Tải bản đầy đủ (.pdf) (142 trang)

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI lợn THỊT TRONG các hộ NÔNG dân ở HUYỆN yên KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (967.44 KB, 142 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM












NGUYỄN NGỌC ANH



PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG CÁC HỘ
NÔNG DÂN Ở HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH


LUẬN VĂN THẠC SĨ









HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM






NGUYỄN NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG CÁC HỘ
NÔNG DÂN Ở HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ


CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN





HÀ NỘI, 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn


Nguyến Ngọc Anh







Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN


Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn ñến các thầy, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn; các thầy giáo, cô
giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã
tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñể hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn người dân và UBND Thị trấn Ninh, UBND
các xã Khánh Thủy, Khánh Thiện huyện Yên Khánh; UBND huyện Yên
Khánh; Văn phòng HðND - UBND, Phòng Thống kê, Phòng Công Thương,
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Khánh ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện và
cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết ñể nghiên cứu và hoàn thành Luận
văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. TS Nguyễn Thị
Minh Hiền ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ
bảo và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu
ñề tài và hoàn chỉnh bản Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên,
khích lệ, sẻ chia, giúp ñỡ và ñồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như
trong quá trình học tập, nghiên cứu!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả Luận văn


Nguyến Ngọc Anh


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC


LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG HỘ NÔNG DÂN 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân 5
2.1.1 Khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân 10
2.1.3 Các hình thức tổ chức trong chăn nuôi lợn thịt 12
2.1.4 Tính tất yếu và vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ
nông dân 14
2.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân 15
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ
nông dân 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv


2.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông dân 19
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở một số nước trên thế giới 19
2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam 26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn 34
2.2.4 Các công trình nghiên cứu liên quan 34
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm của huyện Yên Khánh 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội, môi trường 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 53
3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 53
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trên ñịa bàn huyện Yên Khánh,
tỉnh Ninh Bình 56
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Yên Khánh 56
4.1.2 Thông tin cơ bản về hộ 61
4.1.3 Sự phát triển số lượng ñàn lợn 64
4.1.4 Sự phát triển về chất lượng lợn thịt 66
4.1.5 Phương thức và kỹ thuật chăn nuôi trong các hộ 67
4.1.6 Thực trạng sử dụng các ñầu vào trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ 69
4.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm từ chăn nuôi lợn thịt trong các hộ 75
4.1.8 ðánh giá kết quả và hiệu quả phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ
ñiều tra 78
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân trên
ñịa bàn huyện Yên Khánh 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v


4.2.1 Quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi 92
4.2.2 Giống lợn 93
4.2.3 Ảnh hưởng của dịch bệnh ñến chăn nuôi lợn thịt 93
4.2.4 Biến ñộng giá cả sản phẩm thịt lợn và giá ñầu vào 97
4.2.5 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi 101
4.2.6 Tác ñộng của các yếu tố tự nhiên môi trường 102
4.2.7 ðánh giá chung về cách yếu tố ảnh hưởng 103
4.3 ðịnh hướng và các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ
nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 105
4.3.1 Quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong
hộ nông dân tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 105
4.3.2 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân tại
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 108
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1 Kết luận 120
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên TG 20
Bảng 2.2 Lượng xuất nhập khẩu thị trường thịt lợn thế giới 23
Bảng 2.3 Số lượng lợn phân theo vùng 28
Bảng 3.1 Cơ cấu các ngành kinh tế 40
Bảng 3.2 Biến ñộng ñàn gia súc, gia cầm giai ñoạn 2000-2010 43
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Khánh 58
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Yên Khánh 60

Bảng 4.3 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 62
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu về chăn nuôi lợn thịt của các hộ theo quy mô (tính
bình quân 1 hộ) 65
Bảng 4.5 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của huyện Yên Khánh qua 3 năm
(2011 - 2013) 66
Bảng 4.6 Cơ cấu hộ ñiều tra theo phương thức chăn nuôi 68
Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu chung chăn nuôi lợn thịt của các hộ theo phương
thức chăn nuôi (tính bình quân 1 hộ) 68
Bảng 4.8 Tình hình ñầu tư vốn cho chăn nuôi lợn thịt 69
Bảng 4.9 Nguồn cung cấp giống lợn trong chăn nuôi lợn thịt 71
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn thịt 73
Bảng 4.11 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của các hộ ñiều tra 75
Bảng 4.12 Tác nhân mua lợn thịt tại hộ chăn nuôi 76
Bảng 4.13 Chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi (tính
bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) 79
Bảng 4.14 Chi phí của hộ chăn nuôi lợn thịt theo phương thức khác nhau
(Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) 82
Bảng 4.15 Tình hình ñầu tư chi phí của hộ theo các giống lợn khác nhau
(Tính bình quân cho 100kg lợn thịt hơi) 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Bảng 4.16: Kết quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ ñiều tra theo quy mô chăn
nuôi (Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) 85
Bảng 4.17: Kết quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ ñiều tra theo phương thức
chăn nuôi (Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) 88
Bảng 4.18: Kết quả chăn nuôi lợn thịt theo giống lợn khác nhau (Tính bình
quân cho 100kg lợn thịt hơi) 90
Bảng 4.19 Lịch trình tiêm phòng dịch bệnh cho lợn tại huyện Yên Khánh 94

Bảng 4.20 Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi lợn thịt 95
Bảng 4.21 Tỉ lệ hỗ trợ kỹ thuật cho hộ chăn nuôi lợn thịt ñược ñiều tra 101
Bảng 4.22 Những khó khăn trong chăn nuôi lợn thịt 103
Bảng 4.23 Mục tiêu phát triển ñàn lợn ñến năm 2020 của huyện Yên Khánh
106



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ


Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của huyện Yên Khánh 77
Sơ ñồ 4.2 Nguồn cung cấp giống 112
ðồ thị 2.1 Sản lượng thịt lợn của các nước trên thế giới năm 2013 22
ðồ thị 2.2 Số lượng lợn phân theo vùng năm 2012 29
ðồ thị 4.1 Biến ñộng giá thịt lợn giai ñoạn 2005 – 2014 98
ðồ thị 4.2 Biến ñộng giá ñầu vào trong chăn nuôi lợn thịt 100


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCN
BQ
CC

CN
CNH
ðVT
GTSX
HðH
HND
HQKT
KTHND
Bán công nghiệp
Bình quân
Cơ cấu
Công nghiệp
Công nghiệp hóa
ðơn vị tính
Giá trị sản xuất
Hiện ñại hóa
Hộ nông dân
Hiệu quả kinh tế
Kinh tế hộ nông dân
KT Kinh tế
SL Số lượng
QML
QMN
QMV
Quy mô lớn
Quy mô vừa
Quy mô nhỏ
TT Truyền thống
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân

XH Xã hội


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thịt lợn là nguồn thực phẩm phổ biến và thiết yếu ñối với cuộc sống
con người, không chỉ ở Việt Nam mà cả toàn thế giới. Nó là sản phẩm của
ngành chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp 17% nhu cầu năng lượng
và 33% nhu cầu protein cho loài người. Lợn thịt ñược con người thuần hóa,
chăn nuôi và sử dụng làm thực phẩm từ rất lâu, khoảng 7000 năm (TCN). Cho
ñến nay, thịt lợn vẫn là thực phẩm chủ yếu của con người ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới. Hiện nay, tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi chiếm
40% trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ñặc biệt ở các nước
công nghiệp phát triển, giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 50 – 60%
tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp. ðiều ñó cho thấy khi nền kinh tế
càng phát triển thì tỷ trọng của ngành chăn nuôi càng có xu hướng tăng cao.
Ngoài ra ngành chăn nuôi không chỉ cung cấp cho con người nguồn thực
phẩm dồi dào mà nó còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
chế biến khác, cung cấp phẩn bón cho ngành trồng trọt, tạo công ăn việc làm
cho rất nhiều lao ñộng, ñặc biệt là ở các khu vực nông thôn.
Ở Việt Nam giá trị ngành chăn nuôi ñạt 129,679 tỷ ñồng chiếm 25%
tổng giá trị toàn ngành nông nghiệp, trong ñó giá trị ngành chăn nuôi lợn
chiếm 78% tổng giá trị ngành chăn nuôi (Số liệu Niêm giám thống kê năm
2010). Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng cũng tăng rất nhanh qua các năm,
năm 2010 là 3,03 triệu tấn tăng 3,3% so với năm 2009 và tăng 114% so với
năm 2000 (Số liệu Niêm giám thống kê năm 2010). ðiều ñó cho thấy ngành

chăn nuôi lớn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nói riêng
và toàn nền kinh tế quốc dân nói chung. Ở nước ta, ñặc biệt là các vùng nông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

thôn thì ngoài trồng trọt, thu nhập chính của người nông dân vẫn là từ chăn
nuôi, trong ñó chăn nuôi lợn chiếm phần lớn.
Tuy nhiên, hiện nay chăn nuôi lợn ở Việt Nam vẫn chủ yếu là chăn
nuôi ở nông hộ, số lượng ñầu lợn chăn nuôi trong các trang trại chỉ chiếm
18,6% (Cục chăn nuôi 2010). Vùng chăn nuôi lợn tập trung chủ yếu ở khu
vực ñồng bằng sông Hồng và vùng ðông Nam bộ. Hầu hết các hộ nông dân
ñều kết hợp chăn nuôi lợn tại gia ñình, chăn nuôi theo quy mô nhỏ nhằm tận
dụng thức ăn sẵn có trong gia ñình, tận dụng phân bón ñể phục vụ trồng trọt.
Việc chăn nuôi tự phát với quy mô nhỏ khiến các hộ nông dân khó áp dụng các
khoa học kỹ thuật vào trong quá trình chăn nuôi, ñầu ra không ñảm bảo, giá cả
bấp bênh.
Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi lợn thịt ở nước ta ñã trải
qua rất nhiều sóng gió, người chăn nuôi phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn
như: giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, dịch bệnh diễn biến phức tạp kéo
theo ñó là giá bán giảm khiến cho nhiều hộ nông dân, trang trại phải giảm số
lượng hoặc tạm ngừng chăn nuôi ñể hạn chế thua lỗ. Là ngành chăn nuôi
trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn, chăn nuôi lợn thịt ñang ñược chú trọng phát
triển, và ñặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay. Do các
yếu tố khách quan về tình hình kinh tế chung, dịch bệnh lây lan ñã làm kìm
hãm sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn. Lo ngại không có ñầu ra, dịch
bệnh và giá cả bất ổn ñịnh là lý do khiến nhiều người nông dân hạn chế ñầu tư
cho chăn nuôi lợn, thậm chí nhiều người ñã ngừng hẳn chờ tình hình thị
trường và dịch bệnh thay ñổi. ðó là những vấn ñề bức thiết của người nông
dân ñòi hỏi các cơ quan Nhà nước cần phải có biện pháp thiết thực ñể tháo gỡ

khó khănhiện nay.
Huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình là một huyện trọng ñiểm về nông
nghiệp của tỉnh do có ñịa hình bằng phẳng, ñất ñai mầu mỡ. Người dân ở ñây

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa
phát triển. Vì thế, ñể phát triển kinh tế của huyện, nâng cao thu nhập cho
người nông dân, chính quyền ñịa phương ñã có chủ trương tập trung ñẩy
mạnh các ngành chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi lợn thịt. Tuy ñây không phải
là một ngành chăn nuôi mới nhưng lại dễ thực hiện, yêu cầu nguồn vốn ít, có
thế tận dụng không gian chuồng trại và thức ăn trong hộ gia ñình. Không
những thế chăn nuôi lợn thịt còn ñem lại hiệu quả kinh tế cao, ñảm bảo ñầu ra
cho người nông dân. Hiện nay trên ñịa bàn huyện các hộ chăn nuôi lợn thịt chủ
yếu vẫn ở quy mô nhỏ dưới 10 con/hộ nên khó áp dụng khoa học công nghệ,
phương pháp chăn nuôi tiên tiến, vì thế sản xuất chưa khai thác hết ñược tiềm
năng sẵn có. Trong những năm gần ñây tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp,
ảnh hưởng không nhỏ ñến những người chăn nuôi lợn ở ñịa phương.
Nhằm tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn thịt trên ñịa bàn huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình, từ ñó ñề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi
lợn thịt trong các hộ nông dân ở ñịa phương, tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài:“Phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông dân ở huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các
hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình tìm ra những yếu
tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng ñến chăn nuôi lợn thịt trong các hộ
nông dân huyện Yên Khánh; từ ñó, ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển

chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông dân trên ñịa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan ñến phát
triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

- ðánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông
dân tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông
dân tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- ðề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông dân
trên ñịa bàn huyện Yên khánh, tỉnh Ninh Bình.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tế tình
hình phát triển lợn thịt ở nông hộ của huyện Yên Khánh thông qua khảo sát
các nhóm hộ sản xuất ñược phân loại mô hình chăn nuôi và quy mô chăn nuôi
trong huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
ðề tài nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân nên
tôi sẽ ñi sâu vào tìm hiểu tình hình chăn nuôi, tiêu thụ lợn thịt của các hộ nông
dân, các yếu tố tác ñộng ñến phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ nông
dân và các giải pháp khắc phục khó khăn nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt
trong các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Phạm vi không gian
ðề tài tập trung nghiên cứu về chăn nuôi lợn thịt, phát triển chăn nuôi
lợn thịt trong hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Phạm vi thời gian
- Các số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2001-2013
- ðề tài ñược thực hiện từ tháng 8/2013 ñến tháng 8/2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT
TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRONG HỘ NÔNG DÂN

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt trong hộ nông dân
2.1.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân (HND) là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của các nhà khoa
học nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hoạt ñộng nông nghiệp và phi
nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu thực hiện qua sự hoạt ñộng của nông hộ.
Tchayanov, nhà nông học người Nga cho rằng: HND là một ñơn vị sản
xuất ổn ñịnh và ông coi HND là ñơn vị tuyệt vời ñể tăng trưởng và phát triển
nông nghiệp. Luận ñiểm của ông ñã ñược áp dụng rộng rãi trong chính sách
nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới.
Theo Ellis năm 1993: “HND là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng
ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ
thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bởi sự tham gia từng
phần vào thị trường với mức ñộ hoàn hảo không cao”.
Ở nước ta, cũng có nhiều tác giả ñền cập ñến khái niệm HND, Lê ðình
Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế - xã hội, là hình thức kinh
tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
ðào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “HND là những hộ chủ yếu hoạt ñộng
theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt ñộng phi nông
nghiệp ở nông thôn”.

HND có những ñặc ñiểm sau:
Một là, HND là ñơn vị kinh tế, vừa là ñơn vị sản xuất, vừa là ñơn vị tiêu dùng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Hai là, quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất ñược biểu hiện ở trình ñộ
phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hoàn toàn. Trình ñộ này
quyết ñịnh quan hệ giữa HND và thị trường.
Ba là, các HND ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia hoạt ñộng
phi nông nghiệp với các mức ñộ khác nhau.
Từ khái niệm và ñặc ñiểm của HND cho thấy, HND là những hộ sống ở
nông thôn, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp. HND là ñơn
vị kinh tế cơ sở, ñơn vị sản xuất và là ñơn vị tiêu dùng.
Kinh tế hộ nông dân
Theo Tchayanov (1920): “Kinh tế hộ nông dân (KTHND) ñược hiểu là
một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào sức lao ñộng gia
ñình, nhằm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của hộ gia ñình như một tổng thể
mà không dựa trên chế ñộ trả công theo lao ñộng với mỗi thành viên của nó”.
Có quan ñiểm cho rằng: KTHND bao gồm toàn bộ các khâu của quá
trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phối, trao ñổi, tiêu dùng;kinh tế hộ
thể hiện ñược các hoạt ñộng kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộ
nông – lâm – ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp.
Có ý kiến lại cho rằng: KTHND là một hình thức kinh tế phức tạp xét
từ góc ñộ quan hệ kinh tế tổ chức, là sự kết hợp những ngành, những công
việc khác nhau trong quy mô gia ñình nông dân.
Theo Frank Ellis (1993): “KTHND là kinh tế của những hộ gia ñình có
quyền sinh sống trên các mảnh ñất ñai, sử dụng chủ yếu lao ñộng của gia
ñình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham
gia ở mức ñộ không hoàn hảo vào hoạt ñộng của thị trường”.

Theo TS ðỗ Văn Viện (2006): “KTHND là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng,
tiền vốn và tư liệu sản xuất ñược coi là của chung ñể tiến hành sản xuất. Có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, mọi quyết ñịnh trong sản xuất – kinh
doanh và ñời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, ñược Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ
và tạo ñiều kiện ñể phát triển”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

KTHND có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu và quá trình
quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất. Sở hữu trong nông hộ là sự sở hữu
chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ ñều có quyền sở hữu với những tư
liệu sản xuất vốn có cũng như những tài sản của hộ.
Thứ hai, lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ,
trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết
thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với QMN hơn các loại hình doanh nghiệp
khác cho nên việc ñiều hành sản xuất và quản lý cũng ñơn giản gọn nhẹ.
Thứ ba,kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất cao.
Do kinh tế nông hộ có QMN nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn so
với các doanh nghiệp nông nghiệp QML.
Thứ tư, có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của
người lao ñộng. Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ
sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng ñồng tâm hiệp lực
ñể phát triển kinh tế nông hộ.

Thứ năm,kinh tế nông hộ là ñơn vị sản xuất có QMN nhưng hiệu quả.
QMN không ñồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp. Kinh tế nông hộ vẫn
có khả năng cho năng suất lao ñộng cao hơn các doanh nghiệp nghiên cứu có
QML. Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật và công
nghệ tiên tiến ñể cho hiệu quả kinh tế cao thì ñó là biểu hiện của sản xuất lớn.
Thứ sáu, kinh tế nông hộ sử dụng sức lao ñộng và tiền vốn của hộ là
chủ yếu.
Tuy nhiên, kinh tế nông hộ cũng có giới hạn nhất ñịnh, ñặc biệt trong
sản xuất ñòi hỏi các hộ phải có sự hợp tác, ñoàn kết thì mới làm ñược. Một số
HND riêng lẻ khó có thể giải quyết các vấn ñề về thủy lợi, phòng trừ sâu bệnh
– dịch hại, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và sản xuất, tiêu thụ nông sản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

hàng hóa, phòng trừ thiên tai và rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Ở ñây lại
cần sự có mặt của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân cũng
như nhiều tổ chức khác trong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế nông
hộ phát triển.
Từ các khái niệm trên nhận thấy: KTHND là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở của xã hội, trong ñó có các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và
tư liệu sản xuất.
2.1.1.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt
Khái niệm phát triển
Tăng trưởng là tăng lên về số lượng; phát triển không những là tăng về
số lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn về
cơ cấu, phân bố của cải.
Phát triển về nghĩa hẹp ñó là sự mở rộng, mở mang của sự vật, hiện tượng
trong ñời sống một cách tương ñối hoàn chỉnh trong một giai ñoạn nhất ñịnh.
Phát triển bền vững là phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải

ñảm bảo sự tiếp tục phát triển trong tương lai. Phát triển bền vững ñang là
mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia. Ngày nay khái niệm bền vững nhằm
hướng tới bền vững về kinh tế, bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về
môi trường.
Phát triển bền vững là sự phát triển liên tục trên cơ sở khai thác và sử
dụng hợp lý các nguồn lực ñáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho thế
hệ tương lai (Oxford University Press,1987).
Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn thịt
Theo quan ñiểm phát triển, phát triển chăn nuôi lợn thịt là sự tăng lên
về mặt số lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển KT – XH
nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của sản phẩm chăn nuôi lợn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

Phát triển chăn nuôi lợn phải ñảm bảo hiệu quả KT – XH – môi trường,
phát triển chăn nuôi lợn theo cơ chế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước,
phát triển chăn nuôi lợn phải theo hướng sản xuất hàng hóa, có tính chuyên
môn hóa ngày càng cao. Phát triển chăn nuôi lợn phải tính tới việc khai thác
lợi thế so sánh sao cho phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng vùng, từng ñịa
phương.
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân
Trong những năm gần ñây, KTHND ñã có những bước phát triển ñáng
kể, tạo ra sức mạnh trong phát triển nông nghiệp và thu ñược những thành
tích ñáng kể. Sản xuất nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi ñều
phát triển mạnh và vững chắc. Giá trị sản phẩm nông nghiệp không ngừng
tăng lên. Nông nghiệp nước ta thực sự là cơ sở, là nền tảng cho sự nghiệp
CNH – HðH ñất nước. Tổng sản xuất nông nghiệp nước ta, ngành chăn nuôi

ñặc biệt là ngành chăn nuôi lợn giữ một vai trò quan trọng. Giá trị tổng sản
phẩm chăn nuôi chiếm 24,4% trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp (Tổng
cục thống kê, 2007).
Ngành chăn nuôi lợn thịt cung cấp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao và giá trị hàng hóa phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
Trong ñiều kiện sản xuất của các nông hộ hiện nay, chăn nuôi lợn thịt
tận dụng ñược các ñiều kiện như kỹ thuật, sức lao ñộng, thức ăn sẵn có của
các hộ gia ñình.
Chăn nuôi lợn còn tạo ra nguồn phân bón hữu cơ cho phát triển trồng
trọt, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành chế biến.
Chăn nuôi lợn cũng là hướng ñể chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn, tạo ra việc làm cho người lao ñộng, tăng thu nhập cho người chăn
nuôi và tăng sản phẩm có chất lượng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Sản phẩm ngành chăn nuôi ngoài việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
trong nước, còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị làm tăng ngoại tệ
ñể nhập khẩu các máy móc thiết bị. Chúng ta ñã xuất khẩu thịt lợn sang thị
trường ðông Âu, Hồng Kông, Trung Quốc, Malayxia…và sẽ tiếp tục mở rộng
thị trường xuất khẩu sang các nước khác trong thời gian tới. Năm 2006 Việt
Nam ñã xuất khẩu ñược 15 nghìn tấn thịt lợn, ñến năm 2007 thì lượng thịt lợn
xuất khẩu của Việt Nam là 18 nghìn tấn, tương ứng tăng 20%/năm.
Như vậy, chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong nông nghiệp nước
ta. Phát triển chăn nuôi lợn sẽ góp phần tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập
cho người lao ñộng nhằm thực hiện thành công sự nghiệp CNH – HðH ñất
nước.Phát triển chăn nuôi lợn thịt góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp hợp lý, ñưa ngành chăn nuôi lợn lên là ngành sản xuất chính cân ñối
với ngành trồng trọt. ðồng thời, chăn nuôi lợn góp phần phát triển kinh tế hộ

và trang trại, nâng cao thu nhập, góp phần khai thác sử dụng nguồn lực có
hiệu quả nhất.
2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt
Lợn là loại ñộng vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các tác
ñộng bên ngoài. Các yếu tố chủ yếu như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, thức ăn và môi
trường sống ñều có tác ñộng lớn ñến sinh trưởng và phát triển của ñàn lợn.
Ngoài tác ñộng của thời tiết khí hậu, lợn thịt còn chịu ảnh hưởng bởi công
chăm sóc và nuôi dưỡng.
Giống và tuổi của lợn cũng ảnh hưởng rất lớn ñến mức tăng trọng của
ñàn lợn. Giống khác nhau thì sức sản xuất thịt, mỡ khác nhau. Nhìn chung các
giống lợn thịt hướng nạc co mức tăng trọng cao hơn lợn lai kinh tế.
Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai ñoạn: Thời
kỳ cai sữa, thời kỳ lợn choai, thời kỳ vỗ béo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Thời kỳ cai sữa. Khi cai sữa cho lợn con cần chú ý phải tiến hành từ từ
trong 7 ngày ñề không ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và phát dục của lợn
con. Lợn con cần ñược cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng nhưng không ăn quá
nhiều ngay ñề tránh bị ỉa chảy. (GS.TS. ðặng Vũ Bình và cộng sự, 2006).
Thời kỳ lợn vỗ béo là thời kỳ lợn trên 60kg, trong thời kỳ này cần cung
cấp một lượng thức ăn ñủ lớn ñể lợn sinh trưởng và phát triển bình thường,
lượng thức ăn phải tăng dần tùy theo khối lượng của lợn ñể ñáp ứng quá trình
tăng trưởng. Trong thời kỳ vỗ béo nếu lượng thức ăn không ñầy ñủ sẽ ảnh
hưởng tới mức tăng trọng cũng như chất lượng thịt của lợn. Do ñó, chăn nuôi
lợn thịt phải có tính chuyên môn cao.
Trong quá trình phát triển, con lợn thường mắc phải một số bệnh như lở
mồm long móng, bệnh lợn tai xanh có tỷ lệ chết cao ở lợn. Do vậy, cần có
biện pháp ñảm bảo vệ sinh môi trường, vật nuôi và dụng cụ, vệ sinh chuồng

trại, chú ý công tác thú y phòng chống dịch bệnh cho lợn.
Trong chăn nuôi lợn thịt, ñòi hỏi người lao ñộng phải có trình ñộ nhất
ñịnh, ñồng thời ñể phát triển chăn nuôi lợn thịt cần có lượng vốn ñầu tư khá
lớn ñể xây dựng chuồng trại, các thiết bị phục vụ chăn nuôi cũng như ñầu tư
con giống và thức ăn cho chăn nuôi.
Chăn nuôi lợn là ngành kinh tế sản xuất hàng hóa. Sản phẩm chính của
ngành là thịt lợn. ðây là sản phẩm ñược trao ñổi trên thị trường là chủ yếu. Vì
vậy, ngành sản xuất này ñược coi là sản xuất hàng hóa.
2.1.3 Các hình thức tổ chức trong chăn nuôi lợn thịt
Ở nước ta, chăn nuôi lợn thịt là ngành sản xuất hàng hóa ñang phát
triển mạnh với các phương thức và quy mô chăn nuôi khác nhau. Cụ thể,
ñược phân theo phương thức và quy mô chăn nuôi như sau:
Phương thức chăn nuôi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Phương thức chăn nuôi truyền thống (TT) là phương thức chăn nuôi
ñược lưu truyền từ xa xưa, ngày nay vẫn còn tồn tại khá phổ biến, nhất là ở
các vùng kinh tế khó khăn, ít có ñiều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật. Với yêu
cầu chuồng trại ñơn giản, nguồn thức ăn chủ yếu là tận dụng thức ăn dư thừa
trong sinh hoạt…ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này là thời gian chăn
nuôi kéo dài, năng suất chất lượng sản phẩm thấp, không ñáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của người tiêu dùng cả về số lượng và chất lượng.
Phương thức chăn nuôi công nghiệp (CN) là phương thức chăn nuôi
dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cho
năng suất, chất lượng tốt như giống lợn hướng nạc. ðặc ñiểm của phương
thức này là yêu cầu vốn ñầu tư lớn, chuồng trại phải ñảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật cơ giới hóa các khâu trong quy trình chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp ñược
chế biến theo quy trình công nghiệp, năng suất sản phẩm cao, thời gian của

một chu kỳ chăn nuôi ngắn phù hợp với QML. ðây là phương thức chăn nuôi
ñược áp dụng phổ biến ñối với các nước có nền công nghiệp phát triển, nhưng
ở Việt Nam chưa ñược áp dụng rộng rãi.
Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN) là phương thức chăn
nuôi kết hợp giữa kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống với áp dụng quy trình
chăn nuôi tiên tiến. Sử dụng nguồn thức ăn có sẵn như cám, gạo, ngô, khoai,
sắn…kết hợp với thức ăn ñậm ñặc pha trộn ñảm bảo chế ñộ dinh dưỡng cho
lợn. Giống lợn ñược sử dụng chủ yếu là lợn thịt hướng nạc, phương thức này
phù hợp với hình thức chăn nuôi trong các trang trại ở Việt Nam.
Quy mô chăn nuôi
Khác với trước ñây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi 1 – 2 con lợn với
mục ñích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt và thức ăn
thừa trong sinh hoạt gia ñình. Hiện nay, khi nền kinh tế ñã có những thay ñổi
cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, chăn nuôi theo hướng hàng hóa
ñã phát triển, QML hơn, tăng cả về số lượng và chất lượng trong chăn nuôi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

lợn. Tùy theo ñiều kiện của các nông hộ (vốn, ñất ñai, lao ñộng…), ñiều kiện
tự nhiên mà cơ cấu chăn nuôi khác nhau. Tuy nhiên, phương hướng chung
trong phát triển chăn nuôi lợn thịt là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theo hướng
giảm dần tỷ trọng phương thức chăn nuôi truyền thống với QMN lẻ, tăng dần
trong phương thức chăn nuôi với quy mô phù hợp nhằm phát triển chăn nuôi
lợn thịt mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chăn nuôi theo quy mô gia trại: phương thức chăn nuôi này phổ biến ở
các tỉnh ðồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Nam ðịnh, Hải Dương, Hà Nội,
Hưng Yên, Hà Nam…) và phát triển mạnh trong những năm gần ñây, chiếm
khoảng 10 – 15% ñầu con, quy mô chăn nuôi phổ biến là từ 10 – 30 nái, hoặc
từ 10 – 50 lợn thịt có mặt thường xuyên, ngoài các phụ phẩm nông nghiệp thì

có khoảng 40% thức ăn công nghiệp ñược sử dụng cho lợn, con giống chủ
yếu là con lai có từ 50 – 70% máu lợn ngoại trở lên, công tác thú y và chuồng
trại chăn nuôi ñã ñược coi trọng hơn chăn nuôi truyền thống, năng suất chăn
nuôi ñã có tiến bộ. Khối lượng xuất chuồng bình quân 70 – 75kg.
2.1.4 Tính tất yếu và vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các hộ
nông dân
Khi nhu cầu xã hội ngày càng tăng, ñời sống sinh hoạt ngày càng ñược cải
thiện, con người ngày càng có nhu cầu cao hơn về ăn, mặc, ở, ñi lại, ñặc biệt
trong văn hoá ẩm thực. Không những phải ñáp ứng ñủ mà còn phải ñáp ứng
ñược nhu cầu ăn ngon, bổ dưỡng.Thịt lợn là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng
và không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Do ñó, chăn nuôi lợn
thịt là ngành sản xuất quan trọng ñối với ñời sống của ña số cư dân nói chung.
Thực tế cho thấy chăn nuôi lợn thịt chiếm tỷ trọng lớn trong chăn nuôi nói
chung và nông nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, chăn nuôi lợn thịt tồn tại và phát
triển trong kinh tế hộ gia ñình như là một ñiều tất yếu.
Chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng góp phần lớn

×