BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ HIẾU
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðặng Thị Hiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý
báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng - Giảng viên
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa
Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Uyên, tập thể phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện
Quảng Uyên ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài trên ñịa bàn.
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã
ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
ðặng Thị Hiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
Mục ñích, yêu cầu 3
Mục ñích nghiên cứu 3
Yêu cầu của ñề tài 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp 4
1.1.1 ðất nông nghiệp 4
1.1.2 Vai trò ñất nông nghiệp 5
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp 7
1.1.4 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững 10
1.2 Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13
1.2.1 Quan ñiểm về hiệu quả 13
1.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 14
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
1.3 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trên Thế giới và
Việt Nam
17
1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới 17
1.3.2 Những nghiên cứu trong nước 19
1.3.3. Những ñịnh hướng chính trong sử dụng bền vững ñất ñồi núi ở vùng
núi phía bắc
21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
1.3.4 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất tỉnh Cao Bằng 23
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
25
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu ……………………………………………………25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 25
2.2.2 Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Quảng Uyên 25
2.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất 26
2.2.4 ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững
26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu 26
2.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 28
2.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu ñiều tra 28
2.3.4. Phương pháp bản ñồ 29
2.3.5. Phương pháp chuyên gia 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 30
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Kinh tế xã hội 37
3.2. Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Quảng Uyên năm 2012 41
3.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Quảng Uyên năm 2012 41
3.2.2 Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất chính trên ñịa bàn huyện Quảng Uyên 46
3.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất các LUT chính trên ñịa bàn huyện
Quảng Uyên
51
3.3.1 ðánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất trong huyện 51
3.3.2 ðánh giá hiệu quả xã hội 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
3.3.3 Hiệu quả môi trường 64
3.3.4 ðánh giá chung 66
3.4 ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững huyện Quảng Uyên
67
3.4.1 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 67
3.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
theo hướng phát triển bền vững
74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
Kết luận 78
Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại ñất huyện Quảng Uyên 33
Bảng 3.2: Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2010-2012 45
Bảng 3.3: Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất của huyện Quảng Uyên năm 2012 49
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 1 52
Bảng 3.5. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 2 53
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 3 55
Bảng 3.7. Tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha các loại hình sử
dụng ñất nông nghiệp tại 3 tiểu vùng
57
Bảng 3.8. Tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha các loại
hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Quảng Uyên
58
Bảng 3.9. Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX,GTGT/công của
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 1
60
Bảng 3.10. Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX, GTGT/công của
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 2
61
Bảng 3.11. Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX,GTGT/công của
các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 3
62
Bảng 3.12. Tổng hợp chỉ tiêu tính theo công Lð/ha và GTSX,GTGT/công 63
Bảng 3.13. Tổng hợp ñánh giá hiệu quả theo LUT huyện Quảng Uyên, Cao Bằng 66
Bảng 3.14. Dự kiến các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 1 68
Bảng 3.15. Dự kiến các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 2 69
Bảng 3.16. Dự kiến các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng 3 70
Bảng 3.17. Dự kiến các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Quảng Uyên 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 3.1. Nhiệt ñộ không khí trung bình tháng của huyện Quảng Uyên 31
Hình 3.2. Lượng mưa trung bình tháng của huyện Quảng Uyên 32
Hình 3.3. Cơ câu kinh tế của huyện Quảng Uyên năm 2012 38
Hình 3.4. Cơ cấu sử dụng ñất huyện Quảng Uyên năm 2012 42
Hình 3.7. Cơ cấu (%) diện tích tự nhiên của 3 tiểu vùng 48
Hình 3.8: LUT trồng lúa huyện Quảng Uyên 48
Hình 3.9. LUT chuyên trồng ngô huyện Quảng Uyên 48
Hình 3.10. LUT chuyên màu huyện Quảng Uyên (Rau cải vụ ñông) 49
Hình 3.11. LUT chuyên màu huyện Quảng Uyên (Dưa chuột) 49
Hình 3.12. LUT trồng cây ăn quả lâu năm huyện Quảng Uyên (Mác mật) 50
Hình 3.13. LUT chuyên Cỏ huyện Quảng Uyên (Cỏ Voi) 50
Hình 3.14. LUT chuyên mía nguyên liệu huyện Quảng Uyên 50
Hình 3.15. LUT chuyên rừng huyện Quảng Uyên (Mác rạc) 50
Hình 3.16. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng 1 52
Hình 3.17. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng 2 54
Hình 3.18. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng 3 56
Hình 3.19. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha của các LUT tại 3 tiểu
vùng
57
Hình 3.20. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha các LUT của huyện
Quảng Uyên
59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KT-XH Kinh tế xã hội
GTSX Giá trị sản xuất
CPTG Chi phí trung gian
GTGT Giá trị gia tăng
GTNC Giá trị ngày công
HQðV Hiệu quả ñồng vốn
HðND Hội ñồng nhân dân
CN-TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
THCS Trung học cơ sở
MNCD Mặt nước chuyên dùng
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
LUT Loại hình sử dụng ñất
SDð Sử dụng ñất
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Uỷ ban nhân dân
ðT ðậu tương
CN Công nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Trong nông nghiệp ñất ñai ñóng một vị trí ñặc biệt quan trọng, là yếu tố
hàng ñầu của ngành sản xuất này. ðất ñai không chỉ là chỗ tựa, chỗ ñứng ñể lao
ñộng mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác ñộng của con
người vào cây trồng ñều dựa vào ñất và thông qua ñất ñai “Ruộng ñất là tư liệu
sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế ñược. Ruộng ñất vừa là ñối
tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng” (Ngô ðức Cát, 200) [4]. “Ruộng ñất
trong nông nghiệp ñóng một vai trò là sức sản xuất quan trọng nhất, thiếu nó thì
không thể có quá trình sản xuất nông nghiệp” (Vũ Khắc Hoà, 1996) [16]. Vì vậy,
sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát
triển bền vững. Nông nghiệp là hoạt ñộng cổ nhất và cơ bản nhất của loài người
(ðường Hồng Dật, 1999) [9]. Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng
một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng
của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển các ngành khác. Là một sản phẩm
tự nhiên nhưng ñất ñai không giống như nhiều tài nguyên khác bởi diện tích hạn
chế và vị trí cố ñịnh. Trong quá trình sử dụng ñất, con người ñã tác ñộng làm
thay ñổi ñất ñai theo cả hai chiều hướng xấu và tốt (Nguyễn Ngọc Sẫm, 2003)
[25]. ðây là kết quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến
diện không quan tâm ñến sự bồi bổ ñất ñai, hay nói cách khác, con người ñã
không coi ñất ñai như một cơ thể sống cần ñược chăm sóc ñể nó khoẻ mạnh và
phục vụ con người tốt hơn. Việt Nam là một nước nông nghiệp ñất chật người
ñông, ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp (chỉ
chiếm 28,38% tổng diện tích ñất tự nhiên) nên chỉ số về ñất nông nghiệp bình
quân ñầu người là khoảng 0,12 ha/người (Vũ Thị Xuân Hương, 2005) [18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
Chính vì vậy, việc sử dụng tốt ñất ñai nhằm ñem lại hiệu quả cho xã hội là vấn
ñề hết sức quan trọng luôn ñược ðảng và Nhà nước quan tâm. Gần 20 năm ñổi
mới vừa qua, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương, chính sách khuyến
khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá
gắn với thị trường theo hướng phát triển mạnh; vững chắc; có hiệu quả (Nguyễn
Sinh Cúc, 2003) [7]. ðại hội ñã quyết ñịnh ñường lối, chiến lược phát triển kinh
tế xã hội nước ta 10 năm (2001 - 2010), trong ñó nông nghiệp ñược quan tâm
ñặc biệt “ðẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp theo hướng hình
thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều
kiện sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao ñộng, tạo việc
làm thu hút nhiều lao ñộng nông thôn" (Nguyễn Sinh Cúc, 2003) [7].
Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết
sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp
cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước. Mục ñích của việc sử dụng
ñất là làm thế nào ñể khai thác nguồn tài nguyên có hạn này mang lại hiệu quả
kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước mắt và
lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu xây dựng
một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững.
Quảng Uyên thuộc phía ðông của tỉnh Cao Bằng với ñịa hình khá phức tạp,
phổ biến là ñồi, núi ñá, xen kẽ là các thung lũng nhỏ hẹp gây khó khăn cho phát
triển sản xuất và cản trở ñến quá trình cơ giới hóa nông nghiệp. Những năm gần
ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới song nhìn
chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, công cụ sản xuất
ña phần là thủ công, năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế chưa cao. ðể giúp
huyện Quảng Uyên có hướng ñi ñúng ñắn trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp
bền vững, giúp người dân lựa chọn phương thức sản xuất phù hợp trong ñiều kiện
cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, ñáp ứng yêu cầu
phát triển nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Với mục tiêu này, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Thị Vòng tôi
ñã lựa chọn ñề tài : "ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng ".
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Mục ñích, yêu cầu
Mục ñích nghiên cứu
ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp chính trên ñịa
bàn huyện Quảng Uyên từ ñó ñưa ra các ñịnh hướng và ñề xuất các giải pháp hợp
lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của huyện.
Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh những lợi thế và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội ảnh hưởng ñến việc phát triển nông nghiệp của huyện.
- ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện.
- ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất theo các tiêu chí hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất phù hợp, ñề xuất các giải pháp sử
dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1 ðất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
nhân loại, con người sinh ra trên ñất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của ñất.
Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu ñất là gì? ðất sinh ra từ ñâu? Tại sao lại phải
giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng ñất
là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng
tổng hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa
hình, thời gian (Trần Thị Minh Châu, 2007) [5]). Tuy vậy, khái niệm này chưa ñề
cập tới sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do
ñó sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố như nước ngầm và ñặc biệt
là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm nêu trên. Học giả người Anh,
Wiliam ñã ñưa thêm khái niệm về ñất như ñất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có
khả năng tạo ra sản phẩm cho cây (Smyth A. Jand Dumaski, 1993) [33]. Bàn về
vấn ñề này, Cac Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và
sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau (Trần Thị Minh Châu,
2007) [5]. Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái
ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất (A.JSmyth,
J.Dumaski, 1993) [31].
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược (Trần Thị
Minh Châu, 2007) [5] và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện
tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người,
những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (Trần Thị Minh
Châu, 2007) [5].
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất
của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử
dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất nông nghiệp
người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì
thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các
ngành. Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất
nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại ñất khác
(tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính).
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai có
thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần có ñầu tư lớn nào
cả. Vì vậy, luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào
mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi
trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm ñất sản
xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối
và ñất nông nghiệp khác.
1.1.2 Vai trò ñất nông nghiệp
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, ñóng vai trò quyết
ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề
cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của ñất ñối với mỗi ngành sản xuất có
tầm quan trọng khác nhau. C.Mác ñã nhấn mạnh lao ñộng chỉ là cha của cải vật
chất, còn ñất là mẹ. Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật (Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, 1992) [20], luật ñất ñai 2003 khẳng ñịnh ñất ñai là tài nguyên quốc gia
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của
môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng (Luật ñất ñai, 2003) [23]. Trong sản xuất
nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay
thế, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt
ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm.
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản
phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng tăng
lên. ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi
dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
- ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa cầu
(Lê Hồng Sơn, 1996) [26]. ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng quy
mô sản xuất nông - lâm nghiệp và sức ép về lao ñộng và việc làm, do nhu cầu nông
sản ngày càng tăng trong khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Việc
khai khẩn ñất hoang hóa ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñã làm cho quĩ
ñất nông nghiệp tăng lên. ðây là xu hướng vận ñộng cần khuyến khích.
Tuy nhiên, ñất ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là ñất hoang hóa,
nằm trong quỹ ñất chưa sử dụng. Vì vậy, cần phải ñầu tư lớn sức người và sức
của. Trong ñiều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ ñể ñầu tư cho công
tác này thực sự có hiệu quả.
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng,
các miền (Smyth A. Jand Dumaski, 1993) [33]. Mỗi vùng ñất luôn gắn với các
ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế -
xã hội (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường,…) và có chất lượng ñất khác
nhau. Do vậy, việc sử dụng ñất ñai phải gắn liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây
trồng, vật nuôi cho phù hợp ñể nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở
nắm chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ.
- ðất ñai ñược coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
ñịnh do pháp luật của mỗi nước qui ñịnh: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ
và chuyển hướng sử dụng ñất từ ñó phát huy ñược hiệu quả nếu biết sử dụng ñầy
ñủ và hợp lý.
Như vậy, ñất ñai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình
sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả là một trong
những ñiều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có nghĩa
là toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm nâng cao năng
suất cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả
của việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí
ñầu tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất. Muốn nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính
sách kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng
cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu
(Nguyễn Hoàng ðan, ðỗ ðình ðài , 2003) [12].
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ñất
ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn
cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện sinh thái, môi
trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng ñất nông lâm nghiệp phải gắn liền với
việc bảo vệ môi trường ñất, ñáp ứng ñược lợi ích trước mắt và lâu dài.
Như vậy, ñể sử dụng ñất triệt ñể và có hiệu quả, ñảm bảo cho quá trình
sản xuất ñược liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Trên thế giới sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững rất ñược chú
trọng từ những năm trước ñây và ngày càng chú trọng và phát triển. Nó chiếm vị trí
quan trọng trong quá trình sản xuất và ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp.
Công tác nghiên cứu về ñánh giá ñất ñai ñã ñược thực hiện từ khá lâu. Hiện
nay những kết quả và những thành tựu về ñánh giá ñất ñã ñược cộng ñồng thế giới
tổng kết và khái quát chung trong khuôn khổ hoạt ñộng của các tổ chức liên hiệp
quốc như FAO, UNESCO Coi ñó như tài sản tri thức chung của nhân loại.
Tổ chức FAO ñã ñưa ra quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp nhằm sử
dụng ñất một cách có hiệu quả, bền vững ñáp ứng tốt nhất những nhu cầu của
hiện tại và ñảm bảo an toàn cho tương lai, chú trọng ñến hiệu quả kinh tế xã hội
và môi trường gắn liền với khả năng bền vững. Phương pháp sử dụng ñất này
ñược áp dụng ở ba mức là cấp quốc gia, cấp huyện và cấp xã. Những mức này
không nhất thiết phải kế tiếp nhau, nhưng sự tương tác giữa ba cấp sử dụng ngày
càng lớn thì càng tốt.
ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và cuộc
sống của con người nói riêng. Theo E. R De Kimpe và B. F Warkentin (1998)
thì ñất có 5 chức năng chính:
- Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học.
- Phân phối nước.
- Dự trữ và phân phối vật chất.
- Tính ñệm.
- Phân phối năng lượng.
Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng của
hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai con
người ñã không chỉ tác ñộng vào ñất ñai mà còn tác ñộng vào sự thay ñổi về yếu
tố khí quyển. ðể tạo ra ngày một nhiều hơn sản phẩm lương thực, thực phẩm và hậu
quả là ñất ñai và các nhân tố tự nhiên khác bị suy thoái ngày một theo chiều hướng
xấu ñi. Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai.
Theo tài liệu của Hội khoa học ñất Việt Nam [17] trên thế giới hàng năm
có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do tác ñộng con người, trong ñó
suy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện
tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích
ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha
ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy.
Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ñất ñã bị hoang mạc
hoá làm ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người. Theo kết quả ñiều tra của
FAO, 1992 [17], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng
dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất dốc. Mỗi năm lượng
ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha,
Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể tạo môi trường bền
vững cho cuộc sống của con người. Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây
dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng
thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không làm ô
nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý
tưởng ñể phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên.
ðể duy trì ñược sự bền vững của ñất ñai, (Smyth A.J và Julian Dumanski,
1993) [30] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sự sử dụng ñất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất.
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- ðược xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
nguyên tắc trên ñây là trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững, nếu trong thực tiễn
ñạt ñược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt
ñược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện. Tại Việt Nam, theo ðánh
giá hiện trạng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông
nghiệp Hà Nội (1995) [29], việc sử dụng ñất bền vững cũng dựa trên những
nguyên tắc và ñược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống
người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai,
ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức ña
dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền
vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng
ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người. ðất ñai trong sản
xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức
năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ñịnh,
không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và việc sử dụng
ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và sinh vật.
1.1.4 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về khung ñánh giá quản lý
ñất bền vững ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ hợp
các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã
hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và
nước (bảo vệ).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền).
- ðược xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) (Hội Khoa học ðất Việt Nam,
2000) [17].
Năm nguyên tắc trên ñược coi là trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững và
là những mục tiêu cần phải ñạt ñược, nếu thực tế diễn ra ñồng bộ, so với các mục
tiêu cần phải ñạt ñược. Nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau ñây:
* Bền vững về kinh tế
Ở ñây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ñể lại). Một hệ bền
vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh
ñược trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương, trong
nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng. Ít mất trắng do hạn hán và sâu
bệnh, có thị trường ổn ñịnh, dễ bảo quản và vận chuyển.
Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất. Tổng giá trị trong một
giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ñó thì
nguy cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi
suất tiền vay vốn ngân hàng (Hội Khoa học ðất Việt Nam, 2000) [17].
* Bền vững về xã hội
ðáp ứng ñủ nhu cầu của hộ về an toàn lương thực, thực phẩm, về tiền mặt
và các nhu cầu khác. ðặc biệt là tình trạng thiếu lương thực trong mùa giáp hạt
của ñồng bào dân tộc thiểu số vùng cao vẫn xảy ra.
Phù hợp với năng lực của lao ñộng về ñất ñai, lao ñộng, vốn và kỹ năng
sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Giảm nặng nhọc cho phụ nữ, không làm trẻ em mất cơ hội học hành.
ðược cộng ñồng nông thôn công nhận phù hợp với phong tục tập quán,
văn hoá dân tộc.
Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống và phát triển xã hội.
Tăng tính ñoàn kết dân tộc, làm thay ñổi tập quán canh tác lạc hậu như
phá rừng làm nương rẫy, tập quán du canh, du cư góp phần ổn ñịnh xã hội, xoá
ñói giảm nghèo cho ñồng bào vùng cao.
ðáp ứng nhu cầu của nông hộ là ñiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm
ñến lợi ích lâu dài (bảo vệ ñất, môi trường ). Sản phẩm thu ñược cần thoả mãn cái
ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ thống
sử dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ñất
ñã ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán
ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ (Hội Khoa học ðất
Việt Nam, 2000) [17].
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn
thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm
thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn
ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng
ñất hiện tại. Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp cho
việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái hộ (Hội Khoa học ðất
Việt Nam, 2000) [17].
Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích mà con
người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất nông nghiệp việc sử
dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng sản xuất ổn ñịnh của
cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng
ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người, của các sinh vật.
1.2 Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.1 Quan ñiểm về hiệu quả
Trong thực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không có hiệu
quả” hay là “sản xuất kém hiệu quả” thường ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất.
Vậy hiệu quả là gì? ðến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát từ nhiều góc ñộ khác
nhau, ñã ñưa ra nhiều quan ñiểm về hiệu quả, có thể khái quát như sau:
- Hiệu quả theo quan ñiểm của C.Mác ñó là việc “Tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng ñó là sự tăng trưởng kinh tế
thông qua tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc ñộ cao nhằm
ñáp ứng ñược yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội (Nguyễn
Văn Bích, 2007 [1]).
- Có quan ñiểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền
kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các ñiểm lựa
chọn ñều nằm trên một ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc “Khi
sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế ñang sản xuất trên giới hạn
khả năng sản xuất” (Nguyễn Văn Bích, 2007 [1]).
- Quan ñiểm khác lại khẳng ñịnh “Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối
quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể
ñạt ñược kết quả ñó” (Trần Thị Minh Châu, 2007) [5]. Kết quả sản xuất ở ñây
ñược hiểu là giá trị sản xuất ñầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các
nguồn lực ñầu vào.
Trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả. Tuy nhiên, việc xác
ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận ñiểm triết học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
của Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:
- Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu
hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó, nó quyết ñịnh
ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh xã
hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại.
- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người
với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
trong ñó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống
xã hội, ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố
khách quan phản ánh mối quan hệ nhất ñịnh của con người ñối với môi trường
bên ngoài. ðó là quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội
và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà
là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý kinh tế
nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra, là lợi ích
lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả nhất ñịnh với chi
phí nhỏ hơn. Như vậy, từ những quan ñiểm trên ta thấy rằng: hiệu quả kinh tế là
một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế và
ñặc trưng của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Quan ñiểm về hiệu quả kinh tế ở các
hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống nhau, tùy thuộc vào ñiều
kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu mục ñích của ñơn vị sản xuất từ ñó ñánh giá theo
những giác ñộ khác nhau cho phù hợp. Tuy vậy, mọi quan niệm về hiệu quả kinh
tế ñều toát lên nét chung nhất ñó là vấn ñề tiết kiệm các nguồn lực ñể sản xuất ra
khối lượng sản phẩm tối ña.
1.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận ñiểm triết học Mác - Lê nin và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có
vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
quả có khả năng lượng hoá, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện
bằng hệ thống các chỉ tiêu.
- Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện
mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính ñịnh tính: tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, ổn ñịnh chỗ ở,
xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh ñịnh cư, tinh thần ñoàn kết dân tộc và lành mạnh
xã hội.
- Hiệu quả môi trường, ñây là loại hiệu quả ñược các nhà môi trường rất
quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu
quả thì hoạt ñộng ñó không có những ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường ñất,
nước, không khí và ña dạng sinh học.
Xói mòn và rửa trôi là những mối ñe doạ thường xuyên ñối với ñất dốc và
vùng nhiệt ñới ẩm, gây nên sự mất dinh dưỡng và ñộ phì của lớp ñất mặt, dẫn
ñến sự axít hoá trong ñất. Những tác ñộng này thậm chí còn trở nên tồi tệ hơn
nếu như ñất canh tác không có thảm thực vật che phủ hoặc là ñất bị ñốt cháy
trước mùa mưa. Bên cạnh ñó việc diện tích rừng bị giảm và các phương pháp
canh tác lạc hậu ñã ñể lại hậu quả là nhiều vùng ñất rộng lớn ñã trở thành ñất
trống ñồi núi trọc. Ở một số nơi, khi rừng ñã bị phá ñể trồng cây lương thực, ñất
sẽ trở nên chua và thường bị cỏ tranh xâm chiếm. Người dân phải bỏ hoá những
khu ñất này, tiếp tục phá rừng nơi khác ñể làm nương mới trồng cây lương thực.
Việc mất thảm thực vật rừng - ñộ che phủ giảm sẽ ảnh hưởng rất xấu ñến môi
trường sinh thái như hạn hán, lũ lụt và lũ quét ở vùng cao.
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức
cần thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại vùng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:
- Nhóm yếu tố ñiều kiện tự nhiên: bao gồm ñiều kiện khí hậu, thời tiết, vị
trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước. Chúng có ảnh
hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất
(Vũ Ngọc Hùng, 2007) [19].
+ ðặc ñiểm lý, hoá tính của ñất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành
phần cơ giới, kết cấu ñất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong ñất, quyết
ñịnh ñến chất lượng ñất và sử dụng ñất. Quỹ ñất ñai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có
ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất.
+ Nguồn nước và chế ñộ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ñiều kiện
quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho
sinh vật sinh trưởng và phát triển.
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ
nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng
ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt
ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp, sẽ quyết ñịnh ñến khả
năng và hiệu quả sử dụng ñất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm
nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ñạt ñược
hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nhóm các yếu tố ñiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế
ñộ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này có ý
nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất (Trần Thị Minh
Châu, 2007) [5].
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp
phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào
cho sản xuất. Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông