Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Báo cáo thực tập kế toán tại công ty đầu tư xây dựng số 2 hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.39 KB, 35 trang )

I. Tổng quan về công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước xếp hạng
1, trước đây công ty trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội, từ năm 1999 thuộc
Tổng
Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là Công ty Xây dựng Nhà ở Số 2 Hà Nội được thành
lập theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội ngày 15-6-1976. Đến 1-1-
1994 sát nhập với Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị Hà Nội theo quyết
định của UBND thành phố Hà Nội trở thành công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà
Nội với tên giao dịch quốc tế là Hanoi Construction and Investment
Company No2 (HACINCO No2), với thương hiệu là HACINCO đã đăng ký
tại Cục Sở hữu Công nghiệp.
Công ty có trụ sở chính tại 324 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng giao dịch hiện nay của công ty là nhà điều hành làng sinh viên
HACINCO phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Số điện thoại liên lạc : 04 5584167 – 5584168
FAX : 5584201
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Tổ chức đầu tư xây dựng và làm các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cơ
bản, nhận uỷ thác vốn đầu tư cho mọi tổ chức cá nhân.
* Nhận thầu xây dựng mới và cải tạo các công trình dân dụng, công nghiệp,
đào đắp nền và các công trình giao thông thủy lợi
* Nhận thầu xây dựng trang thiết bị nội, ngoại thất, lắp đặt các hệ thống điện
hạ thế, hệ thống cấp thoát nước, các thiết bị điện lạnh thông gió cho các công
trình.
* Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội ngoại thất.
* Kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng nhà ở.
* Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành nội địa, vận chuyển hành khách.
* Dịch vô cho thuê các loại thiết bị thi công hiện đại chuyên dông nh máy ủi,


máy đào, hệ thống cốppha, giáo chống định hình, xe chở và bơm bê tông, cần
cẩu tháp.
* Xuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị phục vụ thi công công
trình.
b. Phương hướng phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty
Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hinh
kinh doanh, Công ty đã không chỉ ổn định các phương thức kinh doanh, cải
tiến công tác quản lý và tổ chức sản xuất, đồng thời tập trung tìm kiếm
phương thức kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Công
ty là đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các hãng sơn ICI, Levis, keo trám Hàn
Quốc, may Thăng Long…
Với những năng lực sẵn có công ty đã tập trung xây dựng dự án các khu
đô thị mới, tổ chức quản lý khai thác các khu trung cư, nhà cao tầng, đầu tư
năng lực thi công, đặc biệt là các công nghệ và thiết bị thi công nhà cao tầng,
khai thác lĩnh vực đầu tư xây dựng. trên cơ sở đó thực hiện các loại hình kinh
doanh mới, mở rộng quan hệ liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong và
ngoài nước như tập đoàn máy móc thiết bị xây dựng Hàn Quốc, tập đoàn
Thyseen của Đức về cốppha… để tiếp thu công nghệ thi công tiên tiến, tập
trung đầu tư năng lực thi công và nghiên cứu áp dụng các công nghệ sản xuất
vật liệu xây dụng cao cấp. Tiến tới hoàn thiện và phát triển tất cả các lĩnh vực
hoạt động của công ty để đưa công ty trở thành một công ty đa doanh có uy
tín trên thị trường.
Trụ sở chính của công ty đóng trên địa bàn Hà Nội đã tạo được một lợi thế
kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế vô cùng chặt chẽ không những trên
địa bàn Hà Nội mà còn ở nhiều tinh, thành phố khác trên cả nước
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
H THNG T CHC SN XUT KINH DOANH CA CễNG TY

Các đơn vị trực thuộc
Xí nghiệp xây lắp 201

01
Xí nghiệp xây lắp 202
Xí nghiệp xây lắp 203
Xí nghiệp thơng mại dịch vụ
Xí nghiệp vật t xe máy
Xí nghiệp DV kinh doanh nhà
Xí nghiệp cơ điện
Khách sạn thể thao
Xí nghiệp quản lý xây lắp số 1
Xí nghiệp quản lý xây lắp số 2
Phòng trợ lý Th ký
Phòng hành chính quản trị
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng kỹ thuật/CLAT
Phòng Tài Chính Kế Toán
Phòng tổ chúc LĐ tiền lơng
Phòng Thí Nghiệm VLXD
Ban quản lý các dự án
Ban Giám Đốc Công Ty
Các phòng ban nghiệp vụ
a. Ban giám đốc công ty bao gồm:
* Giám đốc công ty:
Giám đốc công ty do UBND Thành phố Hà Nội bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật theo dề nghị của Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
Tổng Công ty Xây Dựng và Phát Triển Nhà Hà Nội. Giám đốc công ty là đại
diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc, Hội đồng
quản trị của Tổng Công ty, UBND Thành phố và pháp luật về việc điều hành
hoạt động của Công ty, Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong
Công ty.
Giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyền hạn:

- Nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước, Tổng công ty và từ
các nguồn khác giao để quản lý sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công
ty giao và chương trình kế hoạch của công ty đạt hiệu quả cao và phát triển
vốn.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm của Công ty,
phương án đầu tư liên doanh và liên kết của Công ty trình Tổng Công ty
quyết định.
- Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị Tổng Công ty và
pháp luật, thực hiện các nhiệm vụ do Tổng Công ty giao.
- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá, tiền
lương phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức đơn giá của Nhà nước và của
Tổng Công ty.
- Đề nghị Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng Công ty trình UBND
Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám
đốc, Kế toán trưởng Công ty và chịu trách nhiệm về năng lực cán bộ mà minh
bổ nhiệm.
Quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các Trưởng
phó phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Trưởng phó đơn vị trực thuộc Công ty.
- Báo cáo với Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và của
Tổng Công ty đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình.
* Phó Giám đốc công ty
Phó Giám đốc Công ty là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh
vực hoạt động của Công ty, thay mặt giám đốc Công ty giải quyết một số
công việc cụ thể theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công thực hiện.
Phó Giám đốc Công ty phải thường xuyên báo cáo kết quả công tác của
mình với Giám đốc Công ty và báo cáo trước hội nghị giao ban tập thể lãnh

đạo các đơn vị thường kỳ.
Trong quá trình giải quyết công việc có các mối quan hệ với cá nhân hoặc tổ
chưc ngoài Công ty thì trước khi giải quyết cần có ý kiến thống nhất về
nguyên tắc với Giám đốc Công ty. Đồng thời trong quá trình giải quyết phải
thường xuyên báo cáo với Giám đốc kết quả thực hiện.
Khi có yêu cầu nghỉ công tác hoặc đi công tác, học tập… quá 1 ngày phải báo
cáo trước với Giám đốc Công ty.
b. Các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
* Các đơn vị trực thuộc:
Tổ chức bộ máy của các XÝ nghiệp trực thuộc bao gồm một giám đốc xí
nghiệp và các phó giám đốc xí nghiệp (không quá 2 người), cùng một tổ
nghiệp vụ văn phòng bao gồm một số cán bộ nghiệp vụ chuyên môn giúp việc
cho giám đốc Xí nghiệp trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh và một
số bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của
từng cá nhân hay bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của xí nghiệp do
Giám đốc xí nghiệp phân công và kiểm tra thực hiện. Cụ thể là:
+ Giám đốc xí nghiệp do giám đốc công ty bổ nhiệm sau khi tham khảo ý
kiến tập thể lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và
Nhà nước về mọi hoạt động và kết quả sản xuât kinh doanh của xí nghiệp.
+ Giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp là các phó giám đốc xí nghiệp do giám
đốc công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề xuất chọn lùa của giám đốc xí
nghiệp, phó giám đốc xí nghiẹp được giám đốc xí nghiệp trực tiếp phân công
cụ thể và giám đốc xí nghiệp có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện chức trách
được phân công của các phó giám đốc xí nghiệp.
+ Tổ nghiệp vụ văn phòng bao gồm:
Một kế toán chính do giám đốc công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề
xuất chọn lùa của giám đốc xí nghiệp, kế toán chính có nhiệm vụ giúp giám
đốc xí nghiệp thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Kế toán chính đảm nhiệm
làm tổ trưởng tổ nghiệp vụ văn phòng (hoặc cử một phó giám đốc xí nghiệp

làm tổ trưởng).
Một nhân viên thống kê - kế hoạch kiêm thủ quỹ xí nghiệp.
Ngoài ra tuỳ theo hoạt động cụ thể của từng xí nghiệp mà bố trí một vài cán
bộ chuyên môn đảm nhiệm các chức năng quản lý sản xuất kinh doanh trực
tiếp của xí nghiệp.
Tổ nghiệp vụ văn phòng có nhiệm vụ tham mưu giúp viêc cho giám đốc xí
nghiệp trong việc lập phương án, kế hoạch chi tiết còng nh việc thực hiện điều
hành sản xuất kinh doanh chung của xí nghiệp. Thực hiện đầy đủ các quy chế,
quy định của xí nghiệp, của công ty cũng như mọi chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước và được sự hướng dẫn cũng như chịu sự kiểm tra, giám sát
về nghiệp vụ chuyên môn của các phòng ban chức năng công ty.
* Các phòng ban nghiệp vụ:
Tổ chức bộ máy của các phòng ban nghiệp vụ bao gồm một Trưởng phòng
và các Phó phòng (không quá 2 người)
Mỗi phòng, ban, đơn vị trực thuộc là một bộ phận trong bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh của công ty thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho
Giám đốc Công ty trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh chung.
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể và yêu cầu quản lý của từng
giai đoạn. Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban và đơn
vị trực thuộc.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, trưởng phòng ban và các đơn vị
trực thuộc có nhiệm vụ xây dựng cụ thể kế hoạch công tác tháng, quý, năm và
triển khai kế hoạch phân công nhiệm vụ đến từng cá nhân trong đơn vị mình
thực hiện.
Trong các hội nghị giao ban lãnh đạo công ty, trưởng phòng ban và thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc phải báo cáo kết quả công việc thực hiện được
của đơn vị mình trong thời gian qua và kế hoạch công tác trong thời gian tới.
Trưởng (hoặc Phó được phân công) phòng nghiệp vụ Công ty được uỷ
quyền của Giám đốc công ty ký một số văn bản thông báo, hướng dẫn nghiệp
vụ, mời họp trong nội bộ công ty sau khi có ý kiến thống nhất về nội dung của

Giám đốc công ty.
Riêng Trưởng phòng Kỹ thuật còn được thừa uỷ quyền của Giám đốc công
ty ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần, hố sơ hoàn công của các
công trình do công ty thi công .
Trưởng phòng ban và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc phải kiểm tra, ký tắt
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về các dự thảo văn bản và các tài
liệu kinh tế kỹ thuật khác đã đánh máy, in Ên thuộc lĩnh vực công tác của đơn
vị mình trước khi trình Giám đốc công ty, đồng thời chịu trách nhiệm lưu trữ
vào hồ sơ có liên quan.
Tuỳ theo chức năng, có nhiệm vụ thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các
phòng ban của Tổng công ty và các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp có liên
quan để kịp thời giải quyết, nhiệm vụ được giao đồng thời phải thường xuyên
báo cáo với Giám đốc Công ty về nội dung, kết quả công việc cùng những tồn
tại, vướng mắc trong giao dịch công tác.,
Những phòng ban và đơn vị có cấp Phó thì Trưởng phòng,ban và thủ
trưởng các đơn vị phải có bản phân công rõ nhiệm vụ trình Giám đốc công ty
đồng thời thường xuyên trao đổi ý kiến, bàn bạc thống nhất trong giải quyết
công việc.
Trưởng phòng ban và thủ trưởng đơn vị vẫn là người chịu trách nhiệm
trước Giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình. Khi trưởng
phòng ban hoặc thủ trưởng đơn vị nghỉ hoặc đi công tác, học tập quá một
ngày thì phải phân công người khác thay thế và báo cáo để giám đốc công ty
biết.
Hàng ngày các phòng ban và đơn vị trực thuộc phải phân công người
thường trực để giải quyết kịp thời các công việc có yêu cầu đột xuất.
II. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội:
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
a. Chức năng và nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
* Chức năng:

Phòng tài chính kế toán là một phòng nghiệp vụ thuộc khối văn phòng của
Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội, nó có những chức năng chính :
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc tổ chức thực hiện chế độ tài
chính – kế toán và quản lý bộ máy tài chính – kế toán hoạt động trong phạm
vi toàn công ty theo các quy định hiện hành đối với Doanh nghiệp Nhà nước.
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch tài chính và các quy
chế quản lý kinh tế tài chính một cách hệ thống và toàn diện, phù hợp với
chiến lược phát triển chung của Tổng Công ty và Công ty.
+ Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế tài
chính tại Công ty và các đơn vị trực thuộc công ty phù hợp với pháp luật hiện
hành và quy định hiện hành tại đơn vị.
+ Thực hiện chức năng chỉ đạo toàn diện công tác tài chính – kế toán trong
phạm vi toàn Công ty và các xí nghiệp thành viên.
* Nhiệm vụ:
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng
tài sản vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
sử dụng vôn, kinh phí của Công ty.
Mở các loại sổ sách kế toán cần thiết để đảm bảo việc ghi chép tính toán một
cách có hệ thống theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp sử dụng máy
vi tính và phần mềm vào công tác kế toán, hàng tháng phải in và đóng thành
sổ theo quy định.
Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh, bảo quản, lưu giữ chứng từ theo quy định hiện hành.
+ Lập kế hoạch tài chính hàng năm, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nép ngân sách, thanh
toán công nợ, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền
vốn, kinh phí và ngăn ngõa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi
phạm chính sách, chế độ kỷ luật kinh tế – tài chính của Nhà nước còng nh các
quy định, quy chế nội bộ công ty. Thực hiện báo cáo công khai một số chỉ
tiêu tài chính theo yêu cầu quản lý chung của đơn vị.

Thực hiện việc kiểm toán nội bộ và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tự kiểm
tra giám sát theo yêu cầu phân cấp quản lý tại công ty. Đề xuất với Giám đốc
Công ty kế hoạch, nội dung và thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột
xuất các đơn vị trực thuộc về các hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi quản lý
của Phòng.
+ Cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh,
kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế – tài chính, phục vụ công tác lập và
theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh còng nh kế hoạch Tài
chính. Thực hiện công tác báo cáo kế toán, thống kê và thông tin kinh tế theo
yêu cầu quản lý của cơ quan Nhà nước còng nh yêu cầu quản trị kinh doanh.
Là đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin nghiệp vụ chuyên nghành tài chính kế
toán của công ty với các cơ quan bên ngoài và với cơ quan Tổng công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng trong việc tổ chức bộ máy kế toán
trong công ty cũng như tại các xí nghiệp thành viên, trong xây dựng và thực
hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh còng như xây dựng các
quy chế nội bộ, trong việc thẩm định các dự án,thanh quyết toán các công
trình, phân tích hiệu quả kinh tế các dự án, công trình phục vụ yêu cầu quản
trị doanh nghiệp.

b. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2
Hà Nội :
Công ty Đáu tư Xây dựng Hà Nội là một Công ty lớn bao gồm nhiều đơn vị
trực thuộc như xí nghiệp xây lắp 201, xí nghiệp xây lắp 202, xí nghiệp xây
lắp 203, xí nghiệp Vật tư – Xe máy, xí nghiệp thương mại dịch vụ, xí nghiệp
dịch vụ kinh doanh nhà, xí nghiệp cơ điện, xí nghiệp quản lý xây lắp sè1, xí
nghiệp quản lý xây lắp số 2, khách sạn HACINCO, đây đều là các đơn vị
không có tư cách pháp nhân, do đó mô hình tổ chứcbộ máy kế toán của công
ty là mô hình nửa tập trung nửa phân tán.
*Bộ máy kế toán của công ty bao gồm:
+ Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về hoạt động của phòng tài chính -

kế toán, theo dõi vấn đề vốn và công tác tài chính, công tác giao dịch ngoài
công ty. Theo dõi tổng hợp Hợp doanh SGH, Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 1 và
Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 2.
+ Mét phó phòng phụ trách theo dõi chi phí – giá thành, theo dõi hạch toán tại
xí nghiệp thương mại dịch vụ và hợp doanh SGH.
+ Mét phó phòng phụ trách kế toán doanh thu – tổng hợp báo cáo theo dõi
hạch toán tại xí nghiệp Vật tư – Xe máy kết hợp một số vấn đề đối ngoại liên
quan đến vốn, thuế.
+ Mét chuyên viên về quản lý Tài sản cố định và thuế, theo dõi hạch toán tại
xí nghiệp cơ điện và khách sạn thể thao.
+ Mét chuyên viên về quản lý hạch toán Vật liệu, Tiền lương, theo dõi hạch
toán tại xí nghiệp xây lắp 203, xí nghiệp dịch vụ và kinh doanh nhà.
+ Mét chuyên viên về quản lý hạch toán công nợ phải thu, phải trả, kế toán
thanh toán tạm ứng, hạch toán tiền gửi ngân hàng, vốn vay và thanh toán tiền
mặt, theo dõi hoạt động của xí nghiệp 201 và 202.
+ Mét thủ quỹ kết hợp theo dõi thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế cho cán bộ, công nhân viên toàn Công ty.
K
ế

t
o
á
n

v
i
ê
n


q
u

n

l
ý

h

c
h

t
o
á
n

V
L
,

t
i

n

l

ơ

n
g
K
ế

t
o
á
n

v
i
ê
n

q
u

n

l
ý

h

c
h

t
o

á
n

T
S
C
Đ

v
à

t
h
u
ế
P
h
ó

p
h
ò
n
g

t
h
e
o


d
õ
i

c
h
i

p
h
í


g
i
á

t
h
à
n
h

K
ế

t
o
á
n


v
i
ê
n

q
u

n

l
ý


T
G
N
H
,

T
M
,

v

n

v

a
y
,

c
ô
n
g

n

,

t
a
m


n
g
T
h


q
u


k
ế

t

h

p

t
h
e
o

d
õ
i

c
h
ế

đ


B
H
X
H
,

B
H

Y
T
P
h
ó

p
h
ò
n
g

t
h
e
o

d
õ
i

d
o
a
n
h

t
h
u



l

p

B
C
T
C

K
ế

t
o
á
n

t
r


n
g
S
ơ

đ



p
h
ò
n
g

k
ế

t
o
á
n



t
à
i

c
h
í
n
h
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Đầu tư xây
Dùng Sè 2
a. Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
+ Công ty đầu tư xây dựng số 2 là một Công ty lớn có nhiều dơn vị phụ thuộc,

do đó khối lượng công việc kế toán lớn, với nhiều phần hành. Chính vì vậy
Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch.
+ Về phương pháp kế toán thuế GTGT, công ty áp dụng phương pháp khấu
trừ thuế cho tất cả các hàng hoá, dịch vụ.
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn
kho.
+ Trong hạch toán công nợ có liên quan đến ngoại tệ công ty sử dụng tỷ giá
thực tế trong ngày phát sinh của ngân hàng Ngoại thương để tính và ghi sổ.
Giá hạch toán = Giá thu(chi) bằng ngoại tệ * Tỷ giá thực tế trong ngày
+ Trong quản lý hạch toán tài sản cố định, Công ty sử dụng phương pháp
khấu hao theo đường thẳng (đã đăng ký với Chi cục tài chíng doanh nghiệp)
để tính khấu hao cho tài sản cố định:
Mức khấu hao năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao năm
Trong đó : Tỷ lệ khấu hao năm = 1 / Sè năm sử dụng ước tính
+ Về phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho, Công ty sử dụng phương pháp
nhập trước – xuất trước để tính.
+ Dùa trên đặc điểm là công ty có quy mô lớn, có nhiều đơn vị phụ thuộc, các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao và sử dụng
kế toán máy nên công ty sử dụng hìng thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán.
b. Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã phát
sinh và đã hoàn thành, là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán. Do vậy cần phải tổ
chức tốt chứng từ kế toán để cung cấp nhanh chóng thông tin cho quản lý, ghi
sổ kế toán kịp thời. Công ty đầu tư xây dựng số 2 đã có một hệ thống chứng
từ kế toán tương đối đầy đủ, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty và chế
độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Hệ thống chứng từ kế toán của công ty
bao gồm các nhóm chủ yếu sau:
* Chứng từ tiền mặt : gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng
kiểm kê quỹ, Sổ quỹ tiền mặt
* Chứng từ hàng tồn kho : gồm Phiếu Nhập kho, Phiếu Xuất kho, Biên bản

kiểm nghiệm, Biên bản kiểm kê vật tư ( hàng hoá), Thẻ kho
* Chứng từ ngân hàng : gồm Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng, Giấy báo có
tiền gửi ngân hàng, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Sổ tiền gửi ngân hàng
* Chứng từ bán hàng : gồm Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn dịch vô, Hoá dơn giá
trị gia tăng, Hoá đơn giảm giá, Phiếu nhập hàng bán bị trả lại, Hoá đơn bán lẻ
hàng hoá
* Chứng từ thuế : gồm Hoá đơn giá trị gia tăng, Tờ khai thuế giá trị gia tăng,
Tê khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
* Chứng từ tài sản cố định : gồm Thẻ tài sản cố định, Biên bản giao nhận tài
sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định, Biên bản đánh giá lại tài sản cố
định, Biên bản kiểm kê tài sản cố định, Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử
dụng, Sổ tài sản cố định theo dõi chi tiÕt tìa sản cố định toàn công ty, Bảng
tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
* Chứng từ về lao động tiền lương : gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán
lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, Hợp đồng giao
khoán.
c. Hệ thống tài khoản áp dụng
Hệ thống tài khoản kế toán là một bộ phận rất cần thiết của công tác hạch
toán kế toán dùng để phân loại và trình bày những sự thany dổi tăng, giảm và
số dư của từng tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí, nguồn vốn, lợi nhuận
Hiện nay Công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội đang áp dụng hệ thông tài
khoản kế toán theo quy định số 1141 của Bộ Tài chính, Công ty áp đụng cả 2
hình thức tài khoản ghi kép và ghi đơn. Trong hệ thống tài khoản của công ty,
các tài khoản loại 1,2,3,4 được sử dụng để lập Bảng cân đối kế toán, các tài
khoản loại 5,6,7,8,9 được sử dụng để lập Báo cáo kết quả kinh doanh. Công
ty cũng sử dụng một số các tài khoản ngoài bảng khi có phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế liên quan.
Trong hệ thống tài khoản của công ty, các tài khoản công nợ (phải thu, phải
trả) được mở chi tiết cho từng đối tượng công nợ và Công ty sử dụng các tài
khoản 131,331 để phản ánh, ví dụ như 131 – Công ty A.

Các tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí được mở chi tiết cho từng đơn
vị trực thuộc của công ty còng nh của chính công ty.
d. Hệ thống sổ kế toán áp dụng
Như đã nêu ở trên , Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế
toán, các loại sổ kế toán được sử dụng trong Công ty đều đúng theo quy định
của Luật kế toán do Nhà nước ban hành. Các loại sổ được sử dụng trong Công
ty là Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản, các Sổ , Thẻ kế toán chi tiết cho
các tài khoản sử dụng.
Nguyên tắc ghi sổ Nhật ký chung là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dược
trình bày lần lượt theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, rồi từ các số liệu
trên sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái .
Trình tù ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung :
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung. Sau đó lấy các số liệu trên
Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan. Đồng thời phản ánh
các nghiệp vụ phát sinh trên vào Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết.
Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tổng hợp số liệu trên Sổ cái để lập Bảng
cân đối số phát sinh cho các tài khoản. Đồng thời từ Sổ ( Thẻ) chi tiết lập
bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, so sánh với Sổ cái các tài khoản. Nếu sau
khi đối chiếu khớp đúng số liệu thì lập Báo cáo tài chính dùa trên Bảng cân
đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết.
S TRèNH T GHI S K TON THEO HèNH THC NHT Kí
CHUNG TI CễNG TY U T XY DNG S 2 H NI
Ghi cui k
Ghi hng ngy
i chiu, so sỏnh
Tuy nhiờn trờn thc t cụng ty s dng phn mm k toỏn qun lý cụng tỏc
hch toỏn k toỏn theo mụ hỡnh sau :

Nhật ký chung

Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
S TRèNH T GHI S K TON THEO HèNH THC NHT Kí
CHUNG TI CễNG TY U T XY DNG S 2 H NI TRấN
PHN MM K TON FAST
e. H thng bỏo cỏo k toỏn
Chứng từ gốc
Kế toán kiểm tra và
phân loại chứng từ
Kế toán nhập chứng từ
vào máy
Cung cấp thông tin
đầu ra
Máy xử lý thông tin và
đEa ra các sản phẩm
Sổ (Thẻ) chi
tiết
Sổ cái tài
khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế
toán
Báo cáo kế toán là hệ thống những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài

sản, nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ, nó cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng
sử dụng để đưa ra các quyết định kinh tế. Chính vì vậy, các báo cáo kế toán
đòi hỏi phải có độ chính xác cao, phải được thể hiện một cách rõ ràng, trung
thực, hợp lý.
Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty được lập theo đúng chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành bao gồm các loại sau (số liệu các báo cáo được trình bày ở
phần phụ lục):
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra còn có các báo cáo liên quan khác như : Bảng cân đối tài khoản,
Quyết toán thuế giá trị gia tăng, Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo của Công ty được lập vào ngày 31/12/ N do phó phòng kế
toán phụ trách kế toán doanh thu – tổng hợp báo cáo lập.
Báo cáo tài chính của công ty được lập để nép cho ban lãnh đạo của công ty,
Tổng công ty, cơ quan thuế nhà nước và những người quan tâm khác như các
đối tác của công ty, các nhà đàu tư
Công ty cũng có lập một số báo cáo quản trị nhưng chủ yếu chỉ được sử dụng
trong nội bộ công ty.
3. Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty đầu
tư xây dựng số 2
Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội là một Công ty kinh doanh trong
nhiều lĩnh vực, do đó số lượng phần hành kế toán tại công ty cũng tương đối
nhiều, bao gồm:
+ Phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả
+ Phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu
+ Phần hành kế toán vốn bằng tiền
+ Phần hành kế toán chi phí – giá thành

+ Phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả
+ Phần hành kế toán thuế và các khoản phải nép Ngân sách
Phương pháp hạch toán đối với mỗi phần hành được Công ty thực hiện
như sau:
a. Phần hành kế toán vốn bằng tiền :
Phần hành kế toán vốn bằng tiền được sử dụng đrr quản lý tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng của Công ty
- Các chứng từ sử dụng:
+ Phiếu chi
+ Phiếu chi
+ Giấy báo Nợ tiền gửi ngân hàng
+ Giấy báo Cã tiền gửi ngân hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Biên lai thu tiền
+ Biên bản kiểm kê vốn bằng tiền
+ Uỷ nhiệm thu
+ Uỷ nhiệm chi
+ Séc chuyển khoản
+ Séc bảo thu
+ Séc bảo chi
Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
Đối với các chứng từ thu: Khi các đơn vị hoặc cá nhân thanh toán tiền cho
công ty, kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu ghi tên, địa chỉ người nép tiền, lý
do nép, số tiền ( cả bằng số và bằng chữ), các chứng từ kèm theo và ký vào
phiếu, sau đó đưa cho kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ
tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ và ký
tên.
Đối với các chứng từ chi : Khi có nhu cầu thanh toán tạm ứng hay thanh
toán tiền để hoạt động các bộ phận viết giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị

thanh toán trình lên giám đốc Công ty duyệt, sau khi Giám đốc duyệt, kế
toán vốn bằng tiền kiểm tra lệnh chi đã được duyệt và viết phiếu chi chuyển
cho kế toán trưởng ký xác nhận, sau đó chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục
xuất quỹ. Cuối cùng thủ quỹ và người nhận tiền ký và ghi rõ họ tên vào.
Cuối ngày toàn bộ phiếu thu và phiếu chi kèm chứng từ gốc chuyển cho kế
toán để ghi sổ kế toán.
Quy trình luân chuyển thu chi tiền gửi ngân hàng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán làm thủ
tục rút tiền với ngân hàng, khi đó ngân hàng sẽ gửi giấy báo Nợ đến Công ty.
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu bằng tiền gửi ngân hàng do các tổ chức, cá
nhân thanh toán cho công ty qua ngân hàng, ngân hàng sẽ chuyển giấy báo Có
đến Công ty. Hàng ngày khi nhận được giấy báo của ngân hàng gửi đến, kế
toán phải kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ kèm theo, nếu có sự chênh lệch
phải thông báo với ngân hàng để có sự điều chỉnh kịp thời.
Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng, rồi
lập báo cáo quỹ và báo cáo tiền gửi.
- Tài khoản sử dụng :
+ TK 111 : Tiền mặt
1111 : Tiền mặt VND
1112: Tiền mặt ngoại tệ
1113: Vàng bạc, kim khí, đá quý
+ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
1121: Tiền VND gửi ngân hàng Ngoại Thương
1122: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng Ngoại Thương
1123: Vàng bạc, kim khí, đá quý
+ TK 113 : Tiền đang chuyển
1131: Tiền đang chuyển tiền VND
1132: Tiền đang chuyển ngoại tệ
- Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
Các loại sổ kế toán được sử dụng tại công ty trong quá trình nhập kho vật tư,

hàng hóa sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112 , TK 331, TK 131, TK
413, TK 1121, TK 1122, TK 641, TK 642 , Sổ chi tiết các TK 131, TK 331,
TK 641, TK 642 , Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng.
Quy trình ghi sổ kế toán phần hành vốn bằng tiền được Công ty thực hiện
toàn bộ trên phần mềm kế toán máy FAST:
Từ các chứng từ gốc phiếu thu, phiếu chi, giáy báo Nợ, giấy báo Có, kế toán
nhập số liệu vào phần mềm kế toán, sau đó máy tính sẽ tự xử lý và vào số liệu
ở các sổ sách liên quan như Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK111, TK112, Sổ
chi tiết các TK 111,112. Đến cuối kỳ lấy số liệu trên các Sổ cái để lập Bảng
cân đối số phát sinh, rồi lập các Báo cáo tài chính.
b. Phần hành kế toán chi phí – giá thành
- Các chứng từ sử dụng
+ Phiếu chi
+ Giấy báo có tiền gửi ngân hàng
+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định
+ Hoá dơn giá trị gia tăng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán lương
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Các tài khoản sử dụng
+ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
621-XL201: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp
XL201
621-XL202: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL
202
621-XL203: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp XL
203
621-TMDV : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp TM-

DV
621-VTXM : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp VT-
XM
621-KDN: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp DV-
KD Nhà
621-CĐ : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xí nghiệp cơ điện

×