Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Đồ Án Tổ Chức Thi Công Tôn Đức Thắng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 27 trang )

Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
Đồ án:
TỔ CHỨC THI CÔNG
Bài số: 26
Tổng hợp số liệu :
• Bê tông móng đà kiềng: 250 m
3
• Độ sâu đặt móng : 1,7 m
• Cấp đất : III
• Cốt thép bình quân trong cấu kiện : 105 kg/m
3
• Cốt pha bình quân trong cấu kiện : 4,5 m
2
/m
3
• Chiều dày sàn (h
s
): 10 cm
• Dầm sàn b
×
h : 300
×
400 mm
• Bước cột : 4000 mm
• Số bước cột : 12 bước
• Nhòp nhà: 4200 mm
• Số nhòp nhà: 5 nhòp
• Tiết diện cột a
×
b : 300


×
300 mm
• Chiều cao tầng: 4400 mm
• Số tầng: 6
• Diện tích công trường /diện tích nhà : 4
* Ghi chú : Xây tường 100 trên đà, diện tích cửa bằng 10% diện tích tường,
lát gạch nền, sơn nước trong và ngoài nhà.
Trang 1
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
1. Mặt bằng và mặt cắt ngang công trình:
Trang 2
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
4200 4200 4200 4200 4200
21000
400040004000400040004000400040004000400040004000
48000
A B C D E F
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

12
13
đoạn 1
10700120001200013300
đoạn 2 đoạn 3 đoạn 4
MẶT BẰNG TL1/200
Trang 3
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
+26,40m
+22,00m
+17,60m
+13,20m
+8,80m
+4,40m
0,00m
-1,70m
21000
42004200420042004200
đợt 1
đợt 2
đợt 3
đợt 4
đợt 5
đợt 6
đợt 7
đợt 8
đợt 9
đợt 10
đợt 11

đợt 12
đợt 13
MẶT CẮT NGANG TL1/200
FED
C
BA
2. Phân đoạn và phân đợt thi công:
• Phương án đúc bê tông toàn khối cho các đợt đổ bê tông móng, cột, dầm và sàn.
• Bê tông dùng loại bê tông thương phẩm M200 và đổ bằng máy bơm.
• Bê tông lót dùng bê tông đá 4x6 M100 trộn bằng máy trộn tại công trường đổ.
bằng tay, di chuyển bê tông bằng xe rùa.
• Ta chia việc thi công công trình ra làm 14 đợt (Phần thô 13 đợt, hoàn thiện là 1
đợt) và 4 đoạn (theo hình vẽ).
3. Tính toán khối lượng bêtông, cốt thép, cốt pha:
3.1. Đợt 1: thi công phần ngầm
Trang 4
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
Công trình được xây dựng trên đất có độ cứng khá tốt ( đất cấp 3). Nên ta chọn
phương án móng cho công trình là móng băng 1 phương ( theo phương cạnh ngắn), kích
thước móng là 1,6
×
1m , chiều dài móng 21m. Đà kiềng có kích thước 200
×
200.
• Khối lượng bêtông cho đà kiềng, cổ cột:
( )
3
(0,2 0,2 21) 13 (0,2 0,2 48) 6 22,44
dk

V m
= × × × + × × × =
( )
3
(0,3 0,3 0,5) 78 3,51
cc
V m= × × × =
• Khối lượng bêtông lót cho móng:
( )
3
13 1,6 21 0,1 43,68
lot
V m= × × × =
• Khối lượng bêtông cho móng:
( )
3
250 22,44 3,51 224,05
m
V m= − − =
• Khối lượng đất đào ( đất cấp 3):
Ta tiến hành đào toàn bộ diện tích 21
×
48(m
2
).
Trong đó:
21 0,5 2 22
48 0,5 2 49
1 23
1 50

1,7
a m
b m
c a m
d b m
h m
= + × =


= + × =


= + =


= + =

=



( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( )
3
6
1,7
22 49 22 23 49 50 23 50 1893,5

6
dao
h
V a b a c b d c d
m
= × + + + + ×
= × + + + + × =
• Khối lượng đất đắp:
( )
3
1893,5 250 43,68 1599,82
dap
V m= − − =
 Cốt thép móng:
( )
224,05 105 23526 kg× =
 Cốt pha móng:
( )
2
224,05 4,5 1009 m× =
 Cốt thép đà kiềng, cổ cột:
( ) ( )
22,44 3,51 105 2725 kg+ × =
 Cốt pha đà kiềng, cổ cột:
( )
( )
2
22,44 3,51 4,5 117 m+ × =
3.2. Đợt 2,4,6,8,10,12: thi công cột cho mỗi tầng
• Khối lượng bêtông cột:

( )
3
78 0,3 0,3 4,4 30,89 m× × × =
• Cốt thép cột:
( )
30,89 105 3244 kg× =
• Cốt pha cột:
( )
2
30,89 4,5 140 m× =
3.3. Đợt 3,5,7,9,11,13: thi công dầm sàn cho mỗi tầng
Trang 5
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
• Khối lượng bêtông sàn:
( )
3
21 48 0,1 100,8 m× × =
• Cốt thép sàn:
( )
100,8 105 10584 kg× =
• Cốt pha sàn:
( )
2
100,8 4,5 454 m× =
• Khối lượng bêtông dầm:
( ) ( )
( )
3
0,3 0,4 0,1 48 6 21 13 51 m× − × × + × =

• Cốt thép dầm:
( )
51 105 5355 kg× =
• Cốt pha dầm:
( )
2
51 4,5 230 m× =
3.4. Đợt 14: xây tô, hoàn thiện cho mỗi tầng
• Xây tường gạch ống dày 100mm trên hệ đà:
( )
[ ]
( )
3
0,1 4,4 0,4 21 13 48 6 0,3 78 215,04 m× − × + × − × =
• Tô cột:
( ) ( ) ( ) ( )
( )
2
4,4 0,4 4 2 0,3 2 0,2 30 3 0,2 0,3 44 4 0,2 264,8 m
 
− × × × + × + × × + + × × =
 
• Tô dầm:
( ) ( )
( )
2
0,3 2 0,4 0,1 21 13 48 6 504,9 m
 
+ × − × × + × =
 

• Tô trần:
( ) ( )
( )
2
60 4 0,3 4,2 0,3 865,8 m× − × − =
• Tô tường ngoài:
( )
( )
2
2 21 4,4 48 4,4 607,2 m× × + × =
• Tô tường trong:
( )
2
215,04
2 607,2 3693,6
0,1
m× − =
• Trát bả mastic trần, dầm, cột:
( )
2
264,8 865,8 504,9 1635,5 m+ + =
• Trát bả mastic vào tường:
( )
2
607,2 3693,6 4300,8 m+ =
• Sơn nước trần, dầm, tường (trong nhà), cột:
( )
2
1635,5 3693,6 5329,1 m+ =
• Sơn nước tường ngoài nhà:

( )
2
607,2 m
• Lắp cửa:
( )
2
215,04
0,1 215,04
0,1
m× =
• Lát gạch:
( )
( )
2
21 48 0,1 21 48 1001 m× − × + =
4. Chọn máy thi công :
Các thiết bò máy móc chọn theo tài liệu : “Sổ tay chọn máy thi công xây dựng” của
Nguyễn Tiến Thụ (NXB – XD).
4.1. Chọn máy đào :
• Ta tiến hành đào toàn bộ khu đất. Đào đất cấp III. Phương án đào :máy đào
nằm trên mặt đất đào theo sơ đồ ở phía dưới, đất đào đổ lên xe ô tô tải. Xe di
chuyển song song với máy đào.
• Sơ đồ đào:
Trang 6
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
23000
50000
SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT
1

13
A
F
Ta có 3 vệt đào.
- Bán kính đào R> 5m
- Chiều sâu đào H=1,7m
- Chiều cao đổ đất H> 2,7m
Từ các thông số trên ta chọn máy xúc 1 gầu sấp, dẫn động thuỷ lực: EO – 3322B1
+ Dung tích gầu: q= 0,5 m
3
+ Bán kính đào: R= 7,5 m
+ Chiều sâu đào: H= 4,2 m
+ Chiều cao đổ đất: h= 4,8 m
+ Trọng lượng máy: 14,5 tấn.
3
3
-1,8m
-1,7m
±
0,00m
E0-33221B, q=0,5m
MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH
KHỐI LƯNG 6m
XE BEN CHỞ ĐẤT
Lớp đất được đào thủ công
• Năng suất máy đào EO – 3322B1:
Trang 7
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
tgck

t
d
kN
k
k
qN ××=
Trong đó :
q : dung tích gầu q= 0,5 m
3
d
k
: hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại gầu, cấp và độ ẩm của đất, lấy
1,1
d
k =
t
k
: hệ số tơi của đất
1,2
t
k =
ck
N
: số chu kỳ trong 1 giờ
ck
ck
T
N
3600
=

quayvtckck
kktT ××=
ck
T
: thời gian của 1 chu kỳ
st
ck
17=
khi góc quay 90
0
vt
k
: hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc
1,1
vt
k =
1=
quay
k
khi
0
90=
ϕ
tg
k
: hệ số sử dụng thời gian
0,7
tg
k =
(

)
3
1,1 3600
0,5 0,7 61,76
1,2 17 1,1 1
m
N
h
⇒ = × × × =
× ×
• Tính số ca máy:
Khối lượng đất đào trong 1 ca (tính 1 ca là 8 giờ):
( )
3
8 61,76 494,08 /m c =
Số ca máy cần thiết
1893,5
3,8
494,08
=
ca. Chọn 4 ca.
4.2. Chọn máy trộïn bê tông:
• Ta chỉ trộn bê tông lót móng (còn bêtông đổ cho các cấu kiện thì dùng betông
thương phẩm). Nên dùng 1 máy trộn bê tông quả lê (loại trọng lực) .Số hiệu : S-
674 có dung tích hình học 100 lít, dung tích xuất liệu 65 lít.
• Năng suất máy trộïn:
N = V
sx
×
K

xl
×
N
ck
×
K
tg
(m
3
/h).
Trong đó:
V
sx
: dung tích sản xuất của thùng trộn (m3)
( ) ( )
( )
3
0,5 0,8 0,5 0,8 0,1 0,05 0,08
sx hh
V V m= ÷ = ÷ × = ÷
.
Chọn V
sx
= 0,06 (m3)
(V
hh
: dung tích hình học của thùng trộn, V
hh
= 100 (l)= 0,1 (m3))
K

xl
: hệ số xuất liệu, K
xl
= 0,65.
N
ck
: số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ.
Trang 8
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
3600
ck
ck
N
t
=
tck= t
đổ vào
+t
trộn
+ t
đổ ra
(giây)
t
đổ vào
= 15 ÷ 20s
t
đổ ra
= 10 ÷ 20s
t

trộn
= 60 ÷ 150s
3600
42,4
15 10 60
ck
N = =
+ +
k
tg
= 0,7 ÷ 0,8 là hệ số sử dụng thời gian, chon k
tg
= 0,8.
Vậy:
(
)
(
)
3 3
0,06 0,65 42,4 0,8 1,33 1,33 8 10,64
m m
N
h ca
= × × × = = × =
4.3. Chọn máy đầm bê tông:
• Sử dụng đầm dùi I-21A. Đường kính 75(mm), năng xuất 6 (m
3
/h)
• Chọn thùng đổ bê tông : V = 250 (lít).
4.4. Chọn cần trục :

- Độ cao : có thể đưa vật liệu đến vò trí cao nhất của công trình .
- Tầm với : có thể bao quát toàn bộ phạm vi công trường đang thi công .
- Sức trục : có thể nâng cấu kiện có trọng lượng lớn nhất ở tầm với xa nhất.
- Vò trí đặt cần trục tháp : đảm bảo thi công thuận lợi, không làm ảnh hưởng đến
các phương tiện thi công khác , góc xoay khi vận chuyển là nhỏ nhất . Ngoài ra còn
phải đảm bảo tầm với của cần trục vươn tới được các kho bãi vật liệu , các bãi tập
kết cấu kiện trong công trường .
* Các thông số cần khi chọn cần trục :
+ Độ cao nâng cần thiết cho công trình :
yc ct tb ck cap
H h a h h h= + + + +
Trong đó :
h
ct
: độ cao công trình cần đặt cấu kiện
a : khoảng an toàn.
h
ck
: chiều cao cấu kiện .
h
tb
: chiều cao thiết bò treo buộc .
h
cáp
: chiều cao thiết bò treo buộc .
⇒ Độ cao nâng vật cần thiết :
H
yc
= 4,4
×

6 + 1 + 0,5 + 1 + 1,5 = 30,4 m.
+ Tầm với cần thiết :
Trang 9
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
R = d + S .
Với :

( )
2 2
24 21 31,9d m= + =
– khoảng cách lớn nhất từ mép công trình đến
điểm đặt cấu kiện tính theo phương cần với .
S = 2 (m) – Khoảng cách ngắn nhất từ tâm quay của cấn trục đến mép công
trình .

R = 31,9 + 2 = 33,9 (m) .
+ Sức trục :
Q = q
ck
+

t
q
Dựa vào bán kính hoạt động , chiều cao nâng , sức nâng yêu cầu , ta chọn cần trục
mã hiệu KB-504 .
Các thông số kỹ thuật của cần trục mã hiệu KB-504 :
- Bán kính hoạt động lớn nhất R
max
= 40 m .

- Chiều cao nâng móc cẩu H
max
= 77 m .
- Tải trọng nâng : Q = 10 T
4.5. Chọn máy vận thăng để đưa vật liệu lên cao :
Chọn máy vận thăng có số hiệu MMGP-500-40 có thông số kỹ thuật như
sau:
+ Tải nâng: Q = 0,5 T
+ Vận tốc nâng : V = 16m/s
+ Chiều cao nâng: H = 40 m
4.6. Chọn máy trộn vữa :
Chọn máy trộn mã hiệu :SB-97A có các thông số sau :
+ Dung tích thùng trộn : V = 325 lít
+ Năng xuất trộn :N = 12,5 m
3
/h .
4.7. Chọn máy bơm bê tông:
Chọn xe bơm loại: M32, có thể bơm bê tông lên độ cao 36m
5. Lập tiến độ thi công cho các đợt:
Sử dụng: Đònh mức dự toán xây dựng công trình, ban hành kèm theo quyết đònh số
24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng bộ xây dựng.
Tên công việc
Đơn

Khối
lượng
Đònh
mức
Số
công

Số
ngày
Số công
nhân/ngày VL/ngày
Trang 10
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
THI CÔNG PHẦN NGẦM
Đào đất cấp 3 100m
3
18.935 1.758 33 1 33 18.94
Đổ bê tông lót móng đá 4x6, M100 m
3
43.68 1.420 62 1 62 43.68
Lắp đặt cốt thép móng d<18mm tấn 23.526 8.340 196 3 65 7.84
Lắp đặt cốt thép đà kiềng, cổ cột
d<18mm tấn 2.725 10.040 27 1 27 2.73
Lắp dựng cốt pha móng 100m
2
10.09 13.610 137 3 46 3.36
Lắp dựng cốt pha đà kiềng, cổ cột 100m
2
0.117 34.380 4 1 4 0.12
Đổ bê tông móng đá 1x2, M200 m
3
224.05 0.890 199 3 66 74.68
Đổ bê tông đà kiềng, cổ cột đá
1x2, M200 m
3
25.95 2.560 66 1 66 25.95

Tháo dỡ cốt pha móng, đà kiềng,
cổ cột 100m
2
10.207 13.610 139 2 69 5.10
Đắp đất 100m
3
15.998 0.810 13 1 13 16.00
THI CÔNG CỘT TẦNG TRỆT
Lắp đặt cốt thép cột, h=4m tấn 3.244 14.880 48 2 24 1.62
Lắp dựng cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
Đổ bê tông cột đá 1x2, M200 m
3
30.89 3.490 108 2 54 15.45
Tháo dỡ cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 1 45 1.40
THI CÔNG DẦM, SÀN LẦU 1
Lắp dựng cốt pha dầm 100m
2
2.30 34.380
79 1 79 2.30
Lắp dựng cốt pha sàn 100m
2
4.54 26.950
122 3 41 1.51
Lắp đặt cốt thép dầm d<18mm tấn 5.355 10.040
54 1 54 5.36
Lắp đặt cốt thép sàn d<10mm tấn 10.584 14.630

155 3 52 3.53
Đổ bê tông dầm, sàn đá 1x2, M200 m
3
151.80 2.560
389 4 97 37.95
Tháo dỡ cốt pha dầm 100m
2
1.61 34.380
55 1 55 1.61
Tháo dỡ cốt pha sàn 100m
2
3.18 26.950
86 3 29 1.06
THI CÔNG CỘT LẦU1
Lắp đặt cốt thép cột, h=4m tấn 3.244 14.880 48 2 24 1.62
Lắp dựng cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
Đổ bê tông cột đá 1x2, M200 m
3
30.89 3.490 108 2 54 15.45
Tháo dỡ cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 1 45 1.40
THI CÔNG DẦM, SÀN LẦU 2
Lắp dựng cốt pha dầm 100m
2
2.30 34.380
79 1 79
2.30

Lắp dựng cốt pha sàn 100m
2
4.54 26.950
122 3 41
1.51
Lắp đặt cốt thép dầm d<18mm tấn 5.355 10.410
56 1 56
5.36
Lắp đặt cốt thép sàn d<10mm tấn 10.584 14.630
155 3 52
3.53
Đổ bê tông dầm, sàn đá 1x2, M200 m
3
151.80 2.560
389 4 97
37.95
Tháo dỡ cốt pha dầm 100m
2
1.61 34.380
55 1 55
1.61
Tháo dỡ cốt pha sàn 100m
2
3.18 26.950
86 3 29
1.06
Trang 11
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
THI CÔNG CỘT LẦU 2

Lắp đặt cốt thép cột, h<16m tấn 3.244 15.260 50 2 25 1.62
Lắp dựng cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
Đổ bê tông cột đá 1x2, M200 m
3
30.89 3.490 108 2 54 15.45
Tháo dỡ cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 1 45 1.40
THI CÔNG DẦM, SÀN LẦU 3
Lắp dựng cốt pha dầm 100m
2
2.30 34.380
79 1 79 2.30
Lắp dựng cốt pha sàn 100m
2
4.54 26.950
122 3 41 1.51
Lắp đặt cốt thép dầm d<18mm tấn 5.355 10.410
56 1 56 5.36
Lắp đặt cốt thép sàn d<10mm tấn 10.584 14.630
155 3 52 3.53
Đổ bê tông dầm, sàn đá 1x2, M200 m
3
151.80 2.560
389 4 97 37.95
Tháo dỡ cốt pha dầm 100m
2
1.61 34.380

55 1 55 1.61
Tháo dỡ cốt pha sàn 100m
2
3.18 26.950
86 2 43 1.59
THI CÔNG CỘT LẦU 4
Lắp đặt cốt thép cột, h=4m tấn 3.244 15.260 50 2 25 1.62
Lắp dựng cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
Đổ bê tông cột đá 1x2, M200 m
3
30.89 3.490 108 2 54 15.45
Tháo dỡ cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 1 45 1.40
THI CÔNG DẦM, SÀN LẦU 4
Lắp dựng cốt pha dầm 100m
2
2.30 34.380
79 1 79 2.30
Lắp dựng cốt pha sàn 100m
2
4.54 26.950
122 3 41 1.51
Lắp đặt cốt thép dầm d<18mm tấn 5.355 11.450
61 1 61 5.36
Lắp đặt cốt thép sàn d<10mm tấn 10.584 16.100
170 3 57 3.53
Đổ bê tông dầm, sàn đá 1x2, M200 m

3
151.80 2.560
389 4 97 37.95
Tháo dỡ cốt pha dầm 100m
2
1.61 34.380
55 1 55 1.61
Tháo dỡ cốt pha sàn 100m
2
3.18 26.950
86 3 29 1.06
THI CÔNG CỘT LẦU 4
Lắp đặt cốt thép cột, h=4m tấn 3.244 16.780 54 2 27 1.62
Lắp dựng cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
Đổ bê tông cột đá 1x2, M200 m
3
30.89 3.490 108 3 36 10.30
Tháo dỡ cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
THI CÔNG DẦM, SÀN LẦU 5
Lắp dựng cốt pha dầm 100m
2
2.30 34.380 79
1 79
2.30
Lắp dựng cốt pha sàn 100m
2

4.54 26.950 122
3 41
1.51
Lắp đặt cốt thép dầm d<18mm tấn 5.355 11.450 61
1 61
5.36
Lắp đặt cốt thép sàn d<10mm tấn 10.584 16.100 170
3 57
3.53
Đổ bê tông dầm, sàn đá 1x2, M200 m
3
151.80 2.560 389
4 97
37.95
Tháo dỡ cốt pha dầm 100m
2
1.61 34.380 55
1 55
1.61
Tháo dỡ cốt pha sàn 100m
2
3.18 26.950 86
3 29
1.06
Trang 12
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
THI CÔNG CỘT LẦU 5
Lắp đặt cốt thép cột, h=4m tấn 3.244 16.780 54 4 14 0.81
Lắp dựng cốt pha cột 100m

2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
Đổ bê tông cột đá 1x2, M200 m
3
30.89 3.490 108 3 36 10.30
Tháo dỡ cốt pha cột 100m
2
1.4 31.900 45 2 22 0.70
THI CÔNG DẦM, SÀN MÁI
Lắp dựng cốt pha dầm 100m
2
2.30 34.380 79
1 79
2.30
Lắp dựng cốt pha sàn 100m
2
4.54 26.950 122
3 41
1.51
Lắp đặt cốt thép dầm d<18mm tấn 5.355 11.450 61
1 61
5.36
Lắp đặt cốt thép sàn d<10mm tấn 10.584 16.100 170
3 57
3.53
Đổ bê tông dầm, sàn đá 1x2, M200 m
3
136.62 2.560 350
4 87
34.16

Tháo dỡ cốt pha dầm 100m
2
1.61 34.380 55
1 55
1.61
Tháo dỡ cốt pha sàn 100m
2
3.18 26.950 86
3 29
1.06
HOÀN THIỆN
Xây tường gạch ống 8x8x19 tầng
trệt, dày 100, M75 m
3
215.04 1.950 419 15 28 14.34
Tô dầm tầng trệt m
2
504.9 0.350 177
7
25 72.13
Tô trần tầng trệt m
2
865.8 0.500 433
22
20 39.35
Tô cột tầng trệt m
2
264.8 0.520 138
3
46 88.27

Tô tường trong tầng trệt m
2
3693.6 0.200 739
20
37 184.68
Trát bả mastic trần, dầm, cột tầng
trệt m
2
1635.5 0.360 589
20
29 81.78
Trát bả mastic tường tầng trệt m
2
4300.8 0.300 1290
25
52 172.03
Sơn nước trần, dầm, cột, tường
(trong) tầng trệt bằng sơn ICI
DULUX m
2
5329.1 0.060 320 6 53 888.18
Lắp cửa tầng trệt m
2
215.04 0.400 86 3 29 71.68
Lát gạch sàn tầng trệt m
2
1001 0.500 501 13 39 77.00
Xây tường gạch ống 8x8x19 lầu 1,
dày 100, M75 m
3

215.04 1.950 419 20 21 10.75
Tô dầm lầu 1 m
2
504.9 0.350 177
7
25 72.13
Tô trần lầu 1 m
2
865.8 0.500 433
10
43 86.58
Tô cột lầu 1 m
2
264.8 0.520 138
7
20 37.83
Tô tường trong lầu 1 m
2
3693.6 0.200 739
17
43 217.27
Trát bả mastic trần, dầm, cột lầu 1 m
2
1636.5 0.360 589
20
29 81.83
Trát bả mastic tường lầu 1 m
2
4300.8 0.300 1290
28

46 153.60
Sơn nước trần, dầm, cột, tường
(trong) lầu 1 bằng sơn ICI DULUX m
2
5329.1 0.060 320 8 40 666.14
Lắp cửa lầu 1 m
2
215.0 0.400 86 2 43 107.52
Lát gạch sàn lầu 1 m
2
1001.0 0.500 501 13 39 77.00
Xây tường gạch ống 8x8x19 lầu 2, m
3
215.04 1.950 419 20 21 10.75
Trang 13
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
dày 100, M75
Tô dầm lầu 2 m
2
504.9 0.350 177
7
25 72.13
Tô trần lầu 2 m
2
865.8 0.500 433
12
36 72.15
Tô cột lầu 2 m
2

264.8 0.520 138
3
46 88.27
Tô tường trong lầu 2 m
2
3693.6 0.200 739
19
39 194.40
Trát bả mastic trần, dầm, cột lầu 2 m
2
1635.5 0.360 589
19
31 86.08
Trát bả mastic tường lầu 2 m
2
4300.8 0.300 1290
30
43 143.36
Sơn nước trần, dầm, cột, tường
(trong) lầu 2 bằng sơn ICI DULUX m
2
5329.1 0.060 320 8 40 666.14
Lắp cửa lầu 2 m
2
215.0 0.400 86 2 43 107.52
Lát gạch sàn lầu 2 m
2
1001.0 0.500 501 10 50 100.10
Xây tường gạch ống 8x8x19 lầu 3,
dày 100, M75 m

3
215.0 1.950 419 18 23 11.95
Tô dầm lầu 3 m
2
504.9 0.350 177
7
25 72.13
Tô trần lầu 3 m
2
865.8 0.500 433
14
31 61.84
Tô cột lầu 3 m
2
264.8 0.520 138
7
20 37.83
Tô tường trong lầu 3 m
2
3693.6 0.200 739
17
43 217.27
Trát bả mastic trần, dầm, cột lầu 3 m
2
1635.5 0.360 589
20
29 81.78
Trát bả mastic tường lầu 3 m
2
4300.8 0.300 1290

27
48 159.29
Sơn nước trần, dầm, cột, tường
(trong) lầu 3 bằng sơn ICI DULUX m
2
5329.1 0.060 320 7 46 761.30
Lắp cửa lầu 3 m
2
215.0 0.400 86 3 29 71.68
Lát gạch sàn lầu 3 m
2
1001.0 0.500 501 10 50 100.10
Xây tường gạch ống 8x8x19 lầu 4,
dày 100, M75 m
3
215.0 1.950 419 18 23 11.95
Tô dầm lầu 4 m
2
504.9 0.350 177
7
25 72.13
Tô trần lầu 4 m
2
865.8 0.500 433
14
31 61.84
Tô cột lầu 4 m
2
264.8 0.520 138
4

34 66.20
Tô tường trong lầu 4 m
2
3693.6 0.200 739
15
49 246.24
Trát bả mastic trần, dầm, cột lầu 4 m
2
1635.5 0.360 589
19
31 86.08
Trát bả mastic tường lầu 4 m
2
4300.8 0.300 1290
20
65 215.04
Sơn nước trần, dầm, cột, tường
(trong) lầu 4 bằng sơn ICI DULUX m
2
5329.1 0.060 320 9 36 592.12
Lắp cửa lầu 4 m
2
215.0 0.400 86 3 29 71.68
Lát gạch sàn lầu 4 m
2
1001.0 0.500 501 9 56 111.22
Xây tường gạch ống 8x8x19 lầu 5,
dày 100, M75 m
3
215.0 1.950 419 18 23 11.95

Tô dầm lầu 5 m
2
504.9 0.350 177
7
25 72.13
Tô trần lầu 5 m
2
865.8 0.500 433
16
27 54.11
Tô cột lầu 5 m
2
264.8 0.520 138
4
34 66.20
Trang 14
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
Tô tường trong lầu 5 m
2
3693.6 0.200 739
15
49 246.24
Tô tường ngoài cả nhà m
2
3643.2 0.260 947
15
63 242.88
Trát bả mastic trần, dầm, cột lầu 5 m
2

1635.5 0.360 589
10 59
163.55
Trát bả mastic tường lầu 5 m
2
4300.8 0.300 1290
17 76
252.99
Sơn nước trần, dầm, cột, tường
(trong) lầu 5 bằng sơn ICI DULUX m
2
5329.1 0.060 320 4 80 1332.28
Sơn nước tường ngoài nhà bằng sơn
ICI DULUX m
2
3643.2 0.066 240 3 80 1214.40
Lắp cửa lầu 5 m
2
215.0 0.400 86 2 43 107.52
Lát gạch sàn lầu 5 m
2
1001.0 0.500 501 4 125 250.25
6. Đánh giá biểu đồ nhân lực:
Dựa vào bảng tiến độ và biểu đồ nhân lực ta tính được:
1.1. Hệ số điều hoà : k
1
( k
1
→ 1)
+ Tổng thời gian thi công trên công trường:

T = 373 (ngày)
+ Tổng số công:
S = 37377 (công)
+ Số công nhân làm việc lớn nhất trên công trường:
A
max
= 130 (người)
+ Số công nhân trung bình làm việc trên công trình:
37377
100
373
tb
S
A
T
= = =
(người)
=> Hệ số điều hoà:
max
1
130
1,3
100
tb
A
k
A
= = =
< 1,7
1.2. Hệ số phân bố lao động: k

2
( k
2
→ 0)
+ Số công dư :
S

= 4223 (công)
=> Hệ số phân bố lao động:
2
4223
0,1
37377
du
S
k
S
= = =
< 0,2
7. Tổng mặt bằng công trường: bao gồm
• Vò trí các công trình đã được quy hoạch xây dựng
• Vò trí cần trục, máy móc, thiết bò xây dựng
• Hệ thống giao thông trên công trường
• Hệ thống kho bãi trên công trường
Trang 15
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
• Các xường sản xuất phục vụ xây dựng
• Nhà tạm trên công trường
• Các mạng lưới kỹ thuật: cung cấp điện, nước, điện thoại,…, thoát nước.

• Hệ thống an toàn bảo vệ công trường
• Vệ sinh xây dựng và vệ sinh môi trường.
1.1. Vò trí công trình đã được quy hoạch xây dựng : (trên bản vẽ).
1.2. Vò trí cần trục, vận thăng, máy trộn vữa bê tông và vữa xây dựng:
1.2.1. Cần trục xây dựng:
Cần trục xây dựng thường dùng để lắp ghép các công trình xây dựng dân
dụng và công nghiệp, hoặc phục vụ đưa vật liệu lên cao, khi xây dựng nhà
nhiều tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối, chủ yếu phục vụ cho công tác:
vận chuyển cốt pha, cốt thép, vữa bê tông, dàn giáo,… và một số loại vật liệu
có trọng lượng lớn như gạch, vữa xây….
Yêu cầu bố trí cần trục trên mặt bằng:
 Vò trí đứng của cần trục phải có lợi nhất về mặt làm việc, thuận tiện trong
việc cẩu lắp và vận chuyển vật liệu, cấu kiện … có tầm với lớn bao quát công
trình.
 Vò trí đứng của cần trục phải đảm bảo an toàn cho cần trục, cho công trình
và cho người lao động.
 Đảm bảo tính kinh tế: tận dụng được sức cẩu, có bán kính phục vụ hợp lí.
1.2.2. Vận thăng (thăng tải):
Do ta đã chọn cần trục tháp đứng cố đònh nên sẽ bố trí thăng tải ở phía
không có cần trục, để dãn mặt bằng cung cấp, chuyên chở vật liệu hoặc bóc
xếp cấu kiện. Nhưng nếu mặt bằng phía không có cần trục hẹp, không đủ để
lắp và sử dụng thăng tải, thì có thể lắp thăng tải về cùng phía có cần trục, ở vò
trí càng xa cần trục càng tốt. Vò trí thăng tải phải thật sát công trình, bàn nâng
chỉ cách mép hành lang hoặc sàn công trình 5 đến 10cm. Thân của thăng tải
phải được neo giữ ổn đònh vào công trình.
1.2.3. Máy trộn vữa bê tông và vữa xây trát :
 Máy trộn càng gần phương tiện vận chuyển lên cao càng tốt, nhưng phải
đảm bảo an toàn lao động (bố trí trạm bơm ở ngoài vùng hoạt động nguy
hiểm của cần trục ít nhất 2m).
 Nếu công trường có mặt bằng rộng thì nên bố trí ít nhất 2 trạm trộn vữa về

hai phía của cần trục, như vậy việc bố trí mặt bằng kho bãi như các bãi cát,
đá, sỏi, không bò tập trung vào một chỗ, tạo điều kiện cho việc chuyên chở,
bốc xếp vật liệu thuận tiện và an toàn lao động.
1.3. Hệ thống giao thông trên công trường:
Trang 16
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
• Đường ngoài công trường: là đường nối công trường với mạng lưới đường công
cộng hiện có.
• Đường trong công trường: là mạng đường giao thông trong phạm vi công trường
hay còn gọi là đường nội bộ.
Trong phạm vi của đồ án này, chỉ bàn về đường trong công trường. Ta có một vài
nguyên tắc khi thiết kế quy hoạch mạng lưới đường công trường:
 Giảm giá thành xây dựng đường đến mức tối đa bằng cách tận dụng những
tuyến đường có sẵn hoặc xây dựng trước một phần các tuyến đường sẽ xây
dựng vónh cữu cho công trình sau này để sử dụng tạm.
 Thiết kế phải tuân theo các quy trình tiêu chuẩn của Nhà Nước về thiết kế
và xây dựng đường công trường.
 Mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế và thi công
đường.
Mạng lưới đường: ta có 3 sơ đồ.
 Sơ đồ vòng kín: được thiết kế cho những công trình có mặt bằng rộng,
thoải mái, lưu lượng vận chuyển lớn. Sơ đố này có ưu điểm là giao thông tốt,
xe có thể vào một cổng ra một cổng, có thể chạy một chiều không cần quay
đầu xe, nhưng có nhược điểm là chiếm nhiều diện tích, giá thành xây dựng
cao.
 Sơ đồ nhánh cụt: có mạng lưới đường ngắn nhất, giá thành xây dựng thấp
nhất nhưng giao thông kém nhất, các nhánh cụt đều phải có bãi quay đầu xe,
hoặc xe phải chạy lùi. Sơ đồ này thiết kế cho những công trường nhỏ, ở trong
thành phố, bò giới hạn bởi mặt bằng.

 Sơ đồ phối hợp: kết hợp được ưu điểm của hai sơ đồ trên, ở khu vực chính
trọng tâm của công trường, cần chuyên chở nhiều, được thiết kế theo sơ đồ
vòng kín, những khu vực khác, lưu lượng vận chuyển ít, được thiết kế theo sơ
đồ nhánh cụt.
1.4. Hệ thống kho bãi :
Trong phạm vi của đồ án này, chỉ tính toán cung ứng gạch, cát, xi măng và
diện tích kho bãi cho các vật liệu này.
Nhiệm vụ cung ứng công trường là:
 Đặt hàng và nhận hàng
 Vận chuyển hàng về công trường
 Bảo quản và cấp phát.
Để tính diện tích kho bãi một cách hợp lí và tiết kiệm, cần phải xác đònh được
vật liệu dự trữ mà kho bãi cần phải cất chứa (khi dự trữ nhiều nhất) trên công
trường, lượng dự trữ này đảm bảo cung cấp liên tục cho thi công không để xảy ra
Trang 17
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
thiếu vật liệu, hoặc cung cấp không đồng bộ, không đúng kì hạn làm ảnh hưởng đến
tiến độ thi công. Nhưng cũng không quá lớn đòi hỏi nhiều kho bãi, mặt khác dự trữ
quá lớn sẽ làm cho vốn lưu động bò ứ đọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của
công trường.
Do ở phần thô công trình mua bê tông thương phẩm nên không dự trữ vật tư,
vật tư sẽ được trữ khi bắt đầu làm phần hoàn thiện.
1.4.1. Tính toán bãi chứa gạch :
Khối lượng tường xây ở mỗi tầng: 215,04 (m
3
), trong vòng 30 ngày (ta lấy
ngày nhỏ nhất, vì lúc này bãi sẽ phải chứa nhiều gạch nhất).
Tra đònh mức loại gạch xây : gạch ống 8
×

8
×
19, 682 (viên/m
3
tường xây).
Số viên gạch tiêu thụ nhiều nhất trong một ngày là:
215,04 628
9003
15
×
=
(viên).
Bảng tiêu thụ gạch theo ngày
Số ngày Số viên gạch
sử dụng
Số viên/ngày
0 ÷ 30 238926 7964
31 ÷ 60 214568 7153
61 ÷ 90 225068 7502
91 ÷ 98 60018 7502
Lượng gạch cung ứng là
738579
7942
93
=
(viên/ngày), thời gian dự trữ là: 5ngày.
Biểu đồ cung ứng gạch:
Trang 18
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh

1
2
3
77011
60045
62737
39044
39710
dt
T =5ngày
(viên)
t (ngày)
98
906030
0
738579
678561
453493
238926
BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG GẠCH
88
1
ĐƯỜNG CONG TIÊU THỤ VẬT LIỆU CỘNG DỒN
2
3
ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU KHÔNG ĐỔI
ĐƯỜNG CONG DỰ TRỮ VẬT LIỆU
Công thức tính diện tích:
msx
D

S
d
α
=
Trong đó:
S: là diện tích kho bãi kể cả đường đi lại (m2)
α: là hệ số sử dụng mặt bằng
α= 1,5 ÷ 1,7 đối với các kho tổng hợp
α= 1,4 ÷ 1,6 đối với các kho kín
α= 1,2 ÷ 1,3 đối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiệ
α= 1,1 ÷ 1,2 đối với các bãi lộ thiên chứa vật liệu thành đống.
D
max
: là lượng vật liệu dự trữ tối đa ở kho bãi công trường.
d: lượng vật liệu đònh mức chứa trên 1m
2
diện tích kho bãi có ích.
Diện tích bãi chứa gạch:
( )
( )
2
1,2 77011 0,08 0,08 0,19
56,2
2
gach
S m
× × × ×
= =
1.4.2. Tính toán bãi chứa cát :
Trang 19

Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
 Sử dụng cát vàng, cho công tác vữa xây
 Dựa vào bảng tiến độ ta có lượng cát tiêu thu theo ngày là:
Tra đònh mức ta có số liệu sau:
Công việc Khối lượng vữa (m
3
)
Xây 1 m
3
tường bằng gạch 8x8x19 0,170
Trát 1 m
2
tường ngoài, trong 0,012
Trát 1 m
2
cột 0,013
Trát 1 m
2
xà dầm, trần 0,018
Đối với xi măng PC30 để có 1m
3
vừa thì cần: 291,03 kg xi măng và1,03 m
3
cát.
Khối lượng xây tường và tô trát ở mỗi tầng là như nhau, nên ta chỉ tính cho một
tầng đặc trưng.
 Khối lượng vữa khi xây tường:
( )
3

215,04 0,17 36,56 m× =

⇒ Cần
( )
291,03 36,56 10640 kg× =
xi măng;
( )
3
1,03 36,56 38 m× =
cát.
 Khối lượng vữa khi trát tường trong:
( )
3
3693,6 0,012 44,32 m× =
⇒ Cần
( )
291,03 44,32 12899 kg× =
xi măng;
( )
3
1,03 44,32 46 m× =
cát.
 Khối lượng vữa khi trát cột:
( )
3
264,8 0,013 3,44 m× =
⇒ Cần
( )
291,03 3,44 1001 kg× =
xi măng;

( )
3
1,03 3,44 4 m× =
cát.
 Khối lượng vữa khi trát xà dầm:
( )
3
504,9 0,018 9,09 m× =
⇒ Cần
( )
291,03 9,09 2646 kg× =
xi măng;
( )
3
1,03 9,09 9,4 m× =
cát.
 Khối lượng vữa khi trát trần:
( )
3
865,8 0,018 15,6 m× =
⇒ Cần
( )
291,03 15,6 4540 kg× =
xi măng;
( )
3
1,03 15,6 16,1 m× =
cát.
 Khối lượng vữa khi trát tường ngồi:
( )

3
3643,2 0,012 43,72 m× =
⇒ Cần
( )
291,03 43,72 12724 kg× =
xi măng;
( )
3
1,03 43,72 45 m× =
cát.
Số ngày Khối lượng
cát/ngày
Khối lượng
cát (m
3
)
0 ÷ 30 3,1 93
31 ÷ 60 6,13 184
61 ÷ 90 6,1 183
91 ÷ 120 5,53 166
121 ÷ 137 3,24 55
Lượng cát cung ứng là
681
5,2
131
=
(m
3
/ngày), thời gian dự trữ là: 5ngày.
Trang 20

Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
Biểu đồ cung ứng cát:
dt
1
2
3
3
(m)
BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG CÁT
93
460
626
681
0
30 60 90
t (ngày)
T =5ngày
26
89
61
34
37,2
120
277
137
126
24
Diện tích bãi chứa cát:
( )

2
1,2 89
35,6
3
cat
S m
×
= =
Bãi chứa cát thường có dạng hình tròn, tính đường kính bãi chứa cát:
( )
4
4 35,6
6,7
cat
S
d m
π π
×
= = =
1.4.3. Tính toán kho chứa xi măng :
 Sử dụng xi măng Holcim
 Dựa vào bảng tiến độ, ta có lượng xi măng tiêu thụ theo ngày
Số ngày Khối lượng
ximăng/ngày
Khối lượng xi
măng(kg)
0 ÷ 30 686 26044
31 ÷ 60 1714 51419
61 ÷ 90 1708 51229
91 ÷ 120 1545 46336

121 ÷ 141 730 15327
Lượng gạch cung ứng là
190356
1453
131
=
(kg/ngày), thời gian dự trữ là: 8ngày.
Biểu đồ cung ứng xi măng:
Trang 21
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
dt
123
1
2
3
(kg)
BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG XI MĂNG
10956
141
77464
120
11684
13710
21340
29170
11624
T =8ngày
t (ngày)
906030

0
190356
175028
128693
26044
Diện tích kho chứa ximăng:
( )
2
1,6 29,170
35,9
1,3
cat
S m
×
= =
1.5. Các xưởng sản xuất phục vụ xây dựng : có quy mô phù hợp với quy mô
của công trường. Được bố trí sao cho vừa gần các bải chứa vật liệu, vừa thuận tiện
để đưa sản phẩm sau khi gia công lên cao.
1.6. Khu lán trại, nhà tạm trên công trường:
Các nhà tạm trên công trường được xây dựng phục vụ cho quá trình xây dựng
công trình. Khi công trình được hoàn thành thì các lán trại (nhà tạm) phải phá dỡ
hoặc di chuyển đến đòa điểm khác. Vì vậy cần phải nghiên cứu và thiết kế nhà tạm
trên công trường sao cho có lợi nhất về kinh tế và kỹ thuật, đồng thời phải phục vụ
tốt nhất các điều kiện làm việc và sinh hoạt của con người trên công trường.
Một số biện pháp giải quyết bài toán kinh tế khi xây dựng các khu lán trại:
 Trước khi thiết kế, cnầ tìm hiểu khu đất sẽ xây dựng, tận dụng các ngôi
nhà cũ có sẵn không gây trỡ ngại cho quá trình thi công, sẽ giữ lại để làm nhà
tạm.
 Có kế hoạch xây dựng trước một phần, hoặc một số hạn mục vónh cửu,
thuộc vốn xây dựng công trình, để phục vụ cho nhu cầu nhà tạm.

 Về mặt kỹ thuật, có thể thiết kế các loại nhà tạm dễ tháo lắp và di chuyển
đến nơi khác, để có thể sử dụng được nhiều lần cho các công trường sau.
Trang 22
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
1.7. Các mạng lưới kỹ thuật: cấp điện, cấp thoát nước.
1.7.1. Thiết kế mạng lưới cấp điện cho công trường:
 Nguyên tắc vạch tuyến: đường dây ngắn nhất, ít chướng ngại nhất; đường
dây phải mắc ở một bên đường đi để dễ thi công, vận hành sửa chửa, kết hợp
với việc bố trí đèn, đường dây truyền thành; không làm cản trở giao thông và
sự hoạt động của cần trục; đảm bảo kinh tế.
 Bước cột (trụ điện): đối với cột gỗ từ 20m đến 30m; cột bê tông từ 30m
đến 40m. Dây điện cách vật kiến trúc theo chiều ngang ≥ 1,5m
 Khoảng cách từ dây dẫn võng nhất đến mặt đất ≥ 6m với khu vực dân cư
và công trình, ≥ 5m khu vực có người qua lại, đoạn rẽ nhánh vào các công
trình đơn vò ≥ 4m.
 Dây điện dùng cho công trường là dây bọc, khi cần đi ngầm thì chôn sâu
5m.
 Mỗi máy thi công phải có cầu dao riêng và có rơle bảo vệ.
1.7.2. Thiết kế mạng lưới cấp nước cho công trường:
Tuỳ theo quy mô và tính chất đối tượng dùng nước, có 3 sơ đồ mạng lưới cấp
nước: mạng lưới cụt, mạng lưới vòng, mạng lưới hỗn hợp.
 Sơ đồ mạng lươí cụt: có những mạch chính và những nhánh phụ, có tổng
chiều dài đường ống nhỏ. Khi có một đoạn ống bò sự cố thì toàn bộ khu phía
sau sẽ không có nước.
 Sơ đồ mạng lưới vòng: khi một đoạn ống nào đó bò hỏng thì nước có thể
chạy theo một đương ống chính khác cấp cho các điểm phía sau. Đây là mạng
lưới tốt nhất, nhưng lại có tổng chiều dài đường ống lớn nhất, giá thành đắt
nhất, tính toán phức tạp nhất.
 Sơ đồ mạng lưới hỗn hợp: thích hợp nhất cho công trường.

1.8. Hệ thống an toàn bảo vệ công trường:
1.8.1. Hệ thống hàng rào và cổng bảo vệ:
Việc thiết kế hàng rào, cổng bảo vệ cần tuân theo những nguyên tắc sau:
 Cố gắng xây dựng trước hệ thống hàng rào vónh cửu của công trình sau
này, để tận dụng làm hàng rào công trường.
 Lựa chọn hình thức kết cấu hợp lí, bảo đảm tính bền vững, không phải sữa
chữa, làm lại trong suốt quá trình xây dựng.
 Tận dụng nguyên vật liệu đòa phương.
 Đảm bảo tính kinh tế.
 Có tính mỹ thuật.
 Phù hợp với điều kiện thực tế của công trường và của đòa phương.
Trang 23
Đồ án: Tổ chức thi công GVHD: TS Nguyễn Công
Thạnh
 Với công trường xây dựng trong thành phố, các cổng được thiết kế ở dạng
đẩy hoặc cánh mở, các cánh cửa bằng sắt bọc tôn hoặc bằng gỗ đều phải kín
để cách li với đường phố bên ngoài, phòng bào vệ liền kề với nhà giữ xe, để
kiểm soát được người vào ra công trường, phòng bảo vệ có thể xây gạch hoặc
bằng gỗ. Với những công trường xây dựng ngoài thành phố, cổng bảo vệ
thường ở dạng hở, có chắn Barrier để kiểm soát xe máy, ô tô vào ra.
1.8.2. Rào chắn trong công trường:
Trong mặt bằng công trường ở những nơi nguy hiểm dễ xày ra tai nạn cần
phải có rào chắn kèm theo biển báo, đèn tín hiệu để cấm người, xe qua lại. Ví
dụ: hàng rào quanh các hố vôi tôi, trạm biến áp cần có kết cấu vững chắc để
người không vô tình đi vào. Riêng khu vực cần trục tháp làm việc, khu vực cần
lắp ghép chỉ cần căng dây mềm, có biển báo là được.
1.8.3. Biển báo: trên công trường thông thường có những loại biển báo sau
 Biển báo giao thông: biển báo đường một chiều, biển báo cấm đỗ xe, biển
báo lối rẽ, đường vòng, biển báo hạn chế tốc độ,… các loại biển báo này phải
theo đúng quy đònh về kích thước, màu sắc, vò trí, chiều cao, treo biển của Bộ

Giao thông – Vận tải.
 Biển báo cấm: các khu vực cấm lửa như các kho xăng dầu xưởng mộc,
xưởng cơ điện, biển báo cấm trèo, cấm vào, …
 Biển thông báo: cổng rào, trạm bảo vệ, …
1.8.4. Phòng chống cháy và chữa cháy trên công trường:
Tập hợp các biện pháp về kỹ thuật và tổ chức nhằm ngăn ngừa không cho
đám cháy xảy ra. Nếu có xảy đám cháy phải có hệ thống báo động, chuẩn bò chất
chữa cháy, dụng cụ phương tiện chữa cháy, tổ chức lực lượng chữa cháy.
1.8.5. Phòng chống sét:
Thiết kế các cột thu lôi chống sét, khoảng cách giữa các cột nên lấy từ 3÷5h
(trong đó h là chiều cao cột).
1.9. Vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường:
Thực hiện tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức, nhằm cải thiện môi
trường và điều kiện làm việc cho người lao động. Quan tâm đến vệ sinh xây dựng
trong công trường: có bãi thu gom chất thải rắn; có lưới chắn rác – hố ga xử lý nước
thải sinh hoạt; các biện pháp che chắn bụi như bằng vải bat, phun nước; thiết kế khu
vực vệ sinh ở cuối hướng gió, ở góc khuất đảm bảo mỹ quan cho công trường.
Trang 24

×