THỰC TẬP BUỔI 5
MỤC TIÊU
Trình bày được ý nghĩa và thực hiện chính xác
các bước làm kháng sinh đồ.
Biết cách đọc kết quả kháng sinh đồ
Trình bày đúng các thao tác chiết xuất huyết
thanh để làm xét nghiệm vi sinh
Trính bày được phương pháp pha loãng huyết
thanh.
KHÁNG SINH ĐỒ
MỤC ĐÍCH:
1. Tìm sự nhạy cảm và sự đề kháng của VK đối
với kháng sinh
2.Kiểm tra xem thuốc kháng sinh còn tác dụng
3.Thăm dò, điều tra tính kháng sinh của dược
liệu
NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN:
Nuôi VK ở trong điều kiện có tiếp xúc với
kháng sinh ở nồng độ nhất định.
VK mọc VK kháng lại loại KS đó
VK không mọc VK nhạy với loại KS đó
PHƯƠNG PHÁP:
1. PP đĩa giấy ( PP Kirby – Bauer): định tính
2.PP pha loãng MIC ( PP tìm nồng độ ức chế tối
thiểu): định lượng
PP đĩa giấy ( Kirby – Bauer)
Nguyên tắc: khuếch tán
K
S
![]()
CÁCH THỰC HIỆN:
Ống
VK đã
chuẩn
độ đục
1 cm
2
-
2
,
5
c
m
ủ
37
0
C/24h
Mt NA hay MHA
TÊN KHÁNG
SINH
KÝ
HIỆU
NỒN
G ĐỘ
mg
ĐƯỜNG KÍNH (mm)
Thạch Mueller Hinton
Thạch thường
(NA) nhạy cảm
Kháng
Trung
gian
Nhạy cảm
Ampicillin A 10
Bacill ( G- ) ≤ 11 12-13 ≥ 14
Cocci ( G+) ≤ 20 21-28 ≥ 29
Penicillin P 10
Staphylococci
≤ 20 21-28 ≥ 29 Như thạch MH
Vi trùng
khác
≤ 11 12-21 ≥ 22
Cephalexin X 30 ≤ 14 15-17 ≥ 18
Oxacillin M 01 ≤ 9 10-13 ≥ 14
Gentamycin G 10 ≤ 12 ≥ 13 10
Kanamycin K 30 ≤ 13 14-17 ≥ 18 14
Neomycin N 30 ≤ 12 13-16 ≥ 17 12
Streptomycin S 10 ≤ 11 12-14 ≥ 15 Như MHA
Tobramycin t 10 ≤ 11 12-13 ≥ 14 12
Erythromycin E 15 ≤ 13 14-17 ≥ 18
Lincomycin L 02 ≤ 7 8-9 ≥ 10 Như MHA
Clindamycin l 02 ≤ 14 15-16 ≥ 17
Novobiocin v 30 ≤ 17 18-21 ≥ 22
Polymycin B b 300 ≤ 8 9-11 ≥ 12 8
Colistin c 10 ≤ 8 9-10 ≥ 11 9
Rifampicin R 30 ≤ 11 12-18 ≥ 19 Như MHA
Chloramphenic
ol
C 30 ≤ 12 15-17 ≥ 18 Như MHA
Tétracyclin T 30 ≤ 14 15-18 ≥ 19 Như MHA
Quinoseptyl U 01 ≤ 12 13-16 ≥ 17
Bactrim B 25 ≤ 10 11-15 ≥ 16
Nitrofurantoin n 300 ≤ 14 15-16 ≥ 17
Nalidixic acid g 30 ≤ 13 14-18 ≥ 19 Như MHA
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐỂ TRẢ LỜI KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ
THEO PHƯƠNG PHÁP KIRBY - BAUER
PP PHA LOÃNG LIÊN TIẾP:( MIC)
Tìm nồng độ tối thiểu của kháng sinh ức chế
được sự tăng trưởng của vi khuẩn
Nguyên tắc:
Dựa trên sự liên quan giữa độ pha loãng của kháng sinh
đối với sự tăng trưởng của vi khuẩn ở mỗi nồng độ
kháng sinh khác nhau.
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
mt dd
0,5ml
KS
200µg/ml
0,5ml
KS
0
,
5
m
l
ố
n
g
2
0
,
5
m
l
ố
n
g
6
0
,
5
m
l
ố
n
g
3
0
,
5
m
l
ố
n
g
4
0
,
5
m
l
ố
n
g
5
0
,
5
m
l
ố
n
g
8
0
,
5
m
l
ố
n
g
7
1
2 3
4
5
6
7
8
9 10
1/2
1/16
1/32
1/64
1/256
1/128
1/8
1/4
B
ỏ
đ
i
0
,
5
m
l
ĐỌC KẾT QUẢ:
Kiểm tra các ống
Tìm ống trong cuối cùng tìm MIC (µg/m)
Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC): là nồng độ
tối thiểu của kháng sinh ngăn cản được sự tăng
trưởng của vi khuẩn
CÁCH LẤY MÁU CHIẾT XUẤT HUYẾT THANH
![]()
PHA LOÃNG HUYẾT THANH
Dụng cụ:
Pipet
ống nghiệm vô trùng, phiến nhựa
Kỹ thuật:
Thường pha loãng theo hệ số 2
Dd pha loãng: nước muối sinh lý hay dung
dịch đệm
Pha 1 ống huyết thanh có độ loãng 1:5
1 phần huyết thanh
4 phần NMSL
Ống 1 Ống 2 Ống 3 Ống 4 Ống 5
NMSL
(ml)
Huyết
thanh
(ml)
Độ loãng
0,5
0,50,5
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 ml
huyết
thanh 1:5
1:10 1:20 1:40 1:80 1:160
Pha loãng huyết thanh theo hệ số 2 bắt đầu với độ loãng 1:10
THỰC HÀNH
1. Làm đĩa kháng sinh đồ
2. Đọc kết quả buổi 4.