Tải bản đầy đủ (.pptx) (20 trang)

bài giảng chiết xuất và pha loãng huyết thanh full

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (643.58 KB, 20 trang )

KHÁNG SINH ĐỒ
LẤY MÁU CHIẾT XUẤT HUYẾT THANH
CÁCH PHA LOÃNG HUYẾT THANH
BS. Trần Minh Anh Đào
BM. Vi sinh
Buổi 6
KHÁNG SINH ĐỒ

Mục đích:
o
Xác định độ nhạy cảm/hiện tượng đề kháng của vi khuẩn đối với một/nhiều
loại kháng sinh
o
Kiểm tra thuốc kháng sinh còn tác dụng với vi khuẩn gây bệnh
o
Tìm tính kháng sinh của các dược liệu→điều trị
KHÁNG SINH ĐỒ

Nguyên tắc:
vi khuẩn(VK)

tiếp xúc [ kháng sinh]
nhất định
(+) (-)
Mọc Không mọc

Đề kháng/VK Nhạy/VK
KHÁNG SINH ĐỒ

Phương pháp:
Phương pháp đĩa giấy


(Kirby – Bauer)
Phương pháp pha loãng liên tiếp (MIC)
Nguyên tắc
[Kháng sinh]
thích hợp
được tẩm trong đĩa giấy→xác định
độ nhạy : vòng vô khuẩn
Độ pha loãng của kháng sinh
Sự tăng trưởng VK
[kháng sinh]
min
ức chế VK phát triển
Vật liệu
Môi trường Mueller – Hinton /NA
Đĩa giấy tẩm KS với nồng độ thích hợp

Chuẩn độ đục của VK cần làm: 10
8
VK/ml, ủ 37°C/2-5
giờ

Tampon, kẹp
Môi trường lỏng Nutrient Broth (NB)
Kháng sinh pha loãng : 200 μg/ml

Canh cấy VK trẻ 2-6 giờ ủ

10 ống nghiệm vô trùng

Pipette: 1ml, 5ml

KHÁNG SINH ĐỒ

Phương pháp:
Phương pháp đĩa giấy
(Kirby – Bauer)
Phương pháp pha loãng liên tiếp (MIC)
Phương pháp

Trải đều VK cần làm trên mặt thạch Mueller hay NA
Để thạch khô, đặt mỗi loại 1 đĩa KS cách bờ hộp thạch:
1cm

Ủ ấm: 37°C/24 giờ → VK nhạy, kháng : đường kính vòng
vô khuẩn/ đường kính chuẩn

Đánh số thứ tự ống nghiệm:1-10

Lấy 0,5 ml môi trường dinh dưỡng lỏng (5ml): ống nghiệm 2-
10

Lấy 1ml KS pha loãng (1ml): mỗi 0,5 ml cho ống 1, 2→ trộn
đều ống 2 rồi hút 0,5 ml cho vào ống 3

Làm tương tự đến ống 9, hút 0,5 ml/ống 9 bỏ.
Ống 10 không có KS pha loãng

Hút 5ml canh cấy VK(5ml) cho 0,5ml mỗi ống 1-10
Lắc đều, ủ 37°C/24 giờ → ống trong cuối cùng: MIC

KHÁNG SINH ĐỒ
1
0,5
8 9
10
2
3
4 5 6 7
MTDD(ml)
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
KSPL
(ml)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5
ống chứng
ống chứng
KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ

Lấy máu để chiết xuất huyết thanh
Chuẩn bị dụng cụ
Cách lấy máu:
Lấy từ 2 – 3 ml máu
Quay ly tâm

Tủ ấm/
tủ lạnh
chiết huyết thanh
KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ

Lấy máu để chiết xuất huyết thanh
Chú ý:
Khi chiết xuất huyết thanh tránh làm vỡ hồng cầu (tránh tạo bọt)
Lấy máu đúng thời gian của bệnh → ∆ chính xác
KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ
Phản ứng
ngưng kết
Bệnh Thời điểm lấy máu Kết quả (+)
Widal Thương hàn
Tuần thứ 2 của bệnh (ngày7-
10)
≥1/100
Lần 2: lần 1=4:1
Weil-Felix Sốt mò
o
Lần 1: <ngày10/bệnh
o
Lần 2: tuần 3/ tuần 4
≥ 1/160(làm 1 lần)
lần 2: lần 1=4:1
Martin - Pettit Sốt vàng da <10 ngày
KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ
Rickettsia orientalis (sốt mò): là sốt kéo dài 2-3 tuần

Weil-Felix (không đặc hiệu):


Có biểu hiện lâm sàng đầy đủ, phản ứng Weil – Felix (-)

Hiệu giá ngưng kết không cao
Leptospira: không kéo dài quá 10 ngày, không bao giờ có vết loét, thường có tổn thương gan, thận rõ rệt,
phản ứng huyết thanh đặc hiệu là Martin - Pettit

Cách pha loãng huyết thanh: nhiều cách
Theo hệ số 2/dung dịch NaCl 0.9%
1:2, 1:4, 1:8, 1:16, 1:32…
Tử: mẫu=huyết thanh: tổng lượng dịch
Tổng lượng dịch= huyết thanh+nước muối
1:2 = 1 huyết thanh + 1 nước muối sinh lý
KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ

Kỹ thuật pha loãng:
Tùy từng phản ứng → độ loãng đầu tiên
Phản ứng Độ pha loãng
Widal 1:50
Weil – Felix 1:10
∆ bệnh do virus 1:10
KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG THỂ
Pha loãng HT với hệ số 2, và bắt đầu 1:10 như sau:
Thành phần Ống Stock
Độ loãng của huyết thanh
Ống 1
1:10
Ống 2
1:20
Ống 3

1:40
Ống 4
1:80
Ống 5
1:160
NaCl 0,9%(ml)
HT(ml)
Tổng V
Độ loãng cuối
cùng
4ml
1ml
5ml
0,5
1:5
(1/5)
1:10
1/5x0,5/1=1/5x(1/2
)
1
1:20
1/5x
(1/2)
2
1:40
1/5x
(1/2)
3
1:80
1/5x

(1/2)
4
1:160
1/5x
(1/2)
5
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
1ml
1ml
1ml
1ml 1ml
Chúc các em h c t tọ ố

×