Tải bản đầy đủ (.ppt) (37 trang)

chương trình mn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (715.83 KB, 37 trang )





1
1
giíi thiÖu
giíi thiÖu
ch ¬ng tr×nh Gi¸o dôc mÇm non
ch ¬ng tr×nh Gi¸o dôc mÇm non


ViÖn Khoa h c Gi¸o dôc Vi t Namọ ệ
ViÖn Khoa h c Gi¸o dôc Vi t Namọ ệ
2
Néi dung
Néi dung
1.
1.
Lý do ®æi míi vµ x©y dùng Ch ¬ng
Lý do ®æi míi vµ x©y dùng Ch ¬ng
tr×nh GDMN míi
tr×nh GDMN míi
2.
2.
Quan đi m x©y dùng vµ ph¸t triÓn ể
Quan đi m x©y dùng vµ ph¸t triÓn ể
Ch ¬ng tr×nh GDMN
Ch ¬ng tr×nh GDMN
3.
3.


Néi dung chñ yÕu vµ nh÷ng ®iÓm
Néi dung chñ yÕu vµ nh÷ng ®iÓm
míi cña Ch ¬ng tr×nh GDMN
míi cña Ch ¬ng tr×nh GDMN
3
Lý do đổi mới và
Lý do đổi mới và
xây dựng ch ơng trình mới
xây dựng ch ơng trình mới

Thực hiện chủ tr ơng đổi mới, nâng cao chất l ợng
Thực hiện chủ tr ơng đổi mới, nâng cao chất l ợng
GD&ĐT và chất l ợng GDMN của Đảng và Nhà n ớc.
GD&ĐT và chất l ợng GDMN của Đảng và Nhà n ớc.

Tr ớc yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn CS-GD trẻ 0-
Tr ớc yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn CS-GD trẻ 0-
6 tuổi, CT CS-GD trẻ hiện hành đã bộc lộ những hạn
6 tuổi, CT CS-GD trẻ hiện hành đã bộc lộ những hạn
chế, bất cập, ch a đáp ứng kịp thời NC PT của trẻ
chế, bất cập, ch a đáp ứng kịp thời NC PT của trẻ

Xu thế đổi mới hội nhập của giáo dục trong khu vực và
Xu thế đổi mới hội nhập của giáo dục trong khu vực và
thế giới. GDMN cần có sự đổi mới, tiếp cận với nền
thế giới. GDMN cần có sự đổi mới, tiếp cận với nền
GDMN tiên tiến trong khu vực và thế giới.
GDMN tiên tiến trong khu vực và thế giới.

Xu h ớng đổi mới CT GD các cấp, đặc biệt ở THọc.

Xu h ớng đổi mới CT GD các cấp, đặc biệt ở THọc.
GDMN cần có sự chuẩn bị sự nối tiếp tốt để trẻ b ớc
GDMN cần có sự chuẩn bị sự nối tiếp tốt để trẻ b ớc
vào lớp một TH thuận lợi.
vào lớp một TH thuận lợi.

Để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển GDMN ở Việt
Để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển GDMN ở Việt
Nam đến năm 2010.
Nam đến năm 2010.
4
Căn cứ xây dựng ch ơng trình GDMN mới
Căn cứ xây dựng ch ơng trình GDMN mới
Ch ơng trình GDMN mới đ ợc xây dựng dựa
Ch ơng trình GDMN mới đ ợc xây dựng dựa
trên
trên
:
:

Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý

Đặc điểm sự phát triển của trẻ 0-6 tuổi và
Đặc điểm sự phát triển của trẻ 0-6 tuổi và
những nghiên cứu gần đây về sự phát triển
những nghiên cứu gần đây về sự phát triển
của trẻ.
của trẻ.


Những mặt mạnh, u điểm của các cách tiếp
Những mặt mạnh, u điểm của các cách tiếp
cận khác nhau về xây dựng ch ơng trình.
cận khác nhau về xây dựng ch ơng trình.
5
Căn cứ xây dựng ch ơng trình GDMN mới
Căn cứ xây dựng ch ơng trình GDMN mới

Dựa trên các quan điểm GD tiên tiến nh : Quan điểm
Dựa trên các quan điểm GD tiên tiến nh : Quan điểm
GD tích hợp, giáo dục h ớng vào đứa trẻ, lấy trẻ làm
GD tích hợp, giáo dục h ớng vào đứa trẻ, lấy trẻ làm
tâm, GD trẻ thông qua các HĐ
tâm, GD trẻ thông qua các HĐ

Dựa trên q
Dựa trên q
uan niệm mới về ch ơng trình GD hiện nay:
uan niệm mới về ch ơng trình GD hiện nay:
Ch ơng trình GD bao gồm các thành tố: mục tiêu,
Ch ơng trình GD bao gồm các thành tố: mục tiêu,
NDGD và cách thức tổ chức NDGD, PP giáo dục và
NDGD và cách thức tổ chức NDGD, PP giáo dục và
hình thức tổ chức hoạt động GD, cách thức đánh giá
hình thức tổ chức hoạt động GD, cách thức đánh giá
kết quả GD.
kết quả GD.

Dựa vào thực trạng của CT CS-GD trẻ MN hiện hành
Dựa vào thực trạng của CT CS-GD trẻ MN hiện hành

và thực tiễn đổi mới về PP, hình thức tổ chức các HĐ
và thực tiễn đổi mới về PP, hình thức tổ chức các HĐ
GD theo h ớng tích hợp CĐ
GD theo h ớng tích hợp CĐ
6
Quan ®iÓm x©y dùng
Quan ®iÓm x©y dùng
vµ ph¸t triÓn ch ¬ng tr×nh
vµ ph¸t triÓn ch ¬ng tr×nh
Quan điểm 1. Chương trình hướng đến sự
Quan điểm 1. Chương trình hướng đến sự
phát triển toàn diện của trẻ
phát triển toàn diện của trẻ

Chương trình coi trọng việc đảm bảo an toàn,
Chương trình coi trọng việc đảm bảo an toàn,
nuôi dưỡng hợp lí, chăm sóc sức khoẻ cả về
nuôi dưỡng hợp lí, chăm sóc sức khoẻ cả về
thể chất lẫn tinh thần.
thể chất lẫn tinh thần.

Chương trình kết hợp hài hoà giữa chăm sóc và
Chương trình kết hợp hài hoà giữa chăm sóc và
giáo dục, giữa các mặt giáo dục với nhau để
giáo dục, giữa các mặt giáo dục với nhau để
phát triển trẻ toàn diện.
phát triển trẻ toàn diện.

Chương trình không nhấn mạnh vào việc cung
Chương trình không nhấn mạnh vào việc cung

cấp cho trẻ những kiến thức, kĩ năng đơn lẻ mà
cấp cho trẻ những kiến thức, kĩ năng đơn lẻ mà
theo hướng tích hợp, phù hợp với đặc điểm
theo hướng tích hợp, phù hợp với đặc điểm
phát triển và khả năng của trẻ
phát triển và khả năng của trẻ
7
Quan ®iÓm x©y dùng
Quan ®iÓm x©y dùng
vµ ph¸t triÓn ch ¬ng tr×nh (tiÕp)
vµ ph¸t triÓn ch ¬ng tr×nh (tiÕp)
Quan điểm 2. Chương trình tạo điều kiện cho trẻ
Quan điểm 2. Chương trình tạo điều kiện cho trẻ
phát triển liên tục
phát triển liên tục

Chương trình được xây dựng theo hai giai
Chương trình được xây dựng theo hai giai
đoạn: Chương trình giáo dục nhà trẻ và Chương
đoạn: Chương trình giáo dục nhà trẻ và Chương
trình giáo dục mẫu giáo.
trình giáo dục mẫu giáo.

Hai giai đoạn của chương trình được xây dựng
Hai giai đoạn của chương trình được xây dựng
có tính đồng tâm, phát triển giữa các độ tuổi
có tính đồng tâm, phát triển giữa các độ tuổi
trong mỗi giai đoạn và giữa hai giai đoạn, tạo
trong mỗi giai đoạn và giữa hai giai đoạn, tạo
điều kiện cho trẻ phát triển liên tục.

điều kiện cho trẻ phát triển liên tục.

Chương trình chú trọng các hoạt động chủ đạo
Chương trình chú trọng các hoạt động chủ đạo
của từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt
của từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt
động tích cực phù hợp với nhu cầu, hứng thú
động tích cực phù hợp với nhu cầu, hứng thú
của trẻ và sự phát triển của bản thân trẻ.
của trẻ và sự phát triển của bản thân trẻ.
8
Quan ®iÓm x©y dùng
Quan ®iÓm x©y dùng
vµ ph¸t triÓn ch ¬ng tr×nh (tiÕp)
vµ ph¸t triÓn ch ¬ng tr×nh (tiÕp)
Quan điểm 3. Chương trình đảm bảo đáp ứng với sự đa dạng
Quan điểm 3. Chương trình đảm bảo đáp ứng với sự đa dạng
của các vùng miền, các đối tượng trẻ
của các vùng miền, các đối tượng trẻ

Chương trình được xây dựng là chương trình khung, bao
Chương trình được xây dựng là chương trình khung, bao
gồm những nội dung cơ bản, cốt lõi và có tính linh hoạt,
gồm những nội dung cơ bản, cốt lõi và có tính linh hoạt,
mềm dẻo làm cơ sở cho việc lựa chọn những nội dung
mềm dẻo làm cơ sở cho việc lựa chọn những nội dung
giáo dục cụ thể phù hợp với kinh nghiệm sống, khả năng
giáo dục cụ thể phù hợp với kinh nghiệm sống, khả năng
của trẻ và thực tế của từng địa phương, vùng miền.
của trẻ và thực tế của từng địa phương, vùng miền.


Trên cơ sở nội dung Chương trình giáo dục mầm non,
Trên cơ sở nội dung Chương trình giáo dục mầm non,
giáo viên có thể chủ động, linh hoạt xây dựng kế hoạch
giáo viên có thể chủ động, linh hoạt xây dựng kế hoạch
giáo dục cho phù hợp với khả năng của trẻ, thực tế địa
giáo dục cho phù hợp với khả năng của trẻ, thực tế địa
phương, vùng miền và giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
phương, vùng miền và giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
9
Nội dung chủ yếu của
Nội dung chủ yếu của
Chương trình GDMN mới
Chương trình GDMN mới
Chương trình giáo dục mầm non gồm bốn
Chương trình giáo dục mầm non gồm bốn
nội dung lớn (4 phần):
nội dung lớn (4 phần):

Phần một - Những vấn đề chung
Phần một - Những vấn đề chung

Phần hai - Chương trình giáo dục nhà trẻ
Phần hai - Chương trình giáo dục nhà trẻ

Phần ba - Chương trình giáo dục mẫu giáo
Phần ba - Chương trình giáo dục mẫu giáo

Phần bốn -H
Phần bốn -H

ướng dẫn thực hiện chương
ướng dẫn thực hiện chương
trình
trình
10
Phần một - Những vấn đề chung
Phần một - Những vấn đề chung
-
Mục tiêu GDMN
Mục tiêu GDMN

Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một;
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một;

Hình thành và phát triển ở trẻ em
Hình thành và phát triển ở trẻ em


những chức
những chức
năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính
năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính
nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp
nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp
với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những
với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những

khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các
khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các
cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời


- Yêu cầu về nội dung, phương pháp GDMN và đánh
- Yêu cầu về nội dung, phương pháp GDMN và đánh
giá sự phát triển của trẻ
giá sự phát triển của trẻ
11
Phần hai - Chương trình giáo dục nhà trẻ
Phần hai - Chương trình giáo dục nhà trẻ
Phần ba - Chương trình giáo dục mẫu giáo
Phần ba - Chương trình giáo dục mẫu giáo

Mục tiêu
Mục tiêu

Kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện

Nội dung
Nội dung

Kết quả mong đợi
Kết quả mong đợi

Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức và
Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức và

phương pháp giáo dục
phương pháp giáo dục

Đánh giá sự phát triển của trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ
12
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ
Chương trình giáo dục nhà trẻ
I.
I.
PHÁT
PHÁT
TRIỂN
TRIỂN
THỂ CHẤT
THỂ CHẤT

Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình
Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình
thường theo lứa tuổi.
thường theo lứa tuổi.

Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.

Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.


Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo
Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo
léo, thăng bằng cơ thể).
léo, thăng bằng cơ thể).

Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón
Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón
tay.
tay.

Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn,
Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn,
ngủ và vệ sinh cá nhân.
ngủ và vệ sinh cá nhân.
13
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ
Chương trình giáo dục nhà trẻ
II. PHÁT
II. PHÁT
TRIỂN
TRIỂN
NHẬN THỨC
NHẬN THỨC

Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.

Có sự nhạy cảm của các giác quan.

Có sự nhạy cảm của các giác quan.

Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu
Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu
biết bằng những câu nói đơn giản.
biết bằng những câu nói đơn giản.

Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật,
Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật,
hiện tượng gần gũi quen thuộc.
hiện tượng gần gũi quen thuộc.
14
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ
Chương trình giáo dục nhà trẻ
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.

Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói,
Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói,
cử chỉ.
cử chỉ.

Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.


Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và
Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và
ngữ điệu của lời nói.
ngữ điệu của lời nói.

Hồn nhiên trong giao tiếp.
Hồn nhiên trong giao tiếp.
15
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ
Chương trình giáo dục nhà trẻ
IV. PHÁT TRIỂN
IV. PHÁT TRIỂN
TÌNH
TÌNH


CẢM, KĨ NĂNG
CẢM, KĨ NĂNG
XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ
XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ

Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những ngư
Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những ngư
ời gần gũi.
ời gần gũi.

Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con
Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con

người, sự vật gần gũi.
người, sự vật gần gũi.

Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh
Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh
hoạt.
hoạt.

Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé
Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé
dán, xếp hình…
dán, xếp hình…
16
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo
Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo
lứa tuổi.
lứa tuổi.

Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng,
Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng,
đúng tư thế.
đúng tư thế.


Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động
Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động
nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.

Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.

Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống
Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống
đối với sức khoẻ.
đối với sức khoẻ.

Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức
Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức
khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
17
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện
Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện
tượng xung quanh.
tượng xung quanh.


Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý,
Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý,
ghi nhớ có chủ định.
ghi nhớ có chủ định.

Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo
Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo
những cách khác nhau.
những cách khác nhau.

Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau
Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau
(bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là
(bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là
chủ yếu.
chủ yếu.

Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện
Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện
tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
18
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp

Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp
hằng ngày.
hằng ngày.

Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau
Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau
(lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
(lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).

Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong
Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong
cuộc sống hàng ngày.
cuộc sống hàng ngày.

Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.

Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài
Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài
thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.
Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.
19
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo
IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI

IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI

Có ý thức về bản thân.
Có ý thức về bản thân.

Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người,
Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người,
sự vật, hiện tượng xung quanh.
sự vật, hiện tượng xung quanh.

Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.

Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan
Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan
tâm, chia sẻ.
tâm, chia sẻ.

Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia
Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia
đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
V. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
V. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống
Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống
và trong tác phẩm nghệ thuật.
và trong tác phẩm nghệ thuật.


Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động
Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động
âm nhạc, tạo hình.
âm nhạc, tạo hình.

Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật.
Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật.
20
Kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện

Phần này đề cập phân phối thời gian
Phần này đề cập phân phối thời gian
trong năm học và chế độ sinh hoạt một
trong năm học và chế độ sinh hoạt một
ngày của trẻ ở các cơ sở GDMN
ngày của trẻ ở các cơ sở GDMN
21
Nội dung
Nội dung
1-
1-
Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:
Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:
Phần này đề cập việc tổ chức ăn uống,
Phần này đề cập việc tổ chức ăn uống,
ngủ, vệ sinh, sức khoẻ và an toàn cho
ngủ, vệ sinh, sức khoẻ và an toàn cho
trẻ.
trẻ.

2- Giáo dục: Nội dung giáo dục được xây
2- Giáo dục: Nội dung giáo dục được xây
dựng theo các lĩnh vực phát triển và theo
dựng theo các lĩnh vực phát triển và theo
độ tuổi
độ tuổi
22
Nội dung
Nội dung

Nội dung giáo dục nhà trẻ
Nội dung giáo dục nhà trẻ
được chia thành 4
được chia thành 4
lĩnh vực: giáo dục phát triển thể chất, giáo dục
lĩnh vực: giáo dục phát triển thể chất, giáo dục
phát triển nhận thức, giáo dục phát triển ngôn
phát triển nhận thức, giáo dục phát triển ngôn
ngữ, giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã
ngữ, giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã
hội và thẩm mĩ.
hội và thẩm mĩ.

Nội dung giáo dục mẫu giáo
Nội dung giáo dục mẫu giáo
được chia thành 5
được chia thành 5
lĩnh vực: giáo dục phát triển thể chất, giáo dục
lĩnh vực: giáo dục phát triển thể chất, giáo dục
phát triển nhận thức, giáo dục phát triển ngôn

phát triển nhận thức, giáo dục phát triển ngôn
ngữ, giáo dục phát triển tình cảm & kĩ năng xã
ngữ, giáo dục phát triển tình cảm & kĩ năng xã
hội, giáo dục phát triển thẩm mĩ
hội, giáo dục phát triển thẩm mĩ
23
Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ
Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ
chức và phương pháp giáo dục
chức và phương pháp giáo dục

Phần này đề cập các hoạt động giáo dục
Phần này đề cập các hoạt động giáo dục
cơ bản, các hình thức tổ chức và
cơ bản, các hình thức tổ chức và
phương pháp giáo dục trẻ.
phương pháp giáo dục trẻ.
24
Đánh giá sự phát triển của trẻ
Đánh giá sự phát triển của trẻ


Phần này đề cập mục đích, nội dung,
Phần này đề cập mục đích, nội dung,
phương pháp, thời điểm, cách đánh giá
phương pháp, thời điểm, cách đánh giá
trẻ hằng ngày và đánh giá sự phát triển
trẻ hằng ngày và đánh giá sự phát triển
của trẻ theo giai đoạn.
của trẻ theo giai đoạn.

25
PHẦN BỐN: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
PHẦN BỐN: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH



Căn cứ vào Chương trình giáo dục mầm non do Bộ
Căn cứ vào Chương trình giáo dục mầm non do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, các Sở Giáo dục và Đào
Giáo dục và Đào tạo ban hành, các Sở Giáo dục và Đào
tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở
tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở
giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch năm học và tổ
giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch năm học và tổ
chức thực hiện chương trình phù hợp với địa phương.
chức thực hiện chương trình phù hợp với địa phương.



Trên cơ sở Chương trình giáo dục mầm non, giáo viên
Trên cơ sở Chương trình giáo dục mầm non, giáo viên
chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhóm/
chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhóm/
lớp, khả năng của cá nhân trẻ và điều kiện thực tế của
lớp, khả năng của cá nhân trẻ và điều kiện thực tế của
địa phương.
địa phương.




Nội dung của các lĩnh vực giáo dục được tổ chức thực
Nội dung của các lĩnh vực giáo dục được tổ chức thực
hiện chủ yếu theo hướng tích hợp và tích hợp theo các
hiện chủ yếu theo hướng tích hợp và tích hợp theo các
chủ đề gần
chủ đề gần


gũi thông qua các hoạt động đa dạng, thích
gũi thông qua các hoạt động đa dạng, thích
hợp với trẻ và điều kiện thực tế của địa phương.
hợp với trẻ và điều kiện thực tế của địa phương.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×