TRƢỜNG XUẤT
KHẨU CỦA CÔNG TY LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU 45
4.3.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài 45
4.3.2 Phân tích các yếu tố bên trong 53
CHƢƠNG 5 61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG CHO 61
CÔNG TY LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU 61
5.1 XÂY DỰNG MA TRẬN SWOT 61
5.1.1 Điểm mạnh 61
5.1.2 Điểm yếu 61
5.1.3 Cơ hội 62
vii
5.1.4 Đe dọa 62
5.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG. 65
5.2.1 Nâng cao chất lƣợng và đa dạng hóa sản phẩm 65
5.2.2 Giải pháp về giá 65
5.2.3 Phát triển kênh phân phối 67
5.2.4 Giải pháp về chiêu thị 67
CHƢƠNG 6 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
6.1 KẾT LUẬN 69
6.2 KIẾN NGHỊ 70
6.2.1 Đối với nhà nƣớc 70
6.2.2 Đối với công ty 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Số lƣợng và trình độ nhân viên của công ty Lƣơng Thực Sông
Hậu 20
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Lƣơng Thực Sông
Hậu. 21
Bảng 4.1 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty Lƣơng Thực
Sông Hậu qua các năm 2010-2012 26
Bảng 4.2 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty 6 tháng đầu
năm 2013 27
Bảng 4.3 Sản lƣợng xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu qua các năm
2010, 2012, 2013 29
Bảng 4.4 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu 6
tháng đầu năm 2012 và 2013 31
Bảng 4.5 Sản lƣợng xuất khẩu gạo theo mặt hàng qua ba năm 2010-2012 33
Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo mặt hàng qua ba năm 2010-2012 34
Bảng 4.7 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu gạo theo mặt hàng 6T2012 và
6T2013 35
Bảng 4.8 Sản lƣợng xuất khẩu gạo sang các thị trƣờng qua 3 năm 2010-
2012 40
Bảng 4.9 Kim ngạch xuất khẩu gạo sang các thị trƣờng qua 3 năm 2010-
2012 41
Bảng 4.10 Tình xuất khẩu gạo theo thị trƣờng 6T2012 và 6T2013 44
Bảng 4.11 Tăng trƣởng 6 tháng đầu năm của nƣớc ta giai đoạn 2010-2014 48
Bảng 5.1Ma trận SWOT 62
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí, 2013 17
Hình 4.1 Tỉ trọng doanh thu xuất khẩu gạo của công ty Lƣơng Thực Sông Hậu
qua các năm 2010-2012 25
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo hình thức xuất khẩu qua các năm
2010, 2011, 2012 29
Hình 4.3 Quy trình sản xuất gạo của công ty Lƣơng Thực Sông Hậu 54
Hình 4.3 Quy trình sản xuất gạo của công ty Lƣơng Thực Sông Hậu 54
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
6T2012 : 6 tháng đầu năm 2012
6T2013 : 6 tháng đầu năm 2013
KN : Kim ngạch
SL : Sản lƣợng
UTXK : Ủy thác xuất khẩu
Tiếng Anh
ASEAN : (Association of Southeast Asian Nations) Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á.
BVQI : (Bereau Veritas Quality International) Tổng chức chứng
nhận chất lƣợng quốc tế.
EU : (Europe Union) Liên Minh Châu Âu.
GDP : (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội
HACCP : (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích
mối nguy hại điểm kiểm soát tới hạn.
ISO : (International Organization for Standardization) Tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế.
L/C : (Letter of Credit) Tín dụng thƣ .
R&D : (Research and Development) Nghiên cứu và phát triển.
WTO : (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới.
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc, xuất khẩu là
một ngành nghề đƣợc đánh giá cao trong việc mang lại nguồn ngoại tệ không
nhỏ cho quốc gia, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển của đất nƣớc. Bên
cạnh đó, với khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho cây lúa nƣớc, cộng thêm
đất đai màu mỡ và giá nhân công rẻ, đã giúp gạo trở thành mặt hàng xuất khẩu
có thế mạnh của Việt Nam. Từ đó đƣa nƣớc ta đứng thứ hai thế giới về xuất
khẩu mặt hàng này. Việc phát triển nghề trồng lúa và có những biện pháp hỗ
trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu mà đặc biệt là là các doanh nghiệp xuất
khẩu lúa gạo, để nƣớc ta giữ vững vị trí xuất khẩu trên thị trƣờng quốc tế là
vấn đề luôn đƣợc nhà nƣớc xem trọng.
Hiện nay, xuất khẩu là một trong những hoạt động thƣơng mại quan
trọng đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Trong
những năm qua, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh quá trình xuất khẩu ra thị
trƣờng thế giới với nhiều mặt hàng khác nhau, thu về nguồn ngoại tệ không
nhỏ đóng góp cho đất nƣớc hơn 114 tỷ USD năm 2012 (nguồn: Tổng Cục Hải
Quan), nâng cao vị thế của Việt Nam trên trƣờng quốc tế, mở rộng quan hệ
hợp tác. Đặc biệt là các mặt hàng sản phẩm mang đậm nét đặc trƣng văn hóa
vùng miền, tuy chúng không phải là những sản phẩm xuất khẩu chủ lực, mang
lại kim ngạch khổng lồ, nhƣng với hoạt động xuất khẩu những mặt hàng này
giúp bạn bè quốc tế hiểu rõ hơn về đất nƣớc Việt Nam, đƣa sản phẩm của
nƣớc ta vƣơn xa thế giới.
Thêm vào đó, từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, tuy đã tạo ra
nhiều cơ hội nhƣng cũng có không ít thách thức cho các doanh nghiệp trong
nƣớc. Phải tự đổi mới để thích nghi với những thay đổi trong môi trƣờng kinh
doanh là vấn đề đã và đang đƣợc các công ty hết sức quan tâm, công ty Lƣơng
Thực Sông Hậu cũng không nằm ngoài xu thế đó. Tuy nằm trong ngành nghề
xuất khẩu đƣợc nhà nƣớc khuyến khích, giúp đỡ nhƣng công ty không chủ
quan trƣớc với những khó khăn và thách thức. Nâng cao khả năng cạnh tranh
và tạo uy tín trên thƣơng trƣờng luôn là mục tiêu đƣợc công ty chú trọng và
từng bƣớc thực hiện trong thời gian qua.
Vì những lý do trên, cùng với thời gian thực tập tại công ty, thiết nghĩ
việc nghiên cứu đề tài “ Giải pháp mở rộng thị trƣờng xuất khẩu của công
ty Lƣơng Thực Sông Hậu “ là cần thiết. Để từ đó có những giải pháp nâng
2
cao chất lƣợng sản phẩm và mở rộng thị trƣờng xuất khẩu của công ty, đồng
thời góp phần phát triển đất nƣớc.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng gạo của công ty từ năm 2010
đến 6/2013, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao sản lƣợng và mở rộng
thị trƣờng xuất khẩu gạo của công ty Lƣơng Thực Sông Hậu trong thời gian
tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cụ
thể nhƣ sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo qua các năm 2010, 2011,
2012 và 6T/2013 theo hình thức, theo mặt hàng và theo từng thị trƣờng xuất
khẩu.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động mở rộng thị
trƣờng xuất khẩu gạo của công ty. Yếu tố bên ngoài là kinh tế, chính trị-pháp
luật, văn hóa-xã hội, công nghệ và tự nhiên và yếu tố bên trong bao gồm quản
trị, nguồn nguyên liệu, các hoạt động marketing và đối thủ cạnh tranh.
Mục tiêu 3: Đƣa ra giải pháp nhằm mở rộng thị trƣờng xuất khẩu gạo
của công ty trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại công ty Lƣơng Thực Sông Hậu.
Các số liệu trong đề tài này chủ yếu đƣợc cung cấp từ nội bộ công ty Lƣơng
Thực Sông Hậu (Lô 18, Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Phƣờng Trà Nóc, Quận
Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ).
1.3.2 Thời gian
Đề tài nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của công ty trong khoảng thời
gian từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
Thời gian thực hiện đề tài ngày 12/8/2013 đến 18/11/2013.
3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Công ty xuất khẩu chủ yếu là mặt hàng gạo. Nên đề tài chủ yếu nghiên
cứu về thực trạng xuất khẩu mặt hàng gạo và môi trƣờng xuất khẩu để đƣa ra
giải pháp mở rộng thị trƣờng cho công ty.
4
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các vần đề cơ bản về mở rộng thị trƣờng
2.1.1.1 Khái niệm
Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thị trƣờng là tổng thể những thỏa thuận, cho
phép những ngƣời bán và ngƣời mua trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Nhƣ vậy,
thị trƣờng không nhất thiết phải là một địa điểm cụ thể. Ngƣời bán và ngƣời
mua có thể không trực tiếp trao đổi, mà có thể qua các phƣơng tiện khác đề
thiết lập nên thị trƣờng.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì thị trƣờng chỉ địa điểm hay không gian của
việc trao đổi hàng hóa, đó là nơi gặp gỡ giữa ngƣời bán, ngƣời mua, hàng và
tiền và ở đó diễn ra các hoạt động mua bán. Đây là cách hiểu thị trƣờng gắn
với yếu tố địa lý của hành vi tham gia thị trƣờng, đòi hỏi phải có sự hiện hữu
của đối tƣợng đƣợc đem ra trao đổi.
Mở rộng thị trƣờng là một quy trình nghiên cứu, khai thác, chiếm lĩnh thị
trƣờng nhằm làm tăng qui mô thị trƣờng, tăng thêm khối lƣợng khác hàng từ
đó tăng sản lƣợng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có những thế mạnh và đặc điểm riêng, chịu ảnh
hƣởng cuả những yếu tố môi trƣờng vi mô, vĩ mô, nên mở rộng thị trƣờng là
chiến lƣợc luôn tồn tại và cần đẩy mạnh phát triển ở các công ty hiện nay.
2.1.1.2 Công tác mở rộng thị trường
Mở rộng thị trƣờng theo chiều rộng: là làm tăng quy mô thị trƣờng tăng
số lƣợng khách hàng của doanh nghiệp bằng cách tìm kiếm khách hàng mới có
nhu cầu, thị hiếu và có khả năng mua sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng .
Có nghĩa là mở rộng không gian phát triển của thị trƣờng bao gồm tăng cƣờng
đại lí, mở rộng qui mô sản xuất và vùng sản xuất.
Mở rộng thị trƣờng theo chiều sâu: làm tăng cƣờng mật độ bao phủ sản
phẩm của công ty trên vùng thị trƣờng hiện tại nhằm thỏa mãn tối đa hóa nhu
cầu thị hiếu của khách hàng. Phƣơng thức thực hiện chủ yếu là liên tục cải tiến
và đa dạng hóa sản phẩm lần lƣợt mở rộng đến nhóm khách hàng khác, tiến tới
chiếm lĩnh hoàn toàn thị trƣờng đó.
5
2.1.1.3 Marketing – Mix
Marketing Mix là sự tập hợp các phƣơng pháp tiếp thị có thể kiểm soát
đƣợc mà công ty phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị
trƣờng mục tiêu. Marketing mix bao gồm 4 yếu tố: sản phẩm, giá, phân phối,
chiêu thị.
Sản phẩm: là các loại hàng hoá và dịch vụ với những thuộc tính nhất
định, với những dụng ích cụ thể để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách hàng.
Giá cả: là số tiền mà khách hàng bỏ ra để có đƣợc sản phẩm, giá cả chịu
ảnh hƣơng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài công ty, mục tiêu định giá
bao gồm việc tăng doanh số thị phần, tối đa hoá lợi nhuận và bảo đảm sự tồn
tại của sản phẩm và sự tồn tại của công ty.
Phân phối: là những hoạt động khác nhau của công ty nhằm đƣa sản
phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng đang muốn hƣớng đến.
Chiêu thị: là các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng và tuyên
truyền nhằm cung cấp những thông tin có sức thuyết phục với mục đích kích
thích khách hàng mục tiêu mua sản phẩm của công ty.
2.1.1.4 Vai trò
Trong nền kinh tế thị trƣờng, thị trƣờng có vị trí trung tâm. Thị trƣờng
vừa là mục tiêu của ngƣời sản xuất kinh doanh vừa là môi trƣờng của hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa. Do vậy, mở rộng thị trƣờng có những tác
dụng sau đây:
Một là, bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô
ngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hóa cho ngƣời tiêu dùng phù hợp với thị
hiếu và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn
minh.
Hai là, thúc đầy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đƣa đến cho ngƣời tiêu dùng
sản xuất và ngƣời tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Kích thích sản xuất
ra sản phẩm chất lƣợng cao nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng trong thị
trƣờng đang chiếm lĩnh hoặc sắp phát triển.
Ba là, thiết lập và mở rộng hệ thống sản xuất và tiêu thụ các chủng loại
sản phẩm của doanh nghiệp với mục tiêu lợi nhuận và duy trì ƣu thế cạnh
tranh .
Bốn là, chiến lƣợc lâu dài của công ty nhằm tạo uy tín, thƣơng hiệu cho
doanh nghiệp, cũng nhƣ cho ngành nghề của Việt Nam trong giai đoạn hội
nhập toàn cầu.
6
2.1.2 Các vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hóa
2.1.2.1 Khái niệm
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm
hoặc dịch vụ ra thị trƣờng nƣớc ngoài và sản phầm hay dịch vụ ấy phải di
chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia, trên cơ sở dùng tiền tệ làm phƣơng
tiện thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với
cả hai quốc gia. Mục đích của hoạt động này là thu đƣợc một khoản ngoại tệ
dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao
động quốc tế.
2.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thƣơng mại quốc tế nên
cũng có những đặc trƣng của hoạt động thƣơng mại quốc tế và nó liên quan
đến hoạt động thƣơng mại quốc tế khác nhƣ bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc
tế, vận tải quốc tế,…Hoạt động xuất khẩu không giống nhƣ hoạt động buôn
bán trong nƣớc ở đặc điểm là có sự tham gia buôn bán của đối tác nƣớc ngoài,
hàng háo phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nƣớc ngoài.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của
nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tƣ liệu sản xuất, máy móc
hàng hóa thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đề nhằm mục tiêu
đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Có thể
diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể
đƣợc diễn ra trên phạm vi mô quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
2.1.2.3 Các hình thức xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau:
xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu gia công, ủy thác xuất khẩu, xuất khẩu tự doanh,
xuất khẩu qua đại lý nƣớc ngoài, hình thức tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu…
Mỗi hình thức có những ƣu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình
của từng đơn vị mà từng công ty có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh
doanh của mình.
Đối với công ty Lƣơng Thực Sông Hậu, do đã có uy tín trên thƣơng
trƣờng và chịu sự chỉ đạo của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Cần Thơ cũng
nhƣ Tổng Công ty Lƣơng Thực Miền Nam nên công ty xuất khẩu gạo qua 2
hình thức: xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu.
7
Xuất khẩu trực tiếp: đây là hình thức mà hàng hóa đƣợc bán trực tiếp ra
nƣớc ngoài không qua trung gian. Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất
khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thƣơng. Các doanh nghiệp ngoại thƣơng
tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nƣớc sao đó bán
các sản phẩm này cho các khách hàng nƣớc ngoài (có thể qua một số công
đoạn gia công chế biến).
Ủy thác xuất khẩu là phƣơng thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham
gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với
nƣớc ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt
động xuất khẩu cho mình.
2.1.2.4 Vai trò của xuất khẩu
Vai trò của hoạt động xuất khẩu đã đƣợc tìm hiểu và nhận biết rất sớm
bởi các nhà kinh tế học. Qua quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hóa
những quan điểm về vai trò xuất khẩu này ngày càng hoàn thiện hơn. Ngày
nay hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự phát triển
của mỗi quốc gia mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động của các công ty
xuất nhập khẩu cũng nhƣ các công ty đa quốc gia. Sau đây là một số vai trò
chủ yếu của xuất nhập khẩu đối với mỗi quốc gia và các doanh nghiệp trong
nƣớc.
a) Đối với quốc gia
Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trƣởng và
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu,
phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, là cơ sở để mở rộng và thúc
đẩy sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
Bên cạnh đó, xuất khẩu còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng
tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiên đời sống nhân dân
b) Đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hƣớng vƣơn ra thị
trƣờng quốc tế là một xu hƣớng chung của tất cả các quốc gia và các doanh
nghiệp. Xuất khẩu là một trong những cách để các doanh nghiệp thực hiện kế
hoạch bành trƣớng, phát triển, mở rộng thị trƣờng của của mình.
Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan
hệ buốn bán kinh doanh với nhiều đối tác nƣớc ngoài dựa trên cơ sở đôi bên
cùng có lợi.
8
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó
nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi
thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm.
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị
tham gia xuất khẩu trong và ngoài nƣớc. Đây là một trong những nguyên nhân
buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lƣợng hàng hóa
xuất khẩu, hạ giá thành của sản phẩm, tiết kiệm các nguồn lực.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu
2.1.3.1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố kinh tế
Gồm các yếu tố nhƣ: tỉ lệ lạm phát, tỉ giá hối đoái, giai đoạn của chu kỳ
kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ. Vì các yếu tố này
tƣơng đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hƣởng
trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố chính trị, pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hƣởng ngày càng lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê
mƣớn. Các hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội và nguy cơ. Sự
ổn định chính trị tạo ra môi trƣờng thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh.
Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những
thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội khác nhau của từng doanh nghiệp.
Các yếu tố xã hội
Trong môi trƣờng văn hóa, các nhân tố giữ vai trò đặc biệt quan trọng là
tập quán, lối sống, tôn giáo. Các nhân tố này thƣờng đƣợc gọi là ―hàng rào
chắn‖, của hoạt đông thƣơng mại. Thị hiểu và tập quán của ngƣời tiêu dùng có
ảnh hƣởng rất lớn đến nhu cầu vì chúng mang đặc điểm riêng của từng vùng,
từng dân tộc và phản ánh yếu tố văn hóa, lịch sử, tôn giáo của từng địa phƣơng
và từng quốc gia.
Các yếu tố tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên nhƣ là đất đai, thổ nhƣỡng, mùa vụ,… cũng ảnh
hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các vấn đề ô
9
nhiễm môi trƣờng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với những nhu cầu
ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến các doanh nghiệp cũng thay
đổi các hoạt động kinh doanh để đảm bảo thích ứng.
Các yếu tố công nghệ
Công nghệ tiên tiến ngày càng ra đời nhiều tạo nên những cơ hội và
thách thức mới cho các công nghiệp và doanh nghiệp.
Môi trƣờng quốc tế gồm tổng thể các yếu tố môi trƣờng thành phần nhƣ
môi trƣờng pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hóa, cạnh tranh, tài chính,…
những yếu tố này tồn tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới và tác động
mạnh mẽ đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi quốc gia,
thậm chí trong từng vùng của một quốc gia, các dân tộc có tập quán, có lối
sống và ngôn ngữ riêng. Do đó các nhà kinh doanh cần biết rõ và hành động
cho phù hợp với từng hoàn cảnh của môi trƣờng mới.
2.1.3.2 Môi trường vi mô
Các đối thủ cạnh tranh
Sự hiểu biết mục đích của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đoàn
biết đƣợc mức độ mà đối thủ cạnh tranh bằng lòng với kết quả tài chính và vị
trí hiện tại của họ, khả năng đối thủ cạnh tranh thay dổi chiến lƣợc, sức mạnh
phản ứng của đối thủ trƣớc những diễn biến bên ngoài, tính chất hệ trọng của
các sáng kiến mà đối thủ đề ra. Các doanh nghiệp cần xem xét đến các lĩnh
vực sản phẩm, hệ thống phân phối, marketing và bán hàng, các hoạt động tác
nghiệp và sản xuất.
Quản trị
Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới,
nhân tố con ngƣời ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành
công của đơn vị. Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sự đầu tƣ về
máy móc thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu tƣ cho yếu tố con ngƣời. Trong
bất cứ thời đại nào thì nhân tố con ngƣời cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất
trong mỗi khâu sản xuất. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa
học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của
đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh
nghiệp càng trở lên quan trọng hơn hết. Do đó, trong chiến lƣợc đầu tƣ của bất
kì một doanh nghiệp nào, nhân tố con ngƣời cũng phải đƣợc đƣa lên hàng đầu.
Cùng với các biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công
nhân viên tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các
10
chính sách, đề ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có các chính sách đãi ngộ, thƣởng
phạt rõ ràng đối với ngƣời lao động để họ gắn bó và đóng góp nhiều hơn nữa
cho sự phát triển của doanh nghiệp. Về văn hóa của tổ chức tạo ra đƣợc tính
linh hoạt và khuyến khích sự tập trung chú ý đến các điều kiện bên ngoài thì sẽ
tăng cƣờng khả năng của doanh nghiệp thích nghi đƣợc với biến đổi môi
trƣờng.
Sản xuất
Giá cả và mức độ cung ứng vật liệu, quan hệ với ngƣời cung cấp hàng.
Hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, chu kì chuyển hàng tồn kho. Sự bố trí các
phƣơng tiện sản xuất, quy hoạch và tận dụng phƣơng tiện. Lợi thế sản xuất
trên quy mô lớn. Hiệu năng kỹ thuật của các phƣơng tiện và việc sử dụng công
suất. Các phƣơng pháp kiểm tra tác nghiệp hữu hiệu, kiểm tra thiết kế, lập kế
hoạch tiến độ, mua hàng, kiểm tra chất lƣợng và hiệu năng. Chi phí và khả
năng công nghệ so với toàn ngành và đối thủ cạnh tranh.
Hoạt động marketing
Công tác marketing phân tích các nhu cầu, thị hiếu của thị trƣờng và
hoạch định chiến lƣợc hữu hiệu về sản phẩm, định giá và phân phối phù hợp
với thị trƣờng mà doanh nghiệp hƣớng tới. Bên cạnh đó giúp công ty xây dựng
thƣơng hiệu và hình tƣợng tốt trong lòng mọi khách hàng. Marketting có ý
nghĩa hết sức quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu phân tích trong đề tài là số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ: các
phòng ban, nội bộ công ty Lƣơng Thực Sông Hậu.
Trang web Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Hiệp hội Lƣơng Thực
Việt Nam và các trang web báo khác.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê để mô tả
Sử dụng phƣơng pháp thống kê để mô tả dùng xác định tỷ trọng của từng
bộ phận cấu thành nên một tổng thể. Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó
các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu hay biểu diễn dữ liệu thành
11
các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu. Thống kê tóm tắt (dƣới dạng các giá trị
thống kê đơn nhất) để mô tả dữ liệu.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Sử dụng phƣơng pháp so sánh để so sánh kim ngạch xuất khẩu và số liệu
qua các năm nhằm đánh giá tình hình xuất khẩu thuỷ sản của công ty trong
giai đoạn từ 2010 đến 06 tháng đầu năm 2013.
Phƣơng pháp so sánh: là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Các bƣớc thực hiện:
Bƣớc 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, đƣợc gọi là kỳ gốc. Tùy
theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc sao cho thích hợp. Để thấy đƣợc
xu hƣớng phát triển của tình hình xuất khẩu nên đề tài chọn kỳ gốc là năm
trƣớc để phân tích cả năm hoặc cùng kỳ năm trƣớc để phân tích 6 tháng đầu
năm.
Bƣớc 2: Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu đƣợc
đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh về không gian và thời gian.
Về thời gian: các chỉ tiêu đƣợc chọn trong đề tài theo cùng năm và đồng
nhất trên cả 3 mặt: cùng phản ảnh nội dung kinh tế, cùng một phƣơng pháp
tính toán, cùng một đơn vị đo lƣờng.
Về không gian: các số liệu đƣợc thu thập trong cùng công ty, hoặc trong
cùng mặt hàng xuất khẩu thủy sản.
Bƣớc 3: Kỹ thuật so sánh
Sử dụng chủ yếu hai hình thức:
So sánh bằng số tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ
tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc. Để thấy đƣợc quy mô và số lƣợng của xu
hƣớng phát triển. Chẳng hạn nhƣ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch
hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trƣớc.
y = y
1
– y
0
Trong đó:
y
0
: Là chỉ tiêu năm trƣớc.
12
y
1
: Là chỉ tiêu năm sau.
y: Là chênh lệch tăng, giảm giữa các chỉ tiêu.
So sánh bằng số tƣơng đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt
đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.
y =
Trong đó:
y
0
: Là chỉ tiêu kỳ gốc
y
1
: Là chỉ tiêu kỳ phân tích
y : Biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu
2.2.2.3 Phân tích ma trận SWOT
Dựa vào những phân tích của mục tiêu 1 và mục tiêu 2 để đƣa ra ma trận
SWOT nhằm phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đề ra những giải
pháp để hạn chế những nhƣợc điểm và phát huy những ƣu điểm góp phần phát
triển hoạt động xuất khẩu gạo cho công ty trong thời gian tới.
Ma trận SWOT
SWOT
O: những cơ hội
Liệt kê những cơ hội
………………………
………………………
T: những nguy cơ
Liệt kê những nguy cơ
………………………
………………………
S: những điểm mạnh
Liệt kê những điểm
mạnh
……………………
……………………
Các chiến lƣợc SO
Sử dụng các điểm
mạnh để tận dụng cơ
hội
Các chiến lƣợc ST
Sử dụng các điểm mạnh
để tránh những
mối đe dọa.
W: những điểm yếu
Liệt kê những điểm yếu
…………………….
……………………
Các chiến lƣợc WO
Tranh thủ các cơ hội
nhằm khắc phục điểm
yếu.
Các chiến lƣợc WT
Tối thiểu hóa những
điểm yếu để tránh khỏi
các mối đe dọa
Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nguyễn Thị Liên Diệp, nhà xuất bản thống kê,
năm 2008
Ma trận SWOT đƣợc dùng để xác định các chiến lƣợc khả thi làm tiền đề
cho việc hoạch định kế hoạch chiến lƣợc, chƣơng trình hành động thích hợp.
y
1
– y
0
y
0
x 100%
13
Dựa trên các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hƣởng đến hoạt động kinh
doanh.
Chiến lƣợc SO: là chiến lƣợc ―phát triển‖ kết hợp yếu tố cơ hội và điểm
mạnh của công ty để nâng cao và phát triển đa dạng hóa sản phẩm.
Chiến lƣợc ST: là chiến lƣợc ―chống đối‖ dùng điều kiện bên trong để
chống lại điều kiện bên ngoài.
Chiến lƣợc WO: các điểm mạnh ít hơn điểm yếu nhƣng bên ngoài có các
cơ hội đang chiếm ƣu thế. Đây là chiến lƣợc ―cạnh tranh‖.
Chiến lƣợc WT: ―phòng thủ‖ là chiến lƣợc mà công ty không còn đối
phó đƣợc với các yếu tố bên ngoài.
14
CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƢƠNG THỰC SÔNG HẬU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Lƣơng Thực Sông Hậu trƣớc giải phóng là một căn cứ hậu cần
của quân đội Sài Gòn, cung cấp quân lƣơng cho quân đội khu vực miền Tây
Nam Bộ. Khuôn viên đƣợc đặt trên bờ sông Hậu. Nay là khu công nghiệp Trà
Nóc. Hệ thống cũ với sức chứa 16.000 tấn, một cầu cảng với hệ thống bờ kè
sông vững chắc và hàng rào bê tông bao bọc trên bộ. Sau giải phóng, năm
1891 Bộ Lƣơng Thực ra quyết định thành lập số 45/LTQĐ lấy nơi đây làm
tổng kho Miền Tây và là trung tâm thực nghiệm kiểm tra chất lƣơng ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long, tên gọi là ―Công Ty Trung Chuyển Lƣơng Thực Sông
Hậu‖. Công ty đã hoạt đông kinh doanh hiệu quả, xây dựng thêm một Silô
gồm 16 bồn chứa, 2 dãy kho chế biến với sức chứa 8.000 tấn cùng sân phơi
rộng 5000 m
2
, hai máy sấy đạt 90 tấn/mẻ.
Năm 1989, theo quyết định số 243/ BNN/TCCB-QĐ của Bộ Nông
Nghiệp, công ty đổi tên thành ―Xí Nghiệp Chế Biến Lƣơng Thực vá Thực
Nghiệm Trà Nóc‖, trực thuộc Tổng Công Ty Lƣơng Thực Trung Ƣơng 2.
Năm 1994, Tổng Công Ty Lƣơng Thực Miền Nam ký tên liên doanh với
American Rice Co.LTD, theo giấy phép số 1011/GP của Uỷ Ban Nhà Nƣớc,
―Xí Nghiệp Chế Biến Lƣơng Thực và Thực Nghiệm Trà Nóc‖ đổi tên thành
―Công Ty Liên Doanh Sản Xuất Gạo Xuất Khẩu Việt Mỹ‖.
Năm 1998, công ty giải thể do việc kinh doanh không hiệu quả.
Năm 1999, theo quyết định số định số 72/1999/BNN/TCCB-QĐ, Công
ty Lƣơng Thực Sông Hậu đƣợc thành lập và hoạt động đến nay. Hiện nay,
công ty có diện tích 120.000 m
2
, nằm ngay bên bờ Sông Hậu, đây là một vị trí
rất thuận lợi để vận chuyển hàng hóa và phát triển kinh doanh.
Một hệ thống kho gồm 24 kho có diện tích 65.000 m
2
với tổng sức chứa
toàn công ty là 191.800 tấn. Một nhà máy xay xát với công suất 480 tấn lúa
một ngày, 10 máy đánh bóng với công suất 2.048 tấn gạo nguyên liệu một
ngày, 02 hệ thống sấy với 200 tấn một ngày, 01 dây chuyền đóng túi nhỏ với