Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 44 trang )

Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
CH Ư ƠNG

I :
DẪN NHẬP
1.1 Mục t i êu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài dựa vào những hiểu biết về vi điều khiển,dựa vào các đề
tài ứng dụng vi điều khiển điều khiển nhiệt độ đã thực hiện trước đó cùng với việc
nghiên cứu tìm hiểu vi điều khiển PIC em đã tiến hành nghiên cứu về vi điều khiển
Pic16f877 và thuật toán on/off
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu vi điều khiển pic16f877, thuật toán on/off. Thiết kế và thi công
mạch điện tử, lò nhiệt điện trở.
1.3 Giới hạn đề tài
Ở góc độ đồ án tốt nghiệp đại học và những hạn chế về thời gian và kinh phí,
sinh viên đề xuất thực hiện đề tài ở các nội dung sau:
 Thiết kế hệ thống lò nhiệt sử dụng điện trở nhiệt nên nhiệt độ điều
khiển chưa cao, khoảng dưới 50
0
C
 Sai số hê thống là 0.5
0
C là sai số trên IC đo nhiệt độ LM35
 Thiết kế chương trình giao diện trên máy tính bằng ngôn ngữ VB.net
Page 1
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
CHƯƠNG

2

:


CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2 .1 . Cấu trúc phần cứng của PIC16F 8 7 7A
PIC là tên viết tắt của “ Programmable Intelligent computer” do hãng
General Instrument đặt tên cho con vi điều khiển đầu tiên của họ.
Hãng Micrchip tiếp tục phát triển sản phầm này và cho đến hàng đã tạo ra gần
100 loại sản phẩm khác nhau.
PIC16F877A là dòng PIC khá phổ biến, khá đầy đủ tính năng phục vụ cho
hầu hết tất cả các ứng dụng thực tế. Đây là dòng PIC khá dễ cho người mới làm
quen với PIC có thể học tập và tạo nền tản về họ vi điều khiển PIC của mình.
Cấu trúc tổng quát của PIC16F877 như sau :
- 8K Flash Rom
- 368 bytes Ram
- 256 bytes EFPROM
- 5 port vào ra với tín hiệu điều khiển độc lập
- 2 bộ đònh thời Timer0 và Timer2 8 bit
- 1 bộ đònh thời Timer1 16 bit có thể hoạt động ở cả chế độ tiết kiệm
năng lượng với nguồn xung clock ngoài
- 2 bộ Capture/ Compare/ PWM
- 1 bộ biến đổi Analog -> Digital 10 bit, 8 ngõ vào
- 2 bộ so sánh tương tự
- 1 bộ đònh thời giám sát (Watch Dog Timer)
- 1 cổng song song 8 bit với các tín hiệu điều khiển
Page 2
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
- 1 cổng nối tiếp
- 15 nguồn ngắt
Sơ đồ khối vi điều khiển 16F8 7 7
Page 3
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
2.1.1 Tổ chức bộ nhớ PIC16F877

Bộ nhớ chương trình PIC16F8 7 7
Bộ nhớ chương trình của vi điều khiển PIC16F877 là bộ nhớ Flash, dung
lượng 8K word (1 word chứa 14bit) và được phân thành nhiều trang như hình
trên.
Để mã hóa được đòa chỉ 8K word bộ nhớ chương trình, thanh ghi đếm chương
trình PC có dung lượng 13 bit.
Page 4
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Khi vi điều khiển reset, bộ đếm chương trình sẽ trỏ về đòa chỉ 0000h. Khi có
ngắt xảy ra thì thanh ghi PC sẽ trỏ đến đòa chỉ 0004h.
Bộ nhớ chương trình không bao gồm bộ nhớ Stack và không được đòa chỉ hóa
bởi bộ đém chương trình.
2.1.1.1 Bộ nhớ dữ liệu
Bộ nhớ dữ liệu của PIC16F877 được chia thành 4 bank. Mỗi bank có dụng
lượng 128 byte.
Nếu như 2 bank bộ nhớ dữ liệu của 8051 phân chia riêng biệt : 128 byte đầu
tiên thuộc bank1 là vùng Ram nội chỉ để chứa dữ liệu, 128 byte còn lại thuộc
bank 2 là cùng các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFR mà người dùng không
được chứa dữ liệu khác trong đây thì 4 bank bộ nhớ dữ liệu của PIC16F877 được
tổ chức theo cách khác.
Mỗi bank của bộ nhớ dữ liệu PIC16F877 bao gồm cả các thanh ghi có chức
năng đặc biệt SFR nằm ở các các ô nhớ đòa chỉ thấp và các thanh ghi mục đích
dùng chung GPR nằm ở vùng đòa chỉ còn lại của mỗi bank thanh ghi. Vùng ô nhớ
các thanh ghi mục đích dùng chung này chính là nơi người dùng sẽ lưu dữ liệu
trong quá trình viết chương trình. Tất cả các biến dữ liệu nên được khai báo chứa
trong vùng đòa chỉ này.
Trong cấu trúc bộ nhớ dữ liệu của PIC16F877, các thanh ghi SFR nào mà
thường xuyên được sử dụng (như thanh ghi STATUS) sẽ được đặt ở tất cả các
bank để thuận tiện trong việc truy xuất. Sở dó như vậy là vì, để truy xuất một
thanh ghi nào đó trong bộ nhớ của 16F877 ta cần phải khai báo đúng bank chứa

thanh ghi đó, việc đặt các thanh ghi sử dụng thường xuyên giúp ta thuận tiên hơn
rất nhiều trong quá trình truy xuất, làm giảm lệnh chương trình.
Page 5
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Sơ đồ bộ nhớ dữ liệu của PIC16F8 7 7
Dựa trên sơ đồ 4 bank bộ nhớ dữ liệu PIC16F877 ta rút ra các nhận xét như
sau :
-Bank0 gồm các ô nhớ có đòa chỉ từ 00h đến 77h, trong đó các thanh ghi dùng
chung để chứa dữ liệu của người dùng đòa chỉ từ 20h đến 7Fh. Các thanh ghi
PORTA, PORTB, PORTC, PORTD, PORTE đều chứa ở bank0, do đó để truy
Page 6
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
xuất dữ liệu các thanh ghi này ta phải chuyển đến bank0. Ngoài ra một vài các
thanh ghi thông dụng khác ( sẽ giới thiệu sau) cũng chứa ở bank0
- Bank1 gồm các ô nhớ có đòa chỉ từ 80h đến FFh. Các thanh ghi dùng chung
có đòa chỉ từ A0h đến Efh. Các thanh ghi TRISA, TRISB, TRISC, TRISD, TRISE
cũng được chứa ở bank1
- Tương tự ta có thể suy ra các nhận xét cho bank2 và bank3 dựa trên sơ đồ
trên.
Cũng quan sát trên sơ đồ, ta nhận thấy thanh ghi STATUS, FSR… có mặt trên cả
4 bank. Một điều quan trọng cần nhắc lại trong việc truy xuất dữ liệu của
PIC16F877 là : phải khai báo đúng bank chứa thanh ghi đó. Nếu thanh ghi nào
mà 4 bank đều chứa thì không cần phải chuyển bank.
2.1.1.2 Một vài thanh ghi chức năng đặc biệt SFR
Thanh ghi STATUS : thanh ghi này có mặt ở cả 4 bank thanh ghi ở các đòa chỉ
03h, 83h, 103h và 183h : chứa kết quả thực hiện phép toán của khối ALU, trạng
thái reset và các bit chọn bank cần truy xuất trong bộ nhớ dữ liệu.
Thanh ghi OPTION_REG : có mặt ở bank2 và bank3 có đòa chỉ 81h và 181h.
Thanh ghi này cho phép đọc và ghi, cho phép điều khiển chức năng pull_up của
các chân trong PORTB, xác lập các tham số về xung tác động, cạnh tác động của

ngắt ngoại vi và bộ đếm Timer0
Page 7
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Thanh ghi INTCON : có mặt ở cả 4 bank ở đòa chỉ 0Bh,8Bh,10Bh,18Bh. Thanh
ghi cho phép đọc và ghi, chứa các bit điều khiển và các bit báo tràn timer0, ngắt
ngoại vi RB0/INT và ngắt khi thay đổi trạng thái tại các chân của PORTB.
Thanh ghi PIE1 :đòa chỉ 8Ch, chứa các bit điều khiển chi tiết các ngắt của các
khối chức năng ngoại vi.
Thanh ghi PIR1 : đòa chỉ 0Ch, chứa cờ ngắt của các khối chức năng ngoại vi,
các ngắt này được cho phép bởi các bit điều khiển chứa trong thanh ghi PIE1.
Thanh ghi PIE2 : đòa chỉ 8Dh, chứa các bit điều khiển các ngắt của các khối
chức năng CCP, SSP bú, ngắt của bộ so sánh và ngắt ghi vào bộ nhớ EEPROM.
Thanh ghi PIR2: đòa chỉ 0Dh, chứa cờ ngắt của các khối chức năng ngoại vi,
các ngắt này được cho phép bởi các bit điều khiển chứa trong thanh ghi PIE2
Thanh ghi PCON : đòa chỉ 8Eh, chứa các cờ hiệu cho biết trạng thái các chế độ
reset của vi điều khiển.
Page 8
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
2.1.2 Thanh ghi W(work) và tập lệnh của PIC16F877
Thanh ghi W
Đây là thanh ghi rất đặc biệt trong PIC16F877. Nó có vai trò tương tự như
thanh ghi Accummulator của 8051, tuy nhiên tầm ảnh hưởng của nó rộng hơn rất
nhiều.
Tập lệnh của PIC16F877 có tất cả 35 lệnh thì số lệnh có sự “góp mặt” của
thanh ghi W là 23 lệnh. Hầu hết các lệnh của PIC16F877 đều liên quan đến
thanh ghi W. Ví dụ như, trong PIC chúng ta không được phép chuyển trực tiếp giá
trò của một thanh ghi này qua thanh ghi khác mà phải chuyển thông qua thanh ghi
W.
Thanh ghi W có 8 bit và không xuất hiện trong bất kỳ bank thanh ghi nào của
bộ nhớ dữ liệu của 16F877. Mỗi dòng lệnh trong PIC16F877 được mô tả trong 14

bit. Khi ta thực hiện một lệnh nào đó, nó phải lưu đòa chỉ của thanh ghi bò tác
động (chiếm 8 bit) và giá trò một hằng số k nào đó (thêm 8 bit nữa) là 16 bit, vượt
quá giới hạn 14 bit. Do vậy ta không thể nào tiến hành một phép tính toàn trực
tiếp nào giữa 2 thanh ghi với nhau hoặc giữa một thanh ghi với một hằng số k.
Hầu hết các lệnh của PIC16F877 đều phải liên quan đến thanh ghi W cũng vì lý
do đó. Khi thực hiện một dòng lệnh nào đó, thì PIC sẽ không phải tốn 8 bit để lưu
đòa chỉ của thanh ghi W trong mã lệnh ( vì được hiểu ngầm). Có thể xem thanh
ghi W là thanh ghi trung gian trong quá trình viết chương trình cho PIC16F877.
Page 9
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
2.1.3. Các vấn đề về Timer
PIC16F877 có tất cả 3 timer : timer0 (8 bit), timer1 (16 bit) và timer2 (8 bit).
Timer0
Cũng giống như 8051, Timer0 của 16F877 cũng có 2 chức năng : đònh thời và
đếm xung. 2 chức năng trên có thể được lựa chọn thông qua bit số 5 TOCS của
thanh ghi OPTION.
Ngoài ra, ta cũng có thể lựa chọn cạnh tích cực của xung clock, cạnh tác động
ngắt…thông qua thanh ghi trên.
Timer0 được tích hợp thêm bộ tiền đònh 8 bit (prescaler), có tác dụng mở rộng
“dung lượng” của Timer0. Bộ prescaler này có thể được điều chỉnh bởi các 3 bit
PS2:PS0 trong thanh ghi OPTION. Nó có thể có giá trò 1:2, 1:4, 1:8, 1:16, 1:32,
1:64, 1:128, 1:256 tùy thuộc vào việc thiết lập các giá trò 0 ,1 cho 3 bit trên.
Bộ tiền đònh có giá trò 1:2 chẳng hạn ,có nghóa là : bình thường không sử dụng
bộ tiền đònh của Timer0 (đồng nghóa với tiền đònh tỉ lệ 1:1) thì cứ khi có tác động
Page 10
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
của 1 xung clock thì timer0 sẽ tăng thêm một đơn vò. Nếu sử dụng bộ tiền đònh
1:4 thì phải mất 4 xung clock thì timer0 mới tăng thêm một đơn vò. Vô hình
chung, giá trò của timer0 (8 bit) lúc này không còn là 255 nữa mà là 255*4=1020.
Các thanh ghi liên quan đến Timer0 bao gồm :

- TMR0 : chứa giá trò đếm của Timer0
- INTCON : cho phép ngắt hoạt động
- OPTION_REG : điều khiển prescaler
Timer1
Sơ đồ khối của Timer1
Timer1 là bộ đònh thời 16 bit, giá trò của Timer1 sẽ được lưu trong hai thanh
ghi 8 bit TMR1H:TMR1L. Cờ ngắt của Timer1 là bit TMR1IF, bit điều khiển của
Timer1 là TRM1IE.
Cặp thanh ghi của TMR1 sẽ tăng từ 0000h lên đến FFFFh rồi sau đó tràn về
0000h. Nếu ngắt được cho phép, nó sẽ xảy ra khi khi giá trò của TMR1 tràn từ
FFFFh rồi về 0000h, lúc này TMR1IF sẽ bật lên.
Timer1 có 3 chế độ hoạt động :
Page 11
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
- Chế độ hoạt động đònh thời đồng bộ : Chế độ được lựa chọn bởi bit
TMR1CS. Trong chế độ này xung cấp cho Timer1 là Fosc/4, bit T1SYNC không
có tác dụng.
- Chế độ đếm đồng bộ : trong chế độ này, giá trò của timer1 sẽ tăng khi có
xung cạnh lênh vào chân T1OSI/RC1. Xung clock ngoại sẽ được đồng bộ với
xung clock nội, hoạt động đồng bộ được thực hiện ngay sau bộ tiền đònh tỉ lệ
xung (prescaler).
- Chế độ đếm bất đồng bộ :chế độ này xảy ra khi bit T1SYNC được set.
Bộ đònh thời sẽ tiếp tục đếm trong suốt quá trình ngủ của vi điều khiển và có khả
năng tạo một ngắt khi bộ đònh thời tràng và làm cho Vi điều khiển thoát khỏi
trạng thái ngủ.
Timer2 : là bộ đònh thời 8 bit bao gồm một bộ tiền đònh (prescaler), một bộ
hậu đònh Postscaler và một thanh ghi chu kỳ viết tắt là PR2. Việc kết hợp timer2
với 2 bộ đònh tỉ lệ cho phép nó hoạt động như một bộ đinh thời 16 bit. Module
timer2 cung cấp thời gian hoạt động cho chế độ điều biến xung PWM nếu
module CCP được chọn.

2.2. Giao tiếp máy tính qua cổng USB-COM với PL2303
Một số dòng máy tính hiện nay khơng tích hợp cổng RS-232, nếu sử dụng
trên mạch thực nghiệm cổng RS-232 thì phải cần một cáp chuyển đổi RS232-USB
để giao tiếp với máy tính. Để thuận lợi trong giao tiếp trực tiếp với máy tính thơng
qua cáp USB thơng dụng, ta sử dụng IC PL-2303 của hãng Prolific [21] để
chuyển đổi giữa RS232-USB. Thực chất là mạch tạo một COM ảo trên máy tính và
việc điều khiển như RS-232 thơng thường.
Sơ đồ khối giao tiếp chuẩn RS-232 giữa máy tính và mạch thực nghiệm
bằng COM ảo được mơ tả trong hình
Page 12
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Sơ đồ khối giao tiếp chuẩn RS-232 giữa máy tính và mạch thực nghiệm.
Trong đó :
- IC PL-2303 có chức năng như một cầu nối giữa cổng USB và cổng
nối tiếp chuẩn RS-232.
- Driver Prolific là phần mềm giả lập UART của IC PL-2303 để máy tính
truyền hoặc thu tín hiệu qua cổng USB
- HyperTerminal là chương trình được thiết kế để thực hiện các chức
năng của truyền thông đầu cuối. HyperTerminal sử dụng các cổng nối
tiếp để truyền thông và điều khiển các thiết bị bên ngoài.
Sơ đồ mạch kết nối lên máy tính :
Việc truyền dữ liệu qua cổng COM được tiến hành theo cách nối tiếp.Nghĩa
là các bit dữ liệu được truyền đi nối tiếp nhau trên một đường dẫn.
Page 13
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Các chân RXD, TXD của PL-2303 được nối trực tiếp đến các chân truyền
DTXD và chân nhận tín hiệu DRXD của vi điều khiển.
Các chân DM và DP của IC được kết nối với đường dữ liệu âm (DAT-) và
đường dữ liệu dương (DAT+) của cổng USB để truyền dữ liệu.
Giản đồ khối của IC PL-2303:

Giản đồ khối của IC PL-2303.
IC PL-2303 hoạt động như một cầu nối giữa cổng USB và cổng nối tiếp
RS-232. Hai bộ đệm lớn trên chip chứa lưu lượng dữ liệu từ hai bus khác nhau.
Các khối dữ liệu lớn được áp dụng cho truyền hoặc nhận qua cổng USB này. Chế
độ bắt tay tự động được hỗ trợ tại cổng nối tiếp. Như vậy, tốc độ truyền có thể
được đưa ra để lựa chọn lớn hơn nhiều so với bộ điều khiển UART thông thường.
IC này cũng phù hợp với việc thiết lập chương trình quản lý nguồn hiệu
quả từ cổng USB. Thiết bị chỉ được tiêu thụ nguồn tối thiểu từ máy tính trong thời
Page 14
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
gian máy ở trạng thái chờ. Bằng cách kết hợp tất cả các chức năng trong một chip
28 chân, IC này phù hợp để gắn cáp chuẩn USB. Người dùng chỉ đơn giản cắm dây
cáp vào máy tính qua cổng USB, và sau đó họ có thể kết nối với bất kỳ thiết bị RS-
232.
Các chân IC PL-2303 được dùng trong chuẩn truyền thông RS-232

Một số chân tuy không dùng nhưng phải được kích hoạt ở mức thấp (nối đất)
như chân 6, 9, 10, 25 và 26.
2.3. Cảm biến nhiệt độ LM35
LM35DZ là loại cảm biến nhiệt độ được sử dụng rộng rãi trong công
nghiệp,bởi giá thành thấp và cách vận hành đơn giản.LM35DZ có mức điện áp thay
đổi trực tiếp theo độ C (10mV/*C).

Sơ đồ chân của LM35DZ:
Page 15
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Chân +Vs là chân cung cấp điện áp cho LM35DZ hoạt động (4—20V).
Chân Vout là chân điện áp ngõ ra của LM35DZ,được đưa vào chân Analog
của các bộ ADC.
Chân GND là chân nối mass,lưu ý cần nối mass chân này để trành làm hỏng

cảm biến cũng như làm giảm sai số trong quá trình đo.
2.4. Nguyên lý điều khiển ON-OFF (dùng khâu rơle có trễ) :
Hình 4.2
Phương pháp điều khiển ON-OFF còn được gọi là phương pháp đóng ngắt
hay dùng khâu rơle có trễ : cơ cấu chấp hành sẽ đóng nguồn để cung cấp cho năng
lượng ở mức tối đa cho thiết bị tiêu thụ nhiệt nếu nhiệt độ đặt θ
đặt
lớn hơn nhiệt độ
lò θ
phản hồi
, ngược lại mạch điều khiển sẽ ngắt mạch cung cấp năng lượng khi nhiệt
độ đặt nhỏ hơn nhiệt độ thực của lò.
Page 16
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Một vùng trễ được đưa vào để hạn chế tần số đóng ngắt như sơ đồ khối trên :
nguồn chỉ được đóng khi sai lệch nhiệt độ e lớn hơn một lượng ∆ và ngắt khi e bé
hơn ∆. Như vậy, nhiệt độ phản hồi θ
phản hồi
sẽ dao động quanh giá trị đặt θ
đặt
và 2∆
còn được gọi là vùng trễ của rơle.
Khâu rơle có trễ còn gọi là mạch so sánh Smith trong mạch điện tử, và như
vậy ∆ là giá trị thềm hay ngưỡng.
Điều khiển ON-OFF có ưu điểm là :
-Thiết bị tin cậy, đơn giản, chắc chắn, hệ thống luôn hoạt động được với mọi tải.
-Tính toán thiết kế ít phức tạp và cân chỉnh dễ dàng.
Nhưng có khuyết điểm là sai số xác lập sẽ lớn do hệ chỉ cân bằng động quanh
nhiệt độ đặt và thay đổi theo tải. Khuyết điểm này có thể được hạn chế khi giảm
vùng trễ bằng cách dùng phần tử đóng ngắt điện tử ở mạch công suất.

Việc điều khiển nhiệt độ với chất lượng cao có thể thực hiện bằng sơ đồ
điều khiển tuyến tính với hàm truyền hiệu chỉnh thích hợp.
2.5. VISUAL BASIC VÀ TRUYỀN THÔNG NỐI TIẾP
2.5.1. Cơ bản về Visual Basic.net
Khởi động Visual Basic.net: Start > All Programs > Microsoft Visual
Studio 2008
> Visual Basic.net.
Mở một Project mới: File > New >Project
- Chọn Visua Basic trong khung Project types
- Chọn Windowns Application trong khung Tempates
- Đặt tên project: Name
Page 17
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD:Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Page 18
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Cửa sổ chương trình visual basic
Thanh trình đơn (Menu Bar)
File: Mở đóng các File hay Project.
Edit: Các chọn lựa khi soạn nguồn mã như: Undo, Redo, Cut, Copy, Paste và
delete
View: Sư chọn lựa hiển thị các sổ như: Solution Explorer, Properties, Output,
Tool Box, Server Explorer.
Project: Để quản lí Project như: thêm/ xóa các tập tin.
Build: Cho phép biên dịch và chạy ứng dụng.
Debug: Rà tìm các lỗi mã nguồn trong project.
Data: Kết nối CSDL.
Tools: Chứa các công cụ trong MS Visual Studio.NET IDE.
Windows: Tiêu chuẩn quản lý mọi cửa sổ
Help: Cung cấp giúp đỡ với MS Visual Studio.NET
Page 19

Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Thanh công cụ(Toolbas)
- New Project
- Add Item
- Open File
- Save
- Save All
- Cut , Copy, Paste , Undo , Redo ,
- Navigate Backward: lướt lui
- Navigate Forwards: lướt tới
- Nút Start: Để thực thi ứng dụng
- Và cuối cùng, nút Toolbar Options để hiện thị them các công cụ phụ
thuộc khác
Hộp công cụ (Toolbox)
Page 20
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc

Gồm các nhóm công cụ như : Common, Data , Windows Forms, Menu
& Toolbars . . . .
Cửa sổ Solution Explorer
Chứa tên Project và các tập tin trong Project
Trên cùng có các biểu tượng để hiển thị các cửa sổ tương
ứng:Properties, Show All File, View code, View,Design, Refesh, . .

Page 21
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Các thuộc tính cơ bản của các đối tượng trong VB.net:
Các sự kiện cơ bản của các đối tượng trên VB.:
Form_Load: xảy ra mỗi khi mở một form.
Page 22

Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc
Click: xảy ra khi thực hiện nhấn chuột trái trên đối tượng.
Timer: xảy ra mỗi khi Timer tràn.
2.5.2 Các lệnh cơ bản trong Visual Basic .net 2008
• Lệnh IF-THEN-ELSE
Cấu trúc lệnh:
IF điều kiện 1 THEN
Công việc 1
ELSE IF điều kiện 2 THEN
Công việc 2
ELSE IF điều kiện 2 THEN
Công việc 3
……
ELSE
Công việc
END IF
Câu lệnh IF-THEN có thể bao gồm nhiều phát biểu else if hoặc không có
phát biểu nào.

• Lệnh SELECT CASE
Trong trường hợp có nhiều lựa chọn cho một biểu thức điều kiện.Ta có thể thay
bằng lệnh select case.
Cấu trúc:
SELECT CASE biểu thức điều kiện
CASE điều kiên 1
Lệnh
CASE điều kiên 2
Lệnh
Page 23
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc

CASE điều kiên 3
Lệnh
…………
ELSE diều kiện
Lệnh
END SELECT CASE
• Lệnh FOR
FOR dùng để tạo vòng lặp xác định trước số lần lặp
Cấu trúc:
FOR Biến đếm = giá trị đầu TO giá trị cuối STEP bước nhảy
Lệnh
NEXT biến đếm
Nếu bỏ qua bước nhảy STEP thì coi như bước nhảy = 1 và có thể yêu cầu kết
thúc lệnh FOR bằng lệnh EXIT FOR.
• Lệnh DO:
Lệnh DO dùng để tạo vòng lặp vô tận và chỉ kết thúc khi điều kiện
kiểm tra thoả mãn. Lệnh DO có 2 dạng: kiểm tra điều kiện trước khi
thực hiện vòng lăp và sau khi thực hiện vòng lặp.
Cấu trúc
DO
Lệnh
LOOP WHILE
Điều_kiện Hay:
DO WHILE Điều_kiện
Lệnh
LOOP
Page 24
Điều khiển lò nhiệt sử dụng PIC16F877 GVHD: Th.s Huỳnh Minh Ngọc
CHƯƠNG


3:
THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
3. 1. Gi ới thiệu tổng quan :
3.1.1 Hệ thống lò nhiệt
- Đối tượng tạo nhiệt chính là bóng đèn dây tóc 220V
- Đối tượng hạ nhiệt trông lò là quạt DC 12V
- Sử dụng IC LM35 là IC dùng để đo nhiệt độ, thu thập nhiệt độ về
cho Board điều khiển
- Sai số hệ thống nhiệt là 0,5
0
C
3.1.2 Hệ thống mạch điện tử
- Gồm 4 phần chính
- Bộ nguồn chuyển đổi từ 220V sang 12VDC-10A và 5VDC-20A
chuẩn cung cấp cho mạch điều khiển và mạch công suất
-Mạch điều khiển với vi xử lý trung tâm là PIC16F877. Nhiệm vụ của
mạch là thu thập dữ liệu từ IC đo nhiệt độ LM35, sau đó xuất tín hiệu sang mạch
công suất để điều khiển đối tượng. Ngoài ra, mạch còn giao tiếp với máy tính thông
qua cổng com để hiện thị và điều khiển trên máy tính.
- Mạch công suất: là mạch điều khiển on/off relay 5v, điều khiển đối
tượng lò nhiệt
3.2 Board điều khiển
Page 25

×