Lời nói đầu
Trong xã hội hiện nay tin học đã và đang là một những vấn đề không thể
thiếu đối với bất kỳ một tổ chức, một công ty nào, với việc ứng dụng rộng rãi
tin học vào các vấn đề quản lý hiện nay thì tin học ngày càng có vai trị quan
trọng. Việc thu thập thơng tin là một vấn đề rất cần thiết, để có thể đứng vững
và cạnh tranh trong xã hội thơng tin khơng có thơng tin thì bất kỳ một cơ
quan, mét doanh nghiệp nào cũng khơng thể tồn tại. Do đó việc sử dụng máy
tính vào lĩnh vực thu thập thơng tin cũng là một vấn đề hết sức quan trọng.
Ngày nay, trong các xã hội phương Tây của chúng ta, số lượng nhân viên thu
thập, xử lý và phân phối thông tin nhiều hơn số lượng nhân viên ở bất kỳ nghề
nào khác. Hàng triệu máy tính được lắp đặt trên thế giới và nhiều triệu km cáp
quang, dây dẫn và sóng điện từ nối con người, máy tính cũng như các phương
tiện xử lý thông tin lại với nhau. Xã hội của chúng ta thực sự là một xã hội
thông tin, thời đại của chúng ta là thời đại của thông tin.
Ứng dông tin học để xây dựng các phần mềm quản lý phục vụ cho các
cơ quan tổ chức ngày càng phát triển rộng rãi. Vì vậy, là một sinh viên tin học
kinh tế tơi có nhiều cơ sở để vận dụng kiến thức đã học của mình để xây dựng
các phần mềm quản lý phục vụ việc quản lý của các cơ quan tổ chức.
Từ những nhận định trên, tơi có ý định xây dựng một phần mềm trong
thời gian thực tập tốt nghiệp tại Viện kinh tế Bưu Điện với nội dung của báo
cáo gồm:
Phần I: Tổng quan về Viện kinh tế Bưu Điện
Phần II: Cơ sở phương pháp luận
Tôi xin trân thành cảm ơn cô giáo Trần Thu Hà và các cán bộ tại Viện
kinh tế Bưu Điện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong thời gian thực
tập.
Phần I: Tổng quan về viện kinh tế bưu điện
Trong công cuộc đổi mới của đất nước vừa qua, Tổng cơng ty Bưu chính
Viễn thơng Việt Nam ln được đánh giá là một Doanh nghiệp Nhà nước chủ
đạo, đi đầu trong sự nghiệp Cơng nghiệp hố, Hiện đại hố đất nước. Tổng
công ty đã xây dựng được một cơ sở hạ tầng truyền thông, thông tin quốc gia
hiện đại, đồng bộ, vững chắc và rộng khắp ngang tầm với các nước trong khu
vực và trên thế giới, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển Kinh tế - xã
hội của đất nước, được Đảng và Nhân dân ghi nhận. Cùng với sự thành công
chung của Tổng công ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, Viện Kinh tế Bưu
điện - đơn vị với chức năng nghiên cứu các vấn đề về quản lý kinh tế, xây
dựng các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển - đã có những
đóng góp quan trọng.
Giai đoạn hội nhập, cạnh tranh đang mở ra cho Tổng cơng ty Bưu chính
Viễn thơng Việt Nam nhiều thời cơ và thử thách mới, đòi hỏi phải có sự đổi
mới cả về tư duy, hành động, còng nh về tổ chức và cơ chế quản lý. Đây cũng
chính là những trọng trách đặt ra cho mỗi cán bộ nghiên cứu kinh tế Bưu điện.
Hiểu rõ về đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Bưu chính Viễn thông,
về chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam,
chế độ quản lý kinh tế nội bộ hiện nay của Tổng công ty và một số việc đang
triển khai của Viện Kinh tế Bưu điện là một trong những nhiệm vụ cần thiết
của một cán bộ mới, để từ đó có thể tìm được một hướng nghiên cứu phát
triển lâu dài.
Viện kinh tế Bưu điện được thành lập theo Nghị định số 68/CP của Hội
đồng Chính phủ ngày 08/04/1975 với tên gọi là Viện Kinh tế và Quy hoạch
Bưu điện thuộc Tổng Cục Bưu điện.
Theo Nghị định số 390/CP ngày 2/11/1979, Viện Kinh tế và Quy hoạch
Bưu điện đổi tên thành Viện Kinh tế Bưu điện.
Theo Nghị định số 51/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ, Viện Kinh tế
Bưu điện là thành viên thuộc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thơng Việt nam.
Theo quyết định số 516/TTg ngày 11/7/1997 của Chính phủ về việc thành
lập Học Viện Cơng nghệ Bưu chính - Viễn thơng, Viện Kinh tế Bưu điện trở
thành thành viên của Học Viện.
Gần đây nhất là căn cứ các quyết định số 635/QĐ-TCCB-LĐ ngày
23/03/1999 của Tổng giám đốc Tổng cơng ty Bưu chính Viễn thông Việt
Nam, quyết định số 1276/QĐ-TCCB-HV ngày 28/10/1999 của Giám đốc Học
Viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng và công văn số 1128/TCCB-HV ngày
15/12/2004 của Giám đốc Học Viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng, thì mơ
hình tổ chức của Viện Kinh tế Bưu điện như sau:
Mơ hình tổ chức quản lý của Viện Kinh tế Bưu điện
ViÖn trëng
Phã Viện trởng
Các bộ phận tham mu, giúp việc
- Phòng Tổng hợp
- Phòng KTTK -TC
- Phòng HC - QT
- Phòng TTTL- Hợp tác quốc tế
- Tổ Tin học-Dự án
Hội đồng t vấn
Các bộ phận nghiên cứu
- Phòng Nghiên cứu Định mức KTKT
- Phòng Nghiên cứu QH - Chiến lợc
- Phòng Nghiên Cơ chế quản lý
- Phòng Nghiên cứu TC - Pháp lý
- Phòng Nghiên cứu Thị trờng
Trong ú, ng u Vin Kinh tế Bưu điện là Viện trưởng, giúp việc cho
Viện trưởng là Phó Viện trưởng. Phó Viện trưởng được Viện trưởng phân
công quản lý điều hành một số hoạt động của Viện và chịu trách nhiệm trước
Viện trưởng về vấn đề được phân công.
Viện được chia làm hai bộ phận: Bộ phận tham mưu, giúp việc và Bộ
phận nghiên cứu. Tuy nhiên, tuỳ tình hình cụ thể cơng việc, có thể Viện
trưởng sẽ thành lập những nhóm nghiên cứu đan xen giữa các bộ phận để thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao.
I. CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
Viện kinh tế Bưu điện có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tư vấn và
tham gia đào tạo về lĩnh vực kinh tế bưu chính viễn thơng, cơng nghệ bưu
chính viễn thơng, công nghệ thông tin phục vụ sự phát triển của Tổng công ty
và xã hội.
II. CÁC NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1. Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu đón đầu và nghiên cứu ứng dụng về
kinh tế bưu chính viễn thơng, cơng nghệ thơng tin.
2. Nghiên cứu xây dựng dự báo phát triển các dự án chiến lược kinh tế và
quy hoạch phát triển Tổng công ty.
3. Nghiên cứu, xây dựng các quy chế quản lý tổng công ty, các đề án tổ
chức sản xuất, tổ chức lao động khoa học, xây dựng kế hoạch và hạch
toán kinh tế của Tổng công ty.
4. Nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực giá cước, thị trường dịch vụ Bưu
chính viễn thông, công nghệ thông tin.
5. Nghiên cứu xây dựng chính sách địn bẩy kinh tế và nghiên cứu đón đầu
các chính sách kinh tế mới.
6. Nghiên cứu các hoạt động về tài chính tiền tệ và các hình thức huy động
vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển của bưu chính viễn thơng.
7. Tham gia chương trình nghiên cứu của nhà nước, các đơn vị trong và
ngồi Tổng cơng ty, các tổ chức bưu chính viễn thơng quốc tế về lĩnh
vực kinh tế bưu chính viễn thơng, cơng nghệ thông tin.
8. Triển khai các hoạt động tư vấn trong lĩnh vực bưu chính viễn thơng,
cơng nghệ thơng tin.
9. Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kinh tế ở các cơ sở đào
tạo của Học Viện cơng nghệ bưu chính viễn thơng theo chủ trương của
Học Viện, Tổng công ty và nhà nước.
10. Tổ chức biên soạn các tài liệu, nội san kinh tế có liên quan đến hoạt
động của Học Viện, Tổng công ty.
11. Quan hệ hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo về kinh tế bưu
chính viễn thơng, cơng nghệ thông tin.
12. Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của lãnh đạo Học Viện và Tổng
công ty.
III. QUYỀN HẠN CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1. Chủ động làm việc với các cá nhân, đơn vị trong và ngoài Tổng công ty
về những lĩnh vực liên quan đến, tiếp nhận chủ trương, lập phương án,
báo cáo Giám đốc Học Viện để đưa vào kế hoạch giao và tổ chức thực
hiện.
2. Quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn, đất đai và các nguồn lực khác do
Học Viện giao theo quy định hiện hành của học Viện và pháp luật nhà
nước để thực hiện nhiệm vụ của Viện được quy định tại điều 3 trên đây
và các nhiệm vụ khác được giao.
3. Tổ chức việc huy động, thu hót lực lượng cán bộ khoa học giỏi có kinh
nghiệm, các chuyên gia giỏi trong và ngồi Tổng cơng ty tham gia
nghiên cứu tại Viện.
4. Trên cơ sở định biên lao động đã được Giám đốc Học Viện phê duyệt,
tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động hoặc cho thôi
việc theo quy định của Học Viện, của Tổng công ty và pháp luật hiện
hành.
5. Mời và tiếp khách nước ngoài đến làm việc với Viện về những vấn đề
liên quan đến nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định hợp tác quốc
tế của Học Viện, Tổng công ty và quy định của nhà nứơc.
6. Được cung cấp và xử lý các số liệu, tài liệu liên quan ở các đơn vị thuộc
Tổng công ty theo quy định của Tổng công ty để phục vụ cho nhiệm vụ
được giao.
7. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy
định cho bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ các khoản tự
nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công Ých.
IV. NGHĨA VỤ CỦAVIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Học Viện, Tổng công ty và
Nhà nước giao để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại quy chế
này.
2. Chịu trách nhiệm trước Học Viện, Tổng công ty và Nhà nước về kết
quả hoạt động của Viện.
3. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với mục tiêu, phương hướng phát
triển của Học Viện và Tổng công ty.
4. Đề xuất đổi mới trang thiết bị, đổi mới phương thức quản lý, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chủ động tổ chức thực
hiện khi được giám đốc Học Viện phê duyệt.
5. Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo
quy định của Nhà nước, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý
Viện.
6. Chấp hành các chính sách chủ trương của Nhà nước thực hiện các quy
định về chuyên môn nghiệp vụ và các quy định khác của cơ quan quản
lý Nhà nước, Tổng công ty và Học Viện.
7. Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên,
môi trường và an ninh quốc gia.
8. Báo cáo định kỳ và đột suất các hoạt động của Viện theo quy định của
Viện và của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật,
chụi trách nhiệm về số liệu báo cáo của đơn vị mình.
9. Tổ chức tự kiểm tra, kiểm sốt, kiểm kê trong Viện, chịu sự quản lý,
kiểm tra, kiểm soát của Học Viện và của các cơ quan quản lý Nhà nước
theo thẩm quyền với mọi hoạt động của Viện.
V. TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
1. Phịng Hành Chính - Quản trị
2. Phịng Tổng hợp
3. Phịng Kế tốn - Thống kê - Tài chính
4. Phịng Thơng tin tư liệu và Hợp tác quốc tế
5. Phịng nghiên cứu Quy hoạch - Chiến lược
6. Phòng nghiên cứu Cơ chế quản lý
7. Phòng nghiên cứu định mức Kinh tế - Kỹ thuật
8. Phịng nghiên cứu Tài chính - Pháp lý
9. Phòng nghiên cứu Thị trường
10. Tổ tin học - Dù án
11. Các hội đồng tư vấn
* CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ TIN HỌC - DÙ ÁN
1. Chức năng:
-
Nghiên cứu, tham mưu, tư vấn và tham gia đào tạo các
vấn đề thuộc lĩnh vực ứng dụng tin học trong quản lý kinh tế.
-
Tư vấn, thiết kế, xây dựng và thẩm định các dự án đầu tư.
2. Nhiệm vô:
-
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
Bưu chính viễn thơng, Cơng nghệ thơng tin.
-
Tổ chức đào tạo, chuyển giao công nghệ các sản phẩm tin
học ứng dụng trong quản lý kinh tế.
-
Tư vấn, thiết kế, xây dựng và thẩm định các dự án đầu tư.
-
Quản trị mạng tin học của Viện, tổ chức xây dựng, quản
lý, khai thác, duy trì, bảo dưỡng các phầm mềm, phần cứng hệ thống
mạng tin học của Viện.
3. Quyền hạn:
-
Đựơc quan hệ với các cá nhân, đơn vị trong và ngồi
Tổng cơng ty để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao.
VI. Hệ thống thơng tin của viện kinh tế bưu điện
Sau q trình hoạt động từ năm 1999 đến nay, hệ thống mạng LAN của
Viện không ngừng phát triển. Từ hệ thống mạng nhỏ bé, chỉ có 15 máy tính
kết nối với 1 máy chủ và 1 máy in mạng nay đã phát triển gấp khoảng 10 lần,
tổng số máy tính nối mạng hiện nay là khoảng 150 máy gồm 2 máy chủ và
150 máy trạm, số lượng máy in cũng tăng lên rất lớn, 50 chiếc máy in. Dưới
đây là bảng liệt kê số lượng máy phân bổ theo từng đơn vị của Viện:
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
Phòng nghiên cứu Cơ
chế quản lý
Phòng nghiên cứu Định
mức KT-KT
Phịng nghiên cứu Tài
chính- Pháp lý
Phịng nghiên cứu Thị
trường
Phịng nghiên cứu QHCL
Phịng TTTL-HTQT
Phịng Tổng hợp
Phịng Hành chính –
SỐ LƯỢNG
MÁY TÍNH
SỐ LƯỢNG
MÁY IN
5
2
6
4
10
MÁY VĂN
PHỊNG KHÁC
6
4
8
3
2
2
2
2
1
0
1 Scan, 1 Phơtơ
1 Fax, 2 Phôtô
Quản trị
Phịng Kế tốn – TKTC
Lãnh đạo Viện
Tổ Tin học – Dự án
Tổng:
3
3
1 Fax
3
7
52 máy tính
3
1
25 máy in
1 máy chủ
Với số lượng máy tính khá nhiều trong Viện kinh tế Bưu Điện cộng
thêm số lượng nhân viên hầu hết đều có bằng đại học, một số thạc sỹ và tiến
sỹ do đó trình độ sử dụng máy tính của các nhân viên ở đây đều ở mức thành
thạo trong cả cơng tác văn phịng và nghiên cứu phát triển. Các nhân viên có
thể sử dụng nhiều phần mềm ứng dụng hữu Ých phục vụ cho q trình cơng
tác và nghiên cứu. Các phần mềm sử dụng ở Viện bao gồm nhiều các phần
mềm khác nhau như: Window XP, Microsoft word, Excel, Auto Cad, Visual
basic, SQL server, Lập trình C# . NET …
Hệ thống máy tính và máy in trên hiện đều sử dụng bình thường và nằm
rải rác ở các phịng, các bộ mơn trong tồn Viện. Tuy nhiên, với số lượng máy
nhiều và khí hậu thời tiết nh ở nước ta thì hệ thống máy tính, máy in rất dễ
háng hóc làm ảnh đến q trình làm việc. Vì vậy, cần phải thường xuyên bảo
trì, bảo dưỡng máy. Với hệ thống máy văn phịng như trên, khối lượng cơng
việc bảo trì bảo dưỡng hiện nay là rất lớn và ngày càng trở nên vơ cùng quan
trọng vì nó gắn liền với mọi hoạt động nghiên cứu của Viện.
Nh vậy, ta thấy tại Viện tất cả các phòng ban đã được tin học hố. Phịng
nào cũng có máy tính phục vụ cơng việc, tất cả các máy tính đều được nối với
nhau thông qua mạng LAN của Viện. Trong tương lai, hệ thống thông tin của
Viện sẽ ngày càng được mở rộng và số lượng máy tính sẽ ngày càng tăng để
phục vụ tốt hơn nhu cầu sử dụng máy tính phục vụ cơng việc tin học hố của
Viện.
VII. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI CHỌN
Tài sản cố định là một phần rất quan trọng với bất kỳ một tổ chức cơ
quan nào bởi vì tài sản cố định là một loại tài sản có giá trị lớn, thời gian sử
dụng dài, đây là cơ sở hạ tầng của cơ quan, nó quyết định rất nhiều đến q
trình làm việc của các cơ quan.
Quản lý tài sản cố định là một vấn đề cần thiết cho bất kỳ một cơ quan,
tổ chức nào thông qua việc mua bán các thiết bị, nhập các thiết bị, quản lý các
bộ phận sử dụng các thiết bị đã nhập về, quản lý việc sửa chữa, bảo hành các
thiết bị; quản lý việc sử dụng các thiết bị theo từng bộ phận sử dụng. Vì những
lý do trên và một vài yếu tố về Viện kinh tế Bưu Điện cho nên tơi có định
hướng chọn đề tài về “Phân tích, thiết kế Hệ thống thông tin Quản lý Tài
Sản Cố Định ở Viện kinh tế Bưu Điện” để viết phần mềm trong thời gian
thực tập tại Viện kinh tế Bưu Điện nhằm mục đích là ứng dụng phần mềm này
vào việc quản lý Tài sản tại Viện. Phần mềm sẽ được viết bằng ngôn ngữ lập
trình C#.Net là một trong những ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng được sử
dụng khá phổ biến hiện nay.
Hiện nay tại Viện kinh tế Bưu Điện việc quản lý tài sản cố định chủ yếu
là dùa trên sổ sách kế tốn vẫn chưa có một phần mềm chun dụng áp dụng
cho việc quản lý các vấn đề này do vậy xuất phát từ nhu cầu thực tế tại Viện
và từ khả năng mà mình đã được học ở trường cộng thêm sự giúp của các cán
bộ tại Viện kinh tế Bưu Điện và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng
dẫn cho nên tôi đã quyết định sẽ cố gắng hết sức để có thể hồn thành xuất sắc
đề tài đã chọn này.
PHẦN II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
I. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHẦN MỀM
Hai mươi năm trước đây, Ýt hơn một phần trăm cơng luận có thể mơ tả
một cách thơng minh “phần mềm máy tính” nghĩa là gì. Ngày nay, hầu hết các
nhà chuyên môn và nhiều người trong đa số công luận cảm thấy rằng họ hiểu
được phần mềm.
Một mô tả về phần mềm trong sách giáo khoa có thể có dạng sau :
“Phần mềm là: (1) các lệnh (chương trình máy tính) khi được thực hiện thì
đưa ra kết quả mong muốn, (2) các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao
tác thơng tin thích hợp, và (3) các tài liệu mô tả thao tác và cách dùng chương
trình”. Khơng có vấn đề cần phải đưa ra các định nghĩa khác đầy đủ hơn.
Nhưng ta cần một định nghĩa hình thức nhiều hơn.
Phần mềm là phần tử hệ thống logic chứ không phải là hệ thống vật lý.
Do đó, phần mềm có đặc trưng khác biệt đáng kể với các đặc trưng của phần
cứng:
1. Phần mềm được phát triển hay được kĩ nghệ hóa, nó không được
chế tạo theo nghĩa cổ điển.
2. Phần mềm không “hỏng đi”.
3. Phần lớn phần mềm được xây dựng theo đặt hàng chứ Ýt khi được
lắp ráp từ các thành phần có sẵn.
Qua thời gian q trình tiến hố của phần mềm ngày càng có vai trị
quan trọng để phần mềm gắn liền chặt chẽ với gần năm thập kỷ tiến hố hệ
thống máy tính. Hiệu năng phần cứng mạnh hơn, kích cỡ nhỏ hơn và giá thấp
hơn đã đóng góp thêm vào việc tạo ra các hệ thống tinh vi dùa trên máy tính.
Q trình phát triển một phần mềm có thể được mơ tả theo mơ hình thác
nước sau:
KÜ nghƯ
hƯ thèng
Ph©n tÝch
ThiÕt kế
MÃ hóa
Kiểm thử
Bảo trì
+ K ngh v phõn tớch h thống. Bởi vì phần mềm bao giê cũng là một phần
của hệ thống lớn lên công việc bắt đầu từ việc thiết lập yêu cầu cho mọi phần
tử hệ thống và rồi cấp phát một tập con các yêu cầu đó cho phần mềm. Quan
điểm bản chất này là điều bản chất khi phần mềm phải tiếp xúc với các thành
phần khác nh phần cứng, con người và CSDL. Kĩ nghệ hệ thống và phân tích
bao gồm việc thu thập yêu cầu ở mức hệ thống với một lượng nhỏ thiết kế và
phân tích mức đỉnh.
+ Phân tích yêu cầu phần mềm. Tiến trình thu thập yêu cầu được tập trung và
làm mạnh đặc biệt vào phần mềm. Để hiểu được bản chất của các chương
trình phải xây dựng, kĩ sư phần mềm (“ nhà phân tích”) phải hiểu về lĩnh vực
thông tin đối với phần mềm cũng như chức năng cần có, hiệu năng và giao
diện. Các yêu cầu cho cả hệ thống và phần mềm cần phải được lập tư liệu và
được khách hàng duyệt xét lại.
+ Thiết kế. Thiết kế phần mềm thực tế là một tiến trình nhiều bước tập trung
vào bốn thuộc tính phân biệt của chương trình : cấu trúc dữ liệu, kiến trúc
phần mềm, chi tiết thủ tục và đặc trưng giao diện. Tiến trình thiết kế dịch các
yêu cầu thành một biểu diễn của phần mềm có thể được khẳng định về chất
lượng trước khi giai đoạn mã hoá bắt đầu. Giống như các yêu cầu, việc thiết
kế phải được lập tư liệu và trở thành một phần của cấu hình phần mềm.
+ Mã hố. Thiết kế phải được dịch thành dạng máy đọc được. Bước mã hoá
thực hiện nhiệm vụ này. Nếu thiết kế được thực hiện theo một cách chi tiết thì
việc mã hố có thể được thực hiện một cách máy móc.
+ Kiểm thử. Mét khi đã sinh ra mã, việc kiểm thử chương trình bắt đầu. Tiến
trình kiểm thử tập trung vào phần lôgic bên trong của phần mềm, đảm bảo
rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm thử, và về phần chức năng bên ngồi
thì đảm bảo rằng việc tiến hành kiểm thử phát hiện ra các lỗi và đảm bảo
những cái vào xác định sẽ tạo ra kết quả thực tế thống nhất với kết quả muốn
có.
+ Bảo trì. Phần mềm chắc chắn sẽ phải trải qua những thay đổi sau khi nó
được bàn giao cho khách hàng (một ngoại lệ có thể là những phần mềm
nhúng). Thay đổi sẽ xuất hiện bởi vì gặp phải lỗi, bởi vì phần mềm phải thích
ứng với những thay đổi trong mơi trường bên ngoài (chẳng hạn như sự thay
đổi do hệ điều hành mới hay thiết bị ngoại vi mới), hay bởi vì khách hàng yêu
cầu nâng cao chức năng hay hiệu năng. Việc bảo trì phần mềm phải áp dụng
lại các bước vịng đời nói trên cho chương trình hiện tại chứ khơng phải
chương trình mới.
Vịng đời cổ điển là khn cảnh cũ nhất và được sử dụng rộng rãi cho kĩ
nghệ phần mềm. Tuy nhiên, trong thập kỉ qua, những chỉ trích về khn cảnh
này đã làm cho những người ủng hộ nó tích cực phải đặt vấn đề về khả năng
ứng dụng của nó trong mọi tình huống. Một số các vấn đề thỉnh thoảng gặp
phải khi dùng khuôn cảnh vòng đời cổ điển này là :
1. Các dự án thực hiếm khi tuân theo dòng chảy tuần tự mà mơ hình đề
nghị. Bao giê việc lặp lại cũng xuất hiện và tạo ra các vấn đề trong việc
áp dụng khuôn cảnh này.
2. Khách hàng thường khó phát biểu mọi yêu cầu một cách tường minh.
Vòng đời cổ điển đòi hỏi điều này và thường khó thích hợp với sự bất
trắc tự nhiên tồn tại vào lúc đầu của nhiều dự án.
3. Khách hàng phải kiên nhẫn. Bản làm việc được của chương trình chỉ có
được vào lúc cuối của thời gian dự án. Một sai lầm ngớ ngẩn, nếu đến
khi có chương trình làm việc mới phát hiện ra, có thể sẽ là một thảm
hoạ.
Từng vấn đề trên đều là thực. Tuy nhiên, khn cảnh vịng đời cổ điển
có một vị trí quan trọng và xác định trong cơng việc về kĩ nghệ phần
mềm. Nó đưa ra một tiêu bản trong đó có thể bố trí các phương pháp
cho phân tích, thiết kế, mã hố, kiểm thử và bảo trì. Bên cạnh đó, chúng
ta sẽ thấy rằng các giai đoạn của khn cảnh vịng đời cổ điển rất giống
với các bước tổng quát áp dụng được cho mọi khuôn cảnh kĩ nghệ phần
mềm. Vòng đời cổ điển vẫn còn là một mơ hình thủ tục được sử dụng
rộng rãi nhất cho kĩ nghệ phần mềm. Trong khi quả thực còn điểm yếu,
nó vẫn tốt hơn đáng kể nếu so với cách tiếp cận ngẫu nhiên tới việc phát
triển phần mềm.
* Tầm quan trọng của phần mềm:
Trong 3 thập kỷ đầu tiên của thời đại tính tốn, thách thức chủ yếu là
phải phát triển phần cứng máy tính để làm giảm bớt giá thành xử lý và lưu trữ
dữ liệu. Trong suốt thập kỷ 1980, tiến bộ trong vi điện tử đã làm phát sinh
năng lực tính tốn mạnh hơn với giá thành thấp đáng kể. Ngày nay vấn đề đã
khác đi. Thách thức chủ yếu trong những năm 1990 là phải cải thiện chất
lượng (và giảm giá thành) của các giải pháp dùa trên máy tính – giải pháp
được cài đặt bằng phần mềm.
Năng lực của máy tính lớn thời đại 1980 nay có sẵn trong máy tính để
bàn. Khả năng xử lý và lưu trữ đáng kính của phần cứng hiện đại biểu thị cho
tiềm năng tính tốn. Phần mềm là một cơ chế làm cho chóng ta chế ngự và
khai thác được tiềm năng này.
II. Giới thiệu qua về ngơn ngữ lập trình C# .net
Microsoft Visual C Sharp (C#) .NET là ngôn ngữ hướng thành phần
(component) rất mạnh. C# đóng vai trị quan trọng trong kiến trúc .NET
Frameword của Microsoft, nó cũng được so sánh ngang với vai trò của C
trong việc phát triển UNIX. Nếu bạn đã biết C, C++ hoặc Java bạn sẽ thấy cú
pháp của C# rất quen thuộc.
Microsoft Visual C Sharp (C#) .NET là một ngôn ngữ mạnh nhưng đơn
giản, chủ yếu dùng cho các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng chạy trên nền
Microft .NET. Nó thừa hưởng nhiều đặc tính hay nhất của ngơn ngữ C ++ và
Microsoft Visual Basic, đã loại bỏ đi những mâu thuẫn cịng nh những đặc
tính mới giúp tăng nhanh tốc độ phát triển ứng dụng, đặc biệt khi kết hợp với
Microsoft Visual Basic .NET
1. C# trong môi trường Visual Studio .NET:
Visual Studio .NET là một mơi trường lập trình cung cấp rất nhiều
công cụ cần thiết cho việc xây dựng các dự án lớn hoặc nhỏ (thậm chí
bạn có thể xây dựng các dự án từ việc kết hợp các module của các ngơn
ngữ khác nhau).
Visual C# có thể tạo các chương trình bằng việc tạo các ứng dụng
dịng lệnh hoặc tạo các ứng dụng Windows sau đó có Build các ứng
dụng và tiến hành chạy các ứng dơng. Ngồi ra trong C# cịn có thể tạo
các tài liệu dùng XML dạng ghi chú vào mã nguồn.
2. Biến, toán tử & biểu thức trong C#:
Phần này sẽ giới thiệu các phần tử trong cú pháp và ngữ cảnh của
Microsoft Visual C# gồm các phát biểu lệnh, từ khoá và định danh.
Các phát biểu lệnh trong C# phải tuân theo một tập các nguyên tắc
được định nghĩa rõ ràng, dễ hiểu và chặt chẽ. Những nguyên tắc này tập
hợp lại gọi là cú pháp. Một trong những nguyên tắc cú pháp đơn giản
nhất và quan trọng nhất trong C# là tất cả các phát biểu lệnh phải kết
thúc bằng dấu chấm phẩy(;). Ví dụ câu lệnh sau:
Console.WriteLine (“Hello Word”)
Sẽ khơng được biên dịch (vì thiếu dấu ; ở cuối câu lệnh).
3. Sử dụng các định danh:
Định danh là tên mà bạn dùng để nhận ra các phần tử trong các
chương trình, trong C# bạn phải tuân theo các nguyên tắc cú pháp sau để
chọn định danh:
- Chỉ được dùng ký tự chữ (bao gồm chữ hoa và chữ
thường) và số.
- Một định danh phải bắt đầu bằng ký tự chữ (ký tự gạch
dưới _ được xem là ký tự chữ).
4. Từ khố:
Ngơn ngữ C# dành sẵn 76 định từ cho chính nó, những định từ này
được gọi là từ khoá (key word) và mỗi từ khoá mang ý nghĩa khác nhau,
ví dơ nh các từ khố : class, using, namespace. Dưới đây là bảng danh
sách từ khoá của C#
Bảng danh sách một số từ khoá của C#:
Abtract
As
Base
Bool
Break
Byte
Case
Catch
Char
Checked
Class
Const
Continue
Decimal
Defaul
Delegate
Do
Double
Else
Enum
Event
Explicit
Extern
False
Finally
Fixed
Float
For
Foreach
Goto
If
Implicit
In
Int
Interface
Internal
Is
Lock
Long
Namespace
Out
Override
Params
Private
Return
Sbyte
Static
While
5. Các kiểu dữ liệu cơ sở của C#:
C# có một số kiểu dữ liệu xây dựng sẵn được gọi là kiểu dữ liệu
cơ sở. Bảng dưới đây liệt kê tất cả các kiểu cơ sở hay dùng nhất.
Kiểu int và long lưu trữ giá trị số nguyên (kiểu long lưu giá trị lớn
hơn kiểu int, tuy nhiên nó cần nhiều bộ nhớ hơn); Kiểu float và
double lưu giá trị số có dấu chấm thập phân (kiểu duoble có độ chính
xác gấp đơi kiểu float); Kiểu thập phân được thiết kế cho việc lưu
giá trị tiền tệ lên đến 28 ký tự số; Kiểu char lưu trữ một ký tự (dạng
Unicode); Kiểu chuỗi lưu giữ một tập các ký tự và kiểu bool lưu giữ
giá trị true hoặc false.
Kiểu
Mơ tả
Kích thước
Int
Số ngun
(bit)
32
Phạm vi
-231 ~ 231 – 1
Ví dơ
Int count;
Count = 42;
63
63
Long
Số ngun
64
-2 ~ 2 – 1
Foat
Số
32
+3.4 x 1038
64
+-1.7x10308
có
dấu
chấm động
Double
Số
có
dấu
chấm động
(chính
Decimal
128
Giá trị tiền tệ
String
16 bit trên 1
Chuỗi ký tù
Char
Mét ký tù
Bool
True
false
hoặc
Wait = 42L;
Float away;
Away = 0.42F;
Double trouble;
Trouble = 0.42;
xác
gấp đôi)
Long wait;
ký tù
16
8
28 ký sè
Không
xác
định
0 ~ 216 – 1
true
false
Decimal coin;
Coin = 0.42M;
String vest;
Vest=”42”
hoặc Char grill;
Grill=”4”
Bool teeth;
Teeth = false;
6. Các tốn tử số học:
Ngơn ngữ C# hỗ trợ những ký hiệu số học rất quen thuộc với bạn
nh dấu cộng (+) và dấu trừ (-) cho phép cộng và phép trừ, dấu sao (*)
cho phép nhân, và dấu gạch về phía trước (/) cho phép chia. Những ký
hiệu này được gọi chung là tốn tử. Nó “hoạt động” dùa trên các giá trị
để tạo ra giá trị mới. Trong ví dụ sau đây, biến Giatri cuối cùng lưu giá
trị là kết quả của 500 nhân với 20.
Long Giatri;
Giatri = 500*20;
7. Sự phân loại (Classification) :
Từ gốc của sự phân loại (Classification) là líp (class). Khi bạn
hình thành một líp, bạn sắp xếp thơng tin một cách có hệ thống vào
trong cái gì đó có ý nghĩa. Đây là một hành động của sự phân loại và là
cái gì đó mà mọi người thường làm - khơng chỉ cho các lập trình viên.Ví
dơ : xe hơi (car) cùng chia sẻ các hành vi phổ biến (như : chóng có thể
được người ta lái, dõng, tăng tốc…) và các thuộc tính phổ biến (như :
chóng có bánh xe, động cơ…). Bạn dùng từ xe hơi (car) để chỉ tất cả các
đối tượng cùng chia sẻ những thuộc tính và hành vi phổ biến này. Nếu
mọi người đều công nhận về ý nghĩa của một từ thì tất cả đều ổn; bạn có
thể biểu diễn phức tạp hơn nhưng đảm bảo tính chính xác và súc tích.
Nếu khơng có sự phân loại, thật khó mà tưởng tượng về cách mà
mọi người suy nghĩ và giao tiếp với nhau. Sự phân loại là một kĩ năng
cơ bản mà mọi người đều có. Nó là một trong những thứ làm nên nhân
loại. Đưa ra một sự phân loại là một tiềm thức sâu sắc trong giao tiếp và
suy nghĩ của chúng ta, nó tạo ra ý thức cố gắng viết chương trình bằng
cách phân loại các khái niệm khác nhau vốn có trong một vấn đề và giải
pháp của nó và rồi tạo nên kiểu mẫu cho các líp này trong một ngơn ngữ
lập trình. Đây mới chính xác là những gì mà ngơn ngữ lập trình hướng
đối tượng hiện đại, chẳng hạn như Microsoft Visual C#, cho phép bạn
làm; chúng cho phép bạn định nghĩa các líp có kết hợp hành vi (phương
thức) và thuộc tính (dữ liệu).
8. Đóng gói (Encapsulation) :
Đóng gói là một trong các từ dài khác mà các chuyên viên
(consultant) thường dùng. Từ gốc của đóng gói (encapsulation) là gói
(capsule); đóng gói có nghĩa là đặt cái gì đó vào trong một gói. Có hai
cách dùng quan trọng của đóng gói là :
- Kết hợp dữ liệu và phương thức bên trong một líp; hay nói
cách khác, là hỗ trợ việc phân loại.
- Điều khiển khả năng truy cập của dữ liệu và các phương thức;
hay nói cách khác, là điều khiển cách dùng của một líp.
Líp là một cấu trúc chương trình cung cấp cú pháp và ngữ nghĩa
để hỗ trợ hai cách dùng cơ bản này. Sau đây là một líp trong C# gọi là
Circle có chứa một phương thức ( để tính diện tích hình trịn) và một
mẫu dữ liệu (bán kính hình trịn):
Class Circle
{
double Area ()
double Area ()
{
return 3.141592*radius*radius;
}
double radius;
}
Theo sau từ khoá class là một khái niệm bạn đang phân loại, theo
sau đó là dấu ngoặc nhọn mở và đóng hình thành lên thân của líp (như
các mở và đóng ngoặc của một phương thức hình thành lên thân phương
thức). Thân của líp chứa phương thức (chẳng hạn area) và biến (chẳng
hạn radius).
9.Các kiểu dữ liệu trừu tượng (Abstract):
Trong C# cho phép tạo ra líp có chứa các trường private, dữ liệu
private, phương thức private thực hiện các cơng việc tính tốn private. Bạn
khơng thể trừu tượng hố các phương thức hay các trường này từ bên ngồi
của líp. Tuy nhiên, để hữu Ých, líp đó phải cung cấp vài mẫu “giao diện”
cho công việc giao tiếp. Giao diện là một tập các phương thức public mà
các ứng dụng có thể gọi. Những phương thức này định nghĩa chức năng
của lời gọi cho những ứng dụng đó. Các phương thức public này có thể
dùng các phương thức private và truy cập dữ liệu private khác để thực hiện
công việc của chúng. Người dùng thì khơng quan tâm đến điều này miễn là
các phương đó làm những gì chúng nói chúng sẽ làm. Do kỹ thuật được
dùng bởi các phương thức public là cục bộ hay bị dấu đi nên các nhà phát
triển líp hồn tồn tự do thực hiện việc tính tốn hay truy cập dữ liệu bằng
bất cứ cách nào mà họ cho là phù hợp.
Trên đây, tôi chỉ giới thiệu sơ qua về ngơn ngữ lập trình C# nếu
muốn tìm hiểu thêm thì xin tìm hiểu thêm về các sách dạy lập trình về
C#, ví dụ cuốn “Từng bước học lập trình C# .NET” của Nguyễn Thiên
Bằng và Phạm Ngọc Thạch – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.
KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ phần báo cáo tổng hợp mà tôi đã làm được sau thời
gian 5 tuần thực tập tại Viện kinh tế Bưu Điện. Được sự hướng dẫn tận tình
của các nhân viên, cán bộ của Tổ tin học - Dù án và của Viện kinh tế Bưu
Điện tôi hiểu biết hơn về Viện kinh tế Bưu Điện nắm rõ các chức năng, nhiệm
vụ của Viện kinh tế Bưu Điện và Tổ tin học – Dự án, ngoài ra nhờ được thực
tập tại Viện đã giúp tôi hiểu biết thêm về các vấn đề liên quan đến ngành Bưu
Điện , Bưu chính viễn thơng phục vụ cho q trình cơng tác sau này.
Nhờ vậy đã giúp tôi nhận thức và hiểu biết sâu sắc hơn về Viện kinh tế
Bưu Điện từ đó đã có định hướng chọn được một đề tài để tiến hành viết phần
mềm phục vụ cho việc quản lý tại Viện. Với phần mềm này tôi hy vọng sẽ
giúp được một phần công sức của mình để ứng dụng vào việc phát triển của
Viện làm cho Viện sẽ ngày càng phát triển hơn nữa.
Vì thời gian thực hiện ngắn và trình độ có hạn về kiến thức cho nên báo
cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót tơi mong nhận được sự góp ý
của các giáo viên và các bạn để tơi có thể hồn thành tốt hơn nữa. Một lần nữa
tơi xin chân thành cảm ơn cô Trần Thu Hà đã tận tình hướng dẫn giúp tơi hồn
thành bản báo cáo này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại Viện
kinh tế Bưu Điện.
Trong thời gian tới tôi sẽ cố gắng để hoàn thành phần mềm về quản lý
Tài sản cố định tại Viện kinh tế Bưu Điện với tất cả khả năng đã được học và
sự giúp đỡ của các cán bộ hướng dẫn.
TàI liệu tham khảo
1. Kĩ nghệ phần mềm – Rocger S.Pressman
2. Giáo trình Hệ thống thơng tin quản lý - T.S Trương Văn Tó và T.S
Trần Thị Song Minh
3. Từng bước học lập trình Visual C# .NET – Nguyễn Thiên Bằng,
Phạm Ngọc Thạch và Hoàng Đức Hải
4. Tài liệu về Quy chế của Viện kinh tế Bưu Điện (lưu hành nội bộ)
5. Lịch sử Viện kinh tế Bưu Điện (lưu hành nội bộ)
MỤC LỤC
Lời nói đầu3
...........................................................................................................................
3
Phần I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
...........................................................................................................................
4
I. Chức năng của Viện kinh tế Bưu Điện 6
...........................................................................................................................
6
II. Các nhiệm vụ của Viện kinh tế Bưu Điện6
...........................................................................................................................
6
III. Quyền hạn của Viện kinh tế Bưu Điện7
...........................................................................................................................
7
IV. Nghĩa vụ của Viện kinh tế Bưu Điện8
...........................................................................................................................
8
V. Tổ chức bộ máy của Viện kinh tế Bưu Điện9
...........................................................................................................................
9
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ tin học – Dự án
...........................................................................................................................
9
VI. Hệ thống thông tin của Viện kinh tế Bưu Điện10
...........................................................................................................................
10
VII. Định hướng đề tài 12
....................................................................................................................
12
Phần II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 13
...........................................................................................................................
13
I. Cơ sở phương pháp luận về phần mềm 13
....................................................................................................................
13
II. Giới thiệu về ngơn ngữ lập trình C# .NET17
....................................................................................................................
17
Kết luận23
....................................................................................................................
23
Tài liệu tham khảo24
....................................................................................................................
24