Tải bản đầy đủ (.pdf) (43 trang)

Chiết xuất một số thành phần hóa học và tác dụng sinh học của nhị trần thang gia giảm LH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.38 MB, 43 trang )

BỘYTÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN CHI DOANH
CHIẾT XUẤT MỘT SỐ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA NHỊ TRẦN THANG
* • •
GIA GIẢM LH
THS. NGUYỄN MẠNH TUYỂN
Noi th ự c h iệ n : Bộ MÔN Dược HỌC cổ TRUYỀN
Bộ MÔN Dược LÝ - ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
Thời gian thực hiện: 7/2003 - 5/2004
HÀ NỘI 5-2004
n è 3 t ẩ m
<Đểđạt được những ịýt quả trong quá trìnâ nghiên cứu đề tải nảy, tôi ấã được các
thầy giáo, cô giáo hướng dân cãỉ 6ỎO nhiệt tình. Vói Còng íịíníi trọng và 6iết ơn sâu sắc,
tô i jộn chân thàníi cảm Ơ1K
(PQS.*TS. <Pãạm Xuân Sitiâ
His. Nguyễn Mạnh Tuyển
Là những người ẩã trực tiếp hướng đẫn tôi trong quá trinh thực hiện ịkod Cuận
này.
Hôi xin chân thành cấm ơn (UiS. Đào thị Vui, các thầy cô giáo, cấc cô fịỹ thuật
viên ỏ 6ộ môn <Dược [ý, 6ộ môn <Dược Học cổ truyền, các 6ộ môn và các phòng 6an trường
đại học (Dược Hà Nội ấã tận tình hướng dãn, giúp đõ tạo ẩiều kiện thuận Cợt cho tôi
hoàn thành Iịíiod Cuận tốt nghiệp này.
Xin cầm ơn cha mẹ, người thân và 6ạn 6è ẩã giúp ẩơ đọng viên tôi trong quá
trình thực Hiện để tải nảy./.
Hà Nội ngày 28 tháng 5 nảm 2004
Sinh viêm Nguyễn chi (Doanh
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẤT
- NTĨKĐ
Nhị trần thang kinh điển


- NTTGGca
Nhị trần thang gia giảm cà độc dược
- NTTGGlh
Nhị trần thang gia giảm lá hen
-NXB
Nhà xuất bản
- TT
Thuốc thử
MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
Phần 1: Tổng quan
2
1.1. Vài nét về bệnh hen suyễn và cách phòng, điều trị

2
1.2. Phương thuốc Nhị trần thang và Nhị trần thang gia giảm 3
1.3. Các vị thuốc trong phương thuốc NTTGGLH 6
1.3.1. Bán hạ nam: Rhizoma Typhonii trilobati

6
1.3.2. Cam thảo bắc: Radix Glycyrrhizae glabrae

7
1.3.3. Cóc mẳn: Herba centipedae miniae
8
1.3.4. Lá hen: Folium Calotropis giganteae

9
V"V
1.3.5. Tang bạch bì: Cotex Mori radicis

10
1.3.6. Trần bì: Pericarpium Citri perenne 11
1.4. Vài nét về các thành phần hoá học trong phương NTTGGLH 11
1.4.1. Alcaloid 11
1.4.2. Flavonoid 12
1.4.3. Saponin 13
Phần 2. Thực nghiệm và kết quả 15
2.1. Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm

15
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2. Nguyên vật liệu
15
2.1.3. Phương pháp thực nghiệm 17
2.2. Thực nghiệm và kết quả 18
2.2.1. Nghiên cứu thành phần hoá học alcaloid

18
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hoá học flavonoid

20
2.2.3. Nghiên cứu thành phần hoá học saponin

22
2.2.4. Nghiên cứu tác dụng dược lý 25
2.3. Bàn luận 34
Phần 3. Kết luận và đề xuất 36
Tài liệu tham khảo
ĐẶT VÂN ĐỂ
Hen suyễn là một bệnh phổ biến ở hầu hết các nước trên thê giói. Việt

Nam có khí hậu nóng ẩm, nhiệt đới gió mùa và môi trường ngày càng ô nhiễm
là những nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, trong đó có bệnh hen
suyễn. Biểu hiện của bệnh hen suyễn như ho kéo dài, nhiều đờm kèm theo co
thắt khí quản, dẫn đến khó thở làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống bình
thường của bệnh nhân. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm phương thuốc điều
trị hiệu quả đối với bệnh hen suyễn là rất cần thiết [30].
Hiện nay việc sử dụng các nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc thiên
nhiên an toàn và ít nguy cơ tai biến ngày càng được chú trọng. Từ xa xưa, ông
cha ta đã dùng nhiều thảo dược để phòng và điều trị cơn hen như lá Cà độc dược,
lá hen Ngoài những vị thuốc riêng lẻ, y học cổ truyền còn dùng nhiều phương
thuốc có giá tri để điều trị bệnh ho đờm. Phương thuốc NTTKĐ với thành phần
Bán hạ, Trần bì, Bạch linh, Cam thảo có tác dụng trừ đờm, chống ho. Chúng ta
biết rằng trong bệnh hen suyễn ba triệu chứng ho đờm, suyễn tức quan hệ mật
thiết vói nhau. Do vậy, trong đề tài này phương thuốc NTTKĐ đã được gia giảm
thêm những vị thuốc sắn có ở Việt Nam được nhân dân dùng trị hen suyễn nhằm
mục đích tăng tác dụng chống ho, trừ đờm và bình suyễn của phương thuốc. Để
làm rõ thêm tác dụng của phương NTTGGị h đã được một số tác giả nghiên cứu
trong các khoá luận trước đây [1,18,21].
J
\
Trong khoá luận này chúng tôi tiếp tục nghiên cứu thêm phương thuốè
NTTGGlh với một số nội dung sau đây:
1. Chiết xuất một số thành phần hóa học alcaloừl, saponin, flavonoid
của phương thuốc NTTGGuị.
2. Thử tác dụng giãn khí quản ựlavonoid, saponin), chông ho
(alcaloùl, saponin), trừ đờm (alcaloid, ýlavonoid) của phương thuốc
NTTGGW.
PHẨN 1. TỔNG QUAN
1.1. Vài nét về bệnh hen suyễn và cách phòng, điều trị
1.1.1. Theo y học hiện đại

Hen suyễn là do các tác nhân kích thích (dị nguyên) làm cơ thể phóng
thích ra các protein đặc hiệu (kháng thể). Kháng thể này làm cho các tế bào
bạch cầu phóng thích ra các chất trung gian hoá học như Leucotrien,
Histamin Chính các chất này gây co thắt khí, phế quản mà gây ra bệnh [23].
Về điều trị [7].
- Điều tri đặc hiệu:
+ Loại bỏ dị nguyên;
+ Úc chế sự tạo thành kháng thể dị ứng bằng Corticoid liều cao.
- Điều trị không đặc hiệu:
+ Dùng thuốc chống viêm Prednisolone;
+ Dùng thuốc giãn khí quản: dẫn chất nhóm xanthin hoặc nhóm
cường P2 ( Salbutamol);
+ Dùng thuốc bảo vệ tế bào Mast;
- Tác dụng không mong muốn khi dùng các nhóm thuốc trên: dùng
corticoid thường gây ra các tác dụng phụ như loãng xương, suy tuỷ, chảy máu
thành dạ dày tá tràng, [7].
/. 1.2. Theo y học cổ truyền
Bệnh hen suyễn thường gắn liền với các chứng hậu sau:
- Hàn ẩm phục phế: nguyên nhân do cảm mạo phong hàn hoặc hàn nhập
lý. Với biểu hiện ho lâu ngày, đờm loãng dính, khó thở, sợ lạnh. Thường dùng
phương pháp tán hàn, hóa đờm bình suyễn [30];
- Đờm nhiệt ngưng ở phế: biểu hiện hơi thở thô, khi thở phát ra tiếng rít
từ họng, đờm vàng hôi, miệng khô khát đôi khi có sốt. Gắn liền với phương
pháp thanh phế hoá đờm, bình suyễn [30];
2
- Khí của phế và tỳ bị hư nhược: người bệnh ho, khó thở, đờm trắng
mỏng. Cần bổ phế ích tỳ [30];
- Tỳ thận dương hư: người bệnh khó thở, thở gấp gáp, tay chân lạnh, ra
nhiều mồ hôi, tiêu hoá kém, đại tiện lỏng nát. Gắn liền phương pháp ôn bổ tỳ
thận [30];

- Phế thận âm hư: người bệnh khó thở, đờm ít và dính, ra nhiều mồ hôi,
miệng khô khát. Cần tư thận ích phế [30].
Như vậy, hen suyễn cũng do nhiều nguyên nhân gây ra và có liên quan
đến một số tạng trong cơ thể, đặc biệt là 2 tạng phế - thận. Bệnh hen suyễn có
đặc điểm chung là: khó thở, hơi thở gấp gáp và phát ra tiếng rít ở khí quản
kèm theo ho và đờm [30].
Ba triệu chứng: ho, đờm và suyễn liên quan mật thiết với nhau. Đờm có
liên quan đến ho suyễn vì đờm ngưng đọng làm không khí vào phế quản khó
khăn, đồng thời là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, vi rút phát triển. Do vây,
đờm là nguyên nhân kích thích phế quản gây ho và kích thích khí quản co thắt
gây khó thở. Do đó khi điều trị bệnh hen suyễn cần hiểu rõ các nguyên nhân
dẫn đến bệnh, từ đó điều trị sẽ có kết quả tốt hơn [30].
Các vị thuốc thường dùng chữa ho như: cát cánh, cóc mẳn, tang bạch
bì, Những vị thuốc có tác dụng long đờm như: bán hạ nam, cát cánh, Và
các vi thuốc có tác dụng bình suyễn như: cà độc dược, ma hoàng, [4].
ft.
1.2. Phương thuốc Nhị trần thang và Nhị trần thang gia giảm
1.2.1. Phương thuốc Nhị Trần Thang gia giảm
Phương thuốc NTTKĐ gồm 4 vị thuốc: Bán hạ, Trần bì, Bạch linh, Cam
thảo có công năng ôn hóa hàn đờm dùng trong trường hợp đờm thấp, ho nhiều
đờm mà sinh nôn, tức ngực, hoa mắt, tâm quý [31].
Phương thuốc NTTKĐ đã được gia giảm thành nhiều phương khác nhau
tương ứng với mục đích trị bệnh khác nhau và một số thang đã được các tác
giả nghiên cứu gia giảm gần đây.
3
- Nhị trần thang I: Nhị trần thang gia Ô mai nhục, Sinh khương trị
chứng tỳ vị có đờm do hàn thấp [31];
- Nhị trần thang gia vị II: Nhị trần thang gia thêm Khương hoàng,
phòng phong, tang chi, sài hồ, thiên đông có tác dụng trừ thấp hoá đờm, khứ
phong, thông lạc [31].

- Nhị trần thang gia vị III: Nhị trần thang gia thêm bạch giới tử, đởm
thảo, côn bố, hải tảo có tác dụng thanh nhiệt, hoá đờm [31].
- Nhị trần thang gia giảm II: Nhị trần thang gia Thương truật, Đinh
hương, Xuyên khung, Hương phụ, Sa nhân trị ho đờm mà ói mửa do hàn [31].
- Nhị trần thang gia Thạch xương bồ, Cóc mẳn, Hạnh nhân có tác dụng
long đờm giảm ho tốt trên chuột nhắt trắng ở liều 16,67 g/kg thể trọng [32].
/. 2. 2. Một số nghiên cứu gần đây vê phương Nhị Trần Thang và
Nhị Trần Thang gia giảm
* Phương thuốc Nhị trần thang kỉnh điển:
+ Thành phần hóa học chứa Saponin dạng triterpenic, flavonoid, tinh
dầu.
+ Tác dụng dược lý: Nước sắc và dịch chiết cồn đều có tác dụng chống
ho, trừ đờm tốt trên chuột nhắt trắng. Tác dụng chống ho ở dạng dịch chiết
cồn còn tốt hơn dạng nước sắc; tác dụng trừ đờm ở dạng nước sắc cho hiệu
quả cao hơn ở dịch chiết cồn [1, 15, 25, 32].
* Nhị trần thang gia giảm Cà độc dược: Trong phương này bỏ Bạch
linh, gia thêm Cóc mẳn, Tang bạch bì, Cà độc dược.
+ Thành phần hóa học: Alcaloid, Saponin, Flavonoid, tinh dầu,
glycosid tim, coumarin [1, 18, 21];
+ Tác dụng dược lý:
Cao nước 1:1 của phương thuốc có tác dụng giãn cơ trơn khí quản chuột
lang cô lập, trừ đờm và chống ho trên chuột nhắt trắng;
4
Aicaloid có tác dụng giãn cơ trơn khí quản chuột lang cô lập, flavonoid
có tác dụng giảm ho và giãn cơ trơn ruột tốt, saponin có tác dụng trừ đờm tói
trên chuột nhât trắng [1,18, 21].
* Nhị trần thang gia giảm lá Hen: Bài thuỏVđã bỏ bạch linh, gia thêm
các vị tang bạch bì, cóc mẳn, lá hen.
+ Thành phần hóa học: Alcaloid, Flavonoid, Saponin, Tinh dầu.
Glycosid tim [1, 18, 21].

+ Tác dụng dược lý:
Cao nước 1:1 của phương thuốc có tác dụng giảm ho, trừ đờm và giãn
khí quản, giãn cơ trơn ruột tốt. Alcaloid toàn phần trong phương thuốc có tác
dụng giãn khí quản chuột lang cô lập ở liều 2ml dịch chiết/chuột tác dụng đối
kháng với acetylcholin 0,0025%. Flavonoid trong phương thuốc có tác dụng
giảm ho ở chuột nhắt trắng ở liều 16,67g/kg thể trọng chuột tương đương với
Terpin codein 0,4% liều 0,5 ml/con và có tác dụng giãn cơ trơn ruột của chuột
lang cô lập. Saponin có tác dụng trừ đờm ở chuột nhắt trắng
ở liều 16,67g/kg
thể trọng chuột tương đương với Natribenzoat 3% liều 0,5ml/con [1, 18,21].
Như vậy từ một phương thuốc NTTKĐ bằng cách gia thêm các vị thuốc
khác nhau với liều lượng khác nhau đã tạo nên các bài thuốc có tác dụng khác
nhau, nhưng vẫn dựa trên tác dụng chống ho, trừ đờm là chính mà chưa có tác
dụng bình suyễn. Trong khi đó, giữa ho và hen có quan hệ mật thiết với nhau.
Khi bị ho hoặc hen, đờm được bài tiết ở mức độ không bình thường và biến
chất. Khi có đờm là nguyên nhân trực tiếp kích thích khí quản gây ho và co
thắt, chính vì mối quan hệ nêu trên nên trong quá trình điều trị người ta
thường quan tâm đến cả 3 triệu chứng ho, hen và đờm. Phương thuốc
NTTGGlh có tác dụng chống ho, trừ đờm giãn khí quản rất tốt ở các dạng dịch
nước sắc và các hoạt chất chiết ra từ phương thuốc. Nếu so vói phương
NTTGGca thì phương NTTGGLH có nhiều ưu điểm hơn vì trong phương thuốc
nttggca có vị thuốc cà độc dược, chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi và
5
phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Trong khi đó phương thuốc NTTGGLH
khổng có chống chỉ định này và tác dụng giãn khí quản có nhiều ưu điểm hơn
phương thuốc NTTGGCA. Do vậy, phương thuốc NTTGGLH sẽ được tiếp tục
nghiên cứu các thành phần hóa học Alcaloid, Flavonoid, Saponin và tác dụng
chống ho, trừ đờm, giãn khí quản của các thành phần hóa học này.
1.3. Các vị thuốc trong phương thuốc NTTGGLH
/. 3.1. Bán hạ nam: Rhizoma Typhonii trilobati

Vị thuốc là thân, rễ đã qua chế biến của cây bán hạ nam hay cây củ
chóc ( Typhonium trilobatum), họ Ráy ( Araceae ) [9,12, 8 ] ( ảnh 1).
Ảnh 1: Bán hạ nam
Thành phần hoá học: saponin: 0,18%, alcaloid: 0,35%, coumarin toàn phần:
0,2% sterol toàn phần 0,01%, acid amin, acid hữu cơ, chất nhầy, tinh bột [
8, 11].
6
Chế biến: có nhiều phương pháp như [ 9,12,29 ].
Khương bán hạ (Bán hạ chế gừng);
Thanh bán hạ (Bán hạ tẩm phèn chua).
Pháp bán hạ (Bán hạ chế với nhiều phụ liệu khác nhau như gừng,
phèn chua, tạo giác, vôi)
Tác dụng dược lý: giảm ho, long đờm trên chuột nhắt trắng ở liều 1,25
g/kg thể trọng chuột, chống nôn, lợi tiểu và không gây độc tính cấp [9,12 ].
Tính, vị: vị cay, tính ôn.
Quy kinh: phế, can, tỳ, can đởm, vị thuốc có độc [12].
Công năng, chủ trị [4,12]:
Ráo thấp, trừ đờm, chỉ ho, giáng nghịch, cầm nôn, tiêu phù,
giảm đau, giải độc;
Thận trọng với người có chứng táo nhiệt, phụ nữ có thai
Liều dùng: 4 -12 g [12,14].
1. 3. 2. Cam thảo bắc: Radix Glycyrrhizae glabrae.
Vị thuốc là rễ của 3 loài cam thảo (Glycyrrhiza uralensis Fish,
Glycyrrhiza inflata Bat, Glycyưhiza glabra L), họ Đậu (Fabacedc) [8, 12].
Thành phần hóa học: Cam thảo chứa 10-14% glycyrrhizin là một
saponin triterpenic, 4 - 6% chất vô cơ, 3 - 5% glucid, 25 - 30% tinh bột, 0,5 -
1% lipid, 2 - 4% asparazin, 5% nhựa, flavonoid (liquiritin). [4,12].
Chế biến: Cam thảo được thái phiến, sao đơn, sao cám hay trích mật
ong [12, 29].
Tác dụng dược lý: dịch chiết cam thảo có tác dụng giảm ho trên chuột

nhắt trắng tương đương codein phosphat 0,5%, chữa loét dạ dày ở chuột thực
nghiêm. Dùng lâu gây phù nề và tăng huyết áp. Chất glycyrrhizin tăng cường
giải độc cho gan, chống viêm, giảm cholesterol trong máu [4,12,13].
Tính, vị: vị ngọt, tính bình.
Quy kinh: tâm, phế, tỳ, vị, dẫn thuốc vào 12 kinh trong cơ thể.
7
Công năng, chủ trị: ích khí, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ ho, hoãn cấp
chỉ thống, giải độc [4, 12].
Những người tỳ vị thấp trệ không nên dùng.
Liều dùng: 4 - 12 g. [4,12].
1.3.3. Cóc mẳn: Herba centipedae miniae
Vị thuốc là toàn bộ cây cóc man (Centipeda minima L.), họ Cúc
(Asteraceae) [4,12] ( ảnh 2).
Ảnh 2 : Cây cóc mẳn
Thành phần hóa học: 0,34% coumarin; 3,1% saponin triterpenic,
sterol, tinh dầu [12, 13, 28].
Chế biến: Rửa sạch toàn cây ,cắt đoạn, sao qua hoặc sao vàng hạ thổ
[12, 29].
Tác dụng dược lý: nước ép cây tươi, nước sắc, dịch chiết saponin toàn
phần và dịch chiết trong cồn ở liều 0,5g/chuột có tác dụng long đờm tốt hơn
natri bezoat 3% ở liều l,25g/ kg thể trọng chuột, cao lỏng 1:1 có tác dụng giãn
khí quản chuột lang trong trạng thái co thắt bởi acetylcholin 0,0025%. Ở dạng
8
nước ép cây tươi và dịch saponin toàn phần liều 0,25 g/kg và 0,05 g/kg thể
trạng chuột có tác dụng giảm ho tốt hơn codein phosphat liều 0,2 mg/kg thể
trọng chuột [4,17, 28].
Tính, vị: vị đắng, cay, tính ấm.
Quy kinh: phế, can.
Công năng, chủ trị: thanh phế chỉ khái, bình can hạ áp, thanh nhiệt
tiêu độc. Thuốc dùng chữa viêm khí quản mạn tính rất tốt [4, 28, 32].

Liều dùng: 12 - 16g [4]
/. 3. 4. Lá hen: Folium Calotropỉs giganteae.
Vị thuốc là lá đã chế biến, phoi hay sấy khô của cây lá hen (Calotropis
gigantea R.Br) họ Thiên lý (Asclepiadaceae) [27]. ( ảnh 3)
Ảnh 3 : Cây lá Hen
Thành phần hoá học: Chủ yếu là alcaloid 0,06%, glycosid, tanin, chất
béo, sterol [22,27 ].
9
Chê biến: Lá được thu hái vào tháng 6-8, dùng vải lau sạch hết lông ở
mặt sau lá, phơi hay sấy khô. Khi dùng thì thái nhỏ, phơi khô hoặc tẩm mật
ong, sao khô [22, 27].
Tác dụng dược lý: Dịch sắc lá hen có tác dụng chống ho, trừ đờm tốt
trên chuột thí nghiệm, cao lỏng 1:1 có tác dụng giãn khí quản trong trạng thái
co thắt bởi acetylcholin 0,0025%, làm tăng trương lực tâm thu trên ếch [17,
22].
Tính, vị: vị đắng, hơi chát, tính bình.
Quy kinh: Phế.
Công năng, chủ trị: Tiêu đờm, giáng nghịch, cầm nôn. Chữa ho, cảm
sốt ,họng sưng đau, viêm phế quản [22, 27].
Liều dùng: 6 - 12g [22].
1. 3. 5. Tang bạch bì: Cotex Mori radicis
Vị thuốc là vỏ rễ đã cạo lớp vỏ ngoài của cây dâu tằm (Moras alba L.),
họ Dâu tằm (Moraceae) [8,12].
Thành phần hoá học: Flavonoid (mulberin, mulberochromen,
cyclomulberin), tanin, acid hữu cơ, đường, pectin, acid amin [12, 20].
Chế biến: Bóc vỏ rễ cây dâu tằm, phơi khô rồi cạo lớp vỏ bần, rửa sạch.
Phơi khô, sao tới khi có màu vàng hoặc trích mật ong [12,20, 29].
Tác dụng dược lý: dịch chiết của tang bạch bì có tác dụng long đờm
trên thỏ thực nghiệm, chống ho trên chuột thực nghiêm, hạ huyết áp, dãn nở
mạch máu tai thỏ cô lập, làm hưng phấn ruột và tử cung cô lập ức chế tim ếch

cô lập [4,13, 20].
Tính, vị: vị ngọt, tính hàn.
Quy kinh: phế
Công năng, chủ trị: Thanh phế, bình suyễn, lợi niệu tiêu phù, dùng để
trị chứng phế nhiệt, ho, tiểu tiện ít [4, 24].
10
Liều dùng: 6 - 12 g dạng thuốc sắc [12]
1. 3. 6. Trần bì: Pericarpium Citri perenne
Vị thuốc là vỏ quả chín phơi khô của cây quýt (Citrus reticulata
Blanco), họ Cam (Rutaceae) [12].
Thành phần hóa học: 3,8% tinh dầu, flavonoid (hespiridin) 2,57%,
vitamin A, B, c [12].
Chế biến: vỏ quả chín bỏ phần cùi trắng, thái sợi rồi vi sao hoặc sao
vàng [12, 26].
Tác dụng dược lý: trần bì sống, chế và tinh dầu trần bì đều có tác dụng
chống ho trên chuột nhắt trắng, dịch nước sắc có tác dụng tốt hơn dạng sống.
Dịch chiết cồn ở dạng sống và chế có tác dụng như nhau. Tinh dầu và nước
sắc trần bì có tác dụng trừ đờm tốt [4, 15].
Tính, vị: vị cay, đắng, tính ôn.
Quy kinh: tỳ và phế.
Công năng, chủ trị: hóa đờm, ráo thấp, chỉ ho, chỉ nôn, chỉ tả, hành
khí hoà vị. Dùng trong các bệnh đau bụng do lạnh, ho nhiều đờm, bí tích bứt
rứt trong ngực [4, 12].
Liều dùng: 3 - 9 g [12].
1.4. Vài nét về các thành phần hoá học trong phương NTTGGLH ị-ps*
A
-

V ~ 7 | ^
/. 4.1. Alcaloỉd

- Định nghĩa: Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có
nhân dị vòng, có phản ứng kiềm thường gặp trong thực vật và đôi khi trong
động vật. Thường có dược tính rất mạnh và cho những phản ứng hóa học với
một số TT chung của alcaloid [3, 16].
- Tính chất: trong cây alcaloid tồn tại dưới dạng muối của các acid hữu
cơ, một số là các este và một số tồn tại dưới dạng glycosid [3,16].
Các alcaloid base hầu như không tan trong nước, dễ tan trong trong các
dung môi hữu cơ như: metanol, etanol, ether. Còn các muối alcaloid thì dễ tan
11
trong nước, hầu như không tan trong dung môi hữu cơ ít phân cực. Dựa vào độ
tan khác nhau của alcaloid base và muối alcaloid người ta sử dụng dung môi
thích hợp để chiết xuất [3].
- Định tính: hầu như các alcaloid đều có tính base yếu nên dựa vào các
phản ứng với một số thuốc thử chung của alcaloid để định tính [3, 5,16].
+ Phản ứng tạo tủa:
. Nhóm thuốc thử thứ nhất cho tủa ít tan trong nước:
TT Mayer cho tủa trắng hay vàng nhạt.
TT Dragendorff cho tủa vàng cam đến đỏ.
TT Bouchardat cho tủa nâu.
. Nhóm thuốc thử thứ hai cho những kết tủa ở dạng tinh thể như: dung
dịch vàng clorid, dung dịch nước bão hoà acid picric,
+ Phản ứng tạo màu: alcaloid phản ứng với một số thuốc thử cho những
màu đặc biệt khác nhau. Ví dụ: acid sulfuric đặc, acid nitric đặc,
- Chiết xuất: đối với những alcaloid không bay hơi người ta sử dụng
những phương pháp sau: [3,16]
+ Chiết xuất bằng dung môi hữu cơ ở môi trường kiềm như: cloroform,
ether.
+ Chiết xuất bằng dung dịch acid loãng trong cồn hoặc trong nước.
+ Chiết bằng cồn.
- Định lượng alcaloid: có các phương pháp sau: [3]

+ Phương pháp cân;
+ Phương pháp trung hoà;
+ Phương pháp đo màu;
/. 4. 2. Flavonoid
- Định nghĩa: Flavonoid là nhóm chất màu thực vật [2,16].
- Tính chất: flavonoid glycosid và flavonoid sulphat là những hợp chất
phân cực nên không tan hoặc ít tan trong dung môi hữu cơ, tan được trong
12
nước tốt nhất là cồn nước. Các aglycon flavonoid thì tan được trong dung môi
hữu cơ, không tan trong nước. Các dẫn chất flavonoid có nhóm 7 - hydroxy
thường tan trong dung dịch kiềm loãng [2,16].
- Định tính: [2, 5,16].
+ Thử sơ bộ với amoniac đặc: nhiều flavonoid thay đổi màu khi gặp
amoniac đặc.
+ Tác dụng với FeQ3: tuỳ theo nhóm flavonoid và số lượng vị trí nhóm
OH trong phân tử mà cho màu lục, xanh, nâu.
+ Phản ứng kiềm: dịch chiết flavonoid cho thêm dung dịch kiềm NaOH
10% thấy xuất hiện màu vàng;
+ Với dung dịch chì Acetat: thấy xuất hiện phức tủa màu;
+ Phản ứng cyanidin: phản ứng do sự có mặt của nhân Y - benzopyron
trong đa số flavonoid; thuốc thử HC1 đặc, magie kim loại cho màu hồng.
- Định lượng: có các phương pháp sau [2,16].
+ Phương pháp cân;
+ Phương pháp đo phổ tử ngoại;
+ Phương pháp đo màu;
- Chiết xuất: chiết flavonoid glycosid bằng dung môi methanol, ethanol
hoặc nước nóng hay hỗn hợp CHC13 và ethanol, cồn ở các nồng độ khác nhau
và nước thường chiết được phần lớn các flavonoid [2].
1. 4. 3. Saponin
- Định nghĩa: Saponin còn gọi là saponosid, là một nhóm glycosid lớn,

gặp rộng rãi trong thực vật [2].
- Tính chất: saponin đa số có vị đắng, tan được trong nước, alcol, ít tan
trong aceton, ether, hexan nên dùng ba dung môi này để tủa saponin. Saponin
khó bị thẩm tích, phần lớn sapogenin và dẫn chất acetyl sapogenin thường dễ
kết tinh hơn saponin. Saponin triterpenoid thì có loại trung tính và loại acid,
» saponin steroid thì có loại trung tính và loại kiềm [2,16].
13
- Định tính: dựa trên các phương pháp sau [2, 5,16].
+ Dựa trên tính chất tạo bọt;
+ Dựa trên tính chất phá huyết;
+ Dựa trên độ độc đối với cá;
+ Khả năng tạo phức với cholesterol;
+ Các phản ứng màu;
- Định lượng: [2,16].
+ Phương pháp cân;
+ Phương pháp đo quang.
- Chiết xuất: [2, 16].
+ Chiết bằng cồn
+ Chiết bằng dung môi hữu cơ như: n - butanol, metanol,
14
PHẦN 2
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm
2. /. 2. Đối tượng nghiên cứu
Phương thuốc NTTGGLH:
Bán hạ I ' 'v Cóc mẳn
/0 <
Trần bì i/. T Tang bạch bì ( /
Cam thảo ^ 4 ■ Lá hen /
2. /. 2. Nguyên vật liệu

2.1. 2.1. Nguyên liệu
- Các vị thuốc được chế biến theo phương pháp YHCT: (ảnh 4).
Ảnh 4 : Các vị thuốc trong phương NTTGGLH
1. Bán hạ 3. Cócmẳn 5. Tang bạch bì
2. Cam thảo 4. Trần bì 6. Lá hen
15
+ Bán hạ naịm: củ của cây bán hạ nam ngâm vói nước vo gạo 1-2 ngày,
vớt ra rửa sạch, ngâm với nước phèn chua 2 ngày, khi nhấm không còn tê cay,
vớt ra rửa sạch để ráo nước. Đem giã giập, phơi qua rồi phân loại to nhỏ, tẩm
nước gừng (lOOg gừng cho 1 kg bán hạ), ủ 2 - 3 giờ rồi sao cháy cạnh [10].
+ Cam thảo bắc: rễ đem thái phiến, sao vàng [12].
+ Cóc mẳn: thu hái cây lúc đang ra hoa tại Thái Bình vào tháng 11-
12/2003, rửa sạch, phơi khô, sao khô [12].
+ Lá hen: thu hái lá cây lá hen vào tháng 7-10/2003 tại ngoại thành Hà
Nội. Lau sạch lông, phấn trắng dưới mặt lá, rửa sạch, để ráo nước, phơi khô
tái, thái chỉ, phoi khô, sao qua [10].
+ Tang bạch bì: vỏ rễ cạo bỏ lớp ngoài, rửa sạch, ủ hơi mềm rồi tước
sợi, sấy khô rồi trích mật ong, sao vàng [12].
+ Trần bì: bỏ màng một trắng, phoi khô, vi sao [12].
- Dịch chiết alcaloid, dịch chiết flavonoid, dịch chiết saponin của
phương thuốc NTTGGLH dùng để thử tác dụng sinh học.
2.1. 2. 2. Dụng cụ, hoá chất, súc vật thí nghiệm
- Động vật thí nghiệm: chuột lang khoẻ mạnh, cả hai giống, có trọng
lượng 250 - 300g và chuột nhắt trắng dòng Swiss có trọng lượng 20 ± 2 g đạt
tiêu chuẩn thí nghiệm do viện Vệ sinh dịch tễ cung cấp.
- Dụng cụ:
+ Bể nuôi bộ phận cô lập Ugo Basile - Italia (hình 4)
+ Bộ dụng cụ thử giãn khí quản (hình 4)
+ Máy đo độ ẩm Precisa HA60 - Thụy Sĩ
+ Cân phân tích - Nhật

+ Bộ dụng cụ xông hơi Amoniac gây ho (hình 5)
+ Các dụng cụ khác: bình gạn, cốc có mỏ
+ Máy đo quang phổ - Trung Quốc UV-VIS 752.
16
- Hoá chất, dung môi do Phòng giáo tài trường đại học Dược Hà Nội
cung cấp, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm.
2.1.3. Phương pháp thực nghiệm
2.1. 3.1. Nghiên cứu thành phần hoá học
- Chiết xuất các thành phần hoá học alcaloid, flavonoid, saponin trong
____
. 5
phương thuốc NTTGGLH. Hiệu xuất được tính theo công thức như sau:
a
-jcioo
b( 1-c)
a- khối lượng cắn thu được (g)
b- khối lượng dược liệu (g)
c- độ ẩm dược liệu (%)
X -hiệuxuất (%)
- Định tính trong ống nghiệm theo phương pháp thường quy : AÌcỉ
Flavonoid, Saponin có trong phương NTTGGLH.
2.1.3.2. Nghiên cứu tác dụng dược lý
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết saponin, flavonoid toàn phần
của phương thuốc NTTGGLH trên khí quản chuột lang cô lập ở điều kiện sinh
lý bình thường, trong trạng thái khí quản co thắt bởi dung dịch acetylcholin
0,0025% theo phương pháp mghiên cứu dược lý trung thảo dược (Trung Quốc)
[33].
- Thử tác dụng giảm ho của dịch chiết alcaloid, saponin toàn phần của
phương thuốc NTTGGLH bằng phương pháp xông hơi amoniac trên chuột nhắt
trắng [6].

- Thử tác dụng trừ đờm của dịch chiết alcaloid, flavonoid theo phương
pháp bài tiết đỏ phenol ở khí quản chuột nhắt trắng [6].
Kết quả các thí nghiệm được đánh ^giá-theo phương pháp thống kê áp
dụng cho y học ở ngưỡng 5% [19]. /-•*>
>
3- 5 3.04* VC-
m
Công thức tính giá trị trung bình ( X ) và sai số chuẩn của trung bình
cộng (S).
7 = i £(*,); s = %
n T yỊn
Trong đó: SD là độ lệch chuẩn được tính theo công thức:
Dùng chỉ tiêu kiểm định a ( TIEST) để xác định 2 mẫu thử có thực sự
khác nhau theo ý nghĩa thống kê không, với p = 0,05. Nếu chỉ tiêu kiểm định:
a < 0,05: sự khác nhau có ý nghĩa thống kê .
a > 0,05: sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê .
2. 2. Thực nghiệm và kết quả
2. 2.1. Nghiên cứu thành phần hoá học alcaloid
22.1.1. Chiết xuất alcaloid toàn phần trong phương NTTGGw :
Cân 200g bột thô dược liệu thấm ẩm bằng cồn 80° sau đó cho vào bình ngấm
kiệt rồi chiết bằng cồn 80° cho đến khi kiệt alcaloid trong dược liệu (thử bằng
TT Dragendorff). Thu hồi dung môi cồn được cắn hoà vào nước. Sau đó kiềm
hoá dịch nước bằng amoniac 10% đến PH 9,5. Lắc vói cloroform 5 lần mỗi
lần 20 ml đến hết alcaloid (thử bằng TT Dragendorff). Gộp dịch cloroform vào
bình gạn, lắc với dung dịch acid sulfuric 0,25M 5 lân, mỗi lần 15 ml đến hết
alcaloid (thử với TT Dragendorff). Gộp dịch chiết cloroform, làm khan bằng
natri sulfat khan. Bốc hoi hết cloroform được cắn, sấy ở nhiệt độ 80°c đến
khối lượng không đổi, đem cânCắn này một phần dùng để định tính và một
phần để thử tác dụng sinh học. Quá trình được tiến hành 3 lần rồi lấy kết quả
trung bình, được ghi ở bảng 1 và hình 1.

n là tổng số chuột
18
Hìnhl: Sơ đồ chiết xuất alcaloỉd trong phương NTTGGLH
Bột dược liệu
■Thấm ẩm bằng cồn 80°
Bột dược liệu đã thấm ẩm
ĩ
Chiết bằng cồn 80° bằng phương
pháp ngấm kiệt
Dịch chiết cồn
Thu hồi cồn <-
Cắn
Thêm nước
Dịch nước
Kiềm hoá bằng amoniac 10% đến
PH 9,5, chiết bằng cloroform
Dịch chiết cloroform
-Lắc vối dung dịch acid sulfuric
Dịch chiết acid
Kiềm hoá bằng amoniac 10% đến PH 9,5
Dịch chiết alcaloid dạng base
Chiết bằng cloroform
Dịch chiết cloroform
N

Thêm natri sulfat khan, lọc, cô cách
thuỷ, sấy
\
Bảng 1: Kết quả chiết xuất alcaloid trong phương NTTGGLH
Lần

b(g)
c(%)
a(g)
X(%)
1
200,01
20,1 0,1276
0,079
2
200,00 18,3 0,1182
0,072
3 200,02
19,0
0,0928 0,057

.

.



.

_________
X
0,069
T
Nhận xét: Hiệu xuất chiết alcaloid toàn phần trong phương NTTGGLH là
0.069%.
2.2.1.2. Phản ứng định tính

Lấy một phần cắn của phương NTTGGLH ở trên hoà vào 10 ml
cloroform, lắc hai lần với H2S04 0,25M, mỗi lần là 5ml. Gộp dịch acid để làm
phản ứng định tính với TT chung của alcaloid.
- Vởi TT Dragendorff cho tủa vàng.
- Vái TT Bouchardat cho tủa nâu đỏ.
- Với TT Mayer cho tủa trắng.
Nhận xét: Dịch chiết alcaloid toàn phần của phương NTTGGjjj đều dương tính
với thuốc thử chung của alcaloid, có nghĩa là dịch chiết vẫn tồn tại alcaloid.
2 .2. 2. Nghiên cứu thành phần hoá học flavonoid
2. 2. 2.1. Chiết xuất flavonoid toàn phần trong phương thuốc NTTGGiịị.
Cân 200 gMược liệu thấm ẩm bằng cồn 80° rồi chiết bằng phương pháp
ngấm kiệt bằng cồn 80°. Gộp dịch chiết rồi thu hồi cồn được cắn. Thêm nước
cất hoà tan cắn sau đó chiết flavonoid trong dịch nước bằng ethylacetat cho
đến khi hết flavonoid (thử bằng TT amoniac đặc). Mỗi lần chiết 20 ml
ethylacetat. Gộp dịch chiết ethylacetat vào cốc sau đó cô đến cắn, sấy ở nhiệt
độ 70°c, đem cân. cắn này một phần để thử định tính, còn một phần hoà trong
nước để làm dịch thử tác dụng sinh học. Quá trình chiết xuất được tiến hành 3
» lần rồi lấy kết quả trung bình, được thể hiện ở hình 2 và bảng 2.
20
Hình 2: Sơ đồ chiết xuất flavonoid trong phương NTTGGLH
Bảng 2: Kết quả chiết xuất flavonoid trong phương NTTGGLH
Lần
b(g)
c(%)
a(g)
X(%)
1
200,05
18,5 10,002
6,13

2
200,10
20,2
10,784 6,75
3
200,02 19,6
9,894
6,15
X
6,34
21

×