Tải bản đầy đủ (.pdf) (153 trang)

Đánh giá công tác xác định hộ nghèo tại huyện nam đàn tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 153 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI










NGUYỄN VĂN THẮNG



ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÁC ðỊNH
HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN NAM ðÀN – TỈNH NGHỆ AN



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI, 2012


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



1

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc nghiên cứu ñã ñược cảm ơn và các thông tin
chỉ dẫn trong luận văn dều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn


Nguyễn Văn Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



2

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của
nhiều cơ quan, nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả
tập thể và các cá nhân ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
vừa qua.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Nguyễn Mậu Dũng
và Bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trường ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT và Viện ðào tạo sau
ðại học, những người ñã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ñỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của Huyện ủy, HðND&UBND
huyện Nam ðàn, Phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, phòng Lao
ñộng TBXH huyện; ðảng ủy, UBND và cán bộ chuyên môn các xã: Vân
Diên, Nam Lộc, Khánh Sơn ñã cung cấp tư liệu, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ
cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ và
giúp ñõ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn


Nguyễn Văn Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



3

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ 8
DANH MỤC HỘP 9

1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm nghèo và mức chuẩn nghèo 3
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nghèo ñói 6
2.1.3 Vai trò của công tác xác ñịnh hộ nghèo 11
2.1.4 Phương pháp xác ñịnh chuẩn nghèo 11
2.2. Quy trình xác ñịnh hộ nghèo 13
2.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc khảo sát ñối tượng hộ nghèo 13
2.2.2 Các bước xác ñịnh hộ nghèo tại ñịa phương 14
2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác xác ñịnh hộ nghèo tại ñịa phương 17
2.3 Cơ sở thực tiễn 21
2.3.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



4

2.3.2 Tiêu chí xác ñịnh hộ nghèo ở Việt Nam 29

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 40
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 55
3.2.2 Phương pháp tiếp cận 55
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 56
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 57
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 58
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1. Thực trạng hộ nghèo tại huyện Nam ñàn – Nghệ an 62
4.1.1 Thực trạng ñói nghèo huyện Nam ðàn 62
4.1.2 Khái quát tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 66
4.1.3 Những chính sách hỗ trợ ưu tiên dành cho ñối tượng hộ nghèo,
cận nghèo 69
4.2 Thực trạng công tác xác ñịnh hộ nghèo tại Nam ðàn – Nghệ An 73
4.2.1 Tổng quát quy trình xác ñịnh hộ nghèo tại huyện Nam ðàn 73
4.2.2 Hoạt ñộng tổ chức khảo sát hộ nghèo, cận nghèo 74
4.2.3 Hoạt ñộng tuyên truyền 76
4.2.4 Hoạt ñộng tập huấn nghiệp vụ cho ñiều tra viên: 81
4.2.5 Hoạt ñộng khảo sát ñánh giá tài sản phân loại hộ tại ñịa phương 84
4.2.6 Hoạt ñộng ñánh giá thu nhập phân loại hộ gia ñình tại ñịa phương 88
4.2.7 Hoạt ñộng bình xét danh sách hộ nghèo 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………




5

4.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác xác ñịnh hộ nghèo tại Nam ðàn –
Nghệ An 98
4.3.1 Chính sách của chính phủ 98
4.3.2 Nhận thức, cách thức triển khai của cán bộ chính quyền ñịa phương 100
4.3.3 Yếu tố vốn xã hội ở ñịa phương 101
4.3.4 Năng lực của ñội ngũ cán bộ ñiều tra viên 102
4.3.5 Trình ñộ học vấn, nhận thức của hộ gia ñình 105
4.3.6 Tài chính của hoạt ñộng khảo sát 108
4.4 ðề xuất giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác xác ñịnh hộ nghèo
tại Nam ðàn – Nghệ An 111
4.4.1 Quan ñiểm về công tác xác ñịnh hộ nghèo và xóa ñói giảm nghèo của
huyện Nam ðàn 111
4.4.2 ðề xuất giải pháp ñối với chính sách 111
4.4.3 ðề xuất giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền 114
4.4.4 Tăng cường công tác tập huấn về công tác xác ñịnh hộ nghèo tại
ñịa phương 114
4.4.5 Hoàn thiện công tác tổ chức, chuẩn bị cho hoạt ñộng xác ñịnh hộ nghèo 115
4.4.6 Hoàn thiện quy trình và ñề xuất phương án thực hiện xác ñịnh hộ
nghèo tại ñịa phương 116
4.4.7 Nâng cao nhận thức cho hộ nông dân 119
4.4.8 Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho cán bộ ñiều tra
hộ nghèo 121
4.4.9 ðề xuất giải pháp khác 122
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Khuyến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………




6

PHỤ LỤC 128
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn mức nghèo năm 2008-2009 của các bang tại Mỹ 23
Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai ñoạn
2006-2008 30
Bảng 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Ngân hàng thế gới 31
Bảng 2.4: Chuẩn nghèo ñói ñược xác ñịnh qua các thời kỳ 32
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2009 – 2011) 44
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm (2009 – 2011) 46
Bảng 3.3: Cơ sở vật chất hạ tầng của huyện năm 2011 49
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2009 – 2011) 53
Bảng 3.5: Phân bố số lượng phiếu ñiều tra 56
Bảng 4.1: Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo của huyện trong 3 năm 2009- 2011 62
Bảng 4.2: Số liệu tình hình nghèo của các xã trong huyện (2009-2011) 65
Bảng 4.3: Tình hình chung của các hộ ñiều tra năm 2012 66
Bảng 4.4: Một số tài sản lâu dài dùng cho sinh hoạt của các hộ ñiều tra 67
Bảng 4.5: Tổng thu bình quân/hộ trong 6 tháng (từ ñầu tháng 06/2011
ñến hết tháng 01/2012) của các hộ ñiều tra 68
Bảng 4.6: Kết quả hoạt ñộng tuyên truyền về công tác xác ñịnh hộ nghèo 77
Bảng 4.7: Mức ñộ hiểu biết của các ñối tượng ñối về tiêu chí hộ nghèo 78
Bảng 4.8: Ý kiến ñánh giá của hộ ñối với công tác tuyên truyền về
chuẩn nghèo 80
Bảng 4.9: Công tác tập huấn nghiệp vụ tại huyện Nam ðàn 82
Bảng 4.10: Tổ chức tập huấn tại ñịa phương 82

Bảng 4.11: Ý kiến ñánh giá của người tham dự tập huấn về xác ñịnh
hộ nghèo 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



7

Bảng 4.12: Tổng kết phân nhóm tài sản của hộ gia ñình có khả năng rơi
nghèo, cận nghèo 86
Bảng 4.13: Tổng kết ñánh giá nhanh các hộ có khả năng thoát nghèo 87
Bảng 4.14: Kết quả rà ñánh giá thu nhập của hộ gia ñình 89
Bảng 4.15: ðánh giá kết quả ñiều tra, rà soát xác ñịnh hộ nghèo 90
Bảng 4.16: Nguyên nhân của kết quả ñiều tra, rà soát nghèo chưa chính
xác tại các xã 91
Bảng 4.17: Cách thức bình xét tại cơ sở theo số liệu ñiều tra năm 2012 93
Bảng 4.18: Kết quả ñiều tra khảo sát hộ nghèo tại 3 xã năm 2011 94
Bảng 4.19: Bảng ñánh giá mức ñộ tham gia họp bình xét hộ nghèo tại
ñịa phương 95
Bảng 4.20: ðánh giá tính công bằng dân chủ trong bình xét hộ nghèo tại
các ñịa phương 96
Bảng 4.21: Thông tin cơ bản về cán bộ ñiều tra tại cơ sở 104
Bảng 4.22: Mức ñộ hiểu biết về lợi ích ñược hưởng từ hộ nghèo 106
Bảng 4.23: Mức ñộ ưu tiên quan tâm tới lợi ích ñược hưởng từ hộ nghèo
qua số liệu ñiều tra 2012 107
Bảng 4.24: ðịnh mức chi phí cho các loại phiếu ñiều tra 108
Bảng 4.25: Kinh phí hỗ trợ cho công tác triển khai khảo sát tại ñịa phương 109
Bảng 4.26: Hỗ trợ từ ngân sách xã cho công tác khảo sát ở cơ sở 109

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………




8

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ


Sơ ñồ 2.1: Mô phỏng toàn bộ quy trình xác ñịnh hộ nghèo 15
Sơ ñồ 4.1: Mô phỏng quy trình xác ñịnh hộ nghèo tại các xã tại Nam ðàn 73

Biểu ñồ 4.1: Biến ñộng hộ nghèo của huyện Nam ðàn qua 3 năm 2009 – 2011 63
Biểu ñồ 4.2: Biến ñộng hộ nghèo của 3 xã Khánh Sơn, Nam Lộc, Vân Diên
trong 3 năm 2009 -2011 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



9

DANH MỤC HỘP

Hộp 1: Anh Trần Văn Vựng (ðội 11- Khánh Sơn 2- Xã Khánh Sơn –
Huyện Nam ðàn – Tỉnh Nghệ An) 98
Hộp 2: Bác Trần Văn Hòa, xóm trưởng xóm Vạn An, tổ trưởng tổ ñiều tra
hộ nghèo 105
Hộp 3: Bác Trần Văn Tâm, ñội 5 xã Khánh Sơn, huyện Nam ðàn 121
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………




1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Cùng với sự nghiệp ñổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh,
ñời sống của ñại bộ phận dân cư ñược cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong giai
ñoạn chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát
triển kinh tế xã hội không ñồng ñều ñến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì
vậy, một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt nhịp với sự
thay ñổi, gặp những khó khăn trong ñời sống sản xuất, và trở thành người
nghèo. Xác ñịnh rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội, và
khẳng ñịnh nghèo ñói ảnh hưởng tiêu cực ñến ổn ñịnh chính trị, kinh tế, xã
hội và môi trường, ðảng và Nhà nước ta coi xoá ñói giảm nghèo (XðGN) là
một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội.
Hiện nay, ðảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo
nhằm giúp họ có ñiều kiện vươn lên trong cuộc sống. Vì thế, hàng năm công
tác khảo sát hộ nghèo ñược diễn ra nhằm làm căn cứ ñể thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội, và có các chính sách hỗ trợ phù hợp. Tuy nhiên,
công tác xác ñịnh hộ nghèo ở một số ñịa phương tiến hành thiếu chặt chẽ, bỏ
qua trình tự các bước, chưa thật sự công khai, dân chủ và chính xác …làm xác
ñịnh sai ñối tượng hưởng lợi, gây bức xúc trong nhân dân, làm mất lòng tin
của dân với chính quyền,ảnh hưởng tới chủ trương chính sách của Nhà nước.
Với thực trạng ñó, thì Nam ðàn, một trong những huyện nghèo của tỉnh
Nghệ An cũng không phải là ngoại lệ, ñói nghèo vẫn là thách thức lớn ñối với
Nam ðàn, tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, trong công tác xác ñịnh hộ nghèo nơi ñây
vẫn còn nhiều bất cập. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



2

“ðánh giá công tác xác ñịnh hộ nghèo tại huyện Nam ðàn –
Tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của ñề tài là ñánh giá thực trạng công tác xác ñịnh hộ
nghèo tại huyện Nam ðàn tỉnh Nghệ An và từ ñó ñưa ra ñề xuất giải pháp
hoàn thiện công tác xác ñịnh hộ nghèo trên ñịa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xác ñịnh
hộ nghèo
- ðánh giá thực trạng công tác xác ñịnh hộ nghèo tại Nam ðàn – Nghệ An
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới công tác xác ñịnh hộ nghèo tại Nam
ðàn – Nghệ An
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xác ñịnh hộ nghèo
tại Nam ðàn – Nghệ An.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề về công tác xác ñịnh hộ
nghèo tại ñịa phương.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian: Huyện Nam ðàn – Tỉnh Nghệ An
1.3.2.2 Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 08/2011 – 10/2012.
+ Các số liệu trong ñề tài ñược thu thập của các năm 2009 – 2011.

1.3.2.3 Phạm vi nội dung: Phạm vi nội dung là ñánh giá thực trạng công tác
xác ñinh hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Nam ðàn, tỉnh Nghệ An.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm nghèo và mức chuẩn nghèo
2.1.1.1 Nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội ñể có thể sống một cuộc sống tương ứng
với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất ñịnh. Thước ño các tiêu chuẩn này và các
nguyên nhân dẫn ñến nghèo nàn thay ñổi tùy theo ñịa phương và theo thời
gian. Tổ chức Y tế Thế giới ñịnh nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo ñó một
người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình
quân trên ñầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia.
Nghèo tuyệt ñối
ðể có một cái nhìn tổng quan về các vấn ñề của các nước ñang phát
triển, Robert McNamara, khi là giám ñốc của Ngân hàng Thế giới, ñã ñưa ra
khái niệm nghèo tuyệt ñối. Ông ñịnh nghĩa khái niệm nghèo tuyệt ñối như
sau: "Nghèo ở mức ñộ tuyệt ñối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.
Những người nghèo tuyệt ñối là những người phải ñấu tranh ñể sinh tồn
trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt
quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức
chúng ta."
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 ñô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
ñương của ñịa phương so với (ñô la thế giới) ñể thỏa mãn nhu cầu sống như là

chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt ñối. Trong những bước sau ñó các trị
ranh giới nghèo tuyệt ñối (chuẩn) cho từng ñịa phương hay từng vùng ñược
xác ñịnh, từ 2 ñô la cho châu Mỹ La tinh và Carribean ñến 4 ñô la cho những
nước ðông Âu cho ñến 14,40 ñô la cho những nước công nghiệp (Chương
trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



4

Nghèo tương ñối
Trong những xã hội ñược gọi là thịnh vượng, nghèo ñược ñịnh nghĩa dựa
vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo tương ñối có thể ñược xem như là việc
cung cấp không ñầy ñủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người
thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất ñịnh so với sự sung túc của xã hội ñó.
Nghèo tương ñối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ
thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo
tương ñối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ
thuộc vào sự xác ñịnh khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất
(tương ñối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan
trọng hơn. Việc nghèo ñi về văn hóa-xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã
hội do thiếu hụt tài chính một phần ñược các nhà xã hội học xem như là một
thách thức xã hội nghiêm trọng.
Những nguyên nhân chính dẫn ñến nghèo ñược liệt kê ra là chiến tranh,
cơ cấu chính trị (thí dụ như chế ñộ ñộc tài, các quy ñịnh thương mại quốc tế
không công bằng), cơ cấu kinh tế (phân bổ thu nhập không cân bằng, tham
nhũng, nợ quá nhiều, nền kinh tế không có hiệu quả, thiếu những nguồn lực
có thể trả tiền ñược), thất bại quốc gia, tụt hậu về công nghệ, tụt hậu về giáo
dục, thiên tai, dịch bệnh, dân số phát triển quá nhanh và không có bình ñẳng

nam nữ.
Yếu tố nguy hiểm chính cho sự nghèo tương ñối là thất nghiệp và thiếu
việc làm. Ngoài ra những yếu tố nguy hiểm khác là phân bổ thu nhập quá mất
cân bằng, thiếu giáo dục và bệnh tật mãn tính.
Theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam,
vào năm 2004 chỉ số phát triển con người của Việt Nam xếp hạng 112 trên
177 nước, chỉ số phát triển giới (Gender Development Index-GDI) xếp 87 trên
144 nước và chỉ số nghèo tổng hợp (Human Poverty Index-HPI) xếp hạng 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



5

trên 95 nước. Cũng theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc,
vào năm 2002 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của Việt Nam là 12.9%, theo
chuẩn thế giới là 29% và tỷ lệ nghèo lương thực (% số hộ nghèo ước lượng
năm 2002) là 10,87%.
2.1.1.2 Khái niệm liên quan tới xác ñịnh hộ nghèo ở Việt Nam
Khái niệm về chuẩn nghèo: Theo tổng cục thống kê thì Chuẩn nghèo là
số tiền ñảm bảo mức tiêu dùng thiết yếu (bao gồm cả lương thực thực phẩm
và phi lương thực thực phẩm) cho 1 người trong 1 tháng.
Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia ñình
chỉ thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống của cộng ñồng xét trên mọi phương diện. Hay nói cách khác,
hộ nghèo là những hộ dân cư có mức thu nhập bình quân dưới chuẩn nghèo.
Tại Việt Nam, theo Quyết ñịnh số 143/2001/Qð-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong ñó phê duyệt "Chương trình mục
tiêu quốc gia xóa ñói và giảm nghèo giai ñoạn 2001-2005", thì những hộ gia
ñình có thu nhập bình quân ñầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải

ñảo từ 80.000 ñồng/người/tháng (960.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ
nghèo, ở khu vực nông thôn ñồng bằng những hộ gia ñình có thu nhập bình
quân ñầu người từ 100.000 ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm) trở
xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân ñầu
người từ 150.000 ñồng/người/tháng (1.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống là
hộ nghèo.
Theo Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8
tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006-
2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ
200.000 ñồng/người/tháng (2.400.000 ñồng/người/năm)trở xuống là hộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



6

nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000
ñồng/người/tháng (dưới 3.120.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.

2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nghèo ñói
2.1.2.1 Chiến tranh
Nguyên nhân của chiến tranh thường do mâu thuẫn giữa các giai cấp,
dân tộc, tôn giáo phát triển ñến mức gay gắt nhất hoặc do mâu thuẫn trong nội
bộ một dân tộc, tôn giáo. Nói tóm lại, chiến tranh là sự xung ñột do từ mâu
thuẫn ý thức giữa các tư tưởng khác nhau. Nguyên nhân của những mâu thuẫn
này xuất phát từ tham vọng riêng của từng thực thể con người. Khi những
tham vọng này ñối chọi nhau ñến mức ñộ bão hòa thì chiến tranh xảy ra.
Nghĩa là chỉ khi nào tồn tại hai bên phản nghịch nhau thì chiến tranh mới
bùng nổ. Hình thức chiến tranh chủ yếu là chiến tranh vũ trang.
Hậu quả của chiến tranh là hàng loạt các ngôi làng bị tàn phá, cánh ñồng

bị thiêu trụi, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tài sản, của cải và tính mạng của
con người cũng thiệt hại rất nhiều, là nguyên nhân dẫn ñến nghèo ñói.
2.1.2.2 Nguồn lực hạn chế
Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn
quẩn của nghèo ñói và thiếu nguồn lực. Người nghèo có khả năng tiếp tục
nghèo vì họ không thể ñầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ. Ngược lại,
nguồn vốn nhân lực thấp cản trở họ thoát khỏi nghèo ñói.
Các hộ nghèo có rất ít ñất ñai và tình trạng không có ñất ñang có xu
hướng tăng lên, ñặc biệt là ở ñồng bằng sông Cửu Long. Thiếu ñất ñai ảnh
hưởng ñến việc bảo ñảm an ninh lương thực của người nghèo cũng như khả
năng ña dạng hóa sản xuất, ñể hướng tới sản xuất các loại cây trồng với giá trị
cao hơn. ða số người nghèo lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp, họ
vẫn giữ các phương thức sản xuất truyền thống với giá trị thấp, thiếu cơ hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



7

thực hiện các phương án sản xuất mang lợi nhuận cao hơn. Do vẫn theo
phương pháp sản xuất truyền thống nên giá trị sản phẩm và năng suất các loại
cây trồng, vật nuôi còn thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trường và vì vậy ñã
ñưa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó.
Bên cạnh ñó, ña số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các
dịch vụ sản xuất như khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ ñộng, thực vật, nhiều
yếu tố ñầu vào sản xuất như: ñiện, nước, giống cây trồng, vật nuôi, phân
bón…ñã làm tăng chi phí, giảm thu nhập tính trên ñơn vị giá trị sản phẩm.
Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng. Sự hạn
chế nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng ñổi mới sản
xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới… Mặc dù, trong khuôn khổ của

dự án tín dụng cho người nghèo thuộc chương trình xóa ñói giảm nghèo quốc
gia, khả năng tiếp cận tín dụng ñã khá lên rất nhiều song vẫn còn có khá nhiều
người nghèo, ñặc biệt là người rất nghèo không có khả năng tiếp cận với các
nguồn tín dụng. Một mặt, do không có tài sản thế chấp, những người nghèo
phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp ñã làm giảm hoàn
toàn khả năng trả lại vốn. Mặt khác, ña số người nghèo không có kế hoạch
sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn và cuối cùng sẽ làm cho họ càng
nghèo hơn.
Bên cạnh ñó, việc thiếu các thông tin, ñặc biệt là các thông tin về pháp luật,
chính sách, thị trường ñã làm cho người nghèo ngày càng trở nên nghèo hơn.
2.1.2.3 Trình ñộ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn ñịnh
Những người nghèo là những người có trình ñộ học vấn thấp, ít có cơ
hội kiếm ñược việc làm tốt, ổn ñịnh. Mức thu nhập của họ hầu như chỉ ñảm
bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có ñiều kiện ñể nâng cao
trình ñộ của mình trong tương lai ñể thoát khỏi ñói nghèo. Bên cạnh ñó, trình
ñộ học vấn thấp ảnh hưởng ñến các quyết ñịnh có liên quan ñến giáo dục, sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



8

ñẻ, nuôi dưỡng con cái…không chỉ của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong
tương lai. Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng ñến
khả năng ñến trường của con em các gia ñình nghèo nhất và sẽ làm cho việc
thoát nghèo thông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn.
Số liệu thống kê về trình ñộ học vấn của người nghèo cho thấy khoảng
90% người nghèo chỉ có trình ñộ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn. Kết quả ñiều
tra mức sống cho thấy, trong số người nghèo, tỷ lệ người chưa bao giờ ñi học
chiếm 12%, tốt nghiệp tiểu học 39%, trung học cơ sở chiếm 37% (năm 1998).

Chi phí cho giáo dục ñối với người nghèo còn lớn, chất lượng giáo dục mà
người nghèo tiếp cận ñược còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn
lên thoát nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình ñộ giáo dục tăng lên, 80%
số người nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất
thấp. Trình ñộ học vấn hạn chế khả năng kiếm việc làm trong khu vực khác,
trong các ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn
và ổn ñịnh hơn.
2.1.2.4 Người nghèo không có ñủ ñiều kiện tiếp cận với pháp luật
Người nghèo, ñồng bào dân tộc ít người và các ñối tượng có hoàn cảnh
ñặc biệt thường có trình ñộ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết
các vấn ñề vướng mắc có liên quan ñến pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có
liên quan có cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt, mạng lưới
các dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không
ñều, chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị xã, phí dịch vụ pháp lý còn cao.
2.1.2.5 Nhân khẩu học
Quy mô hộ gia ñình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hưởng ñến mức thu
nhập bình quân của các thành viên trong hộ. ðông con vừa là nguyên nhân,
vừa là hậu quả của nghèo ñói. Tỷ lệ sinh trong các hộ gia ñình nghèo còn rất
cao. ðông con là một trong những ñặc ñiểm của hộ gia ñình nghèo. Năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



9

1998, số con bình quân trên 1 phụ nữ của nhóm 20% hộ nghèo nhất là 3,5 con
so với mức 2,1 con của 20% nhóm giàu nhất. Quy mô hộ gia ñình lớn làm cho
tỷ lệ người ăn theo cao.
Một trong những nguyên nhân dẫn ñến tỷ lệ sinh cao trong các hộ nghèo
là do họ không có kiến thức cũng như ñiều kiện tiếp cận với các biện pháp

sức khỏe sinh sản. Tỷ lệ phụ nữ nghèo ñặt vòng tránh thai thấp, tỷ lệ nam giới
nhận thức ñầy ñủ trách nhiệm kê hoạch hóa gia ñình và sử dụng các biện pháp
tránh thai chưa cao. Mức ñộ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo về vệ sinh,
an toàn tình dục, cũng như mối liên hệ giữa tình trạng nghèo ñói, sức khỏe
sinh sản và gia tăng nhân khẩu còn hạn chế.
2.1.2.6 Ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác.
Các hộ gia ñình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng
ngày và những biến ñộng bất thường xảy ra ñối với cá nhân, gia ñình hay cộng
ñồng. Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy kém nên
họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất
mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao ñộng, mất sức khỏe…). Với khả
năng kinh tế mong manh của các hộ gia ñình nghèo trong khu vực nông thôn,
những ñột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ.
Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh ñối với người nghèo cũng rất cao,
do họ không có trình ñộ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn. Khả năng ñối
phó và khắc phục các rủi ro của người nghèo cũng rất kém, do nguồn thu
nhập hạn hẹp làm cho hộ gia ñình mất khả năng khắc phục rủi ro và có thể
còn gặp rủi ro hơn nữa.
Hàng năm số người phải cứu trợ ñột xuất do thiên tai khoảng từ 1- 1,2
triệu người. Bình quân hàng năm, số tái nghèo ñói trong tổng số hộ vừa thoát
khỏi ñói nghèo vẫn còn lớn, do không ít số hộ ñang sống bên ngưỡng ñói nghèo
và rất dễ bị tác ñộng bởi các yếu tố rủi ro như: thiên tai, mất việc, ốm ñau…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



10

2.1.2.7 Bệnh tật và sức khỏe
Vấn ñề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập và

chi tiêu của người nghèo, làm cho họ rơi vào vòng luẩn quẩn của ñói nghèo.
Họ phải gánh chịu hai gánh nặng: một là, mất ñi thu nhập từ lao ñộng, hai là,
gánh chịu chi phí cao cho việc khám chữa bệnh, kể cả các chi phí trực tiếp và
gián tiếp. Do vậy, chi phí chữa bệnh là gánh nặng ñối với người nghèo và ñẩy
họ ñến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản ñể có tiền mang trả chi phí, dẫn ñến tình
trạng càng có ít cơ hội cho người nghèo thoát khỏi vòng ñói nghèo. Trong khi ñó
khả năng tiếp cận ñến các dịch vụ phòng bệnh như: nước sạch, các chương trình
y tế… của người nghèo còn hạn chế càng làm tăng khả năng bị mắc bệnh của họ.
2.1.2.8 Các chính sách tác ñộng ñến nghèo ñói
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao và ổn ñịnh trong thời gian qua là một trong
những nhân tố ảnh hưởng lớn tới mức giảm nghèo. Việt Nam ñã ñạt ñược những
thành tích giảm nghèo ñói rất ñáng kể. Tuy nhiên, quá trình phát triển và mở cửa
nền kinh tế cũng có những tác ñộng tiêu cực ñến người nghèo.
Cơ cấu chưa hợp lý, tỷ lệ ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp,
chủ yếu mới tập trung cho thủy lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều
vào ñầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, chưa chú ý khuyến
khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiều chính sách trợ cấp (lãi
suất tín dụng, trợ giá, …) không ñúng ñối tượng làm ảnh hưởng xấu ñến hình
thành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa.
Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự
do hóa thương mại tạo ra những ñộng lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích
các doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu hút
nhiều lao ñộng chưa ñược chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả
năng tạo việc làm chưa ñược quan tâm và tạo cơ hội phát triển. Kết cấu hạ
tầng giao thông ñến các vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo ñói còn thiếu và yếu
kém. Việc tiếp cận ñến các vùng này còn hết sức khó khăn. Vốn ñầu tư của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………




11

nhà nước chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, ñóng góp nguồn lực của nhân dân còn
hạn chế, chủ yếu bằng lao ñộng.
2.1.3 Vai trò của công tác xác ñịnh hộ nghèo
Xác ñịnh danh sách hộ nghèo có vai trò quan trọng trong thực hiện
chính sách xóa ñói giảm nghèo của ñất nước và ở các ñịa phương. Xác ñịnh
ñúng danh sách hộ nghèo sẽ ñảm bảo nguồn ñầu tư của chính sách ñến ñúng
ñối tượng, thực hiện công bằng, và ñạt ñược mục tiêu của chương trình là
giảm tỷ lệ hộ nghèo. ðể xác ñịnh ñúng, việc ñảm bảo tính công khai minh
bạch với sự tham gia rộng rãi của người dân ở cộng ñồng có ý nghĩa quyết
ñịnh. Không những vậy, công khai danh sách hộ nghèo còn là một trong
những nội dung quan trọng trong pháp lệnh dân chủ cơ sở thông qua “quyền
ñược biết” của người dân.
Nếu quá trình khảo sát xác ñịnh hộ nghèo không chính xác thì sẽ làm
ảnh hưởng nghiêm trọng tới chủ trương của ðảng và Nhà nước ta về an sinh
xã hội, quan tâm giúp ñỡ người nghèo từng bước cải thiện cuộc sống của họ,
giúp họ có thể thoát nghèo vươn lên trong cuộc sống. Các chủ trương chính
sách ñó sẽ không ñến ñược ñúng ñối tượng hưởng lợi, làm ảnh hưởng tới việc
phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, ñặc biệt gây mất lòng tin của người dân
về các chủ trương của ðảng và Nhà nước,…….
2.1.4 Phương pháp xác ñịnh chuẩn nghèo
2.1.4.1 Khái niệm chuẩn mức nghèo
Chuẩn nghèo là số tiền ñảm bảo mức tiêu dùng thiết yếu (bao gồm cả
lương thực thực phẩm và phi lương thực thực phẩm) cho 1 người trong 1
tháng. Những người có mức chi tiêu bình quân dưới chuẩn nghèo là người
nghèo. Chi tiêu thực tế là chi tiêu hiện hành của người dân tại thời gian ñiều
tra sau khi ñã loại trừ ảnh hưởng của giá cả theo thời gian (theo tháng) và
không gian (theo thành thị, nông thôn các vùng).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………




12

Chuẩn mức nghèo ở Việt Nam hiện nay là tiêu chí ñể có thể phân loại hộ
nghèo theo mức thu nhập bình quân. ðối với Việt Nam, Chính phủ Việt Nam
ñã 4 lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 ñến cuối năm 2005.
2.1.4.2. Tiêu chí xác ñịnh chuẩn ñói nghèo
ðể ñánh giá ñược mức ñộ ñói nghèo, cần phải ñưa ra các tiêu chí xác
ñịnh mức ñộ ñói nghèo. Tuy nhiên, những tiêu chí xác ñịnh không cố ñịnh mà
luông có sự biến ñộng và khác nhau giữa các nước mà ngay trong cùng một
nước, và cũng khác nhau qua những giai ñoạn lịch sử.
Ngân hàng thế giới (WB): ðưa ra các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ giàu
nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo
ñầu người trong một năm và mức ki lô ca lo tối thiểu cần thiết cho một người
trong ngày với hai cách tính:
- Phương pháp Atlas là tính theo tỷ giá hối ñoái và tính theo USD. Theo
phương pháp này, người ta chia thành 6 loại nước (lấy mức thu nhập bình
quân năm 1990):
+ Trên 25.000USD/người/năm : Nước cực giàu
+ Từ 20.000USD ñến dưới 25.000USD/người/năm : Nước giàu
+ Từ 10.000USD ñến dưới 20.000USD/người/năm : Nước khá giàu
+ Từ 2.500USD ñến dưới 10.000USD/người/năm : Nước trung bình
+ Từ 500USD ñến dưới 2.500USD/người/năm : Nước nghèo
+ Dưới 500USD/người/năm : Nước cực nghèo
- Phương pháp tính theo sức mua tối thiểu của 1 người/ngày khoảng 1 USD.
Tổ chức Liên Hiệp Quốc: Dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu
nhập theo ñầu người hoặc theo nhóm dân cư. Thước ño này tính phân phối
thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia ñình nhận ñược trong thời gian nhất

ñịnh, không quan tâm ñến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của
dân cư mà chia ñều cho mọi thành phần dân cư .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



13

Phương pháp tính: ðem chia dân số của một nước, một châu hoặc toàn
cầu ra làm 5 nhóm (ngũ phân vị), mỗi nhóm có 20% dân số, bao gồm: rất
giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính này, vào những năm
1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi
20% dân số nghèo nhất chỉ chiếm 1,4%. Như vậy, nhóm giàu nhất có thu
nhập gấp 59 lần nhóm nghèo nhất.
Mặc dù thu nhập bình quân là căn cứ rất quan trọng, song không thể coi
ñó là tiêu chí duy nhất ñể ñánh giá mức ñộ giàu nghèo của một quốc gia. Nghèo
ñói còn chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác như: yếu tố chính trị, xã hội.
Có thể nhận thấy, trên thế giới có nhiều tiêu chí xác ñịnh chuẩn ñói
nghèo nhưng tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu nên lực chọn chuẩn nào cho
phù hợp với yêu cầu.
Trong những năm qua, tại Việt Nam 2 loại thiêu chí ñược sử dụng ñể
xác ñịnh chuẩn nghèo. Một là, chuẩn nghèo do Bộ Lao ðộng- Thương Binh
và Xã hội (Lð-TB&XH) ñưa ra ñể áp dụng trong công tác XðGN, theo tiêu
chí thu nhập bình quân ñầu người; hai là, chuẩn ñói nghèo do Tổng cục thống
kê ( TCTK) và WB ñưa ra ñể ñánh giá ñói nghèo trên giác ñộ vĩ mô, dựa theo
mức chi tiêu thông qua các cuộc ñiều tra mức sống dân cư.
2.2. Quy trình xác ñịnh hộ nghèo
2.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc khảo sát ñối tượng hộ nghèo
 Mục tiêu
Căn cứ trên chuẩn nghèo mà Chính phủ ñã quy ñịnh ñể lập danh sách

các hộ thuộc diện nghèo, cận nghèo. ðặc biệt, quá trình khảo sát hộ nghèo
nhằm xác ñịnh chính xác ñối tượng hưởng thụ các chính sách hỗ trợ giảm
nghèo của quốc gia.
Khảo sát ñối tượng hộ nghèo sẽ giúp cho các cơ quan ban ngành
ở ñịa phương cũng như Chính phủ có thể xây dựng cơ sở dữ liệu về nghèo
ñói và các ñặc ñiểm hộ nghèo qua các giai ñoạn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



14

Việc xác ñịnh hộ nghèo nhằm hỗ trợ thực hiện lồng ghép giảm nghèo
với các chương trình phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương.
 Các nguyên tắc xây dựng quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Sử dụng phương pháp khảo sát các ñặc ñiểm hộ gia ñình có tương quan
và có thể thay thế thu nhập (proxy mean testing).
Kế thừa các chỉ tiêu và kết quả ñã sử dụng trong ñiều tra xác ñịnh hộ
nghèo 2010.
Cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, hỗ trợ cho việc ñánh
giá chương trình chính sách giảm nghèo.
2.2.2 Các bước xác ñịnh hộ nghèo tại ñịa phương
Bằng việc sử dụng các phương pháp quan sát tình hình tài sản, ñặc
ñiểm của hộ gia ñình, phỏng vấn thu thập thông tin bổ sung về thu nhập, bình
xét dân, phương pháp chuyên gia. Việc xác ñịnh hộ nghèo ñược tiến hành
theo các bước sau:
Bước 1: Tổ chức lực lượng và xây dựng phương án khảo sát xác ñịnh hộ
nghèo
Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh huyện xã sẽ tiến hành thành lập ban chỉ
ñạo ñạo ñiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp tỉnh huyện (gọi tắt là ban

chỉ ñạo) và tiến hành xây dựng phương án khảo sát xác ñịnh hộ nghèo ở các
cấp. ðối với cấp xã sẽ thành lập ban ñiều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo
(gọi tắt là ban ñiều tra); tổ ñiều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các thôn (gọi
tắt là tổ ñiều tra) và chọn ñiều tra viên.
Bước 2: Tập huấn nghiệp vụ xác ñịnh hộ nghèo các cấp
Trên cơ sở phương án khảo sát ñã ñược lập ra, taị các cấp từ tỉnh tới xã
sẽ tiến hành tập huấn nghiệp vụ xác ñịnh hộ nghèo cho ñội ngũ ñiều tra viên
và giám sát viên cơ sở nhằm giúp các giám sát viên và khảo sát viên hiểu rõ
về quy trình, công cụ và kế hoạch xác ñịnh hộ nghèo.
Bước 3: Tuyên truyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



15

Nhằm tuyên truyền rộng rãi về chủ trương của Nhà nước về khảo sát
xác ñịnh hộ nghèo tới ñông ñảo các tầng lớp nhân dân. Ban chỉ ñạo các cấp
tiến hành triển khai tổ chức thông tin trên các phương tiện truyền thông tuyên
truyền ñể nâng cao nhận thức ñược ñầy ñủ về mục tiêu và ý nghĩa cuộc khảo
sát xác ñịnh hộ nghèo.
Bước 4: Lập danh sách các hộ gia ñình cấp thôn
Tại cơ sở ban ñiều tra sẽ tiến hành tổ chức họp với các chi hội ñoàn thể,
trưởng thôn căn cứ tình hình kinh tế xã hội của ñịa phương trong năm ñể phát
hiện những hộ kinh tế suy giảm hoặc gặp những biến cố có khả năng trở thành
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới di chuyển ñến trong năm ñể ñưa vào diện
ñiều tra, rà soát.














Sơ ñồ 2.1: Mô phỏng toàn bộ quy trình xác ñịnh hộ nghèo

Bước 5: Phân loại hộ gia ñình cấp thôn
- Sử dụng phiếu ñiều tra và bảng phân nhóm tài sản và phúc lợi của hộ gia
BÁO CÁO Po HUYỆN
SỐ LIỆU TW CÔNG BỐ
CẤP TỈNH:
ƯỚC LƯỢNG VÀ CÔNG BỐ
TỶ LỆ HỘ NGHÈO QG VÀ TỈNH
CẤP TW:
CẤP HUYỆN:
Po ðIỀU CHỈNH
HUYỆN (XÃ)
BÁO CÁO Po XÃ
THẢO LUẬN
BÌNH XÉT
ðIỀU CHỈNH
CÔNG CỤ A
(nhóm tính ñiêm lần I)
Tổng ñiểm lần I

(A1) >=ðIỂM
quy ñịnh
theo vùng, kv
Nhóm tính ñiểm II
KHẢ NĂNG
KHÔNG NGHÈO
KHẢ NĂNG
NGHÈO
CẦN KHẢO SÁT
THU NHẬP
CÔNG CỤ B
B>CHUẨN NGHÈO
B<=CHUẨN NGHÈO
DANH SACH HỘ
KHÔNG NGHÈO SƠ BỘ
DANH SÁCH HỘ
NGHÈO SƠ BỘ
DANH SÁCH
HỘ NGHÈO
KHÔNG NGHÈO
DỰ KIẾN,
XẾP HẠNG
Tổng ñiểm lần I
(A1) <ðIỂM
quy ñịnh
theo vùng KV
A2 =< ðiểm
quy ñịnh
Lần II
A2 >ðiểm quy ñịnh lần II

DANH SÁCH
HỘ NGHÈO
CHÍNH THỨC
CẤP XÃ

×