Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ MÁY TRÁNG BÁNH TRÁNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (344.75 KB, 31 trang )

Máy tráng bánh tráng
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ
MÁY TRÁNG BÁNH TRÁNG
Máy tráng bánh tráng
MỤC LỤC
LÔØI NOÙI ÑAÀU………………………………………………………… 2
I. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 3
II. LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 3
III. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU KHÁCH HÀNG 6
IV. THIẾT KẾ Ý TƯỞNG VÀ LỰA CHỌN THIẾT KẾ 6
V. XEM XÉT LẠI NGUYÊN MẪU 6
VI. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 9
VII. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 27
VIII. KẾT LUẬN 28
Máy tráng bánh tráng
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành cơ
khí đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Cùng với sự phát triển của khoa
học công nghệ và sự cạnh tranh của thị trường, các sản phẩm cơ khí ra
đời đòi hỏi phải mang tính hiệu quả, tăng năng suất, tiết kiệm thời gian,
giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường…
Nhất là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như ngày nay thì vai
trò của việc thiết kế kĩ thuật ngày càng quan trọng, yêu cầu đặt ra cho
các nhà kĩ sư phải thiết kế, chế tạo ra sản phẩm vừa phù hợp nhu cầu
khách hàng, vừa có khả năng đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.
Việc học môn “Phương pháp thiết kế kỹ thuật” ở trường, đặc biệt
là thông qua bài tập lớn, đã giúp chúng em có thể hiểu rõ quá trình cho
ra đời một sản phẩm cơ khí, ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất
và quan trọng hơn hết là khả năng làm việc theo nhóm.
Chúng em chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thanh Nam đã tận tình


giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập bày. Tuy nhiên trong quá trình
hoàn thành chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất
mong sự góp ý của thầy để bài sản phẩm của chúng em được hoàn thiện
hơn.
Toàn thể nhóm trân trọng cảm ơn thầy !
Máy tráng bánh tráng
I. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ :
I.1 Thành lập nhóm thiết kế :
Để hợp lý với công việc được giao và thuận tiện cho công việc
thiết kế, nhóm chúng tôi đã tiến hành khảo sát tính cách của các thành
viên trong nhóm. Sau đây xin giới thiệu về các thành viên trong nhóm và
đặc điểm tính cách mỗi người :
 Sinh viên thực hiện 1: NGUYỄN VĂN TÂY
• Sở thích: lướt web, nghe nhạc, đi du lịch.
• Tính cách: hoà đồng, năng động, thích khám phá những điều mới
lạ, không ngại học hỏi, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công
việc.
 Sinh viên thực hiện 2: CAO CHÍ THÀNH
• Sở thích: nghe nhạc, xem phim, chơi thể thao ( yêu thích nhất là
bóng chuyền và bóng rổ), gặp gỡ bạn bè và yêu khoa học.
• Tính cách: hoà đồng , siêng năng, cần cù, ham học hỏi, đặc biệt là
cường độ rất tập trung khi làm việc.
 Sinh viên thực hiện 3: LÂM TRUNG TÍN
• Sở thích: chơi game, đọc tiểu thuyết, nghe nhạc nhẹ và thích công
nghệ.
• Tính cách: năng nổ, siêng năng, hoà đồng với mọi người và yêu
đời.
Mỗi thành viên trong nhóm thiết kế đều đảm trách 2 loại trách nhiệm
khác nhau: trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm giúp nhóm làm
việc hiệu quả.Một nhóm thiết kế lý tưởng thường có đầy đủ 8 vai trò,

tuỳ theo thành phần của nhóm, các cá nhân sẽ đảm nhận vai trò gần
gũi với cách giải quyết vấn đề của họ.
Máy tráng bánh tráng
Dựa vào những điều kiện đó, 3 người của nhóm chúng tôi sẽ lần lượt
đảm nhận những vị trí như sau :
 NGUYỄN VĂN TÂY : * Người điều phối.
* Người lập kế hoạch.
 CAO CHÍ THÀNH : *Người giám sát đánh giá
*Người sáng tạo.
* Người hoàn chỉnh sau cùng
 LÂM TRUNG TÍN : *Người khám phá.
*Người chăm sóc nhóm.
*Người thực thi.
1.2 Phát biểu bài toán thiết kế:
Bánh tráng là một loại bánh quen thuộc với người dân Việt Nam, chúng
được dùng để cuốn chả giò, dùng để cuốn các món nhúng,…và đặc biệt là
vào các dịp lễ hội, các đám lễ, thì chúng là nguyên vật liệu không thể thiếu để
làm nên các món ăn.
Tuy nhiên, từ lâu loại bánh này được làm bằng thủ công. Hạn chế của
loại hình này là năng suất thấp, chất lượng bánh không đồng đều, phụ thuộc
vào tay nghề của người tráng, và đáng lưu ý nhất là phụ thuộc vào thời tiết
(chỉ làm được vào những ngày trời nắng). Do đó sản lượng làm ra không
không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường.
Ngày nay, với sự phát triển của xã hội thì chất lượng cuộc sống của
người dân được nâng cao, nhu cầu về ẩm thực cũng theo đó tăng nhiều
hơn.Vấn đề được đặt ra là làm sao để cải thiện những hạn chế của phương
thức tráng bánh bằng thủ công để tăng năng suất.
Qua nhiều lần khảo sát những hộ dân, làng nghề làm bánh, chúng tôi đã
nảy ra ý định chế tạo ra máy tráng phục vụ người dân. Trên thị trường hiện
đang tồn tại một số mẫu máy tráng, do đó mục tiêu của chúng tôi là làm sau

Máy tráng bánh tráng
khắc phục, cải thiện những nhược điểm của máy hiện hành và đặc biệt là
giảm giá thành sản phẩm, phù hợp với túi tiền của người dân.
II. LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
Việc lập kế hoạch ở đây chúng tôi sẽ thiết lập biểu đồ về lịch trình
và những ràng buộc về quỹ thời gian, tiền bạc, nhân lực để thực hiện các
hoạt động thiết kế. Thời hạn được đưa ra để hoàn thành bài tập lớn là 13
tuần, và nhân lực của nhóm được phân công là 3 người cùng thực hiện
đề tài. Do số lượng thành viên ít nên nhóm chúng tôi chủ yếu hoàn thành
nhiệm vụ bằng nhân lực cả nhóm. Cụ thể như sau:
• Nhiệm vụ 1: Xác định nhu cầu khách hàng.
+ Công việc : Do các thành viên của nhóm đều ở những địa
phương khác nhau, nên chúng tôi phân công thu thập thông tin,
thăm dò ý kiến của người dân, các làng nghề tráng bánh ở Bình
Định, Bến Tre.
+ Nhân lực : Cả nhóm.
+ Thời gian : 1 tuần.
• Nhiệm vụ 2: Lập kế hoạch.
+ Công việc : Xác định các công việc phải thực hiện, nguồn nhân
lực và tài chính cho nhóm. Đưa ra lịch trình thiết kế.
+ Nhân lực : Cao Chí Thành
+ Thời gian : 1 tuần.
• Nhiệm vụ 3: Phân tích nhiệm vụ thiết kế.
+ Công việc: Phân tích những nhu cầu khách hàng thu thập được
thành những yêu cầu rõ rang, cụ thể và cô đọng, sẵng sàng biên
dịch sang các thông số kĩ thuật có thể đo lường được.
+ Nhân lực : Lâm Trung Tín
+ Thời gian : 1 tuần
• Nhiệm vụ 4 : Xác định yêu cầu kĩ thuật.
Máy tráng bánh tráng

+ Công việc : Sử dụng phương pháp QFD và ngôi nhà chất lượng
để xác định các yêu cầu kĩ thuật từ các yêu cầu khách hàng và khả
năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
+ Nhân lực : Nguyễn Văn Tây
+ Thời gian : 1 tuần.
• Nhiệm vụ 5 : Đưa ra ý tưởng thiết kế.
+ Công việc : Sau khi đã biết chức năng từ việc xác định các yêu
cầu kĩ thuật từ các yêu cầu khách hàng, ta phân tích chức năng
thành các chức năng con, cốt lõi, tham khảo các thiết kế liên quan,
đưa ra ý tưởng cho từng chức năng con và tổng hợp thành các ý
tưởng chung cho sản phẩm thiết kế.
+ Nhân lực : cả nhóm.
+ Thời gian : 2 tuần.
• Nhiệm vụ 6 : Đánh giá ý tưởng, chọn phương án thiết kế.
+ Công việc : Sử dụng ma trận quyết định, đánh giá nhiều ý tưởng
để sử dụng một phương án để thiết kế.
+ Nhân lực : Cả nhóm.
+ Thời gian: 1 tuần.
• Nhiệm vụ 7 : Tính toán thiết kế sản phẩm.
+ Công việc : Tính toán thiết kế chi tiết các bộ phận, thiết kế hình
dáng kết cấu của các chi tiết, xây dựng các bản vẽ, mô hình hệ
thống.
+ Nhân lực :
 Văn Tây : vẽ mô hình 3D, 2D
 Chí Thành + Trung Tín : tính toán các chi tiết, các thông số
kĩ thuật…
+ Thời gian : 4 tuần.
• Nhiệm vụ 8: Đánh giá sản phẩm.
+ Công việc : Đánh giá khả năng làm việc, khả năng chế tạo của
sản phẩm thông qua mô hình hệ thống và các bộ phận của máy

tráng bánh tráng, đánh giá các chỉ tiêu khác.
+ Nhân lực : cả nhóm
+ Thời gian : 1 tuần.
Máy tráng bánh tráng
• Nhiệm vụ 9 : Viết thuyết minh và báo cáo.
+ Công việc : viết thuyết minh như một bài báo cáo kĩ thuật
( power point, word đính kèm ), thực hiện báo cáo thuyết trình cho
đề tài.
+ Nhân lực : cả nhóm.
+Thời gian : 1 tuần.
Ta có biểu đồ thanh thể hiện kế hoạch thực hiện công việc của nhóm
như sau :
NỘI DUNG
NHÂN
LỰC
T3
T
4
T
5
T
6
T7 T8 T9
T1
0
T11
T1
2
T13
T1

4
T15
Xác định nhu cầu
khách hàng
Cả
nhóm
Lập kế hoạch cho
quá trinh thiết kế
Thành
Phân tích nhiệm
vụ thiết kế
Tín
Xác định yêu cầu
kĩ thuật
Tây
Đưa ra ý tưởng
Cả
nhóm
Đánh giá ý tưởng,
chọn phương án
thiết kế
Tính toán thiết kế
sản phẩm
Cả
nhóm
Đánh giá sản
phẩm
Cả
nhóm
Viết thuyết minh

và báo cáo
Cả
nhóm
Máy tráng bánh tráng
III. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU KĨ THUẬT CỦA BÀI TOÁN THIẾT
KẾ ( QFD ):
III.1 Xác định yêu cầu khách hàng :
 Bước 1 :
 Xác định các thông tin cần thiết nhóm tiến hành thu thập
thông tin nhà cung cấp thiết bị máy móc, người trực tiếp vận
hành, nhà thiết kế công nghiệp.
 Nhóm xác định khách hàng chính sử dụng máy tráng bánh
tráng là các hộ làm bánh, các xí nghiệp làm bánh.
 Tìm hiểu các thông tin về máy tráng bánh tráng như mục
đích sử dụng, tính năng, mức độ an toàn, năng suất…
 Bước 2 : Xác định các phương pháp thu thập dữ liệu được dùng.
Sử dụng phương pháp thăm dò khảo sát đối tượng :
 Nhà cung cấp thiết bị khảo sát 3 người.
 Người trực tiếp vận hành, khảo sát 10 người.
 Nhà thiết kế công nghiệp hỏi 5 người.
 Bước 3 : Xác định bảng câu hỏi cá nhân, sau khi đã xác định phương
pháp thu thập dữ liệu, nhóm đưa ra 12 câu hỏi phạm vi tập trung vào
máy tráng bánh tráng gồm các nội dung chính như sau:
• Mục đích sử dụng.
• Tính năng.
• Mức độ an toàn tới đâu.
• Giá thành.
 Bước 4: thiết kế câu hỏi.
Q1. Theo bạn phương pháp tráng bánh thủ công có mang lại
hiệu quả và năng suất cao hay không?

a.Có.
b.Không.
Máy tráng bánh tráng
Q2. Bạn nghĩ máy tráng bánh tráng có cần thiết có thể mang
lai hiệu quả cao hơn phương pháp thủ công hay không?
a.Có.
b.Không.
Q3. Bạn yêu cầu máy tráng bánh tráng mang lại lợi ích gì cho
bạn?
a.Năng suất cao.
b.Chất lượng bánh tốt.
c.Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Q4. Bạn yêu cầu công suất của máy phải như thế nào ?
a.Lớn.
b.Trung bình.
c. Nhỏ.
Q5. Theo yêu cầu nơi bạn sản xuất, kích thước bánh theo
yêu cầu phải như thế nào ?
a. Đường kính < 25cm.
b. Đường kính 25- 30cm.
c. Đường kính > 30cm.
Q6. Bạn muốn máy sản xuất bao nhiêu bánh/
giờ
?
a. Nhỏ hơn 350 cái.
b. Từ 350- 450 cái.
c. Trên 450 cái.
Q7. Bạn yêu cầu máy tráng bánh tráng hoạt động như thế
nào?
a. Tự động hoàn toàn.

b. Bán tự động.
c. Tự động hay không đều được.
d. Không cần thiết.
Q8. Bạn muốn giá thành của máy bao nhiêu là hợp lí.
a. Dưới 15 triệu.
b. Từ 15- 20 triệu.
c. Trên 20 triệu.
Q9. Điều bạn đòi hỏi đầu tiên của một máy tráng bánh tráng
Máy tráng bánh tráng
là ?
a. Phải tuyệt đối an toàn và hiệu quả.
b. Phải đạt năng suất cao.
c. Phải dễ vận hành, lắp ráp, bảo trì.
d. Chi phí thấp nhất.
Q10. Bạn có cần tốn chi phí cho hệ thống an toàn hay
không ?
a. Không cần.
b. Tốn ít.
c. Trung bình.
d. Rất cần.
Q11. Bạn nghĩ diện tích chiếm chỗ của máy bao nhiêu là
hợp lý ?
a. Dưới 15m
2
.
b. Từ 15- 20m
2
.
c. Trên 20m
2

.
Q12. Theo bạn loại vật liệu nào tốt nhất để làm máy ?
a. Thép.
b. Nhôm.
c. Inox.
d. Vật liệu khác.
 Bước 5: sau khi thiết kế câu hỏi chúng ta sắp xếp lại cho phù hợp với
những yêu cầu về máy.
 Mục đích sử dụng:
Q1. Theo bạn phương pháp tráng bánh thủ công có mang lại
hiệu quả và năng suất cao hay không?
a.Có.
b.Không.
Q2. Bạn nghĩ máy tráng bánh tráng có cần thiết có thể mang
lai hiệu quả cao hơn phương pháp thủ công hay không?
a.Có.
b.Không.
Q3. Bạn yêu cầu máy tráng bánh tráng mang lại lợi ích gì
cho bạn?
Máy tráng bánh tráng
a.Năng suất cao.
b.Chất lượng bánh tốt.
c.Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
 Tính năng :
Q4. Bạn yêu cầu công suất của máy phải như thế nào ?
a.Lớn.
b.Trung bình.
c. Nhỏ.
Q5. Theo yêu cầu nơi bạn sản xuất, kích thước bánh theo
yêu cầu phải như thế nào ?

a. Đường kính < 25cm.
b. Đường kính 25- 30cm.
c. Đường kính > 30cm.
Q7. Bạn yêu cầu máy tráng bánh tráng hoạt động như thế
nào?
a. Tự động hoàn toàn.
b. Bán tự động.
c. Tự động hay không đều được.
d. Không cần thiết
Q11. Bạn nghĩ diện tích chiếm chỗ của máy bao nhiêu là
hợp lý ?
d. Dưới 15m
2
.
e. Từ 15- 20m
2
.
f. Trên 20m
2
.
 Giá thành :
Q8. Bạn muốn giá thành của máy bao nhiêu là hợp lí.
a. Dưới 15 triệu.
b. Từ 15- 20 triệu.
c. Trên 20 triệu.
Máy tráng bánh tráng
Q12. Theo bạn loại vật liệu nào tốt nhất để làm máy ?
a. Thép.
b. Nhôm.
c. Inox.

d. Vật liệu khác.
 Mức độ an toàn :
Q10. Bạn có cần tốn chi phí cho hệ thống an toàn hay
không ?
a. Không cần.
b. Tốn ít.
c. Trung bình.
d. Rất cần.
Q9. Điều bạn đòi hỏi đầu tiên của một máy tráng bánh tráng
là ?
a. Phải tuyệt đối an toàn và hiệu quả.
b. Phải đạt năng suất cao.
c. Phải dễ vận hành, lắp ráp, bảo trì.
d. Chi phí thấp nhất.
 Bước 6: Thu thập dữ liệu. Sau khi thăm dò ý kiến của khách hàng,
nhóm đã thu thập những câu trả lời của khách hàng như sau.
A1. Phương pháp tráng bánh thủ công không mang lại năng suất
cao.
A2. Máy tráng bánh tráng là giải pháp mang lại hiệu quả cao hơn.
A3. Máy tráng bánh tráng phải mang lại 3 lợi ích.
A4. Công suất lớn đối với xí nghiệp và trung bình đối với hộ gia
đình.
A5. Đượng kính bánh từ 25-30cm.
A6. Năng suất 350-450 cái/giờ.
A7. Máy tráng tự động hoàn toàn.
A8. Giá từ 15-20 triệu.
A9. Máy tuyệt đối an toàn và hiệu.
A10. Chỉ cần chi phí mức trung bình cho hệ thống an toàn.
A11. Diện tích chiếm chỗ từ 14-20m
2

.
A12. Vật liệu tốt nhất làm máy là Inox.
Máy tráng bánh tráng
 Bước 7: Rút gọn dữ liệu: sau khi có kết quả từ quá trình thu thập dữ
liệu, nhóm rút gọn dữ liệu như sau:
1. Về mục đích sử dụng:
Mục đích chủ yếu của khách hàng là đảm bảo vệ sinh của bánh
trong quá trình sản xuất, máy phải an toàn và hiệu quả.
2. Về đặc tính:
Máy tráng bánh tráng phải làm việc ở chế độ hoàn toàn tự động,
năng suất cao 350- 450bánh/ giờ, kích cỡ bánh đồng đều, trung
bình 30 cm.
3. Về giá thành :
Giá thành chấp nhận được, trung bình khoảng 20triệu/máy.
4. Về mức độ an toàn:
Phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người vận hành, chi phí
trung bình cho hệ thống an toàn.
Qua kết quả khảo sát ở trên, chúng ta rút ra các yêu cầu khách
hàng như sau:
- Năng suất cao 350-450 bánh/ giờ.
- Kích cỡ bánh trung bình 30cm.
- Giá thành khoảng 20triệu máy.
- Vật liệu chủ yếu bằng Inox.
III.2 Xác định nhu cầu kĩ thuật :
 Bước 1: xác định khách hàng là ai ?
Khách hàng là các thợ bánh tráng ở các làng nghề, người có
kinh tế hộ gia đình, các xí nghiệp sản xuất bánh…
 Bước 2: Xác định yêu cầu khách hàng muốn gì ?
Từ những khách hàng sử dụng và các thông tin thu thập từ
khách hàng ta có thể đưa ra các yêu cầu như sau:

- Năng suất cao.
- Chất lượng bánh tốt.
- Giá thành phù hợp.
- Tuổi thọ cao.
- Đảm bảo an toàn.
- Dễ sử dụng.
- Dễ bảo trì sửa chữa.
Máy tráng bánh tráng
 Bước 3: Xác định tính quan trọng và các mối liên quan.
o Năng suất cao : liên quan đến tốc độ quay của trục máy,
nhiệt độ buồng sấy, tỉ lệ hao hụt nhiệt độ, kích thước của
máy, tỉ lệ nhiệt thoát ra, số lượng thao tác, kích thước lò
sấy.
o Chất lượng bánh : liên quan đến tốc độ quay của trục máy,
nhiệt lượng buồng sấy, số lượng thao tác.
o Dễ bảo trì sửa chữa : liên quan đến vật liệu làm máy, kích
thước máy, số lượng thao tác, kích thước lò sấy.
o Tuổi thọ cao: liên quan đến tốc độ quay, vật liệu làm máy,
số lượng thao tác.
o Đảm bảo an toàn : liên quan đến tốc độ quay, nhiệt lượng
buồng sấy, vật liệu làm máy, hệ số nhiệt độ an toàn,kích
thước lò sấy.
o Dễ vận hành : liên quan đến tốc độ quay của trục máy,
kích thước máy, số lượng thao tác.
o Giá thành : liên quan đến nhiệt lượng buồng sấy, vật liệu
làm máy, kích thước máy.
 Bước 4: xác định và đánh giá mức độ cạnh tranh.
Yêu cầu khách hàng Mức độ yêu cầu
Các sản phẩm trên
thị trường

Chỉ tiêu thiết kế
Năng suất cao 4 3 4
Tuổi thọ cao 5 4 5
Dễ bảo trì, Sửa chữa 4 2 4
Chất lượng bánh tốt 4 3 4
Giá thành chấp nhận được 5 3 4
Đảm bảo an toàn 5 4 5
Dễ vận hành 5 4 5
Máy tráng bánh tráng
 Bước 5: Biên dịch yêu cầu khách hàng thành các yêu cầu kĩ
thuật.
5= Hoàn toàn đáp ứng yêu cầu
4= Đáp ứng yêu cầu
2= Đáp ứng chút ít yêu cầu
1= hoàn toàn không đáp ứng
3= Đáp ứng 1 số mặt của yêu cầu
Yêu cầu khách hàng Yêu cầu kĩ thuật Quan hệ
Năng suất cao
Tốc độ quay trục máy 9
Tỉ lệ hao hụt nhiệt độ 3
Nhiệt lượng buồng sấy 9
Tuổi thọ cao
Tốc độ quay của trục máy 3
Nhiệt lượng buồng sấy 3
Vật liệu làm máy 9
Dễ bảo trì, sữa chữa
Vật liệu làm máy 3
Kích thước máy 3
Chất lượng bánh tốt
Tốc độ quay của trục máy 3

Nhiệt lượng buồng sấy 9
Giá thành chấp nhận được Vật liệu làm máy 9
Đảm bảo an toàn
Nhiệt lượng buồng sấy 9
Vật liệu làm máy 9
Tỉ lệ hao hụt nhiệt độ 3
Dễ vận hành
Nhiệt lượng buồng sấy 1
Kích thước máy 9
Máy tráng bánh tráng
 Bước 6: Xác định mối quan hệ giữa các yêu cầu kĩ thuật.
 Bước 7: Ngôi nhà chất lượng
9 :có quan hệ chặt chẽ
3 :có mối quan hệ vừa phải
1 : có một chút quan hệ
Ô trống : không có quan hệ
9
1
1
1
3
3
3
5= Hoàn toàn đáp ứng yêu cầu
4= Đáp ứng yêu cầu
2= Đáp ứng chút ít yêu cầu
1= hoàn toàn không đáp ứng
3= Đáp ứng 1 số mặt của yêu cầu
Máy tráng bánh tráng
9.Chặt chẽ

3. Vừa phải
1. Không chặt chẽ
Tốc độ quay của trục máy
Nhiệt lượng buồng sấy
Vật liệu làm máy
Tỉ lệ hao hụt nhiệt độ
Kích thước máy
Tỉ lệ nhiêt thoát ra
Hệ số nhiệt độ an toàn
Số lượng thao tác
Kích thước lò sấy
Lưu lượng khí trong lò sấy
Mức độ yêu cầu
Các sản phẩm trên thịtrường
Các chỉ tiêu thiết kế
Tỉ lệ cải tiến
Tỉ lệ tầm quan trọng
Hệ số cải tiến
Hệ số cảI tiến tương
đối
Năng suất tráng
bánh
9 3 1 1 1 3 1 5 4 5 1.3 1.5 9.75 0.22
Chất lượng bánh
tốt
3 9 1 1 1 5 5 5 1 1.5 7.5 0.17
Tuổi thọ cao 3 9 3 5 4 5 1.3 1 6.5 0.14
Dễ bảo trì, sửa
chữa
3 3 9 1 3 3 3 1 1 3 0.07

Đảm bảo an toàn 3 9 3 3 9 1 4 4 4 1 1 4 0.09
Dễ vận hành 1 3 9 5 4 5 1.3 1 6.5 0.14
Giá thành 3 9 9 3 3 5 4 4 1 1.5 7.5 0.17
Hệ số quan trọng
tuyệt đối
3.32
3.51
3.27
0.22
2.38
0.49
0.81
3.65
1.06
0.17
18.88
44.75
1.00
Hệ số quan trọng
tương đối
0.19
0.19
0.17
0.01
0.13
0.03
0.04
0.19
0.06
0.01

Chuẩn cạnh tranh lỹ
thuật
2.0
5.0
5.0
2.O
0.15
Khả năng canh tranh
X
X
X
Các giá trị mục tiêu
5.0
2.0
6.0
1.0
0.15
Đơn vị
Vòng/phút
Kj
m*m*m
%
%
Thao tác
m3/h
Bánh tráng
Máy tráng bánh tráng
3.3. Sử dụng ngôi nhà chất lượng xác định yêu cầu kĩ thuật.:
Sau khi xây dựng ngôi nhà chất lượng, dựa trên các yêu cầu
khách hàng khả năng cạnh tranh và tầm quan trọng của từng yêu cầu

khách hàng, ta co được những yêu cầu kỹ thuật để thiết kế máy tráng
bánh tráng như sau:
 Công suất :200 bánh/ giờ
 Kích thước máy : 19,6 m
2
 Đường kính ngoài : 4m.
 Đường kính trong :3,5m.
 Nhiệt độ sấy: 60
0
C.
 Lưu lượng khí trong lò sấy:
 Vận tốc trục quay.
 Giá thành khoảng 22 triệu
IV. ĐƯA RA Ý TƯỞNG :
IV.1 Phân tích chức năng:
Sau khi phân tích chức năng máy tráng bánh tráng bánh tráng cần
phải có mô hình tổng quát như sau:
Tạo nhiệt
Máy tráng bánh tráng
IV.2 Phân tích chức năng con:
Từ những chức năng chung, ta phân tích thành những chức năng
nhỏ hơn, và có được kết cấu cụ thể như sau.
IV.3 Tham khảo thiết kế liên quan:
 Nguyên lý: Hấp bánh bằng
hơi nước bão hoà.
 Năng suất: Có thể điều chỉnh.
+ Min: 250 vỉ tre/giờ.
+ Max: 1000 vỉ tre/giờ.
+ Chiều dài vỉ tre: 2,4 mét.
Dẫn động Động cơ 1Hp, 3 pha 380V

hoặc 1 pha 220V (động cơ hộp số).
Máy tráng bánh tráng
Ưu điểm : kích thước thích hợp,
đa chức năng, kết cấu đơn giản,
dễ sử dụng.
Nhược điểm: phụ thuộc thời tiết,
công suất thấp, giá thành cao,
chưa tự động hoàn toàn.
4.4 Đưa ra ý tưởng:
1. Ý tưởng 1:
Băng truyền thiết kế hình tròn, trục giữa quay làm cho trục tráng
bánh lăn trên băng truyền, đồng thời tiết bột và tráng bánh.
Ở dưới băng truyền có 1 hệ thống dây mayxo để gia nhiệt cho
băng truyền
Hình 1
Máy tráng bánh tráng
2. Ý tưởng 2:
Băng truyền được thiết kế dạng thẳng, trục tráng bánh đứng yên,
bánh sẽ tự động rớt xuống ở cuối băng truyền.
Hệ thống gia nhiệt sẽ được thiết kế ở dưới băng truyền.
3. Ý tưởng 3:
Không dùng băng truyền, chỉ dùng 2 mâm bánh, thùng bột đặt ở
trên, dùng áp suất để đẩy bột xuống 2 mâm bánh, đồng thời 2
mâm bánh xoay và bộ phận gia nhiệt dưới 2 mâm bánh sẽ làm
chin bánh.
V. ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG, CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT
KẾ :
V.1 Sử dụng ma trận quyết định để đánh giá các ý tưởng:
Tiêu chuẩn Tỉ trọng(Wt) Ý tưởng
0 1 2 3

Năng suất tráng
bánh
10 C + + +
Chất lượng tráng
bánh
9 H + S S
Tuổi thọ cao 7 U S S S
Dễ bảo trì sửa
chữa
7 Ẩ + + S
Đảm bảo an toàn 9 N + + +
Máy tráng bánh tráng
Dễ vận hành 8 + + +
Giá thành 9 + + +
Dễ vận hành
Tổng điểm cộng + 6 5 4
Tổng điểm trừ - 0 0 0
Tổng điẻm toàn
bộ
6 5 4
Tổng điểm tỉ lệ 52 43 36
Ý tưởng dùng làm chuẩn là thiết kế liên quan
Đánh giá ý tưởng:
 Ta nhận thấy ý tưởng 1 có nhiều ưu điểm hơn hẳn 2 ý tưởng còn lại,
vì dạng thiết kế hình tròn sẽ làm nhiệt độ phân bố nhiều hơn, năng
suất cao hơn .
 Hệ thống lấy bánh được thiết kế lấy bánh tự động nên có thể được tự
động hoá hoàn toàn.
 Chi phí sản xuất rẻ hơn so với 2 trường hợp còn lại, phù hợp với yêu
cầu của người dân và các xí nghiệp.

Vậy ta chọn phương án 1.
V.2 Các bộ phận chính của hệ thống:
 Động cơ và hệ thống giảm tốc:

Máy tráng bánh tráng
 Hệ thống hai bánh răng:
 Hệ thống buồng nhiệt:
 Hệ thông tráng:
VI.Thiết kế sản phẩm :
1. Tính toán bộ truyền nhiệt:
1.1 Tính toán quá trình sấy lý thuyết:
Trng thái không khí bên ngoi t
o
= 25
o
C , từ đó ta suy ra
được:



Trng thái không khí vo bung sấy:
Ta có:
Máy tráng bánh tráng
Từ đó ta xác định được:

Trng thái không khí ra khi bung sấy:
Giai đoạn này là giai đoạn sấy tốc độ không đổi, nhiệt độ vật
liệu không đổi và bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt, tức là: Nhiệt độ
và độ ẩm không khí vào buồng là . Nhiệt độ nhiệt kế ướt
Nhiệt độ vật liệu đưa vào buồng ( là nhiệt độ nhiệt kế ướt ở

điều kiện không khí bên ngoài, =23
o
C). Như vậy, vật liệu
vào được gia nhiệt từ = 23
o
C đến = 29
o
C. Để bảo đảm việc
truyền nhiệt tốt từ không khí đến vật liệu, ta chọn nhiệt độ
không khí ra khỏi buồng sấy .
Vậy
Các thông s" c#n li đư&c xác đ(nh như sau:
Tiêu hao không khí lý thuyết:
Tiêu hao nhiệt lí thuyết:

×