TIẾT 51 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
I. Mục tiêu
- KT: + Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
+ Nêu và giải thích được 1 số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí tự nhiên của miền.
+ Biết được những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ
môi trường của miền.
- KN : sử dụng bđ ,lđ để trình bày vị trí giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền. So sánh 1 số
đặc điểm tự nhiên của 3 miền tự nhiên ở nước ta.
- TĐ : có ý thức bảo vệ môi trường nhằm PTKT bền vững.
- Kiến thức trọng tâm phần 3,2,4
II. Chuẩn bị
- GV : BĐTN miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, bđ tự nhiên VN
- HS : học bài
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định : 1’
2. Kiểm tra: không
- Vào bài SGK tr 148
3. Bài mới
Các hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 1: 4’
- 1 HS chỉ trên bđ TNVN phạm vi các
miền tự nhiên ở nước ta.
- H 43.1 xác định vị trí, giới hạn miền
NTB và NB ?
HĐ 2 : 10’
- HS đọc ND SGK , nêu đặc điểm chế độ
nhiệt của miền ?
- Vì sao miền NTB và NB có chế độ
nhiệt ít biến động không có mùa đông
lạnh như 2 miền phía bắc ?
- HS đọc ND SGK , cho biết chế độ mưa
của miền diễn ra ntn ?
- Vì sao mùa khô ở miền nam diễn ra gay
gắt hơn so với 2 miền phía bắc ?
HĐ 3: 14’
- H 43.1 miền NTB và NB gồm mấy khu
vực địa hình ?
- HS đọc ND SGK và kết hợp kiến thức
đã học phân tích mối quan hệ giữa địa
chất và địa hình ?
- H 43.1 tìm những đỉnh núi cao trên
2000 m ( đọc tên, độ cao ), các cao
nguyên ba dan.
1. Vị trí và phạm vi lãnh thổ
- Vị trí : từ dãy Bạch Mã đến mũi Cà
Mau.
- Gồm : Tây Nguyên, duyên hải Nam
Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng
quanh năm có mùa khô sâu sắc
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh
năm có mùa khô sâu sắc
- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt 25
0
c
ở đồng bằng và trên 21
0
c ở vùng núi,
biên độ nhiệt từ 3 7
0
c.
- Chế độ mưa : 2 mùa, mùa mưa và mùa
khô sâu sắc, không đồng nhất
+ Duyên hải NTB mùa mưa từ t 10 t
11
+ Tây Nguyên , Nam Bộ mùa mưa từ t 5
đến t 10 chiếm 80% lượng mưa cả năm.
3. Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng
bằng Nam Bộ rộng lớn
- Địa hình chia thành 3 khu vực :
+ Khu vực núi và cao nguyên Trường
Sơn Nam hùng vĩ với cac cao nguyên xếp
tầng mặt phủ ba dan.
+ Khu vực đồng bằng chân núi ven biển
NTB nhỏ hẹp, nhiều đầm, phá, vũng,
vịnh.
- Bđ TNVN, so sánh 2 đồng bằng Bắc Bộ
và Nam Bộ ?
- Gợi ý: nối nội dung ở cột bên trái với
nội dung ở cột bên phải cho phù hợp với
tính chất của đồng bằng .
+ Khu vực đồng bằng Nam Bộ rộng lớn
Đồng bằng Các đặc điểm
a) Châu thổ s. Hồng
b) Châu thổ s. Cửu Long
1. có hệ thống đê lớn ngăn lũ
2. có nhiều ô trũng nhân tạo
3. có nhiều cồn cát ven biển
4. có mùa khô sâu sắc
5. có chế độ nhiệt ít biến động
6. có mùa đông lạnh giá
7. có nhiều bão
8. có diện tích phù sa mặn, phèn, chua
9. có lũ lụt hàng năm
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV chuẩn xác
A : 1,2,6,7
B: 3,4,5,8,9
HĐ 4: 9’
- HS đọc ND SGK
- Chứng minh sự phong phú của tài
nguyên thiên nhiên ?
- Giải thích tại sao đây là vùng chuyên
canh về lúa gạo, cao su, cà phê, cây ăn
quả ?
- Nhận xét để thấy tài nguyên trong miền
dễ khai thác, chú ý đến địa hình, đường
giao thông thủy, bộ và các tài nguyên
phần lớn có ngay trên mặt đất.
- Cho biết những khó khăn do thiên nhiên
gây ra ?
- Chú ý đến những vấn đề khai thác tài
nguyên và bảo vệ môi trường của miền?
4. Tài nguyên phong phú và tập trung
dễ khai thác
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú :
+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng
PT.
+ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều
kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích
cả nước.
+ Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá
trị to lớn ( biển có nhiều tiềm năng thủy
hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có
giá trị về giao thông vận tải).
- Khó khăn:
+ khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán
và cháy rừng.
+ Bão, lũ lụt gây nhiều thảm họa
- Cần chú trọng bảo vệ môi trường
rừng, biển, đất và hệ sinh thái tự nhiên
4. Củng cố: 5’
- Duyên hải NTB có đặc điểm gì về địa hình , khí hậu ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến SX
và đời sống của người dân ?
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Tây nguyên đối với việc PT nông nghiệp?
- Vì sao Đông Nam Bộ lại trở thành vùng chuyên canh lúa gạo ?
5. Hướng dẫn 2’
- Hoàn thành câu hỏi cuối bài, tập bđ, vở BTĐL.
- Đọc trước bài 44 , chuẩn bị dụng cụ và tìm hiểu về trụ sở ủy ban nhân dân xã giờ sau thực
hành.