Chủ đề
PHNG PHP LM BI TP PHÂN Tích , cảm thụ thơ trữ
tình
M c tiêu c n t:
Các em nm c mt s ni dung v k nng c bn sau:
- Nhng yu t hình thc ngh thut cn chú ý khi phân tích, cm th
thơ trữ tình.
- Ba khuynh hng phân tích, cm th thơ trữ tình cn tránh
- Các bc l m b i t p phân tích, cm th trữ tình
- Bit vn dng nhng hiu bit có c t b i h c phân tích mt
s đoạn, bài thơ trữ tình trong chơng trình, đặt biệt trong sách giáo
khoa Ngữ văn 9.
A/ Hớng dẫn chung:
Hệ thống câu hỏi
Kin thc cn t
Tm quan trng gia ni dung
v hình thức trong tác phẩm
thơ trữ tình
I/ Mi quan h gia ni dung v hình th c
ca một tác phẩm thơ trữ tình:
- Gn bó hu c, trong ó ni dung quyt
nh la chn hình thc din t. Ng c
li hình thc h tr ni dung.
Những yếu tố hình thức nghệ
thuật cần chú ý khi phân tích
tác phẩm văn học:
?Yếu tố hình thức nghệ thuật
là những yếu nào?
?Nhịp điệu có vai trò gì trong
thơ trữ tình?
?Thơ lục bát có nhịp nh thế
nào?
?Thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát
cú có nhịp nh thế nào?
?Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại
có đặc điểm gì?
?Tính nhạc của thơ đợc tạo ra
nhờ yếu tố nào?
?Căn cứ vào cấu trúc âm
II/ Những yếu tố hình thức nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình:
1/ Nhịp điệu :
- Nhịp điệu có vai trò ý nghĩa quan trọng
đối với thơ trữ tình, giúp nhà thơ nâng cao
khả năng biểu cảm, cảm xúc.
- Nắm vững nhịp điệu của từng loại thơ:
+ Thơ lục bát: 2/2/2 ; 2/2/4 ; 4/4
+ Thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú nhịp 4/3
hoặc 2/2/3
+ Thơ ngũ ngôn: 2/3 hoặc 3/2
- nhịp thơ lục bát mềm mại uyển chuyển
- nhịp thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú hài hoà
chặt chẽ.
- Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại phóng
khoáng phong phú.
* Khi đọc thơ cần chú ý hình thức dấu câu
và xem cách ngắt nhịp của tác giả có gì
đặc biệt
2/ Vần thơ:
- Hệ thống vần điệu, thanh điệu là những
yếu tố cơ bản tạo nên tính nhạc trong thơ.
- Gieo vần trong thơ là sự lặp lại các vần
giữa các tiếng ở vị trí nhất định
a/ Vần điệu:
10
thanh ngời ta chia làm mấy
loại vần?
(vần chính và vần thông)
?Vần chính là vần nh thế nào?
?Vần thông là vần nh thế nào?
Vd:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghêng
? tiếng Việt có mấy thanh?
GV: Về nguyên tắc, bình thờng
trong các câu thơ những vần
bằng-trắc đan xen nhau, phối
hợp nhau nhng khi mô tả khắc
sâu một ấn tợng, một cảm xúc,
một tâm trạng theo một cung
tình cảm nào đó các câu thơ
thờng sử dụng liên tiếp một
loạt vần
Câu 1: 5 thanh trắc diễn tả 1
tâm trạng nh bị dồn nén, uất
ức, nghẹn tắc
Câu 2: Dùng toàn thanh bằng
vừa nh một lời tâm sự vừa nh
buông thả phó mặc vừa nh một
tiếng thở dài
GV: ngôn từ là đặc trng quan
trọng và nổi bật của văn học
Vd:
Tờng đông lay động bóng
cành
Rẽ song đã thấy Sở Khanh
* Vần chính và vần thông: Căn cứ vào cấu
trúc âm thanh
- Vần chính có âm thanh giống nhau:
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe ma non nớc vọng lời ngàn thu
- Vần thông là vần có âm na ná nhau
Vd: Nhân tình nhắm mắt cha xong
Biết ai hậu thế khóc cùng Tố Nh
Căn cứ vị trí các tiếng hiệp vần với
nhau chia thành vần chân, vần lng
- Vần lng lối gieo vần đứng ở giữa câu.
Ví dụ::
Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng m ời cha c ời đã tối
- Vần chân là lối hiệp vần đứng ở cuối
câu :
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nớc non
- Vần liền : tiếng cuối hai câu liền nhau
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đờng Bạch Dơng sơng trắng nắng tràn
- Vần cách:gieo vần ở các tiếng cuối của
câu 1 3 ; câu 2 4
b/ Thanh điệu:
- Tiếng việt có 6 thanh: sắc, hỏi, ngã, nặng,
huyền, ngang không dấu
- Thanh bằng (trầm): huyền, ngang không
dấu
-> diễn tả sự nhẹ nhàng, buâng khuâng,
chơi vơi
- Thanh trắc (bổng): sắc, hỏi, ngã, nặng
-> diễn tả sự trúc trắc nặng nề, khó khăn,
vấp váp
- Dùng toàn vần bằng:
Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời
Tơng t nâng lòng lên chơi vơi
(Xuân Diệu)
- Dùng nhiều vần trắc:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
- 2 loại vần phối hợp sóng đôi:
Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hơng
* Khi đọc, phân tích tác phẩm văn học
(nhất là thơ) khi thấy âm điệu, âm hởng,
nhạc điệu của câu thơ không bình thờng, có
sự chuyển đổi phải phân tích chỉ rõ giá trị
của nó trong việc thể hiện nội dung
3/ Từ ngữ và các biện pháp tu từ:
11
lẻn vào
GV: Trong một đơn vị, bài thơ
không phải từ nào cũng phân
tích
Vd:
Thoắt trông loèn lợt màu da
ăn gì to béo đẩy đà làm sao
(Truỵen Kiều)
?Nhà văn dùng từ ngữ nh thế
nào để tạo cách viết có hình
ảnh gợi tả hình tợng?
GV: Theo Đinh Trọng Lạc có
99 phơng tiện và biện pháp tu
từ trong tiếng Việt
? Kể tên các biện pháp tu từ
đã học ?
GV : cho phân tích 1 số đoạn
thơ có sử dụng biện pháp tu từ
Vd :
a/ Phân tích tác phẩm văn học không thể
thoát li và bỏ qua yếu tố từ ngữ:
Muốn phân tích tốt từ ngữ cần:
Nắm vững nghĩa của từ:
- Luôn luôn đặt câu hỏi tại sao tác giả
dùng từ này mà không dùng từ khác.
- Tại sao từ này lại xuất hiện nhiều nh thế
có thể thay từ ấy bằng từ khác đợc không.
- Trong câu ấy, đoạn ấy những từ ngữ nào
cần phân tích.
b/ Phân tích hình ảnh:
Thực ra phân tích hình ảnh là phân tích
từ ngữ
- Chữ lờn lợt lột tả rõ nét thần thái của
Tú Bà: bà chủ nhà chứa đi lên từ gái làng
chơi vừa bóng nhẫy, vừa mai mái vàng
bủng da.
- ăn gì muốn liệt mụ chủ chứa này vào
một giống loài nào đó không phảI là ngời.
Bởi vì giống ngời thì ăn cơm, ăn gạo, ăn
thịt, ăn cá.
c/ Tạo cách viết có hình ảnh, gợi hình
t ợng:
- Dùng từ láy
- Dùng từ ngữ tợng hình, tợng thanh
- Hệ thống từ ngữ chỉ màu sắc
d/ Các biện pháp tu từ:
- Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ đời sống
qua các biện pháp tu từ nâng cấp sửa sang
làm cho ngôn ngữ đời sống càng óng ả,
giàu đẹp.
- Phân tích đoạn trích hay cả tác phẩm thơ
cần chú ý phân tích các biện pháp tu từ,
tức là chỉ ra tính hiệu quả của cách viết vai
trò và tác dụng của chúng trong việc biểu
đạt, miêu tả.
- Các biện pháp tu từ đã học :
So sánh, nhân hoá, ẩn dụ. Nói giảm nối
tránh, điệp ngữ, nói quá, câu hởi tu từ, đảo
ngữ, chơi chữ
VD :
Thân em nh giếng giữa đàng
Ngời khôn rửa mặt kẻ phàm rửa chân
(Ca dao)
phân tích biện pháp so sánh thể hiện
số phận ngời phụ nữ phong kiến.
4/ Không gian và thời gian trong thơ:
a/ Không gian trong thơ trữ tình:
- Là nơi tác giả - cái Tôi trữ tình hoặc nhân
vật trữ tình xuất hiện để thổ lộ tấm lòng
của mình trớc mọi ngời và đất trời.
- Từ ngữ thể hiện không gian
Trên trời mây trắng nh bông
ở d ới cánh đồng bông trắng nh mây
- Không gian gắn với địa điểm chỉ nơi chốn
- Đọc TPVH chú ý nhà văn mô tả không
12
Chiều chiều ra đứng ngõ
sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín
chiều
Vd :
Hôm qua còn theo anh
Đi trên đờng quốc lộ
Hôm nay đã chặt cành
Đắp cho ngời dới mộ
->Hôm qua, hôm nay không
phải là ngày nào, tháng nào
mà là sự việc diễn ra nhanh,
bất ngờ khiến ta bàng hoàng
xúc động.
gian ở đây có gì đặc biệt, không gian ấy có
ý nghĩa gì và nói đợc nội dung gì sâu sắc.
b/ Thời gian nghệ thuật:
- Thời gian trong cuộc đời là thời gian tuần
tự.
- Thời gian trong tác phẩm văn học là thời
gian tâm lý, không trùng khiết với thời gian
ngoài đời.
- Thời gian nghệ thuật mang tính tợng trng:
+ ngày mai: tợng trng cho tơng lai
+ Hoàng hôn, chiều tà : tợng trng cho sự
tàn lụi, sự kết thúc, buồn bã.
+ Bình minh, rạng đông : tợng trng cho
cái đang lên, rạng rỡ tơi sáng.
+ Mùa xuân: tợng trng cho tuổi trẻ sức
sống, giàu sinh lực.
+ Chiếc lá ngô đồng rụng xuống ấy là t-
ợng trng cho mùa thu.
+ Tiếng kêu khắc khoải của chim Cuốc
báo hiệu mùa hè về.
III/ Một số lỗi cần tránh khi phân tích tác phẩm văn học::
1/ Chỉ phân tích nội dung và t tởng đợc phản ánh trong bài thơ không hề
thấy vai trò của hình thức nghệ thuật. Đây thực chất chỉ là diễn xuôi nội
dung bài thơ.
2/ Có chú ý đến các hình thức nghệ thuật nhng tách rời các hình thức nghệ
thuật ấy ra khỏi nội dung ( Thờng là gần kết bài mới nói qua một số hình
thức nghệ thuật đợc nhà thơ sử dụng).
3/ Suy diễn một cách máy móc, gợng ép, phi lí các nội dung và vai trò, ý
nghĩa của các hình thức nghệ thuật trong thi phẩm. Nghĩa là nêu lên các nội
dung, t tởng không có trong tác phẩm, phát hiện sai các hình thức nghệ thuật
hoặc bắt ép các hình thức nghệ thuật này phải có vai trò,tác dụng nào đó
trong khi chúng chỉ là những hình thức bình thờng
IV/ Các bớc làm bài tập phân tích, cảm thụ tácphẩm thơ trữ tình:
*Bớc 1:
- Xác định yêu cầu của đề: xem đề yêu cầu gì?
Điều này rất quan trọng. Vì nếu xác định sai sẽ dễ dẫn đến lạc
đề hoặc làm thiếu ý
- Đọc kĩ đoạn trích, hay tác phẩm văn học cần phân tích, cảm thụ và khái
quát đợc nội dung và nghệ thuật chính của đoạn hoặc cả tác phẩm văn học.
*Bớc 2: Tìm ý
- Đoạn văn, đoạn thơ hay bài văn, bài thơ cần phân tích, cảm thụ có
mấy ý?Đặt tiêu đề từng ý
- Tìm dấu hiệu nghệ thuật ở từng ý, xác định các biện pháp tu từ, các
yếu tố ngôn ngữ có giá trị biểu đạt ở từng ý.
*Bớc 3:Lập dàn ý:
+ Xác định bố cục của bài viết: viết đoạn văn hay phải xây dựng
thành bài văn.Nếu viết đoạn văn thì lựa chọn kiểu đoạn văn nào để
trình bày (diễn dịch, quy nạp, tổng-phân hợphay kiểu nào khác). Nếu
viết thành bài thì bố cục phải đầy đủ: mở bài, thân bài, kết bài. ở
từng phần cần trình bày những ý nào?
+ ở mỗi dấu hiệu nghệ thuật cần chỉ rõ tác dụng của từng yếu tố hình
thức nghệ thuật với nội dung của đoạn, của bài.
+ Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng theo hiểu biết của em.
Bớc 4: Viết thành đoạn văn, bài văn phân tích, cảm thụ dựa vào tìm hiểu ở 3
bớc trên.
Bớc 5: Đọc lại đoạn văn, bài văn vừa viết để Kiểm tra, sửa chữa
13
Bài tập mẫu:
Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông
(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)
Phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận đợc từ 2 câu thơ trên.
H ớng dẫn chi tiết
Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề, khái quát nội dung, nghệ thuật
chính:
- Xác định yêu cầu của đề:
Đề này yêu cầu phân tích cái, hay cái đẹp của hai câu thơ trong
Truyện Kiều. Tức là các em phải phân tích đợc cái hay, cái đẹp trong cách
thể hiện nội dung với sự độc đáo trong việc sử dụng những yếu tố hình thức
nghệ thuật để diễn đạt nội dung đó.
- Khái quát nội dung, nghệ thuật chính của hai câu thơ:
+ Nội dung: Hai câu thơ miêu tả cảnh thiên nhiên đêm trăng đầu mùa
hè.
+ Nghệ thuật chính: nhân hoá, ẩn dụ, từ gợi tả.
Bớc 2: Tìm ý
- Hai câu thơ này có một ý: miêu tả cảnh thiên nhiên đêm trăng đầu mùa
hè. Không cần phải phân ý.
- Điểm sáng nghệ thuật cần khai thác:
+ nhân hoá: quyên đã gọi hè
+ ẩn dụ: lửa lựu đơm bông
+Từ gợi tả: lập loè
Bớc 3: Lập dàn ý
- Lựa chọn cách viết: đoạn văn hoặc bài văn ngắn.
14
- Sau đây là dàn ý cho đoạn văn diễn dịch:
1. Viết câu chủ đề:
Qua hai câu thơ, Nguyễn Du đã miêu tả thật thần tình vẻ đẹp thiên
nhiên đêm trăng đầu mùa hè.
2. Các ý phân tích cụ thể:
- Chỉ một từ gọi thôi, ông đã nhân hoá quyên đang gọi hèTiếng
chim gọi hè khắc khoải nh thúc dục bớc đi của thời gian.
- nghệ thuật ẩn dụ (lửa lựu) đợc sử dụng rất hiệu quả. Hoa lựu khoe sắc
đỏ nh những đóm lửa lập loè trong đêm tối.
- Lập loè là hiện t ợng nói về ánh sáng khi loé lên, khi tắt đi.Đây là từ
láy tợng hình gợi tả hình ảnh. Nó đi liền sau từ lửa lựu tạo nên hình ảnh
thơ đầy thi vị.
- Bốn phụ âm l liên kết trong một mạch thơ tạo nên sự phong phú về
âm điệu.
- Thi nhân không viết lựu nở bông mà lại viết lửa lựu lập lập loè đơm
bông . Cách viết tinh tế, sống động làm cho lời thơ giàu sứ gợi hình, gợi tả,
gợi cảm.
3/ Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng:
- Hai câu thơ đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên lung linh, thơ mộng biết
bao! Bức tranh ấy có đủ màu sắc, ánh sáng, âm thanh, hình ảnh. Tất cả tạo
nên vẻ đẹp kì diệu, khơi dậy trong lòng ngời đọc những rung cảm khó phai.
* Bớc 4: Viết thành đoạn văn diễn dịch:
Qua hai câu thơ, Nguyễn Du đã miêu tả thật thần tình vẻ đẹp thiên
nhiên đêm trăng đầu mùa hè. Chỉ một từ gọi thôi, ông đã nhân hoá quyên
đang gọi hè về. Tiếng chim gọi hè khắc khoải nh thúc dục bớc đi của thời
gian.Nghệ thuật ẩn dụ (lửa lựu) đợc sử dụng rất hiệu quả. Hoa lựu khoe sắc
đỏ nh những đóm lửa lập loè trong đêm tối. Lập loè là hiện t ợng nói về
ánh sáng khi loé lên khi tắt đi.Đây là từ láy tợng hình gợi tả hình ảnh
. Nó đi liền sau từ lửa lựu tạo nên hình ảnh thơ đầy thi vị. Bốn phụ âm
l trong một câu thơ đã tạo nên sự phong phú, hài hoà về âm điệu. Thi
nhân không viết lựu nở bông mà lại viết lửa lựu lập lập loè đơm bông .
Cách viết tinh tế, sống động làm cho lời thơ giàu sứ gợi hình, gợi tả, gợi
cảm. Đến đây có thể khẳng định rằng: đây là hai câu thơ tuyệt hay trong
truyện Kiều. Nó đã thể hiện tài năng miêu tả thiên nhiên tuyệt vời của
Nguyễ Du. Hai
câu thơ đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên lung linh, thơ mộng biết bao! Bức
tranh ấy có đủ màu sắc, ánh sáng, âm thanh, hình ảnh. Tất cả tạo nên vẻ
đẹp kì diệu, khơi dậy trong lòng ngời đọc những rung cảm khó phai.
* Bớc 5: Đọc sửa chữa.
B/ Luyện tập:
Bài tập 1:
Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi
15
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
( Trích: Cảnh ngày xuân Nguyễn Du Ngữ văn 9, tập
1)
Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của bốn câu thơ trên.
Hớng dẫn
* Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề, khái quát nội dung, nghệ thuật
chính:
- Xác định yêu cầu của đề:
Đề này yêu cầu phân tích cái, hay cái đẹp của bốni câu thơ trong
đoạn trích: Cảnh ngày xuân . Tức là các em phải phân tích đợc cái hay,
cái đẹp trong cách thể hiện nội dung với sự độc đáo trong việc sử dụng
những yếu tố hình thức nghệ thuật để diễn đạt nội dung đó.
- Khái quát nội dung, nghệ thuật chính của bốn câu thơ:
+ Nội dung: Khung cảnh mùa xuân
+ Nghệ thuật chính: ẩn dụ, nhân hoá, bút pháp chấm phá, nghệ thuật
phối sắc, từ gợi tả.
Bớc 2: Tìm ý
- Bốn câu thơ này có một ý: miêu tả khung cảnh thiên nhiên mùa xuân.
Không cần phải phân ý.
- Điểm sáng nghệ thuật cần khai thác:
+ ẩn dụ, nhân hoá: én đa thoi
+ Bút pháp chấm phá: lựa chọn 2 chi tiết, hình ảnh( cỏ non, cành lê
trắng điểm) vậy mà vẽ lên đợc bức tranh thiên nhiên nhiên sinh động, giàu
sức sống và nên thơ, đầy sắc màu, với không gian khoáng đạt trải dài trải
rộng đến tận chân trời.
+ Nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nên xanh của cỏ non là sắc trắng
tinh khôi của hoa lê vừa trắng điểm một vài bông.
+ Từ gợi tả: trắng điểm; từ thuần Việt.
Bớc 3: Lập dàn ý (đoạn văn Tổng phân- hợp):
1. Viết câu chủ đề:
Với ngòi bút tinh tế, giàu cảm xúc, Nguyễn Du đã miêu tả cảnh
sắc thiên mùa xuân thật tuyệt mĩ.
3. Cảm nhận cụ thể:
+ ẩn dụ, nhân hoá: én đa thoi -> biểu thị thời gian trôi đi rất nhanh
+ Bút pháp chấm phá: lựa chọn 2 chi tiết, hình ảnh( cỏ non, cành lê
trắng điểm) vậy mà vẽ lên đợc bức tranh thiên nhiên nhiên sinh động, giàu
sức sống và nên thơ, đầy sắc màu, với không gian khoáng đạt trải dài trải
rộng đến tận chân trời.
+ Nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nên xanh của cỏ non là sắc trắng
tinh khôi của hoa lê vừa trắng điểm một vài bông.
+ Từ gợi tả: trắng điểm -> diẽn tả rất tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên. có
thể coi đây là nhãn tự của thơ. Hai câu thơ sử dụng từ thuần Việt giàu sức
gợi hình, gợi cảm.
3. Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng:
- Đến đây có thể khẳng định rằng: đây là hai câu thơ tuyệt hay trong
truyện Kiều. Nó đã thể hiện tài năng miêu tả thiên nhiên tuyệt vời của
Nguyễ Du. Chỉ hai câu thơ thôi vậy mà ông đã vẽ ra một bức tranh xuân
đẹp, thơ mộng, hữu sắc, hữu hơng và hữu tình.
* Bớc 4: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.
Với ngòi bút tinh tế, giàu cảm xúc, Nguyễn Du đã miêu tả cảnh
sắc thiên mùa xuân thật tuyệt mĩ.
+ ẩn dụ, nhân hoá: én đa thoi -> biểu thị thời gian trôi đi rất nhanh
+ Bút pháp chấm phá: lựa chọn 2 chi tiết, hình ảnh( cỏ non, cành lê
trắng điểm) vậy mà vẽ lên đợc bức tranh thiên nhiên nhiên sinh động, giàu
sức sống và nên thơ, đầy sắc màu, với không gian khoáng đạt trải dài trải
rộng đến tận chân trời.
16
+ Nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nên xanh của cỏ non là sắc trắng
tinh khôi của hoa lê vừa trắng điểm một vài bông.
+ Từ gợi tả: trắng điểm -> diẽn tả rất tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên. có
thể coi đây là nhãn tự của thơ. Hai câu thơ sử dụng từ thuần Việt giàu sức
gợi hình, gợi cảm.
- Đến đây có thể khẳng định rằng: đây là hai câu thơ tuyệt hay trong
truyện Kiều. Nó đã thể hiện tài năng miêu tả thiên nhiên tuyệt vời của
Nguyễ Du. Chỉ hai câu thơ thôi vậy mà ông đã vẽ ra một bức tranh xuân
đẹp, thơ mộng, hữu sắc, hữu hơng và hữu tình.
Bài tập 2:
Đọc kỹ bài thơ sau:
Mùa xuân nho nhỏ
- Thanh Hải-
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đa tay tôi hứng
Mùa xuân ngời cầm súng
17
Lộc giắt đầy quanh lng
Mùa xuân ngời ra đồng
Lộc trải dài nơng mạ
Tất cả nh hối hả
Tất cả nh xôn xao
Đất nớc bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lên phía trớc.
Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi đôi mơi
Dù là khi tóc bạc
Mùa xuân ta xin hát
Câu nam ai nam bình
Nớc non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế.
Em hãy phân tích bài thơ trên.
Gợi ý
* Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề, khái quát nội dung, nghệ thuật
chính:
- Xác định yêu cầu của đề: phân tích một bài thơ trữ tình cụ
thể: Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Cần phân tích đợc nội dung và những đặc sắc nghệ thuật
của thi phẩm.
18
19